Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đ-ợc hoạt động học tập cho học sinh theo h-ớng tích cực ng-ời dạy cần phải có công cụ, ph-ơng tiện tham gia tổ chức nh- câu hỏi, bài tập, bài toán n
Trang 1Tr-ờng đại học vinh khoa sinh học
Trang 2Tr-ờng đại học vinh khoa sinh học
Giáo viên h-ớng dẫn: TS Phan Thị Thanh Hội
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: 46A - Sinh
Trang 3Vinh-2009 Mục lục
Trang
1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới 3 1.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam 4 1.3 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Thanh Hóa 6
Ch-ơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội
ở khu vực nghiên cứu
Trang 43.2 §iÒu kiÖn kinh tÕ x· héi 15
3.2.5 C¬ së h¹ tÇng, y tÕ, gi¸o dôc, v¨n ho¸ th«ng tin 16
4.1.1 §¸nh gi¸ ®a d¹ng c¸c taxon bËc ngµnh 31 4.1.2 §¸nh gi¸ ®a d¹ng c¸c taxon bËc loµi, hä, chi 33
4.5 Mèi quan hÖ cña khu hÖ thùc vËt B¸t Mät víi c¸c khu hÖ kh¸c 42
Trang 6Danh mục các sơ đồ và bảng biểu
Trang
Sơ đồ 2 Bản đồ phân bố thảm thực vật của Khu bảo tồn Thiên
nhiên Xuân Liên
19
Bảng 1 Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở xã Bát Mọt thuộc
khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa
Bảng 3 Sự phân bố các taxon lớp trong ngành Mộc lan ở Bát Mọt 32
Bảng 5 Thống kê 10 họ nhiều loài nhất trong hệ thực vật Bát Mọt 37
Bảng So sánh diện tích và mật độ loài giữa Bát Mọt với Pù Luông,
Trang 7
Danh Môc h×nh vµ Phô lôc
Trang B¶ng 11 So s¸nh chØ sè ®a d¹ng cña khu hÖ B¸t Mät víi BÕn En, Pï Lu«ng 42 H×nh 5 So s¸nh chØ sè ®a d¹ng cña khu hÖ B¸t Mät víi BÕn
Trang 88
Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình tôi đã nhận đ-ợc sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị cao học, bạn bè và gia đình
Nhân dịp này tôi xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Hồng Ban ng-ời thầy h-ớng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự h-ớng dẫn, giúp đỡ của kỹ s- Lê Vũ Thảo-Nguyên là cán bộ Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong
tổ bộ môn thực vật, các thầy cô giáo trong khoa sinh - Tr-ờng Đại học Vinh, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên phòng Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm, Trạm kiểm lâm khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện do còn hạn chế về mặt thời gian, trình độ
và tài chính nên bản luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận
đ-ợc những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học các anh chị và bạn bè
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, ngày 8 tháng 5 năm 2009
Trang 9tr-ờng đại học vinh khoa sinh học
Lê thị h-ơng
nghiên cứu thành phần loài thực vật ở xã
bát mọt thuộc khu bảo tồn thiên nhiên
xuân liên, thanh hóa
Khóa luận tốt nghiệp ngành cử nhân s- phạm sinh học
Trang 10nghiªn cøu thµnh phÇn loµi thùc vËt ë x·
b¸t mät thuéc khu b¶o tån thiªn nhiªn
xu©n liªn, thanh hãa
Chuyªn ngµnh: Thùc vËt
Khãa luËn tèt nghiÖp ngµnh cö nh©n s- ph¹m sinh häc
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc:
TS PHẠM HỒNG BAN
Trang 11nghiªn cøu thµnh phÇn loµi thùc vËt ë
x· b¸t mät thuéc khu b¶o tån thiªn
nhiªn xu©n liªn, thanh hãa
Chuyªn ngµnh: Thực vật
Khãa luËn tèt nghiÖp ngµnh cö nh©n s- ph¹m sinh häc
Trang 12Vinh, 2009 C«ng tr×nh nµy ®-îc hoµn thµnh t¹i Tr-êng §¹i häc Vinh
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: TS Ph¹m Hång Ban
Ph¶n biÖn:
Tr-êng §¹i häc Vinh
Trang 13Luận văn sẽ đ-ợc bảo vệ tr-ớc hội đồng chấm luận văn tại
Tr-ờng Đại học Vinh, vào hồi 8h ngày 16 tháng 5 năm 2009
Có thể tìm luận văn tại: Th- viện Tr-ờng Đại học Vinh
Phần I: mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, khối l-ợng tri thức trên thế giới mà con ng-ời khám phá ra ngày càng gia tăng nh- vũ bão (cứ 4-5 năm khối l-ợng tri thức lại tăng lên gấp đôi) Chúng ta không thể hi vọng trong một thời gian nhất định ở tr-ờng phổ thông giáo viên có thể cung cấp cho học sinh cả một kho tàng tri thức khổng lồ mà loài ng-ời đã tích lũy đ-ợc Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên hiện nay không chỉ cung cấp cho học sinh vốn tri thức cơ sở mà mà điều quan trọng là cung cấp cho học sinh ph-ơng pháp, rèn luyện khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri thức Muốn thực hiện đ-ợc mục tiêu này thì cần phải đổi mới giáo dục toàn diện, trên mọi mặt từ mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp, hình thức tổ chức, ph-ơng tiện, Trong đó đổi mới ph-ơng pháp dạy học là trọng tâm và có ý nghĩa chiến l-ợc
Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp
đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nền t- duy sáng tạo của ng-ời học Từng b-ớc áp dụng ph-ơng pháp tiên tiến và ph-ơng tiện hiện đại vào
Trang 14Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đ-ợc hoạt động học tập cho học sinh theo h-ớng tích cực ng-ời dạy cần phải có công cụ, ph-ơng tiện tham gia tổ chức nh- câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập… Trong đó, phiếu học tập có những -u điểm rất lớn nh- dễ sử dụng, hiệu quả cao,
sử dụng đ-ợc trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá… vừa phát huy đ-ợc công tác độc lập của học sinh, vừa phát huy đ-ợc hoạt động tập thể Phiếu học tập không chỉ là ph-ơng tiện truyền tải kiến thức mà còn h-ớng dẫn cách tự học cho học sinh
đồng thời qua đó rèn luyện năng lực t- duy sáng tạo và xử lý linh hoạt cho ng-ời học Phiếu học tập không chỉ tổ chức hoạt động theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động theo nhóm một cách có hiệu quả
Nh- vậy, phiếu học tập và việc sử dụng chúng đ-ợc xem là ph-ơng tiện và
là ph-ơng pháp dạy học tích cực
Phần Sinh thái học - Sinh học 12 đựơc trình bày logic mang tính hệ thống cao Khối l-ợng kiến thức đặc tr-ng là kiến thức khái niệm, kiến thức quy luật, quá trình sinh học và kiến thức ứng dụng thực tiễn Với mỗi loại kiến thức cần có ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất l-ợng lĩnh hội kiến thức Một trong những ph-ơng tiện, ph-ơng pháp phù hợp ở đây là sử dụng phiếu học tập
Xuất phát từ những lí do trên mà chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết
kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập để nâng cao hiệu quả dạy
học phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
3 Giả thuyết khoa học
Trang 15Nếu việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập phù hợp thì sẽ thuận lợi trong việc
nâng cao chất l-ợng giảng dạy phần Sinh thái học nói riêng và ch-ơng trình Sinh học THPT nói chung
4 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu
- Đối t-ợng nghiên cứu: Quá trình dạy học với ph-ơng pháp sử dụng phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
- Khách thể nghiên cứu: HS và GV tr-ờng THPT Nghi Lộc 3, GV một số tr-ờng THPT trong địa bàn huyện Yên Thành: tr-ờng THPT Bắc Yên Thành, Yên Thành 2, Phan Thúc Trực
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
- Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12- THPT
- Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số tr-ờng THPT
- Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
- Thực nghiệm s- phạm để kiểm tra hiệu quả dạy học của hệ thống PHT đã
đ-ợc thiết kế
6 Giới hạn của đề tài
Vì thời gian có hạn nên đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc thiết
kế và sử dụng PHT trong phạm vi phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
7 Ph-ơng pháp nghiên cứu
7.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về đ-ờng lối giáo dục, các chủ tr-ơng, nghị quyết
về tinh thần đổi mới giáo dục theo h-ớng tích cực hóa ng-ời học
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến đề tài
để xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc vận dụng vào dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
Trang 16- Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu khác
ra -u, nh-ợc điểm của ph-ơng pháp mà đề tài đề ra
Thực nghiệm chính thức đ-ợc tiến hành tại tr-ờng THPT Nghi lộc III, vào học kì II, năm học 2008 - 2009
Bố trí thực nghiệm kiểu song song: chọn ra hai lớp có sự đồng đều về số l-ợng, chất l-ợng, kiến thức và t- duy
- Lớp đối chứng: Dạy học bằng ph-ơng pháp của giáo viên sở tại
- Lớp thực nghiệm: Dạy học bằng ph-ơng pháp chủ yếu sử dụng phiếu học
tập
7.5 Ph-ơng pháp thống kê toán học
Sử dụng các tham số đặc tr-ng để xử lí số liệu nghiên cứu:
+ Trung bình cộng (X ) - Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp
+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình nh- nhau nh-ng ch-a đủ
để kết luận 2 kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các
Trang 17đại l-ợng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân
tán đó đ-ợc mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
s
1
2 ) (
X khác nhau: Cv (%) = .100
X
s
(%) Trong đó: Cv: 0- 9% Dao động nhỏ, độ tin cậy cao
Cv: 10-29% Dao động trung bình Cv: 30-100% Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ + Hiệu trung bình (dTN-ĐC): So sánh điểm trung bình cộng (X ) của nhóm lớp
TN và ĐC trong các lần kiểm tra
đTN-ĐC =X TN - X ĐC Trong đó: X TN: X của lớp thực nghiệm
X ĐC: X của lớp đối chứng + Độ tin cậy(Td): sai khác giữa 2 giá trị TB phản ánh kết quả của 2 ph-ơng
án thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC)
Tđ =
d
DC TN
1
2 1
n
s n
s
DC
TN X
X ; : là các điểm số TB cộng của các bài làm theo ph-ơng án TN và ĐC
n1, n2 là số bài làm trong mỗi ph-ơng án
Giá trị tới hạn của T là T tìm đ-ợc trong bảng phân phối Student =
0,05, bậc tự do là f = n1 + n2 - 2
Trang 18* Đánh giá: So sánh giá trị Td với T (tìm đ-ợc trong bảng phân phối Student):
+ Nếu Td < Tthì sự sai khác giữa X TN và X DC là không có nghĩa hay X TN
9 Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận phần nội dung gồm các ch-ơng:
- Ch-ơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Ch-ơng 2: Thiết kế và sử dụng PHT để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
- Ch-ơng 3: Thực nghiệm s- phạm
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 19Phần II: nội dung Ch-ơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập
1.1.1 Khái niệm phiếu học tập (PHT)
Trong dạy học tích cực sự giao tiếp qua lại giữa thầy với trò, giữa trò với trò xảy ra th-ờng xuyên hơn so với dạy học truyền thống thầy đọc - trò chép Hoạt
động của học sinh trên lớp chiếm tỉ trọng cao hơn so với hoạt động của giáo viên
về mặt thời gian cũng nh- c-ờng độ làm việc Bài học đ-ợc xây dựng từ những
đóng góp của học sinh thông qua các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức Vì vậy để có một tiết học thành công khâu soạn bài có ý nghĩa vô cùng quan trọng Khi soạn bài theo ph-ơng pháp dạy học tích cực, những dự kiến của giáo viên phải tập trung chủ yếu vào các hoạt động của học sinh (quan sát mẫu vật, tranh hình, cách tiến hành thí nghiệm, tranh luận, giải bài tập, ) và phải hình dung cụ thể giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động học tập của học sinh nh- thế nào Để tổ chức các hoạt động của học sinh ng-ời ta dùng các phiếu hoạt động học tập gọi
Trang 20tắt là phiếu học tập (PHT) hay còn gọi là phiếu hoạt động (Activitysheet) hay
phiếu làm việc (Worksheet)
Phiếu học tập là những tờ giấy rời in sẵn những công tác độc lập, đ-ợc phát
cho từng học sinh, nhóm học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học
Mỗi phiếu học tập có thể giao cho học sinh một hoặc một vài nhiệm vụ
nhận thức cụ thể nhằm dẫn dắt họ tới một kiến thức, tập d-ợt một kĩ năng, rèn luyện một thao tác t- duy hay thăm dò thái độ tr-ớc một vấn đề
- Thời gian hoàn thành: Mỗi PHT cần quy định thời gian hoàn thành nhất
định Tuỳ l-ợng nội dung kiến thức cần hoàn thành ở PHT mà đề ra thời gian
- Đáp án (phần riêng): Do giáo viên chuẩn bị d-ới hình thức là tờ nguồn
1.1.3 Vai trò của của PHT trong dạy học
a Phiếu học tập là một ph-ơng tiện truyền tải nội dung dạy học
Trong quá trình dạy học PHT đ-ợc sử dụng nh- một ph-ơng tiện để truyền tải kiến thức Nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của học sinh Thông qua việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay có sự trợ giúp của giáo viên mà học sinh lĩnh hội đ-ợc một l-ợng kiến thức t-ơng ứng
b Phiếu học tập là một ph-ơng tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kỹ năng cho học sinh
Trang 21Để hoàn thành đ-ợc các yêu cầu do PHT đ-a ra học sinh phải huy động hầu nh- tất cả các kỹ năng hành động, thao tác t- duy: Quan sát, phân tích, tổng hợp,
so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá … Vì vậy
sử dụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho học sinh hình thành và phát triển cá kỹ năng cơ bản
c Phiếu học tập phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học tự nghiên cứu cho học sinh
Trong quá trình tổ chức dạy học cho học sinh giáo viên có thể sử dụng PHT giao cho mỗi cá nhân hoặc nhóm học sinh hoàn thành, bắt buộc học sinh phải chủ động tìm tòi kiến thức Vì vậy, tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh đ-ợc nâng lên…
Mặt khác PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học nh- nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá d-ới nhiều hình thức nh- ở lớp hoặc ở nhà … có thể cần sự giúp đỡ của giáo viên hoặc không… Do vậy PHT còn phát huy đ-ợc khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
d Phiếu học tập là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học
PHT th-ờng đ-ợc thiết kế d-ới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiện nhiều tiêu chí Vì vậy, -u thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiến thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp đ-ợc định h-ớng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn nh- một kế hoạch nhỏ d-ới dạng bảng hoặc sơ đồ… PHT có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học
e PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của ng-ời học
Sử dụng PHT trong dạy học, giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá đ-ợc
động lực học tập của học sinh thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch
Trang 22lạc trong hoạt động nhận thức của học sinh Do đó PHT đã trở thành ph-ơng tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò - trò đó là mối liên hệ th-ờng xuyên liên tục
f PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc h-ớng dẫn học sinh tự học
Đối với hoạt động tự học PHT là một biện pháp hữu hiệu đễ hỗ trợ học sinh trong việc tự lực chiến lĩnh tri thức Nó có tác dụng định h-ớng cho học sinh cần nắm bắt nội dung phần này nh- thế nào? Nội dung nào là nội dung trọng tâm? Với vai trò đó nó đã giúp đỡ ng-ời thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học Làm cho chất l-ợng dạy học ngày càng đ-ợc nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc tự học trở nên rất quan trọng
1.1.4 Phân loại PHT
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT
a Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học
+ PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới
Sử dụng PHT để truyền thụ kiến thức mới cho học sinh Thông qua việc dẫn dắt học sinh hoàn thành các yêu cầu trong PHT, học sinh đã lĩnh hội đ-ợc l-ợng kiến thức nhất định Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giáo viên h-ớng dẫn và học sinh
+ PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức
Loại PHT này sử dụng sau khi học sinh đã học xong từng phần, từng bài, từng ch-ơng để giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục và tính lôgic của kiến thức trong ch-ơng trình
+ PHT dùng để kiểm tra, đánh giá
Đ-ợc dùng trong các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối năm học Giúp học sinh khắc sâu, hệ thống hoá lại kiến thức, giúp giáo viên nắm bắt
đ-ợc tình hình học tập của học sinh để điều chỉnh lại ph-ơng pháp dạy học cho phù hợp
b Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT
+ PHT khai thác kênh chữ
Trang 23Th-ờng dùng trong các khâu dạy bài mới, nội dung của phiếu dạng này đi kèm với kênh “đọc thông tin” hay “ nghiên cứu mục, bài …”
+ PHT khai thác kênh hình
Đây đ-ợc xem là dạng phiếu tích cực với học sinh, có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích Nguồn thông tin để hoàn thành PHT là kênh hình trong SGK, tranh
ảnh, phim t- liệu, …+ PHT khai thác cả kênh chữ và kênh hình
So với hai dạng trên thì dạng này phổ biến hơn nhiều bởi ch-ơng trình SGK đổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu học sinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT
c Căn cứ vào mục tiêu rèn luyện các kỹ năng
Trong dạy học Sinh học có thể sử dụng các dạng phiếu học tập khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu đặt ra cũng nh- đặc điểm nội dung thành phần kiến thức Theo giáo s- Trần Bá Hoành có sáu dạng phiếu học tập
Dạng 1: PHT phát triễn kỹ năng quan sát
Dạng PHT này yêu cầu học sinh phải quan sát mẫu vật, mô hình, tranh vẽ,…
để hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao trong PHT Nhận thức lí tính dựa trên nhận thức cảm tính cho nên sự quan sát tinh tế, sự chú ý sâu sắc là điều kiện để học sinh suy nghĩ tích cực Phần Sinh thái học rất nhiều sơ đồ và ttranh vẽ, do vậy nếu phát huy đ-ợc vai trò của dạng PHT này thì hiệu quả day học sẽ cao hơn
Ví dụ:
- Khi dạy bài 36 “Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể” để hình thành khái niệm quần thể sinh vật ta sử dụng PHT sau: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 156, quan sát hình 36.1(a,b,c) cho biết:
1 Quần thể sinh vật là gì?
2 Lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật, 2 ví dụ không phải là quần thể sinh vật ?
Trang 24- Hay khi dạy bài 37 “ Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật”
Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.2 và cho biết mức độ đánh bắt cá ở quần
Dạng PHT này h-ớng sự chú ý của học sinh vào việc nghiên cứu chi tiết
những vấn đề phức tạp Từ một vấn đề lớn, biết cách mổ xẻ thành các vấn đề nhỏ,
tập d-ợt cho học sinh ph-ơng pháp phân tích, so sánh để nhớ và hiểu kĩ vấn đề
hơn
Ví dụ: Khi dạy bài 35 “Môi trường và các nhân tố sinh thái” ta có thể cho
học sinh làm việc theo PHT sau:
Nghiên cứu mục I trang 150 tìm ý điền vào chỗ chấm hỏi (?)
Dạng 3: PHT phát triễn kỹ năng so sánh
Với những vấn đề mang tính chất đối xứng, ngang hàng, t-ơng đ-ơng nhau
trong bài học thì dạng PHT này giúp học sinh so sánh, phân biệt đ-ợc các vấn đề
đó
Ví dụ: Khi dạy bài 41 “ Diễn thế sinh thái”, để so sánh diễn thế nguyên sinh
và diễn thế thứ sinh, giáo viên cho HS hoàn thành PHT sau:
Trang 25Nghiên cứu SGK mục II, III trang 182,183 điền vào bảng sau:
Dạng 4: PHT phát triễn kỹ năng quy nạp, khái quát
Kiến thức phần Sinh thái học mang tính tổng hợp, trừu t-ợng và khái quát cao Đ-ợc trình bày d-ới dạng chủ yếu là khái niệm, quá trình, hay quy luật Do
đó mà sử dụng dạng PHT này rất phù hợp
Ví dụ: Khi dạy bài 43 “Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái” để hình thành
khái niệm chuổi thức ăn giáo viên có thể phát PHT sau:
Các ví dụ sau thể hiện chuỗi thức ăn trên đồng ngô (a), trong rừng (b), và ở
hồ nuôi cá (c):
a) Cây ngô Sâu ăn lá ngô Nhái Rắn hổ mang Diều hâu b) Cỏ Thỏ Cáo Hổ Vi sinh vật
c) Tảo lục đơn bào Tôm Cá rô Chim bói cá
Từ các ví dụ trên hãy cho biết khái niệm chuỗi thức ăn?
Dạng 5: PHT phát triễn kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
PHT dạng này gợi ý học sinh xem xét một vấn đề d-ới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học Từ đó học sinh nắm đ-ợc kiến thức một cách tích cực và phát triễn đ-ợc t- duy suy luận các vấn đề mâu thuẫn
đề ra trong học tập cũng nh- trong cuộc sống
Ví dụ: Khi học xong bài: “Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật”, yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
Trang 261 Trong các đặc tr-ng của quần thể sinh vật, đặc tr-ng nào cơ bản nhất? Vì sao?
2 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các đặc tr-ng của quần thể sinh vật?
Dạng 6: PHT áp dụng kiến thức đã học
Học sinh sau khi học xong phần Sinh thái học có thể vận dụng vào thực tiễn cuộc sống để giải thích các hiện t-ợng trong tự nhiên, và trong sản xuất Do đó trong dạy học phần này cần đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễn càng thu hút sự chú ý của học sinh, kích thích trí tò mò của học sinh để đi tìm lời giải đáp thích hợp
Ví dụ: Khi học xong bài 35 “Môi trường và các nhân tố sinh thái”, yêu cầu
HS giải thích các hiện t-ợng sau:
1 Tại sao mùa hè cá Rô phi sinh tr-ởng mạnh, số l-ợng nhiều?
2 Thực vật sống trong n-ớc co những đặc điểm gì khác với thực vật sống trên cạn?
1.1.5 Yêu cầu s- phạm của PHT
PHT cần đạt các yêu cầu s- phạm sau đây:
- Phải thực sự là ph-ơng tiện để hoàn thành kiến thức, kĩ năng
- Phải thực sự là ph-ơng tiện giúp học sinh tự lực trong học tập phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh
- Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện, yêu cầu công việc học sinh hoàn thành, các thao tác cần thực hiện
- Phiếu phải trình bày sạch, đẹp, rõ ràng không nhàu nát, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây hứng thú học tập cho học sinh
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học
phần kiến thức Sinh thái học
1.2.1 Tình hình nghiên cứu việc sử dụng PHT trong dạy học ở n-ớc ta
Trang 27Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở lại đây, ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về các ph-ơng pháp dạy học tích cực, trong đó ph-ơng pháp sử dụng phiếu học tập cũng đã đ-ợc nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu
Trên Thông tin khoa học giáo số 45/1994, Nguyễn Thị Dung có công trình nghiên cứu khái quát về “Phiếu học tập - Ph-ơng pháp dạy học có sử dụng phiếu học tập”
Nguyễn Thị Thuỳ Linh với luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu đề tài “Sử dụng phiếu hoạt động học tập trong dạy học ch-ơng 6, Sinh học 7 -THCS nhằm phát triển ở học sinh khả năng hệ thống hoá kiến thức”
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Chung đã xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy học các khái niệm trong ch-ơng các quy luật di truyền Sinh học 11 - THPT Nguyễn Thị Minh với đề tài khoá luận tốt nghiệp “Xây dựng, sử dụng phiếu học tập để dạy học một số bài trong ch-ơng Sinh tr-ởng và phát triển Sinh học 11
1 . 2.2 Thực trạng dạy học Sinh học ở các tr-ờng THPT
Để phục vụ cho h-ớng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Sinh học nói chung và phần "Sinh thái học " nói riêng ở một số tr-ờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm học 2008-
2009 Chúng tôi tiến hành quan sát s- phạm, trao đổi trực tiếp với GV bộ môn, sử dụng phiếu thăm dò ý kiến GV, thăm lớp dự giờ, nghiên cứu hồ sơ giáo án kết quả điều tra đ-ợc thể hiện:
a Về ph-ơng tiện dạy học
- SGK đ-ợc cung cấp đầy đủ cho học sinh
Trang 28- ở các tr-ờng đã có phòng thí nghiệm tuy nhiên điều kiện, thiết bị phục vụ thực hành còn thô sơ, thiếu thốn, các ph-ơng tiện dạy học khác (mô hình, tranh
vẽ, băng đĩa, máy chiếu, ) ch-a đầy đủ hoặc có nh-ng vẫn ít đ-ợc sử dụng, sử dụng không hiệu quả
- Hầu nh- GV vẫn còn dạy chay mà rất ít sử dụng trang hình trong quá trình dạy học, một số GV có sử dụng nh-ng hiệu quả ch-a cao, chủ yếu là dùng tranh hình để minh hoạ cho lời giải Ph-ơng tiện phiếu học tập ít đ-ợc sử dụng đặc biệt
là trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, đa số giáo viên chỉ sử dụng PHT trong khâu cũng cố kiến thức hoặc trong các giờ thao giảng
b Ph-ơng pháp giảng dạy của GV
Qua điều tra phỏng vấn 26 GV sinh học ở các tr-ờng THPT trên địa bàn các huyện Yên Thành, Nghi Lộc (Nghệ An) Tình hình giảng dạy của GV phổ thông thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Thống kê điều tra tình hình giảng dạy của GV ở một số tr-ờng THPT
TT Tên ph-ơng
pháp
SD th-ờng xuyên
SD không th-ờng xuyên ít sử dụng Khôngsử dụng
Số l-ợng %
Số l-ợng %
Số l-ợng %
Số l-ợng %
- đáp (80.8%), nêu và giải quyết vấn đề (61.5%), giải thích minh hoạ (57.7%)
Trang 29Các ph-ơng pháp khác còn sử dụng ở mức độ không th-ờng xuyên hoặc ít sử dụng nh-: sơ đồ hoá, phiếu học tập hay bài giảng điện tử, đồng thời qua bảng trên cũng cho thấy rằng GV còn nặng về thuyết trình các kiến thức trong SGK, ít chú ý khai thác kiến thức của sách Tuy trong tiết dạy, GV có sử dụng ph-ơng pháp đàm thoại nh-ng chủ yếu theo kiểu vấn đáp thụ động, các câu hỏi loại tìm tòi, kích thích t- duy, phát huy đ-ợc tính độc lập sáng tạo của HS còn rất hạn chế
Đối chiếu với kết quả điều tra của những năm tr-ớc thì thấy rằng hiện nay tình hình sử dụng các ph-ơng pháp dạy học tích cực đang ngày càng chiếm -u thế, tỉ lệ giáo viên sử dụng th-ờng xuyên các ph-ơng pháp dạy học tích cực cao: Hỏi đáp, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, Tuy nhiên việc sử dụng PHT lại ch-a
đ-ợc sử dụng nhiều Số GV ít sử dụng chiếm tỉ lệ cao (46.2%), vẫn còn một số
GV không sử dụng (11.5%)
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nh-ng GV lại chú trọng về mặt lý thuyết Do đó, GV th-ờng dạy chay còn ph-ơng tiện dạy học đ-ợc sử dụng chủ yếu là tranh ảnh nh-ng không th-ờng xuyên Trên lớp, GV ch-a chú ý tới khâu h-ớng dẫn HS cách sử dụng cũng nh- kiểu làm việc độc lập với SGK, đồng thời cũng ít chú ý tới việc h-ớng dẫn tự học ở nhà cho HS
Kết luận: Hiện nay đa số GV đã đổi mới ph-ơng pháp dạy học nh-ng phong trào đổi mới ch-a thật sự đồng đều mọi lớp học, mọi GV Nó chỉ dừng lại ở mức hình thức mà ch-a đi vào chiều sâu chất l-ợng, ch-a th-ờng xuyên và liên tục
Sử dụng PHT là một ph-ơng pháp dạy học mới, là ph-ơng pháp dạy học tích cực góp phần nâng cao chất l-ợng giáo dục nh-ng ch-a đ-ợc sử dụng rộng rãI và hiệu quả Do đó cần có nhiều công trình nghiên cứu, thiết kế và sử dụng PHT hơn nữa
1.2.3 Phân tích cấu trúc và nội dung phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học
12 - THPT
a Mục tiêu phần kiến thức Sinh thái học
Mục tiêu về kiến thức
Sau khi học xong phần này học sinh phải:
- Nêu đ-ợc khái niệm môi tr-ờng sống và các nhân tố sinh thái ảnh h-ởng của các nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật, các quy luật sinh thái
Trang 30- Trình bày đ-ợc định nghĩa về quần thể, quần xã hệ sinh thái và sinh quyển
- Nêu đ-ợc các đặc tr-ng cơ bản của quần thể và quần xã
- Trình bày đ-ợc mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, quần xã và hệ sinh thái
- Trình bày đ-ợc các loại diễn thể sinh thái, nguyên nhân
- Trình bày đ-ợc quá trình trao đổi vật chất, chuyển hoá năng l-ợng trong hệ sinh thái
- Hiểu đ-ợc chu trình sinh địa hoá và vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin
- Kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm
Mục tiêu về thái độ
- Bồi d-ỡng quy luật thống nhất, mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố trong hệ sinh thái
- Có ý thức vận dụng các trí thức, kỹ năng học đ-ợc vào cuộc sống, lao động
và học tập Thấy đ-ợc mối quan hệ giữa thiên nhiên với con ng-ời Xây dựng ý thức tự giác, tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi tr-ờng
b Phân tích nội dung cấu trúc phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
Phần Sinh thái học thuộc Sinh học 12 - THPT ban cơ bản, đ-ợc đ-a vào giảng dạy ở học kỳ II lớp 12, gồm 3 ch-ơng:
Trang 31Ch-ơng I: Cá thể và quần thể sinh vật, gồm 5 bài từ bài 35 đến bài 39
Ch-ơng II: Quần xã sinh vật, gồm 2 bài từ bài 40 đến bài 41
Ch-ơng III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi tr-ờng gồm 7 bài từ bài
42 đến bài 48
Mạch nội dung phần Sinh thái học đ-ợc tóm tắt tổng quát qua sơ đồ sau:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy các cấp độ tổ chức sống đ-ợc nghiên cứu ở đây là từ cá thể lên quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển Trong đó chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống sống, các quy luật và các quá trình xẩy ra trong hệ thống sống đó
Kiến thức phần Sinh thái học đ-ợc trình bày thể hiện tính hệ thống lôgic chặt chẽ
ở chương I: “Cá thể và quần thể sinh vật” Đầu tiên giới thiệu các khái niệm về môi tr-ờng, các loại môi tr-ờng và các nhân tố sinh thái tồn tại trong
Trang 32môi tr-ờng, phân tích ảnh h-ởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật Cần phân biệt giữa các nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh, nhấn mạnh con ng-ời là nhân tố hữu sinh đặc biệt
Mỗi cá thể sinh vật đều bị tác động của các nhân tố vô sinh đều có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp hình thành quy luật về giới hạn sinh thái Sống trong một môi tr-ờng nào sinh vật phải thích nghi với môi tr-ờng đó.Những phản ứng thích nghi của sinh vật với môi tr-ờng đ-ợc thể hiện d-ới dạng những biến đổi về hình thái, sinh lý và tập tính sinh thái của nó, sự thích nghi là cụ thể, đ-ợc hình thành trong quá trình tiến hoá và mang ý nghĩa t-ơng đối
Ví dụ: Sự thích nghi của sinh vật về ánh sáng, nhiệt độ…hình thành nên các nhóm thực vật, động vật khác nhau
Các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định có khả năng sinh sản, tạo ra những cá thể mới hình thành nên quần thể sinh học
Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ với nhau có thể là cạnh tranh (thức
ăn, nơi ở, giới tính…) hay hỗ trợ (thể hiện qua hiệu quả nhóm)
Mỗi quần thể đều có những đặc tr-ng cơ bản về cấu trúc, nhóm tuổi, sự phân
bố các cá thể trong không gian, mật độ cá thể, kích th-ớc Trong những đặc tr-ng này thì đặc tr-ng về mật độ cá thể là cơ bản nhất vì khi có sự thay đổi về mật độ cá thể thì dẫn đến các đặc tr-ng khác cũng có sự biến đổi
Sự biến động số l-ợng cá thể trong quần thể phản ánh đầy đủ các đặc tính sinh học cơ bản của quần thể Có hai dạng biến động số l-ợng cá thể của quần thể, đó là biến động không theo chu kỳ, xảy ra do những nguyên nhân ngẫu nhiên nh- bão tố, cháy, ô nhiễm môi tr-ờng… và biến động có chu kỳ
Sang chương II: “Quần xã sinh vật” trình bày khái niệm về quần xã sinh vật, những đặc tr-ng cơ bản của quần xã, mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và
sự biến đổi của quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái
Trang 33Nếu nh- ở ch-ơng 1 đã trình bày cấp độ quần thể nêu lên mối quan hệ tác
động của các nhân tố sinh thái đến cá thể và ở mức trên cá thể là quần thể thì đến ch-ơng II trình bày ở cấp độ cao hơn đó là quần xã sinh vật ở mức quần xã sinh vật, các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái và tập hợp sinh vật đ-ợc nghiên cứu trên các bình diện bao quát và tổng hợp hơn
Những đặc tr-ng cơ bản của quần xã: Bao gồm tính chất về thành phần loài
và sự phân bố các cá thể trong không gian Những mối quan hệ tác động qua lại giữa quần xã và ngoại cảnh đến một mức nào đó có thể dẫn tới diễn thể sinh thái (là mức tổng hợp nhất và đầy đủ nhất của đối t-ợng sinh thái)
Chương III: “Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường”
Hệ sinh thái đ-ợc giới thiệu với các nội dung tập trung vào mối quan hệ dinh d-ỡng trong hệ sinh thái, đó là chuỗi thức ăn và l-ỡi thức ăn (Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, giàu ổ sinh thái thì l-ỡi thức ăn càng trở nên phức tạp và
ổn định), sau đó là sự trao đổi vật chất và năng l-ợng trong hệ sinh thái bao gồm quy luật hình tháp sinh thái, chu trình sinh địa hoá và sinh quyển, những hiểu biết khái quát về sinh quyển và các nguồn tài nguyên, tác động của con ng-ời tới sinh quyển, dân số và môi tr-ờng bảo vệ rừng và thiên nhiên
Cuối ch-ơng là các bài ôn tập, tổng kết nội dung của ch-ơng trình Sinh học nói riêng và ch-ơng trình Sinh học phổ thông trung học nói chung nhằm khái quát hoá các kiến thức theo một hệ thống logic để học sinh dể dàng ôn tập và cũng cố kiến thức
1.2.4 Khả năng sử dụng PHT trong dạy học phần Sinh thái học
Qua việc phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học cho ta thấy rằng việc sử dụng PHT vào giảng dạy phần sinh thái học là rất phù hợp
Ch-ơng trình Sinh thái học cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học vững chắc có hệ thống về sinh thái, do đó các khái niệm, quy luật sinh thái trong toàn bộ nội dung quy định của ch-ơng trình cũng đ-ợc trình bày có tính hệ thống, lôgic chặt chẽ Sinh thái học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với
Trang 34sinh vật, giữa sinh vật với môi tr-ờng, quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống với nhau Các kiến thức mang tính chất thực tiễn và khái quát cao Mỗi đối t-ợng sống đều là một hệ lớn gồm nhiều hệ con nh-ng bản thân nó cũng có thể là một thành phần hay một hệ con của hệ lớn hơn Ví dụ: Nếu nh- quần thể sinh vật là một hệ lớn, một toàn thể thì cá thể là những bộ phận Nh-ng quần thể sinh vật là thành phần hay hệ con của quần xã sinh vật là hệ lớn hơn
Một đặc tr-ng nữa trong phần Sinh thái học - Sinh học 12 mà ta nhận thấy rõ ràng và khác biệt với các phần khác đó là ở phần này có rất nhiều tranh hình và các câu lệnh, bảng biểu Nếu GV chỉ dừng lại ở thuyết trình, giải thích thì học sinh không thể hiểu đ-ợc vấn đề, sử dụng PHT sẽ kích thích t- duy, chủ động sáng tạo và nắm bắt kiến thức một cách dể dàng hơn
Các bài ôn tập cuối sách thuộc phần Sinh thái học là những bài giúp HS cũng cố, so sánh, đối chiếu, móc xích lại giữa các phần trong ch-ơng trình Sinh học 12 nói riêng và Sinh học cấp Trung học phổ thông nói chung HS cần hệ thống hoá kiến thức theo một sơ đồ thích hợp có thể theo kiểu bậc tổ chức từ thấp
đến cao hoặc ng-ợc lại từ cao xuống thấp Để khâu nối các khái niệm, các hiện t-ợng khác nhau của các ch-ơng, các phần khác nhau trong toàn cấp, HS cần tìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các hiện t-ợng, khái niệm của các phần khác nhau vì các bậc tổ chức của thế giới sống đều là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh nên các bộ phận cấu thành của các bậc cấu trúc luôn có mối quan hệ hài hoà với nhau
Với ph-ơng pháp dạy học bằng phiếu học tập chúng ta có thể nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học phần Sinh thái học
Trang 35
Ch-ơng 2 Thiết kế và sử dụng phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh tháI học, sinh học 12 – thpt
2.1 Thiết kế phiếu học tập
2.1.1.Quy trình thiết kế phiếu học tập
Quy trình thiết kế đựơc hiểu là trình tự các thao tác để tạo ra sản phẩm là
phiếu học tập Quy trình thiết kế PHT gồm các b-ớc:
B-ớc 1: Phân tích nội dung dạy học
B-ớc 2: Xác định mục tiêu dạy học
B-ớc 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần
tìm
B-ớc 4: Diễn đạt điều đã biết và điều cần tìm vào phiếu học tập
B-ớc 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành
B-ớc 6: Hoàn thiện và viết phiếu học tập chính thức
Giải thích quy trình
B-ớc 1: Phân tích nội dung dạy học
Là b-ớc xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong ch-ơng
Trang 36Trong từng bài học cụ thể, tiến hành lập dàn ý theo cấu trúc dạng sơ đồ cành, cấu trúc hợp lí sẽ thuận lợi cho việc thiết kế phiếu học tập
Dàn bài là tổ hợp các đề mục chứa dựng các ý cơ bản của bài học Mỗi đề mục chứa đựng một nội dung và có giới hạn với các đề mục khác
B-ớc 2: Xác định mục tiêu bài học
Xác định mục tiêu bài học là việc làm cần thiết có tính chiến lựơc khi tiến hành một tiết dạy Theo quan điểm “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, phát huy vai trò chủ thể tích cực chủ động của ng-ời học thì mục tiêu đề ra là cho học sinh, do học sinh tiến hành Giáo viên phải hình dung sau một bài, một ch-ơng học, hay một phần học học sinh lĩnh hội đ-ợc những kiến thức, kĩ năng gì, hình thành đ-ợc thái độ gì?
Mục tiêu của bài học không chỉ là hoàn thành kiến thức, kỹ năng mà quan trọng hơn là phải phát triển t- duy và vận dụng kiến thức Do đó trong quá trình dạy học có sử dụng PHT, giáo viên luôn bám sát mục tiêu bài học, không xa rời nội dung chính của bài Tránh gây nhiễu cho học sinh trong quá trìng lĩnh hội kiến thức, tập trung vào kiến thức của bài
Theo Magen(1975) khi xác định mục tiêu cần quan tâm ba thành phần sau: + Nêu rõ hành động mà học sinh cần thực hiện Phần này chứa một động từ chỉ cái đích học sinh phải đạt đ-ợc
+ Xác định những điều kiện học sinh cần phải thực hiện hành động
+ Tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu
Theo Grolund (1985), khi xác định mục tiêu cần dựa vào năm tiêu chí sau: + Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của học sinh, nghĩa là cần chỉ rõ học xong bài này học sinh phải đạt đ-ợc cái gì, chứ không phải trong bài này giáo viên phải làm gì?
+ Mục tiêu phải nói rõ đầu ra của bài học chứ không phải là tiến trình của bài học
Trang 37+ Mục tiêu không đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích bài học cần đạt tới
+ Mỗi mục tiêu chỉ phản ánh một đầu ra để thuận tiện cho việc đánh giá kết quả bài học Nếu bài học có nhiều mục tiêu thì nên trình bày riêng từng mục tiêu với mức độ phải đạt về mục tiêu đó
+ Mỗi đầu ra của mục tiêu nên đ-ợc diễn đạt bằng một động từ đ-ợc lựa chọn để xác định rõ mức độ học sinh phải đạt đ-ợc bằng hành động Những động
từ nh- nắm đ-ợc, hiểu đ-ợc, th-ờng thích hợp cho những mục tiêu chung Để xác
định mục tiêu cụ thể cần dùng các động từ nh- phân tích, so sánh, chứng minh,
áp dụng, quan sát,
B-ớc 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm
Sau khi xác định đ-ợc nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học Giáo viên chuyển nội dung kiến thức thành hai phần sau:
- Điều cho biết: Chính là phần dẫn, yêu cầu để học sinh thu thập nguồn thông tin Có thể là yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát tranh vẽ, mẫu thí nghiệm một phần kiến thức liên quan đến thực tiễn hoặc từ kinh nghiệm bản thân
- Điều cần tìm: Chính là l-ợng kiến thức mà học sinh cần phải điền vào PHT
để hoàn thành nhiệm vụ nhân thức
B-ớc 4: Diễn đạt điều đã biết và điều cần tìm vào PHT
Khi diễn đạt nội dung vào phiếu học tập, đòi hỏi ng-ời xây dựng phiếu học tập phải nắm vững cú pháp, sử dụng các từ ngữ chính xác và khoa học sao cho ng-ời đọc hiểu đ-ợc đúng những yêu cầu đề ra
B-ớc 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành
- Xây dựng đáp án:
Ngoài kiến thức sách giáo khoa, giáo viên cần cập nhật, chính xác hoá những nội dung kiến thức liên quan đến bài học mà SGK không có điều kiện
Trang 38trình bày đầy đủ để xây dựng đ-ợc đáp án chính xác Đáp án đ-ợc trình bày d-ới hình thức là tờ nguồn
Tờ nguồn là nơi chứa đựng các tri thức khoa học mà HS cần phải chiếm lĩnh
đ-ợc sau khi hoàn thành PHT Nó có tác dụng nh- một kết luận khoa học cuối cùng giúp HS so sánh, đối chiếu, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm ban đầu của mình HS có nhiệm vụ ghi lại nội dung đó vào vở Khi chuẩn bị tờ nguồn GV cần l-u ý:
+ Bám sát nhiệm vụ đã đ-ợc đặt ra trong PHT
+ Nội dung tờ nguồn phải đảm bảo sự chính xác của tri thức khoa học + Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dể hiểu và ngắn gọn
+ Trong một bài sử dụng nhiều PHT thì cũng phải xây dựng số tờ nguồn phải t-ơng ứng
- Thời gian hoàn thành:
Phụ thuộc vào l-ợng kiến thức mà phiếu học tập yêu cầu và phân phối ch-ơng trình của tiết học mà đề ra thời gian hoàn thành phù hợp
B-ớc 6: Hoàn thành và viết phiếu chính thức
Tuỳ thuộc vào đặc điểm nội dung, mục tiêu bài học mà phiếu học tập có thể
đ-ợc thiết kế d-ới các dạng sau: PHT dạng bản, PHT dạng sơ đồ, PHT dạng câu hỏi bài tập
2.1.2 Những vấn đề cần chú ý khi thiết kế PHT
- Mục đích rõ ràng, khối l-ợng công việc vừa phải, thời gian phù hợp để đa
số học sinh hoàn thành đ-ợc
- Xác định rõ cơ sở vật chất cần có để hoàn thành PHT nh-: hình vẽ, SGK, dụng cụ trực quan,…
- Nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác
- Mỗi PHT phải có phần chỉ dẫn nhiệm vụ rỏ ràng, phải có khoảng trống thời gian thích hợp để học sinh điền công việc phải làm
- Nên đánh số thứ tự cho PHT nếu nh- một bài học có sử dụng nhiều PHT
Trang 392.1.3 Hệ thống Phiếu học tập đã đ-ợc thiết kế để dạy học phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT
Dựa vào mục đích sử dụng PHT trong dạy học chúng tôi đã thiết kế đ-ợc hệ thống PHT sau
* Phiếu học tập sử dụng để hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Mục tiêu: Trình bày đ-ợc các loại môi tr-ờng và các nhân tố sinh thái
Yêu cầu: Nghiên cứu mục I trang 150 tìm ý điền vào chỗ chấm hỏi (?)
(Thời gian hoàn thành: 3 phút)
Ví dụ 2: Mục tiêu: Tìm hiểu quy luật giới hạn sinh thái
Yêu cầu: Dựa vào sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật Hãy
vẽ giới hạn sinh thái của cá Rô phi nuôi ở Việt nam:
Ví dụ 3: Mục tiêu: phân biệt cây -a sáng và cây -a bóng
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1 trang 152 hoàn thành bảng sau:
?
?
?
? Môi tr-ờng
?
? Nhân tố sinh thái
Sức sống
Nhiệt độ
(Thời gian hoàn thành: 3 phút)
Trang 40( Thêi gian hoµn thµnh: 3 phót)
VÝ dô 4: Môc tiªu: Tr×nh bµy ®-îc sù thÝch nghi cña sinh vËt víi m«i tr-êng
sèng
Yªu cÇu: Dùa vµo môc 1,SGK trang 152,153 ®iÒn ý thÝch hîp vµo dÊu chÊm hái (?)
VÝ dô 5: Môc tiªu: H×nh thµnh kh¸i niÖm quÇn thÓ
Yªu cÇu: Nghiªn cøu SGK, quan s¸t h×nh 36.1(a,b,c) trang 156 tr¶ lêi c©u hái:
a QuÇn thÓ sinh vËt lµ g×?
b LÊy 2 vÝ dô lµ quÇn thÓ sinh vËt?
(Thêi gian hoµn thµnh: 3phót)
VÝ dô 6: Môc tiªu: ph©n biÖt c¸c mèi quan hÖ gi÷a c¸c c¸ thÓ trong quÇn thÓ
Yªu cÇu: Nghiªn cøu môc II – trang 157, 158 - SGK hoµn thµnh PHT sau: Néi dung so s¸nh Quan hÖ hç trî Quan hÖ c¹nh tranh
§éng vËt
?