Để đạt đ-ợc thành tích cao ngoài sự đòi hỏi về sự phát triển các tố chất thể lực thì ng-ời tập cần phải nắm vững , thực hiện đúng kỹ thuật nếu sai một khâu nào trong kỹ thuật của động tá
Trang 1Đặt vấn đề
Trí tuệ là nguyên khí quốc gia, sức khoẻ là nền tảng tri thức việc bảo
vệ và nâng cao sức khoẻ cho thế hệ trẻ là vấn đề hết sức quan trọng Thế hệ trẻ đ-ợc đào tạo phải khoẻ cả về thể chất lẫn tinh thần,có khả năng lao động trí óc và lao động chân tay một cách sáng tạo, m-u trí dũng cảm trong chiến
đấu và bảo vệ tổ quốc, bảo vệ sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhà n-ớc Thế hệ trẻ là lực l-ợng sẽ gánh vác sự nghiệp của đất n-ớc trong t-ơng lai Chính vì vậy việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con ng-ời
cân đối toàn diện là vấn đề đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc đặt lên hàng đầu
Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục, là nền tảng, là thành phần nòng cốt góp phần đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam trở thành những con ng-ời toàn diện về mọi mặt, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu mà xã hội đề ra
B-ớc vào thời kì đổi mới với mục tiêu dân giàu n-ớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh thì yếu tố đóng vai trò quyết định là nhân lực Theo thống kê năm 2005, số l-ợng học sinh sinh viên chiếm 25% tổng số dân sống trên lãnh thổ Việt Nam Do đó việc đào tạo và bồi d-ỡng thế hệ t-ơng lai của
đất n-ớc, cung cấp nguồn nhân lực có đạo đức, có sức khoẻ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc là vấn đề cần đ-ợc quan tâm Chỉ thị 22/ TDQS ngày
07/ 01/ 1996 đã chỉ rõ “Trong bất kì hoàn cảnh nào cũng cần phải chăm lo đời sống sức khoẻ cho học sinh, trong điều kiện nào cũng phải rèn luyện thân thể.”
Cùng với sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, các môn thể thao ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sống nhất là trong quan hệ với bạn bè quốc tế trong đó có điền kinh Điền kinh không những
là một môn thể thao phát triển mạnh có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mà còn là một ph-ơng tiện giáo dục thể chất và thể thao cho mọi lứa tuổi, góp phần giáo dục con ng-ời phát triển một cách toàn diện
Điền kinh nói chung và nhảy cao nói riêng là một trong những môn
Trang 2học cơ bản trong ch-ơng trình đào tạo ở tr-ờng THPT, ph-ơng tiện tập luyện
đơn giản đ-ợc đông đảo đối t-ợng học sinh sinh viên tham gia tập luyện Cũng nh- các môn thể thao khác, tập luyện điền kinh góp phần nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất nhanh, mạnh , bền và khéo léo Để
đạt đ-ợc thành tích cao ngoài sự đòi hỏi về sự phát triển các tố chất thể lực thì ng-ời tập cần phải nắm vững , thực hiện đúng kỹ thuật nếu sai một khâu nào trong kỹ thuật của động tác thì ng-ời tập sẽ khó phát huy hết khả năng của mình và thành tích đạt đ-ợc sẽ không cao
Thực tế cho thấy, thành tích của môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng ở học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi ch-a cao mà nguyên nhân chủ yếu ở đây là do các em ch-a nắm đ-ợc nguyên lí kỹ thuật của động tác, thể lực ch-a đảm bảo yêu cầu của bài tập mặt khác còn do công tác giảng dạy thể chất còn mang tính đại trà, ch-ơng trình giảng dạy ch-a đ-ợc áp dụng một cách khoa học trong dạy học nhất là việc sắp xếp hệ thống bài tập bổ trợ Xuất phát từ thực tế trên, để đáp ứng yêu cầu phát triển của TDTT trong nhà tr-ờng THPT, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công tác giáo dục, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu hiệu quả hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh lớp
10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi ”
Mục tiêu
Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, trong đề tài chúng tôi
tiến hành giải quyết 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá thực trạng sử dụng bài tập bổ trợ chuyên môn trong ch-ơng
trình giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng ở tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi
2 Hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy
kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi
Trang 3Ch-ơng i tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Đặc điểm về huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao cho VĐV
Huấn luyện tâm lý cho VĐV luôn là vấn đề đặc biệt quan tâm của các nhà khoa học, các chuyên gia, các huấn luyện viên Song khi đề cập
đến vấn đề này có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau Theo quan điểm của
GS – Huấn luyện viên Công Huân: “ Quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV
là việc h-ớng đến củng cố và hệ thống cơ quan cơ thể, nâng cao khả năng chức phận của chúng đồng thời là việc phát triển các tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo)” Do đó huấn luyện thể thao cho
VĐV phải phù hợp với quy luật chung của GDTC, của huấn luyện thể thao và các đặc điểm cá nhân của ng-ời tập
Vì vậy có thể nói huấn luyện thể lực là cơ sở của huấn luyện thể thao
Để quá trình huấn luyện thể thao đạt kết quả cao cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa huấn luyện thể lực chung và huấn luyện thể lực chuyên môn cho VĐV Huấn luyện thể lực chung là quá trình giáo dục toàn diện những năng lực thể chất cho VĐV ở dạng này ng-ời ta th-ờng sử dụng hệ thống bài tập đa dạng để nâng cao khả năng chức phận của cơ thể và làm tăng vốn kỹ năng kỹ xảo cho VĐV Huấn luyện thể lực chuyên môn: là quá trình giáo dục nhằm phát triển và hoàn thiện những năng lực thể chất t-ơng ứng với đặc điểm của môn thể thao chuyên sâu tới mức tối đa
Bên cạnh đó, quá trình huấn luyện thể lực cũng cần có sự phù hợp giữa các ph-ơng tiện ( bài tập thể chất), ph-ơng pháp sử dụng trong huấn luyện
và quy luật phát triển ( lứa tuổi, giới tính ) Trong đó bài tập thể chất có tác dụng sâu sắc và đa dạng về biến đổi sinh lý, sinh hoá cho VĐV Nếu các bài tập thể chất đ-ợc sử dụng th-ờng xuyên và đúng ph-ơng pháp, phù hợp với đối t-ợng có tác dụng hoàn thiện các tất cả các cơ quan và hệ thống, nâng cao năng lực hoạt động của cơ thể, phòng và chống một số bệnh tật
Trang 4Các tác giả PGS Lê Bửu, PGS Nguyễn Toán cho rằng: Quá trình huấn luyện thể lực cho ng-ời tập là h-ớng đến củng cố và nâng cao khả năng chức phận của hệ thống cơ quan tr-ớc l-ợng vận động ( bài tập thể chất )
Xuất phát từ những ý kiến trên, tôi có thể nhấn mạnh rằng: Sự chuẩn bị thể lực chung và thể lực chuyên môn cho ng-ời tập là sự tác động có h-ớng của l-ợng vận động Biểu hiện ở sự hoàn thiện các năng lực thể chất, nâng cao khả năng chức phận của các cơ quan t-ơng ứng với các năng lực vận động của VĐV và nâng cao yếu tố tâm lý tr-ớc hoạt động đặc tr-ng của môn học
1.2 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi học sinh THPT ( từ 15 đền 18 tuổi)
1.2.1 Đặc điểm tâm lý
Lứa tuổi THPT là lứa tuổi thanh niên mới lớn có những nét hình dáng nh- ng-ời mới lớn, thái độ của thanh niên, học sinh đối với môn học trở nên
có lựa chọn hơn ở các em đã hình thành đ-ợc húng thú trong học tập gắn liền với khuynh h-ớng nghề nghiệp ở giai đoạn này quá trình h-ng phấn chiếm -u thế hơn quá trình ức chế, các em tiếp thu cái mới rất nhanh nh-ng cũng dễ nhàm chán, chóng quên và dễ bị môi tr-ờng tác động vào Khi thành công thì lứa tuổi mới lớn th-ờng hay tự kiêu, tự mãn, ng-ợc khi thất bại th-ờng hay dụt dè chán nản và tự trách mình
Nhìn chung lứa tuổi này tâm lý các em phát triển và dần ổn định, cảm giác khả năng vận động của cơ thể dần chính xác hơn Điều đó cho phép các em tự kiểm tra, đánh giá tính chất vận động, biên độ, hình dáng động tác Tức là kiểm tra sự vận động của cơ thể mình Do đó tri giác vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạo ra con ng-ời tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể thao
Hơn thế nữa ở lứa tuổi này hay thích những cái mới, tránh sự lặp lại nhàm chán, đơn điệu, và luôn muốn thể hiện khả năng của mình với mọi ng-ời xung quanh nên luôn tự đặt ra cho mình những yêu cầu cao về kỹ thuật, tính kỷ luật và tính kiên trì trong học tập và công việc của mình Vì vậy trong quá trình giảng dạy nói chung và nhảy cao nói riêng giáo viên cần phải
Trang 5nắm bắt d-ợc tâm lý của học sinh và năng lực hoat động của các em từ đó đề
ra những yêu cầu cho phù hợp nhằm phát huy hết khả năng của học sinh
Đặc biệt ở lứa tuổi này cảm xúc của các em rất mạnh mẽ, nhu cầu tập luyện để có sức khoẻ và thân hình đẹp, sự hấp dẫn bởi hình thức bên ngoài lẫn sự thể hiện nội tâm Vì vậy nếu quá trình tập luyện mang lại kết quả thì sẽ kích thích
sự h-ng phấn, tính tự giác của các em trong tập luyện cũng nh- trong học tập
+ Hệ cơ:
Lứa tuổi này hệ cơ rất phát triển nh-ng tốc độ phát triển của hệ cơ có phần phát triển hơn hệ x-ơng Khối l-ợng cơ tăng nhanh, cơ chủ yếu phát triển chiều dài nên cơ dài và nhỏ, khi hoạt động rất nhanh mệt mỏi vì ch-a có sự phát triển bề dày của cơ Cho nên trong quá trình học tập giáo viên cần phải chú ý giáo dục đúng cách nhằm phát triển cân đối cơ bắp cho học sinh
+ Hệ hô hấp:
ở lứa tuổi học sinh THPT, phổi phát triển mạnh nh-ng không đồng đều dẫn đến lồng ngực còn hẹp, nhịp thở nhanh và ch-a có sự ổn định của dung tích sống, thông khí phổi, nhu mô phổi, đó là nguyên nhân chính làm cho tần số hô
hấp tăng cao khi hoạt động vận động dẫn đến hiện t-ợng mệt mỏi do thiếu oxi + Hệ tuần hoàn:
Hệ tuần hoàn phát triển khá mạnh nh-ng vẫn thiếu sự cân đối giữa các bộ
Trang 6phận Vì vậy th-ờng mất cân bằng hệ tim mạch, dung tích sống tăng gấp đôi ở lứa tuổi thiếu niên nh-ng tính đàn hồi của mạch máu chỉ tăng gấp r-ỡi Tim mạch phát triển không đều, tim lớn dần theo lứa tuổi, cơ tim của học sinh phát triển mạnh cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể nh-ng sức chịu đựng của tim kém Do đó
hệ tuần hoàn có thể bị rối loạn khi hoạt động với c-ờng độ lớn trong thời gian dài + Hệ thần kinh:
Giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh và khả năng t- duy ngày càng hoàn thiện, nhất là khả năng tổng hợp, phân tích, trừu t-ợng phát triển thuận lợi tạo điều kiện cho sự hình thành phản xạ có điều kiện Bên cạnh đó, hoạt động của các tuyến nội tiết nh- : tuyến yên, tuyến giáp cũng gây ảnh h-ởng tới sự h-ng phấn của hệ thần kinh Do
đó quá trình ức chế và quá trình h-ng phấn mất cân bằng làm ảnh h-ởng tới kết quả hoạt động thể thao
1.3 Cơ sở lí luận của sức mạnh bột phát
Sức mạnh là khả năng con ng-ời sinh ra lực cơ học bằng sự nỗ lực của cơ bắp Hay nói cách khác sức mạnh của con ng-ời là khả năng khắc phục lực cản bên ngoài bằng sự nỗ lực của cơ bắp
Hoạt động cơ bắp có thể đ-ợc sinh ra trong những tr-ờng hợp sau : + Không thay đổi độ dài của cơ ( chế độ tĩnh )
+ Giảm độ dài của cơ ( chế độ khắc phục )
+ Tăng độ dài của cơ ( chế độ nh-ợng bộ )
Trong các chế độ hoạt động nh- vậy, cơ bắp sản sinh ra các lực cơ học có giá trị khác nhau cho nên có thể coi chế độ hoạt động của cơ là cơ sở phân loại các loại sức mạnh cơ bản Nh- vậy sức mạnh của con ng-ời phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh-: khối l-ợng, l-ợng vận động, tốc độ của vật thể hay tốc độ của động tác Bằng thực nghiệm và sự phân tích của các nhà khoa học, ng-ời ta đã
đi đến một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh :
- Trị số lực sinh ra trong động tác chậm hầu nh- không có sự khác biệt
Trang 7so với các trị số lực phát huy trong điều kiện đẳng tr-ờng
- Trong các chế độ nh-ợng bộ khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất,
đôi khi gấp hai lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh
- Trong động tác nhanh trị số lực giảm dần theo tốc độ
- Khả năng sinh lực trong động tác nhanh tuyệt đối và khả năng sinh lực trong động tác tĩnh tối đa không t-ơng quan với nhau
Trên cơ sở đó ng-ời ta phân loại sức mạnh bằng các loại sức mạnh cơ bản sau:
+ Sức mạnh đơn thuần ( khả năng sinh lực trong động tác chậm hay tĩnh ) + Sức mạnh tốc độ ( khả năng sinh lực trong động tác nhanh)
Sức mạnh tốc độ là khả năng khắc phục lực cản bên ngoài bằng sự căng cơ tối đa trong khoảng thời gian ngắn nhất Sức mạnh bột phát là một thành phần của sức mạnh tốc độ
Theo tài liệu tham khảo lí luận GDTC của Th.s Đậu Bình H-ơng – Giảng viên khoa GDTC, Đại Học Vinh cho rằng: Sức mạnh bột phát là khả năng con ng-ời phát huy một lực lớn trong khoảng thời gian ngắn nhất Để đánh giá sức mạnh bột phát ng-ời ta th-ờng dùng chỉ số sức mạnh tốc độ:
Fmax
I = ———
tmax
Trong đó : I : chỉ số sức mạnh tốc độ
Fmax : lực tối đa phát huy trong động tác
Tmax : thời gian đạt đ-ợc chỉ số lực tối đa
Trong giảng dạy và huấn luyện TDTT cần chú ý đến cơ chế cải thiện sức mạnh Có thể tiến hành các bài tập động lực xen kẽ các bài tập tĩnh lực nhằm kết hợp cả hai hình thức co cơ đẳng tr-ờng và co cơ đẳng tr-ơng
Các tố chất thể lực có mối quan hệ mật thiết và bổ trợ lẫn nhau, vì vậy khi huấn luyện để phát triển tố chất sức mạnh cũng cần phải quan tâm tới
Trang 8phát triển của các tố chất khác (sức nhanh, sức bền và sự khéo léo ) Do đó để huấn luyện đạt đ-ợc kết quả cao cần có sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố trên cùng với việc thực hiện kỹ thuật động tác Thông th-ờng để cải thiện sức mạnh ng-ời ta th-ờng sử dụng ph-ơng pháp lặp lại với vật có trọng tải tăng dần hoặc sử dụng bài tập có trọng tải nhỏ và vừa với tốc độ thực hiện tăng dần hoặc liên tục
Nh- vậy, thông qua những vấn đề lí luận trên chúng tôi có cơ sở để xác định ph-ơng pháp tập luyện, loại bài tập, l-ợng vận động .đ-ợc sử dụng phù hợp với đối t-ợng Từ đó chúng tôi có thể lựa chọn hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi nhằm phát huy các tố chất thể lực của các em cũng nh- việc nâng cao thành tích trong nhảy cao kiểu nằm nghiêng
1.4 Cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh
Theo cơ sở sinh lý, sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào:
+ Số l-ợng đơn vị vận động (sợi cơ ) tham gia vào căng cơ
+ Chế độ co của đơn vị vận động (sợi cơ ) đó
+ Chiều dài ban đầu của sợi cơ tr-ớc lúc co
Khi số l-ợng sợi cơ là tối đa, các sợi cơ đều co theo chế độ co cứng
và chiều dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối -u khi đó cơ sẽ co với lực tối
đa, lực đó gọi là sức mạnh tối đa và th-ờng gặp trong co cơ tĩnh Sức mạnh tối đa của một cơ phụ thuộc vào số l-ợng sợi cơ và tiết diện ngang (độ dày ) của cơ Sức mạnh tối đa tính trên tiết diện ngang của cơ đ-ợc gọi là sức mạnh t-ơng đối của cơ, bình th-ờng sức mạnh đó bằng 0,5- 1kg/cm²
Trong thực tế, sức mạnh cơ bản của con ng-ời đo khi co cơ tích cực nghĩa là cơ co với sự tham gia của ý thức Vì vậy, sức mạnh đó thực
tế chỉ là sức mạnh tích cực tối đa Sức mạnh tích cực tối đa khác với sức mạnh tối đa sinh lý của cơ mà ta cũng có thể ghi đ-ợc bằng kích thích
điện lên cơ Sự khác biệt giữa hai loại sức mạnh nói trên đ-ợc gọi là thiếu hụt sức mạnh Nó là đại l-ợng thể hiện tiềm năng về sức mạnh của cơ
Trang 9Những ng-ời ít tập luyện thì sự thiếu hụt này nhiều hơn những ng-ời tập luyện th-ờng xuyên
Sức mạnh tích cực tối đa (sức mạnh tuyệt đối ) của cơ chịu ảnh h-ởng của hai nhóm yếu tố chính:
*Các yếu tố trong cơ ở ngoại vi: bao gồm:
+ Điều kiện cơ học của sự co cơ
+ Chiều dài ban đầu của cơ
+ Độ dày ( tiết diện ngang ) của cơ
+ Đặc điểm cấu tạo của các loại cơ chứa trong cơ
Trong đó điều kiện cơ học của sự co cơ và chiều dài ban đầu của cơ tr-ớc khi co là yếu tố kỹ năng của hoạt động sức mạnh Vì vậy, hoàn thiện kỹ thuật
động tác chính là tạo ra điều kiện cơ học và chiều dài ban đầu tối -u cho sự co cơ
Mặt khác, sức mạnh của cơ lại phụ thuộc vào độ dày của cơ nên khi
độ dày tăng lên thì sức mạnh cũng tăng lên Tăng tiết diện của cơ do tập luyện thể lực gọi là phì đại cơ, hiện t-ợng này xảy ra ở sợi cơ có sẵn ( tăng thể tích) Khi sợi cơ đã dày lên đến mức độ nhất định thì chúng có thể tách dọc ra để tạo thành những sợi có cùng một đầu gân chung với sợi cơ mẹ
Sự phì đại cơ có thể xảy ra ở tơ cơ hay ở cơ t-ơng, trên cơ sở đó ng-ời ta chia phì đại cơ thành hai loại nh- sau :
- Phì đại cơ tơ cơ là do tăng về số l-ợng và khối l-ợng tơ cơ tức là bộ máy co bóp của sợi cơ cũng tăng lên, do đó làm tăng mật độ tơ cơ trong sợi cơ, thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm, hàm l-ợng ADN và ARN cũng tăng lên so với mức bình th-ờng, hàm l-ợng creatin trong cơ khi hoạt động có khả năng kích thích sự tổng hợp actin và miôzin vì vậy thúc đẩy phì đại cơ Ngoài ra, phì đại cơ còn chịu sự ảnh h-ởng của nội tiết tố sinh dục nam nh- adrogen, testosteron của tuyến sinh dục và tuyến th-ợng thận
- Phì đại cơ t-ơng là do tăng thể tích cơ t-ơng (bộ phận không co bóp ) Nguyên nhân của phì đại này là do tăng hàm l-ợng dự trữ các chất nh-
Trang 10glycogen, CP, myoglobin và số l-ợng mao mạch cũng tăng lên Phì đại cơ t-ơng th-ờng xảy ra trong tập luyện sức bền, ít ảnh h-ởng đến sức mạnh của cơ
Trong cơ tồn tại 3 loại sợi cơ chính : sợi cơ chậm nhóm I, sợi cơ nhanh nhóm II-A và nhóm II-B Trong đó sợi cơ nhanh nhất là sợi cơ nhanh nhóm II-B có khả năng phát lực lớn hơn hết Vì vậy tỷ lệ sợi cơ nhanh càng cao thì sức mạnh càng lớn, nếu tập luyện sức mạnh có thể làm tăng tỷ lệ sợi cơ nhanh II-B và làm giảm tỷ lệ sợi cơ nhanh nhóm II-A, do đó làm tăng sức mạnh của cơ khi phát lực
* Các yếu tố thần kinh trung -ơng:
Điều khiển sự co cơ và phối hợp giữa các sợi cơ và cơ mà tr-ớc tiên là khả năng chức phận của nơron thần kinh vận động, tức là mức độ phát xung với tần số cao Sức mạnh tối đa phụ thuộc vào số l-ợng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động Vì vậy để phát lực lớn, hệ thần kinh cần phải gây h-ng phấn ở rất nhiều nơron vận động Sự h-ng phấn đó phải không quá lan rộng để không gây h-ng phấn đến các nhóm cơ đối kháng, tức là phải tạo ra sự phối hợp t-ơng ứng giữa các nhóm cơ, tạo
điều kiện cho các cơ chủ yếu phát huy hết sức mạnh Trong quá trình tập luyện sức mạnh, các yếu tố thần kinh trung -ơng đ-ợc hoàn chỉnh dần, nhất là khả năng phối hợp giữa các nhóm cơ của thần kinh trung -ơng Các yếu tố này làm tăng c-ờng sức mạnh chủ động tối đa đáng kể
Trên cơ sở các yếu tố đó, cơ sở sinh lý của phát triển sức mạnh là tăng c-ờng số l-ợng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động, đặc biệt là các đơn vị vận động nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phì đại cơ lớn Để đạt đ-ợc điều đó, trọng tải sử dụng phải lớn để gây h-ng phấn mạnh đối với các đơn vị vận động nhanh có ng-ỡng h-ng phấn thấp trọng tải đó phải không nhỏ hơn 70% sức mạnh tích cực tối đa
1.5 Các yếu tố quyết định đến thành tích nhảy cao
Theo cơ học, độ cao khi bay của một vật đ-ợc bắn trong không gian hợp với mặt phẳng nằm ngang một ngang một góc Đ-ợc tính theo công thức:
Trang 11
2 2
0 sin 2
V H
2 2 0
0
sin 2
ho : Độ cao trọng tâm cơ thể tr-ớc khi bay
Nh- vậy khi chọn VĐV nhảy cao, ta phải xét về mặt di truyền, giải phẫu cơ thể của VĐV là b-ớc đầu, ho càng lớn thì càng có lợi cho thành tích lần nhảy bởi vì h0 là cái có sẵn của VĐV Nếu cùng một chiều cao h0 đó mà VĐV vận dụng Vo và 2
sin kém thì hiển nhiên thành tích của lần nhảy là thấp Nh- vậy, trong nhảy cao các yếu tố V0và , độ cao của trọng tâm cơ thể tr-ớc khi bay là yếu tố ảnh h-ởng đến độ cao của tổng trọng tâm cơ thể khi bay Song hai yếu tố tốc độ bay ban đầu và góc bay ban đầu là hai yếu tố quyết
định đến độ cao của quỹ đạo bay trọng tâm cơ thể cũng nh- quyết định đến thành tích lần nhảy Trong bốn giai đoạn của kỹ thuật nhảy cao thì giai đoạn giậm nhảy đóng vai trò quan trọng nhất quyết định đến thành tích lần nhảy
Trên đây là những cơ sở khoa học để chúng tôi đi sâu hơn và có ph-ơng pháp nghiên cứu triệt để trong quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 12Ch-ơng ii
đối t-ợng và Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
30 học sinh nam lớp 10A4 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi
2.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã đọc phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên môn liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu
2.2.2 Ph-ơng pháp phỏng vấn
Khi nghiên cứu chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp này d-ới hình thức phỏng vấn gián tiếp tới các giáo viên chuyên nghành điền kinh trong và ngoài khoa GDTC- Tr-ờng Đại Học Vinh về việc cần thiết sử dụng bài tập
bổ trợ Từ đó để có cơ sở cho việc lựa chọn các bài tập bổ trợ chuyên môn của kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
2.2.3 Ph-ơng pháp quan sát s- phạm
Đây là ph-ơng pháp thu thập thông tin trực tiếp từ đối t-ợng nghiên cứu thông qua theo dõi quan sát quá trình tập luyện trong 7 tuần nhằm đánh giá mức độ phát triển tố chất thể lực của đối t-ợng mà chúng tôi nghiên cứu
Trang 132.2.5 Ph-ơng pháp dùng bài thử
Ph-ơng pháp này chính là việc sử dụng các bài thử (test) nhằm đánh giá các chỉ số thể chất đặc tr-ng của đối t-ợng nghiên cứu trong thời điểm cần thiết Để tiến hành đề tài này chúng tôi sử dụng các bài thử sau:
- Bài thử 1: Bật cao tại chỗ
+ TTCB: Ng-ời đứng thẳng sát với bờ t-ờng không kiễng gót và đ-a tay giơ lên cao rồi đánh dấu ở điểm cao nhất vào bờ t-ờng
+ Thực hiện: Từ t- thế chuẩn bị ng-ời tập khuỵu gối hạ thấp trọng tâm, góc độ giữa đùi và cẳng chân từ 110 – 120 độ, thân ng-ời gập ở khớp hông, ng-ời hơi ngả về tr-ớc, trọng tâm dồn đều vào 2 chân, 2 tay đ-a ra sau Sau đó nhanh chóng duỗi các khớp hông, gối, cổ chân tác dụng xuống mặt đất một lực lớn nhất nhanh chóng bật lên cao
Đồng thời tay đánh từ sau ra tr-ớc với lên cao và đánh dấu vào bờ t-ờng ở điểm cao nhất
+ Cách đánh giá: Thành tích đ-ợc tính bằng khoảng cách từ điểm tr-ớc lúc bật nhảy đến điểm sau khi bật nhảy đã đ-ợc đánh dấu vào bờ t-ờng, đơn vị (cm) thực hiện 2 lần lấy thành tích cao nhất
đùi lên cao Khi chuẩn bị chạm đất với dài hai chân ra phía tr-ớc đồng thời đánh tay từ trên xuống d-ới từ tr-ớc ra sau
+ Cách đánh giá: Thành tích tính bằng khoảng cách từ điểm bật đến điểm rơi gần nhất của cơ thể, đơn vị (cm) mỗi ng-òi bật 2 lần lấy thành tích cao nhất
- Bài thử 3: Chạy 30m xuất phát cao
Trang 14+ TTCB: Đứng chân tr-ớc chân sau, thân ng-ời hơi đổ về tr-ớc trọng tâm cơ thể dồn vào chân tr-ớc
+ Cách thực hiện: Khi nhận đ-ợc tín hiệu ng-ời tập nhanh chóng chạy hết cự li 30m với tốc độ tối đa
+Cách đánh giá: Thành tích tính bằng thời gian chạy hết cự li 30m,
n
i i
B A
n n
X X
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đ-ợc tiến hành nghiên cứu tại tr-ờng Đại Học Vinh và tr-ờng THP bán công Nguyễn Thị Lợi
Trang 152.4 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đối t-ợng là học sinh lớp 10A4tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi với số l-ợng nghiên cứu là 30 học sinh nam Chúng tôi tiến hành chia đối t-ợng nghiên cứu làm 2 nhóm: nhóm
đối chứng (n= 15) và nhóm thực nghiệm (n=15), thực nghiệm tiến hành trong
7 tuần Để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong
kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng, chúng tôi sử dụng 3 test s- phạm sau:
Test 1: Bật xa tại chỗ
Test 2: Bật cao tại chỗ
Test 3: Chạy 30m xuất phát cao
Chúng tôi sử dụng 3 test trên để đánh giá thành tích của hai nhóm tr-ớc
và sau thực nghiệm, từ đó có cở sở để so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm tr-ớc và sau thực nghiệm
Sơ đồ 2.1: Thiết kế nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu
Nhóm đối chứng (n=15)
Nhóm thực nghiệm (n=15)
- Nhóm bài tập bổ trợ kỹ thuật
- Nhóm bài tập bổ trợ thể lực
- Nhóm bài tập phối hợp
Đối t-ợng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16Ch-ơng III Kết quả nghiên cứu và BàN LUậN 3.1 thực trạng sử dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh tr-ờng THPT
Để có thể tìm hiểu và đánh giá thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập
bổ trợ trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng chúng tôi đã sử dụng hai ph-ơng pháp sau
- Ph-ơng pháp quan sát s- phạm
- Ph-ơng pháp phỏng vấn chuyên gia
3.1.1 Tìm hiểu cách đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng ở tr-ờng THPT
Để tiến thêm một b-ớc tìm hiểu thực trạng và quan điểm sử dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 15 thầy cô giáo có thâm niên công tác trong và ngoài tr-ờng Nội dung phỏng vấn nh- sau :
Câu hỏi 1 : Quan điểm sử dụng bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy nhảy cao kiểu nằm nghiêng
Câu hỏi 2 : Đánh giá thực trạng về sử dụng bài tập chuyên môn trong giảng dạy nhảy cao kiểu nằm nghiêng
Kết quả phỏng vấn cho thấy: Có tổng số 13/15 giáo viên chiếm 86,67% cho rằng việc sử dụng bài tập bổ trợ chuyên môn còn chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với bài tập bổ trợ chung, các dạng bài tập bổ trợ còn ít tận dụng hết ph-ơng tiện tập luyện, các bài tập bổ trợ chuyên môn cần phải sử dụng một cách hệ thống Chỉ có 2/15 giáo viên chiếm 13,33% cho rằng các bài tập bổ trợ chuyên môn nh- hiện nay là phù hợp, không cần thiết phải sửa đổi
Trang 17Từ hai ph-ơng pháp quan sát s- phạm và phỏng vấn trực tiếp trên chúng tôi có thể rút ra nhận xét về thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh THPT còn thấp
- Tỷ lệ sử dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn còn ít, l-ợng vận
động của các bài tập còn thấp, mật độ còn th-a, c-ờng độ còn thấp, tỷ lệ bài tập bổ trợ chuyên môn còn nhỏ so với bài tập bổ trợ chung
- Các bài tập phát triển thể lực chuyên môn còn đơn điệu, ch-a tạo
đ-ợc hiệu quả phát triển sức mạnh, sức nhanh cần thiết cho học sinh
- Các bài tập bổ trợ trong giảng dạy ch-a đủ để dẫn dắt và tạo cảm giác cho ng-ời tập về không gian, thời gian trong quá trình thực hiện động tác
- Các bài tập chuyên môn còn ch-a đa dạng, ch-a tận dụng đ-ợc quy luật chuyển hoá kỹ năng của các kỹ năng khác nhau, ch-a tận dụng đ-ợc các ph-ơng pháp tập luyện
3.1.2 Đặc điểm môn nhảy cao và thực trạng sử dụng hệ thống bài tập
bổ trợ chuyên môn ở lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi
Trong học tập và thi đấu TDTT nói chung và môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng nói riêng đòi hỏi ng-ời tập phải có sự nỗ lực lớn về cơ bắp do đó
đã tạo nên sự căng thẳng thần kinh Vì thế mà quá trình tập luyện giúp cho ng-ời tập phát triển toàn diện cơ thể Tập luyện môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng có tác dụng phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là sức mạnh bột phát Do đó quá trình giảng dạy cần áp dụng những bài tập bổ trợ chuyên môn để phát triển sức mạnh bột phát nhằm nâng cao thành tích và góp phần làm phong phú thêm ph-ơng tiện GDTC trong nhà tr-ờng THPT Nh-ng thực trạng ở các tr-ờng THPT cho thấy việc giảng dạy môn điền kinh ch-a đ-ợc chú trọng, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, dụng
cụ tập luyện thô sơ, hệ thống bài tập đơn giản ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu phát triển thể lực cho học sinh Vì vậy thành tích tập luyện của các em
Trang 18ch-a cao, đặc biệt là trong môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng
Qua khảo sát thực tế tại tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi, chúng tôi thấy có một số nguyên nhân chính sau đây làm giảm thành tích của các em: + Ch-a có sự đầu t- và quan tâm đúng mức của các cấp và của nhà tr-ờng + Do sự hạn chế của ng-ời dạy nh-: trình độ chuyên môn còn hạn chế + Do các điều kiện bên ngoài nh-: dụng cụ, sân bãi
+ Do các yếu tố chủ quan của ng-ời học nh-: thể lực, tâm lý
Trong đó, nguyên nhân sâu xa là do ng-ời làm công tác giảng dạy ch-a chú ý phát triển các tố chất thể lực chuyên môn đúng mức Có thể khẳng định sức mạnh nói chung và sức mạnh bột phát nói riêng đóng vai trò đặc biệt quan trọng ảnh h-ởng trực tiếp và quyết định đến thành tích nội dung nhảy cao
Vì vậy, trong quá trình huấn luyện nội dung nhảy cao kiểu nằm nghiêng cần quan tâm đến việc phát triển các tố chất thể lực chuyên môn trong giờ học Sử dụng hệ thống bài tập một cách khoa học để phát triển sức mạnh bột phát nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh lớp 10
3.1.3 Lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyyên môn trong thực tiễn giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh THPT
* Nghiên cứu xác định các yêu cầu khi lựa chọn bài tập bổ trợ chuyên môn trong quá trình học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
Để xác định đ-ợc những yêu cầu khi lựa chọn bài tập bổ trợ chuyên môn cho học sinh khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng chúng tôi tiến hành nh- sau:
- Xác định các yêu cầu qua tham khảo và tổng hợp tài liệu Bằng việc đọc
và tham khảo các tài liệu nh-: Điền kinh, lý luận và ph-ơng pháp TDTT, học thuyết huấn luỵên, tâm-sinh lý TDTT chúng tôi đã tổng hợp đ-ợc một số yêu cầu có liên quan đến việc tiếp thu kỹ năng nhảy cao kiểu nằm nghiêng sau đây:
1 Các bài tập bổ trợ chuyên môn phải trực tiếp giúp cho ng-òi học nắm
đ-ợc các khâu riêng lẻ cũng nh- hoàn chỉnh của kỹ thuật
Trang 192 Các bài tập bổ trợ chuyên môn phải mở rộng đ-ợc kỹ năng kỹ xảo cho ng-ời tập
3 Các bài tập bổ trợ chuyên môn phải giúp khắc phục các yếu tố làm
ảnh h-ởng tới việc nắm bắt kỹ thuật và nâng cao thành tích nh-: các
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn về yêu cầu lựa chọn bài tập bổ trợ (n = 15)
Nh- vậy 5 yêu cầu chúng tôi đã xác định để lựa chọn hệ thống bài tập
bổ trợ chuyên môn cho học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi khi học nhảy cao nằm nghiêng đã đ-ợc sự đồng ý với tỷ lệ rất cao
từ 80% đến 100% Vì vậy, chúng tôi sử dụng 5 yêu cầu này để tham khảo, đối chiếu trong khi lựa chọn bài tập bổ trợ chuyên môn cho học sinh
* Lựa chọn hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn
Dựa vào các yêu cầu đối với bài tập bổ trợ chuyên môn đ-ợc chúng tôi lựa chọn Kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên môn, các kết quả khảo
Trang 20sát công tác huấn luyện và giảng dạy ở một số tr-ờng THPT Từ đó chúng tôi đã b-ớc đầu xác định đ-ợc 13 bài tập bổ trợ chuyên môn cho học sinh khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng nh- sau:
- Nhóm bài tập bổ trợ kỹ thuật:
Bài tập 1: Chạy đà ngắn 3-5 b-ớc thực hiên động tác đá lăng
+ Mục đích: Giúp ng-ời tập làm quen với kỹ thuật
+ Yêu cầu: Đúng yếu lĩnh và t- thế thân ng-ời
+ Khối l-ợng: Thực hiện 5-6 lần
Bài tập 2: Chạy đà chính diện thực hiện động tác đá lăng qua xà thấp
+ Mục đích, yêu cầu và khối l-ợng nh- bài tập 1
Bài tập 3: Chạy đà đúng góc độ thực hiện đá lăng qua xà thấp
+ Mục đích, yêu cầu và khối l-ợng nh- bài tập 1
- Nhóm bài tập bổ trợ thể lực:
Bài tập 4: Nhảy dây
+Mục đích: Phát tiển sức mạnh toàn thân
+ Yêu cầu: Nhanh, gọn, thực hiện đúng yếu lĩnh của kỹ thuật
+Khối l-ợng: Liên tục thực hiện trong 2 phút
Bài tập 5: Chạy 30m xuất phát thấp
+ Mục đích: Phát triển sức mạnh tốc độ
+ Yêu cầu: Tốc độ cao
+ Khối l-ợng: Thực hiện 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần chạy từ 1-2 phút
Bài tập 6: bật cao tại chỗ
+ Mục đích: Phát triển sức mạnh và sức bền
+ Yêu cầu: Bật tích cực
+ Khối l-ợng: Thực hiện liên tục trong 20 giây
Bài tập 7 : Chạy đà bật nhảy bằng hai chân với tay chạm vật cố định trên cao
+ Mục đích: Phát triển khả năng vận động
+ Yêu cầu: Chạy 60% sức
+ Khối l-ợng: Chạy 3 lần, thời gian nghỉ giữa các lần chạy từ 1-2 phút
Bài tập 8: Chạy lò cò tiếp sức bằng chân trụ
Trang 21+ Mục đích: Phát triển cơ chân
+ Yêu cầu: Không đổi chân
+ Khối l-ợng: Thực hiện 3 lần, chạy cự ly 10m, thời gian nghỉ từ 1-2 phút
Bài tập 9: Ke cơ bụng gập chân vuông góc với thân ng-ời
+ Mục đích: Phát triển cơ bụng
+ Yêu cầu: Gập ngang, bụng thẳng
+ Khối l-ợng: Thực hiện 3 lần (mỗi đợt thực hiện 20 lần), thời gian nghỉ giữa các lần chạy từ 1-2 phút
Bài tập 10: Đi vịt
+ Mục đích: Phát triển cơ đùi
+ Yêu cầu: Hạ thấp trọng tâm
+ Khối l-ợng: Thực hiện cự ly 20m
Bài tập 11 : Bật cóc liên tục 10m
+ Mục đích: Phát triển cơ đùi, cơ chân
+ Yêu cầu: Tích cực, liên tục
+ Khối l-ợng: Phát triển cơ đùi
Bài tập 12: Gánh tạ đứng lên ngồi xuống với trọng l-ợng tạ vừa phải
+ Mục đích: Phát triển toàn thân
+ Yêu cầu: Tạ có trọng l-ợng vừa phải
+ Khối l-ợng: thực hiện liên tục 3 lần, mỗi lần 10 giây, thời gian nghỉ giữa quãng là từ 1-2 phút
- Nhóm bài tập phối hợp:
Bài tập 13: Chạy 5-7 b-ớc đà thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật nhảy cao nằm nghiêng
+ Mục đích: Phối hợp các giai đoạn, hoàn thiện kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng + Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật
+ Khối l-ợng: 5-7 lần
Bài tập 14: Chạy đà 9-10 b-ớc thực hiện toàn bộ kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
+ Mục đích , yêu cầu và khối l-ợng nh- bài tập 1
Trang 22Bài tập 15: Chạy toàn đà thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
+ Mục đích , yêu cầu và khối l-ợng nh- bài tập 1
Sau khi lựa chọn b-ớc đầu đ-ợc 13 bài tập, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 16 giáo viên và huấn luyện viên có chuyên môn trong lĩnh vực điền kinh bằng ph-ơng pháp dùng phiếu hỏi để xác định mức độ -u tiên bằng
điểm đối với các bài tập ( -u tiên 1:5 điểm, -u tiên 2: 3 điểm, -u tiên 3:2
điểm) Kết quả phỏng vấn đ-ợc trình bày ở bảng 2
Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn mức độ -u tiên các bài tập bổ trợ chuyên
môn trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng (n=16)
Trang 23Trong số 15 bài chúng tôi đã lựa chọn ngoài bài số 10, các bài tập còn lại đ-ợc sự tán đồng với số phiếu và điểm -u tiên cao Vì vậy chúng tôi
áp dụng 14 bài tập còn lại vào thực nghiệm
Nh- vậy các bài tập đ-ợc lựa chọn để thực nghiệm bao gồm:
Bài tập 1: Chạy đà ngắn 3-5 b-ớc thực hiên động tác đá lăng
Bài tập 2: Chạy đà chính diện thực hiện động tác đá lăng qua xà thấp
Bài tập 3: Chạy đà đúng góc độ thực hiện đá lăng qua xà thấp
Bài tập 4: Nhảy dây
Bài tập 5: Chạy 30m xuất phát thấp
Bài tập 6: bật cao tại chỗ
Bài tập 7 : Chạy đà bật nhảy bằng hai chân với tay chạm vật cố định trên cao Bài tập 8: Chạy lò cò tiếp sức bằng chân trụ
Bài tập 9: Ke cơ bụng gập chân vuông góc với thân ng-ời
Bài tập 11 : Bật cóc liên tục 30m
Bài tập 12: Gánh tạ đứng lên ngồi xuống với trọng l-ợng tạ vừa phải
Bài tập 13: Chạy 5-7 b-ớc đà thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật nhảy cao nằm nghiêng Bài tập 14: Chạy đà 9-10 b-ớc thực hiện toàn bộ kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng Bài tập 15: Chạy toàn đà thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
3.2 H iệu quả ứng dụng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh lớp 10 tr-ờng THPT bán công Nguyễn Thị Lợi
Trang 24B-ớc vào thực nghiệm chúng tôi chia thành 2 nhóm Nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng Số l-ợng nam của hai hóm thực nghiệm là t-ơng đồng nhau, có trình độ thể lực, kỹ thuật, số buổi tập, thời gian tập là nh- nhau
Trong quá trình sắp xếp nội dung tập luyện các bài tập cho học sinh chúng tôi luôn đảm bảo tính tăng tiến và tính hệ thống trong 7 tuần nh- sau:
- Nhóm đối chiếu: tập theo giáo án cũ khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
- Nhóm thực nghiệm: Thực hiện với giáo án do chúng tôi xây dựng, mỗi tuần 2 tiết, mỗi tiết 45 phút trong vòng 7 tuần