1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học nòng nọc của cóc nhà (bufo melanostictusschneider, 1799) và ếch cây mép trắng (polypedates leucomytaxgravenhorst, 1829) ở tp vinh nghệ an

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất ít loài đ-ợc mô tả về nòng nọc, các thông tin cơ bản về quần thể và sự phát triển của các giai đoạn nòng nọc l-ỡng c- là rất ít.. Những nghiên cứu về thành phần và đặc điểm sinh h

Trang 1

Trờng Đại học Vinh Khoa sinh học

- -

Nghiên cứu đặc điểm sinh học nòng nọc

Của cóc nhà ( bufo melanostictus) và ếch cây mép trắng ( polypedactes leucomytax) ở thành phố vinh,

Trang 2

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

L-ỡng c- là lớp động vật đang đứng tr-ớc hiểm họa suy giảm số loài nghiêm trọng Khoảng 1/3 số l-ợng loài L-ỡng c- đang có nguy cơ tuyệt chủng, 43% loài l-ỡng c- đang suy thoái, 27% số loài ổn định, chỉ d-ới 1% có dấu hiệu phát triển, số còn lại ch-a đ-ợc nghiên cứu Các thông tin về quá trình tác động đến sự tuyệt chủng của chúng đ-ợc biết đến rất ít Chính điều này càng làm cho mức độ đe dọa của chúng trở nên nghiêm trọng hơn

Việt Nam là một trong những n-ớc trong khu vực châu á có tính đa dạng cao về L-ỡng c- Theo Nguyễn Văn Sáng và nnk (2005)[16] ở Việt Nam đã thống kê đ-ợc 162 loài L-ỡng c- thuộc 35 giống, 9 họ, 3 bộ và có hơn một nửa trong số đó đ-ợc liệt vào danh sách các loài bị đe dọa

Trong những năm qua công tác điều tra cơ bản L-ỡng c- đã và đang đ-ợc tiến hành ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về L-ỡng c- Tuy nhiên những nghiên cứu này đều đề cập đến đặc điểm hình thái, phân loại, phân bố

địa lý, sinh học, sinh thái ở cá thể tr-ởng thành Có rất ít loài đ-ợc mô tả về nòng nọc, các thông tin cơ bản về quần thể và sự phát triển của các giai đoạn nòng nọc l-ỡng c- là rất ít

Những nghiên cứu về thành phần và đặc điểm sinh học L-ỡng c- hiện nay trên thế giới đã đ-ợc bổ sung các dẫn liệu ở cả giai đoạn nòng nọc đang

đ-ợc tiến hành, không có dẫn liệu về nòng nọc đ-ơc xem là những khiếm khuyết cần đ-ợc bổ sung

ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax) và cóc nhà (Bufo

melanostictus) là những loài quen thuộc, hữu ích cho con ng-ời và là một mắt

Trang 3

nghiên cứu về quá trình phát triển của các loài này ở giai đoạn nòng nọc ch-a

đ-ợc tiến hành ở thành phố Vinh, Nghệ An

Trên cơ sở đó tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm sinh học nòng

nọc cóc nhà (Bufo melanostictus Schneider, 1799) và ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax Gravenhorst, 1829) ở Thành phố Vinh, Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

- Cung cấp các dẫn liệu về các giai đoạn phát triển của 2 loài: cóc nhà

(Bufo melanostictus) và ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax)

- Nghiên cứu quá trình biến động của quần thể giai đoạn nòng nọc của

ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax) trong điều kiện nuôi Trên cơ sở

đó đ-a ra những biện pháp cụ thể để bảo vệ, tránh đ-ợc sự suy giảm quần thể của loài

3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của nòng nọc cóc nhà (Bufo

melanostictus) và ếch cây mép trắng (Polypedates leucomystax)

- Quá trình biến động số l-ợng quần thể nòng nọc ếch cây mép trắng trong điều kiện nuôi

Trang 4

CHƯƠNG I TổNG QUAN TàI LIệU

đ-ợc xem là giai đoạn phát triển sớm của L-ỡng c- tr-ởng thành, tuy vậy một

số loài phải rất lâu sau mới xác định đ-ợc Ví dụ, tác giả Hutchinson, 1976 đã

thảo luận nghiên cứu loài Rana paradusa lúc đầu đ-ợc xem nh- là một loài

cá, rất lâu sau đó mới đ-ợc xác định đúng là nòng nọc L-ỡng c- (theo McDiarmid W R., Altig R., 1999) [27 ]

Những nghiên cứu đầu tiên về phần miệng nòng nọc (smouth part) đ-ợc tác giả Swammerdam (1737 - 1738), Saint- Ange (1831) và Duges (1834) đề cập đến Các tác giả đã mô tả đĩa miệng (oral disk), so sánh sự khác nhau của các loài L-ỡng c- Châu Âu, sau đó là hàng loạt các nghiên cứu đ-ợc công bố

ở Châu Âu, Châu Mỹ và Châu á Keiffer (1888) thảo luận sự phát triển và

phân bố của răng bên trên đĩa miệng của các loài Alytes olosterians, Pelobatys

fuscus Gutzeit (1889) tiếp tục mở rộng nghiên cứu về sự phát triển của chi

tr-ớc và chi sau của nòng nọc, tác giả này đã mô tả, so sánh phần miệng của

22 loài nòng nọc L-ỡng c- Châu Âu từ 1888 – 1889 (Trích dẫn theo Lê Thị Thu [18])

Trang 5

thuộc các giống Rana, Rhacophorus, Microhyla, Megophrys, Bufo ở Thái Lan Smith M A., 1924 [28] công bố danh lục, mô tả các loài nòng nọc L-ỡng c- ở ấn Độ và Đông D-ơng

Heyer W R 1971 mô tả 22 loài nòng nọc ở Đông Bắc Thái Lan thuộc

4 họ Bufonidae, Microhylidae, Rhacophoridae và Ranidae, tác giả phân tích hình thái, cấu trúc răng các loài trên Năm 1973 Hey W R tiếp tục nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nòng nọc thích ứng với chu kỳ mùa của rừng nhiệt

đới Thái Lan Tác giả đánh giá h-ớng thích nghi của nòng nọc L-ỡng c-, tính chu kỳ phát triển theo mùa phù hợp với điều kiện môi tr-ờng ở đây (Trích dẫn theo Lê Thị Thu [18])

Tác giả Relak I., (1985) nghiên cứu loài Paramesotriton deloustali, đã

mô tả trứng, nòng nọc, con non và con tr-ởng thành trong điều kiện nuôi 12 cá thể trong 6 năm

Các loài L-ỡng c- mới đ-ợc mô tả dựa trên sự phân tích nòng nọc của chúng đ-ợc nhiều tác giả công bố: Way C S., Kuramoto M mô tả loài mới

Chirixalus idiootocus tại Đài Loan dựa trên sự khác biệt nòng nọc của chúng

và các loài khác cùng giống

Từ năm 1990, các nghiên cứu về nòng nọc L-ỡng c- bắt đầu phát triển nhiều tại các địa ph-ơng khác nhau khu vực Đông Nam á Ngoài việc tiếp tục mô tả, tu chỉnh phân loại, các nghiên cứu về sinh học, sinh thái đ-ợc tiếp tục công bố

Tác giả Leong T M (1998, 1999, 2000) nghiên cứu nòng nọc L-ỡng c- khu vực Singapore, tác giả đã mô tả, xây dựng khóa định loại cho 25 loài thuộc 14 giống, 5 họ L-ỡng c- trong toàn bộ khu vực Singapore Sự phát triển qua các giai đoạn, h-ớng sinh sản của các loài, sinh cảnh phân bố, hình thái (Theo Lê Thị Thu[18])

Việc phân tích đặc điểm hình thái cho các giống theo sinh cảnh đ-ợc nghiên cứu khá phổ biến Grosjean S (2001) [24] phân tích hình thái của

Trang 6

Những nghiên cứu về thành phần L-ỡng c- hiện nay trên thế giới đã bổ sung các dẫn liệu về cả giai đoạn nòng nọc đang đ-ợc tiến hành Những nghiên cứu chỉ ở giai đoạn tr-ởng thành, không có dẫn liệu về nòng nọc đ-ợc xem là những nghiên cứu còn khiếm khuyết cần đ-ợc bổ sung Những công

bố về thành phần loài L-ỡng c- cần phải xây dựng dựa trên các dẫn liệu về nòng nọc của chúng, cần phải xác định có bao nhiêu loài đã đ-ợc mô tả nòng nọc Tác giả Leong T M (2003, 2004) phân tích thành phần loài L-ỡng c- ở Malaysia khu vực Faraser'hill đã xác định 21 loài L-ỡng c-, tác giả đã phân tích kèm theo 16 loài đã xác định đ-ợc nòng nọc ở các giai đoạn từ 28 - 42 Sự

mô tả các loài nòng nọc đã cung cấp các dẫn liệu và xác định 1 loài mới R

banjarvana cho khu vực này (Theo Lê Thị Thu [18]) Các dẫn liệu về nòng

nọc các loài L-ỡng c- tiếp tục đ-ợc bổ sung

Bên cạnh những phân tích về hình thái giải phẫu phân loại, các nghiên cứu về sự tiến hóa của đĩa miệng và các đặc điểm hình thái khác cũng đ-ợc quan tâm Tác giả Grosjean S., Venees M., Dubois A., (2004) [27] phân tích cây tiến hóa của đĩa miệng các loài thuộc họ Ranidae, phân tích mức độ phân hóa đĩa miệng của giống Hoplobatrachus

Các h-ớng nghiên cứu về sinh học nòng nọc, dinh d-ỡng của nòng nọc, liên hệ giữa tập tính kiếm ăn và các vấn đề cần định h-ớng nghiên cứu khác về nòng nọc đ-ợc các tác giả Altig R., Whules M R, Taylor C L, (2007) thảo luận và đề xuất (theo Lê Thị Thu [18])

Các chuyên khảo về nòng nọc L-ỡng c- đ-ợc tác giả McDiamid R.W., Altig R., 1999 thảo luận trong ấn phẩm "The Biology of Anuran larvae"[27]

1 2 L-ợc sử nghiên cứu nòng nọc L-ỡng c- ở Việt Nam

Những nghiên cứu về nòng nọc các loài L-ỡng c- Việt Nam đ-ợc tiến hành từ những năm đầu thế kỷ 19 Các nghiên cứu thời kỳ này đ-ợc công bố chung cho vùng Đông D-ơng hoặc ấn Độ - Đông D-ơng

Trang 7

Nghiên cứu về nòng nọc L-ỡng c- Việt Nam phải kể đến tác giả Bourret R., (1941, 1942) [20, 21], tác giả đã mô tả đặc điểm hình thái phân loại, xây dựng khóa định loại cho 164 loài L-ỡng c- ở Đông D-ơng Đồng thời tác giả cũng mô tả và xây dựng khóa phân loại nòng nọc cho 62 loài trong các loài L-ỡng c- trên

Các nghiên cứu sau những năm 1990 đ-ợc các tác giả Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc tại Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật quan tâm Thời kỳ sau này có nhiều hợp tác nghiên cứu với các tác giả n-ớc ngoài và công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí quốc tế

Tác giả Grosjean S., 2001 [23] tiến hành nghiên cứu tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên tỉnh Lào Cai đã mô tả nòng nọc của loài

Leptobrachium echiiratum, so sánh các đặc điểm loài thuộc giống này ở Việt

Nam, phân tích đặc điểm sinh cảnh, biến dị hình thái ở các giai đoạn khác nhau, phân tích cấu tạo đĩa miệng

Tác giả Grosjean S., Vences M., Dubois A., 2004 [24] nghiên cứu các

đặc điểm tiến hóa hình thái đĩa miệng 3 loài thuộc giống Hoplobatrachus ở

khu vực Châu á và Châu Phi Các mẫu nòng nọc của loài H chinensis đ-ợc

thu thập tại V-ờn Quốc gia Bến En, Thanh Hóa từ giai đoạn 31 đến giai

đoạn 40 Đây là những ghi nhận đầu tiên của nòng nọc loài H chinensis ở

Việt Nam

Delomer M., Duboi A., Grosjean S., Ohler A., (2005) [22] phân tích ADN xây dựng cây phát sinh các loài thuộc 2 họ Ranidae và Rhacophoridae ở Việt Nam Tác giả đã xác định có 7 loài thuộc giống Aquixalus ở Việt Nam, phân tích các đặc điểm phân biệt các loài thuộc giống này

Năm 2008, Lê Thị Thu nghiên cứu về đặc điểm sinh học nòng nọc ở rừng tây Nghệ An Tác giả đã xây dựng khoá định loại cho 15 loài nòng nọc l-ỡng c- ở rừng tây Nghệ An [18]

Phân tích các tài liệu cho thấy hiện vẫn ch-a có nhiều những dẫn liệu

Trang 8

II Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1 Vị trí địa lí

Vinh là thành phố lớn nằm ở khu vực phía Nam tỉnh Nghệ An, có tọa độ

18040’ vĩ độ Bắc 105040’ kinh độ Đông

2 Điều kiện khí hậu

Thành phố Vinh là khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh với mùa hè, không có mùa khô, ẩm quanh năm, đó chính là điều kiện

thuận lợi cho thực vật và động vật phát triển đa dạng và phong phú

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ giao động trong năm ở mức bình th-ờng Mùa hè

nhiệt độ khá cao, nóng nhất là vào tháng 7 (29,60C), mùa đông nhiệt độ hạ xuống, thấp nhất vào tháng 1 (17,60C) nhiệt độ trung bình trong năm là 23,90C

+ Độ ẩm: Nhìn chung không dao động lắm Độ ẩm khá cao vào các tháng

1, 2, 3 và 11, 12 nh-ng cao nhất vào tháng 2,3 (91%) Độ ẩm thấp nhất vào tháng 7 (74%) Độ ẩm trung bình trong năm là 85%

+ M-a: Phân bố không đều qua các tháng Có thể nói l-ợng m-a ở đây

rất cao Thời kì m-a nhất từ tháng 8 đến tháng 10 L-ợng m-a trung bình hàng năm đạt 1967,7mm

Bảng 1.1 Các chỉ số khí hậu ở thành phố Vinh, Nghệ An

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Nhiệt độ 17,6 18,0 20,3 24,1 27,7 29,3 29,6 28,7 26,9 24,4 21,6 18,9 23,9 L-ợng m-a

(mm) 51,8 43,8 47,2 61,7 139,4 114,2 125,1 195,7 477,8 456,0 187,6 67,4 1967,7

Độ ẩm (%) 89 90 91 88 83 76 74 80 86 87 89 89 85 Biên độ

giao động

nhiệt 5,0 4,4 4,8 6,0 7,5 7,6 8,0 7,2 6,1 5,5 5,5 5,5 6,1

Số giờ nắng

(tb) 1,23 1,7 2,1 4,4 6.9 6,2 6,6 5,4 5,1 4,4 3,2 2,8 4,3

Trang 9

Ch-ơng II t- liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu

1 Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu đ-ợc tiến hành từ tháng 6/2008 đến 4/2009

2 Địa điểm nghiên cứu

- Vị trí nghiên cứu: Tiến hành điều tra thu thập mẫu tại các vị trí trong khu vực thành phố Vinh, Nghệ An

- Sinh cảnh nghiên cứu: Tiến hành thu thập mẫu trên các sinh cảnh khác nhau: Đồng ruộng, vũng n-ớc hoặc hồ n-ớc trong khu vực Thành phố Vinh

Tiến hành thu các ổ trứng, đếm số l-ợng trứng trong các ổ, bắt các cá thể

nòng nọc của 2 loài Bufo melanostictus và Polypedates leucomystax tại các

sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

- Ph-ơng pháp xử lý, bảo quản mẫu vật:

Các mẫu vật đ-ợc cố định trong formalin 4% đ-ợc bảo quản trong các ống nghiệm và có nhãn kèm theo, mẫu vật đ-ợc l-u giữ tại phòng thí nghiệm

Động vật, Khoa Sinh, Tr-ờng Đại học Vinh

3.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu hình thái

* Ph-ơng pháp mô tả nòng nọc:

Tiến hành mô tả các cá thể nòng nọc theo ph-ơng pháp của Grojean S (2001)[23]; Mc Diarmid R W., Atltig R (1999) [27] bao gồm các chỉ số: + Hình dạng thân: Dẹp (W > H ), Dẹt (W < H ), Trung bình (W = H)

- Mô tả dạng thân:

Trang 10

- Hình dạng (hình): Tròn, elip

Hình 2.1 Hình dạng các đĩa miệng ở nòng nọc

A (Ranidae: dạng thùy bám); B (Megophryidae: dạng ăn mặt n-ớc); C

(Hylidae: dạng hút); D (Bufonidae: miệng ở bụng); E (Hylidae: miệng lớn); F (Leptodactylidae: dạng ăn thịt); G (Hylidae: dạng hút); H (Hylidae: dạng bám) (theo McDiarmid R.W., Altig R., 1999)

- Vị trí đĩa miệng: Trên (1800) Tr-ớc (900) D-ới (00)

Hình 2.2 Vị trí đĩa miệng nòng nọc (theo McDiarmid R.W., Altig R., 1999)

A, B: Dạng trên C, D: Dạng tr-ớc E,F: D-ới

Trang 12

- Dài thân (bl): Chiều dài từ mút mõm đến gốc đuôi

- Cao thân (bh): Đo ở vị trí thân cao nhất

- Rộng thân (bw): Đo ở vị trí thân rộng nhất

- Đ-ờng kính mắt (ed): Chiều dài lớn nhất của mắt

- Chiều cao đuôi (ht): Đo ở vị trí đuôi cao nhất

- Chiều cao lớn nhất nếp d-ới vây đuôi (lf): Đo chỗ rộng nhất nếp d-ới vây đuôi (từ mép d-ới cơ vây đuôi)

- Khoảng cách 2 mũi (nn): Chiều dài giữa 2 bờ trong lỗ mũi

- Khoảng cách từ mũi đến mắt (np): Chiều dài giữa 2 mép trong mũi và mắt

- Rộng miệng (odw): Chiều dài của đĩa miệng tại điểm lớn nhất

- Khoảng cách 2 mắt (pp): Chiều dài giữa 2 bờ trong của mắt

- Khoảng cách từ mũi đến mõm (rn): Chiều dài từ mép trong của mũi đến mõm

- Khoảng cách lỗ thở đến mõm (ss): Chiều dài từ mép trong lỗ thở đến mõm

Trang 13

- Chiều cao lớn nhất nếp trên vây đuôi (uf): Đo chỗ rộng nhất nếp trên vây đuôi (từ mép trên cơ vây đuôi)

- Chiều dài đuôi (tal): Chiều dài từ gốc vây l-ng đến mút đuôi

- Chiều cao cơ đuôi (tmh): Đo ở vị trí cơ đuôi cao nhất

- Chiều dày đuôi (tmw): Chỗ rộng nhất tại gốc đuôi

- Dài chi tr-ớc (fl): Chiều dài từ gốc chi tr-ớc đến mút ngón tay dài nhất

- Dài chi sau (hl): Chiều dài từ gốc đùi đến mút ngón chân dài nhất

A: nhìn bên; B: nhìn trên;

C: đĩa miệng (theo Grosjean S., 2001) Mô tả đĩa miệng theo hệ thống của Altig (1970), Dùng công thức răng hàm (LTRF) hay đếm răng đ-ợc xác định nh- sau:

(a) các dãy răng hàm đ-ợc tính theo số l-ợng mỗi bên, bắt đầu từ hàng

đầu tiên và tính cho cả hai môi trên và d-ới, ký hiệu bằng chữ số La mã (b) bất kỳ hàng răng không liên tục (chia) sẽ đ-ợc đặt trong dấu ngoặc; tổng số răng ở môi trên và môi d-ới đ-ợc phân cách bởi dấu chia

Ví dụ: hình 2.5 C có công thức răng: I (3+3)/(1+1)III, có nghĩa là có 4

Hình 2.5 Các chỉ số hình thái của nòng nọc

Trang 14

4 chia; có 4 dãy răng môi d-ới, trong đó dãy thứ nhất chia, dãy thứ 2 đến dãy

- Theo dõi sự biến động số l-ợng của quần thể từ trứng đến giai đoạn 46

ảnh h-ởng của các yếu tố thức ăn, mật độ, nhiệt độ đến sự biến động đó

4 T- liệu nghiên cứu

Luận văn đ-ợc xây dựng trên cơ sở các dữ liệu

Trang 15

Hỡnh 2.6 Cỏc giai đoạn phỏt triển ấu trựng (larvae) và biến thỏi

(metamorphs) nũng nọc (theo Gosner, 1960)

Sự phát triển mầm chi sau

Sự phát triển và tách biệt các ngón chi

Củ chân Ngón 4-5 Ngón 3-4 Ngon 2-3 Ngón 1-2

Ngón 3-5 tách rõ Tất cả các ngón tách rõ Xuất hiện củ bàn trong Xuất hiện các đốt ngón ngón

Xuất hiện củ bàn ngoài, đĩa ngón, lỗ huyêt Mầm chi tr-ớc miệng trên cạn mất huyệt

Chi tr-ớc hoàn thiện Miệng giữa măt và mũi Miệng nằm d-ới mắt Miệng tr-ớc mũi xuất hiện màng nhỉ đuôi tiêu giảm

Miệng sau mắt Đuôi cụt Đuôi mất hẳn Hoàn thiện biến thái

Trang 16

Ch-¬ng III: kÕt qu¶ nghiªn cøu

®u«i yÕu, v©y ®u«i thÊp (kh«ng cao h¬n mÆt l-ng)

- C«ng thøc r¨ng: I (1+1)/III

Hµm trªn cã 2 hµng r¨ng, mét hµng r¨ng nguyªn, mét hµng r¨ng chia Hµm d-íi cã 3 hµng r¨ng nguyªn vµ dµi gÇn b»ng nhau

Trang 17

`

Hình 3.1 Đĩa miệng nòng nọc B melanostictus 3.1.1.1 §Æc ®iÓm h×nh th¸i nßng näc cãc nhµ (Bufo melanostictus) qua c¸c giai ®o¹n

Giai ®o¹n 26:

XuÊt hiÖn mÇm chi sau (0,26mm) MÇm chi sau cã tØ lÖ chiÒu dµi nhá h¬n 0,5 lÇn chiÒu réng (0,50mm) ChiÒu dµi th©n b»ng 1,63 chiÒu cao cña th©n Líp da d-íi th©n bãng, mÞn M¾t ®en n»m ngang víi líp da máng MiÖng n»m ë mÆt d-íi cña c¬ thÓ

B¶ng 3.1 ChØ sè kÝch th-íc h×nh th¸i nßng näc cãc nhµ

giai ®o¹n 26(n=14)

bl bh bw ed ht lf nn np odw pp _

X 1,10 3,30 5,70 13,51 0,92 7,66 1,14 0,36 0 0.26

mx

0,35 0,36 0,45 1,34 0,18 0,79 0,15 0,08 0 0.09 2

 0,1 0,1 0,13 0,37 0,05 0,22 0,04 0,02 0 0,03

1 mm

Trang 18

H×nh 3.2 H×nh th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 26

Giai ®o¹n 27:

MÇm chi sau cã chiÒu dµi (0,41mm) lín h¬n 0,5 lÇn chiÒu réng

(0,50mm) ChiÒu dµi th©n b»ng 1,96 lÇn chiÒu cao th©n, chiÒu dµi ®u«i b»ng 0,95 lÇn chiÒu dµi c¬ thÓ, m¾t ®en n»m ë mÆt l-ng, th©n nßng näc nh×n tõ trªn xuèng h¬i trßn

Trang 19

H×nh 3.3 H×nh th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 27 Giai ®o¹n 28:

KÝch th-íc chiÒu dµi chi sau (0,56mm) lín h¬n chiÒu réng cña chi (0,50mm) ChiÒu dµi th©n b»ng 1,80 lÇn chiÒu cao th©n, chiÒu dµi ®u«i b»ng 0,58 lÇn chiÒu dµi c¬ thÓ, chiÒu cao lín nhÊt nÕp d-íi v©y ®u«i gÇn b»ng chiÒu cao lín nhÊt nÕp trªn v©y ®u«i (1,13mm, 1,05mm)

 0,05 0,11 0,10 0,23 0,05 0,22 0,04 0,03 0,00 0,01

Trang 20

H×nh 3.4 H×nh th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 28 Giai ®o¹n 29:

ChiÒu dµi kÝch th-íc mÇm chi sau (0,76mm) b»ng 1,5 lÇn chiÒu réng (0,51)chiÒu réng TØ lÖ chiÒu dµi th©n b»ng 1,80 lÇn chiÒu cao cña th©n ChiÒu dµi ®u«i b»ng 0,60 lÇn chiÒu dµi c¬ thÓ ChiÒu dµi trung b×nh cña mÇm chi sau b»ng 0,72mm M¾t n»m ë mÆt trªn cña th©n MiÖng n»m ë mÆt bông

 0,03 0,06 0,06 0,15 0,03 0,13 0,02 0,01 0,00 0,01

Trang 21

H×nh 3.5 H×nh th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 29 Giai ®o¹n 30:

ChiÒu dµi cña mÇm chi sau ( 0,93mm) b»ng 2 lÇn chiÒu réng(0,51mm)

TØ lÖ gi÷a dµi ®u«i trªn chiÒu dµi c¬ thÓ lµ 0,61 ChiÒu dµi th©n b»ng 1,97 lÇn chiÒu cao th©n

 0,03 0,07 0,08 0,13 0,04 0,14 0,05 0,04 0,00 0,02

Trang 22

Giai ®o¹n: 31:

MÇm ch©n sau xuÊt hiÖn cñ ch©n, tiÕp tôc cã sù ra t¨ng chiÒu dµi cña mÇm chi, chiÒu dµi trung b×nh mÇm chi sau lµ 1,13mm Tû lÖ chiÒu dµi ®u«i trªn chiÒu dµi c¬ thÓ b»ng 1,61 TØ lÖ chiÒu dµi th©n trªn chiÒu cao th©n lµ 1,94

B¶ng 3.6 ChØ sè kÝch th-íc th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 31(n=26)

_

X 7,51 3,86 4,39 0,85 3,67 1,29 0,76 0,69 1,77 1,48

mx 0,45 0,40 0,41 0,09 0,44 0,26 0,10 0,11 0,20 0,14 2

Trang 24

rn ss su tl uf tal tmh tmw fl hl

_

X 1,74 4,33 7,68 18,17 1,40 11,16 1,73 0,75 0,00 1,36

mx 0,17 0,21 0,04 0,99 0,33 0,61 0,13 0,07 0,00 0,02 2

Trang 25

H×nh 3.10 H×nh th¸i nßng näc cãc nhµ giai ®o¹n 34 Giai ®o¹n 35:

MÇm chi sau xuÊt hiÖn thªm ngãn 1 vµ ngãn 2, lóc nµy cã thÓ nh×n thÊy

râ 5 ngãn trªn bµn ch©n cña nßng näc, chiÒu dµi ®u«i trªn chiÒu dµi c¬ thÓ lµ 0,59, chiÒu dµi cña th©n b»ng 1,86 lÇn chiÒu cao th©n H×nh d¹ng th©n chuyÓn dÇn gÇn gièng víi h×nh lôc gi¸c

 0,01 0,07 0,06 1,05 0,04 0,17 0,03 0,02 0,00 0,01

Trang 26

Giai đoạn 36:

Ngón 3 và ngón 5 đã tách rõ, kích th-ớc trung bình của mầm chi sau là 2,35mm Tỉ lệ chiều dài thân trên chiều cao thân là 1,83, chiều dài đuôi bằng 0,62 chiều dài cơ thể, thân có hình lục giác đều, miệng nằm ở mặt bụng của cơ thể

0 0,10

Trang 28

B¶ng 3.14 ChØ sè kÝch th-íc h×nh th¸i nßng näc cãc nhµ

giai ®o¹n 39 (n=5)

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Hữu Hồ (1999), Xác suất thống kê. Nxb ĐHQG Hà nội. 258tr 2. Trần Kiên (1976), Sinh thái học động vật. NXB Giáo dục, 240tr3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê". Nxb ĐHQG Hà nội. 258tr 2. Trần Kiên (1976), " Sinh thái học động vật
Tác giả: Đào Hữu Hồ (1999), Xác suất thống kê. Nxb ĐHQG Hà nội. 258tr 2. Trần Kiên
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà nội. 258tr 2. Trần Kiên (1976)
Năm: 1976
13. Hoàng Xuân Quang (1998) Thực tập ếch nhái bò sát. Nxb Đại học Vinh. 50tr14.Hoàng Xuân Quang (1998) Khu hệ ếch nhái bò sát Bắc Tr-ờng Sơn. Quátrình điều tra, khảo sát bổ sung thành phần loài. Kỷ yếu hội thảo đa dạng sinh học Bắc Tr-ờng Sơn. Nxb KHKT: 16-17.15.Hoàng Xuân Quang và cộng sự (2008) ếnh nhái, Bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống. NXB Nông nghiệp. 128tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập ếch nhái bò sát". Nxb Đại học Vinh. 50tr 14. Hoàng Xuân Quang (1998) "Khu hệ ếch nhái bò sát Bắc Tr-ờng Sơn. Quá "trình điều tra, khảo sát bổ sung thành phần loài". Kỷ yếu hội thảo đa dạng sinh học Bắc Tr-ờng Sơn. Nxb KHKT: 16-17. 15. Hoàng Xuân Quang và cộng sự (2008) ếnh nhái, "Bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Nhà XB: Nxb Đại học Vinh. 50tr 14. Hoàng Xuân Quang (1998) "Khu hệ ếch nhái bò sát Bắc Tr-ờng Sơn. Quá "trình điều tra
16. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Tr-ờng (2005) Danh lục ếch nhái, bò sát Việt Nam. NXB KH &amp; KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái, bò sát Việt Nam
Nhà XB: NXB KH & KT
17. Lê Thị Thu. Dẫn liệu hình thái nòng nọc giống Limnonectes ở Tây Nghệ An, (2008). Tạp chí khoa học tr-ờng Đại Học Vinh số 37/2008 37/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu hình thái nòng nọc giống Limnonectes ở Tây Nghệ An, (2008)
Tác giả: Lê Thị Thu. Dẫn liệu hình thái nòng nọc giống Limnonectes ở Tây Nghệ An
Năm: 2008
18. Lê Thị Thu. Đặc điểm sinh tháI nòng nọc một số loài l-ỡng c- hệ sinh thái rừng Tây Nghệ An. Luận án thạc sỹ, 94tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh tháI nòng nọc một số loài l-ỡng c- hệ sinh thái rừng Tây Nghệ An
19. Nguyễn Khánh Vân, Nguyễn Thị Hiền, Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp (2000) Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội, 126 tr Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w