Tr-ờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất===0o0=== Luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện t- thế đúng trong m ôn thể dục cơ bản cho sinh viên k49a
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất
===0o0===
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện t- thế đúng trong m ôn thể dục cơ bản cho sinh viên k49a – hệ
không chuyên ngành giáo dục thể chất - tr-ờng đại học vinh
Chuyên ngành: Thể dục
Giáo viên h-ớng dẫn: Th.S Nguyễn Mạnh Hùng
Sinh viên thực hiện : V-ơng Thị H-ờng
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Mạnh Hùng đã tận tình giúp đỡ, h-ớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Qua đây tôi xin đ-ợc bày tỏ sự biết ơn tới ban chủ nhiệm khoa, hội
đồng khoa học và các thầy cô giáo trong khoa GDTC đã tận tình giúp đỡ, góp ý chân tình để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn sinh viên K49A hệ không chuyên - Đại học Vinh, cùng các bạn đồng nghiệp đã động viên khích lệ giúp tôi trong quá trình thu thập và xử lí số liệu
Do b-ớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và đặc biệt
là thời gian thực tập khóa luận quá ngắn Vì vậy khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong đ-ợc sự góp ý của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để khóa luận này hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2009
SV thực hiện
V-ơng Thị H-ờng
Trang 3Mục lục
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu 2
Ch-ơng I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3
1.1 Quan điểm của Đảng về giáo dục thể chất 3
1.2 Cơ sở tâm lý của lứa tuổi 18 – 22 5
1.3 Cơ sở sinh lý của lúa tuổi 18 – 22 7
1.4 Cơ sở lý luận giáo dục t- thế đúng trong các 9
động tác của lứa tuổi 18 – 22 Ch-ơng II: Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu 1
2.1 Đối t-ợng 1
2.2 Ph-ơng pháp 1
2.3 Địa điểm 14
2.4 Thiết kế nghiên cứu 14
2.5 Tổ chức nghiện cứu 14
2.6 Dụng cụ nghiên cứu 14
Ch-ơng III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 15
3.1 Phân tích nhiệm vụ 1 15
3.2 Phân tích nhiệm vụ 2 21
3.3 Phân tích nhiệm vụ 3 25
Trang 4
Danh mục bảng biểu
Đại học Vinh
Kết quả quan sát s- phạm về t- thế đúng
So sánh kết quả t- thế sai của bài thử tr-ớc thực nghiệm
Kết quả t- thế sai tr-ớc và sau thực nghiệm
Kết quả quan sát s- phạm về t- thế đúng
Kết quả t- thế sai của bài thử tr-ớc thực nghiệm
Biểu đồ t- thế sai của đầu tr-ớc và sau thực nghiệm
Biểu đồ t- thế sai của tay tr-ớc và sau thực nghiệm
Biểu đồ t- thế sai của chân tr-ớc và sau thực nghiệm
Biểu đồ t- thế sai của thân mình tr-ớc và sau thực nghiệm
Trang 5Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
GDTC: Gi¸o dôc thÓ chÊt
Trang 6lần VIII (1986) đã nhấn mạnh “Muốn xây dựng đất n-ớc giàu đẹp, văn minh
không chỉ có con ng-ời phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà còn có con ng-ời c-ờng tráng về thể chất, chăm lo thể chất cho con ng-ời là trách nhiệm của toàn xã hội và các cấp đoàn thể…”
Vậy làm thể nào để có một cơ thể c-ờng tráng về thể chất! Ngoài chế độ
ăn uống, sinh hoạt, lao động hàng ngày thì tập luyện thể thao đóng một vai trò quan trọng Nh-ng làm thể nào để việc tập luyện thể thao có tác động tích cực!
Đó là phải tập luyện đúng ph-ơng pháp, nội dung, thời gian và c-ờng độ vận
động Ngoài ra việc tập luyện cần phải tuân theo các nguyên tắc: Tự giác tích
Trang 7cực, trực quan, th-ờng xuyên liên tục, hệ thống và một điều quan trọng là việc
tập luyện phải tuân theo quy tắc “đi từ cái đơn giản đến cái phức tạp” hay
hiểu một cách cụ thể hơn trong việc tập luyện các bài tập thể dục là chúng ta phải tập từ các động tác có cấu trúc đơn giản để tạo các t- thế căn bản đúng rồi mới đến các động tác có cấu trúc phức tạp hơn
Thể dục cơ bản là một bộ phận của bộ môn thể dục, nó là một trong những cái đầu tiên, là nền tảng để học tập tốt hơn các bộ môn thể dục khác Thực tế hiện nay, không những học sinh ở các cấp bậc trung học phổ thông mà cả những sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp… và hơn nữa là ngay cả các sinh viên hệ chuyên ngành chính quy thể dục thì việc thực hiện kỹ thuật các động tác đều ch-a đúng nh- về t- thế, biên độ, nhịp độ, nhiệp điệu, không gian thời gian Vì vậy mà sự liên hoàn giữa các động tác còn rời rạc, ch-a thể hiện đ-ợc cái hồn của động tác và của ng-ời tập Vậy nền tảng tạo nên những sai sót này ở đâu? Do ý thức, tinh thần, thái độ của ng-ời học, do trình độ chuyên môn của giáo viên, do thói quen…
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên chúng tôi tiến hành nguyên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện t- thế
đúng trong môn học thể dục cơ bản cho sinh viên K49 – Hệ không chuyên ngành Giáo dục thể chất - Đại học Vinh”
Trang 83 Đánh giá hiệu quả ứng dụng của các bài tập bổ trợ đã lựa chọn nhằm
rèn luyện t- thế đúng trong môn học thể dục cơ bản cho sinh viên K49 – Hệ không chuyên ngành Giáo dục thể chất - Đại học Vinh
Ch-ơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Quan điểm của đảng về GDTC:
Ngày 30/ 01/ 1946, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt chính phủ lâm thời n-ớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ký sắc lệnh số 14 thành lập nhà thể dục Trung
-ơng trong bộ thanh niên Với mục tiêu “Xét vấn đề thể dục rất cần thiết để
tăng bổ sức khỏe quốc dân và cải tạo nòi giống” Với mục tiêu to lớn đó, Hồ
Chủ Tịch đã viết lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Đến ngày 27/ 03/ 1946, trên
hầu hết các mặt báo đăng lời: “Hồ Chủ Tịch hô hào đồng bào tập thể dục: Sức
khỏe và thể dục”
Đây là văn kiện lịch sử đ-ợc coi nh- c-ơng lĩnh đầu tiên về xây dựng nền thể dục thể thao cách mạng của n-ớc Việt Nam mới, thể hiện tập trung t- t-ởng Hồ Chủ Tịch về thể dục thể thao phục vụ sức thịnh Theo lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch nhiều nơi trên cả n-ớc dấy lên phong trào khỏe vì n-ớc rầm rộ T- t-ởng Hồ Chí Minh đã h-ớng cho sự hình thành và phát triển nền thể dục thể thao mới Để nền thể thao mới hình thành và phát triển mang bản chất cách mạng vì lợi ích của toàn dân và đất n-ớc thì điều cơ bản nhất là có sự định h-ớng đúng đắn chỉ ra đ-ợc mục tiêu nhiệm vụ rõ ràng Để đáp ứng đ-ợc điều
đó Hồ Chí Minh đã viết lời kêu gọi toàn dân tập thể dục: Lời kêu gọi của ng-ời nh- ánh d-ơng tỏa chiếu, định h-ớng cho sự hình thành và phát triển
nên TDTT mới của một nước Việt Nam mới: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng n-ớc
Trang 9nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một ng-ời dân yếu ớt, tức là làm cho cả n-ớc yếu ớt một phần; mỗi một ng-ời dân khoẻ mạnh tức là góp phần cho cả n-ớc khoẻ mạnh Vậy nên tập luyện thể dục, bồi bổ sức khoẻ, tức là góp phần cho cả n-ớc mạnh khoẻ Vậy nên tập luyện thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một ng-ời dân yêu n-ớc Việc đó cũng không tốn kém, khó khăn gì, gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và
ai cũng làm đ-ợc Mỗi ng-ời lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết l-u thông tinh thần đầy đủ Nh- vậy là sức khoẻ Dân c-ờng thì n-ớc thịnh Tôi mong đồng bào ai cũng cố gắng tập thể dục Tự tôi ngày nào cũng tập thể dục”
Cùng với sự phát triển của đất n-ớc là sự phát triển của thể dục thể thao,
đến ngày 29/ 01/ 1991 hội đồng bộ tr-ởng ban hành quyết định số 25/ CT về việc lấy ngày 27/ 03 hàng năm làm ngày “Thể Thao Việt Nam” được tổ chức hàng năm nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào rèn luyện thân thể và các hoạt động văn hóa lành mạnh cũng là góp phần khẳng định vai trò của thể dục thể thao đối với cuộc sống
Với sắc lệnh thành lập ngành thể dục thể thao và “lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục” cùng với “Ngày thể thao Việt Nam”, với ý t-ởng cao đẹp của Bác
Hồ và sự quan tâm của Đảng, Nhà n-ớc đã có ảnh h-ởng sâu sắc tới tình cảm, tinh thần và hành động của nhân dân và mọi ng-ời hăng hái làm theo tiếng gọi của vị lãnh tụ kính yêu và đ-ờng lối chính sách, quan điểm của Đảng, Nhà n-ớc
Với vai trò to lớn của thể dục thể thao thì Đảng và Nhà n-ớc đã khẳng
định bằng cả văn bản như chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư…sau đây là một số văn bản tiêu biểu:
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VII tháng 06/1991 đã khẳng định: “
…Công tác thể dục thể thao cần được coi trọng, nâng cao giáo dục thể chất trường học”
Trang 10Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong hiến pháp N-ớc CHXHCN
Việt Nam – Hiến pháp 1992 có ghi: “ Việc dạy và học thể dục thể thao trường
học là bắt buộc”
Nghị quyết Hội Nghị TW Đảng lần thứ IV khóa VII về giáo dục và đào
tạo khẳng định mục tiêu: “…Nhằm xây dựng con ng-ời phát triển cao về trí
tuệ, c-ờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”
Chỉ thị 133 TTg ngày 07/03/1995 của Thủ T-ớng chính phủ về quy hoạch và xây dựng ngành thể dục thể thao và giáo dục thể chất tr-ờng học ghi
rõ: “… Bộ giáo dục và đào tạo cần coi trọng việc giáo dục thể chất trong
tr-ờng học, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp, có quy chế bắt buộc đối với các trường”
Nghị quyết đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996 đã
khẳng định: “…Giáo dục- Đào tạo cùng với khoa học công nghệ thực sự đã trở
thành quốc sách hàng đầu” Và đã nhấn mạnh đến việc chăm lo giáo dục thể
chất cho con ng-ời: “… Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh không
chỉ có phát triển trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà còn có con ng-ời c-ờng tráng về thể chất Chăm lo thể chất cho con ng-ời là trách nhiệm của toàn xã hội và các cấp đoàn thể”
Chỉ thị 112/CT ngày 09/05/1999 của HHBT về công tác thể dục thể thao
trong những năm tr-ớc mắt có ghi: “… Đối với học sinh, sinh viên trước hết
thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn thể dục thể thao”
Nghị quyết TW 2 khóa VIII có ghi: “…GDTC trong các nhà trường là
một bộ phận hữu cơ của mục tiêu GD & ĐT đồng thời là nội dung của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo nguồn tri thức mới có năng lực thể thao,
có sức khỏe thích ứng với các điều kiện phức tạp và c-ờng độ lao động cao
Đó là lớp ng-ời phát triển cao về trí tuệ, c-ờng tráng về thể chất, phong phú
về tinh thần, trong sáng về đạo đức Mục tiêu chiến l-ợc này thể hiện rõ những yêu cầu mới bức bách về sức khỏe và thể lực của con ng-ời, lao động mới
Trang 11trong nền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”
1.2 Cơ sở tâm lý của lứa tuổi 18 - 22
Hiện t-ợng tâm lý có vai trò to lớn đối với bản thân và xã hội trong cuộc sống của mỗi chúng ta Đối với mỗi lứa tuổi khác nhau thì mức độ phát triển tâm lý khác nhau ở lứa tuổi này tâm lý đã khá ổn định, tri giác đã thể hiện t-ơng đối chính xác trong các hoạt động, hình dáng, biên độ, ph-ơng h-ớng hay nói cách khác tổng quát hơn đó là sự tự kiểm tra vận động của các cơ trên cơ thể mình cộng vào đó là trình độ nhận thức và phạm vi hoạt động giao l-u rộng rãi nên tâm lý cũng phát triển theo chiều h-ớng tích cực hơn Cùng với tri giác thì sự phát triển về trí tuệ của lứa tuổi này rất nhạy bén T- duy của họ trở nên sâu sắc, khái quát hóa – t- duy trừu t-ợng hóa phát triển cao, ghi nhớ máy móc giảm, việc tiếp thu động tác có những nét mới: Tập luyện và nhận thức các bài tập có ý thức hơn
Họ sáng tạo khoáng đạt nh-ng luôn gắn liền với thực tế Họ luôn muốn nắm bắt những tri thức mới mẻ về văn hóa thể chất, có nhu cầu thể hiện mọi khả năng về thể lực và tâm lý của mình Không những thế, họ còn có thể đặt ra cho mình một nội dung hành động, tính sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn, tính kỉ luật, quyết tâm nỗ lực của bản thân, tính kiên trì đ-ợc thể hiện qua việc học tập và rèn luyện
Việc hình thành thế giới quan và nhân sinh quan ở sinh viên đã hoàn chỉnh cơ bản Họ đã hình thành hệ thống quan điểm về xã hội, tự nhiên về các nguyên tắc, quy tắc c- xử Do sự giáo dục của nhà tr-ờng mà sinh viên đã hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa Từ đó tạo thành niềm tin, ph-ơng h-ớng cho học sinh, sinh viên trong cuộc sống
Xúc cảm tâm lý mạnh mẽ, nhu cầu thể hiện mình lớn là nét đặc tr-ng ở lứa tuổi này Họ luôn h-ớng về t-ơng lai, khát vọng tiến về phía tr-ớc đấu tranh cho một ngày mai t-ơi sáng hơn Thời kì này họ còn có hoài bão và
Trang 12muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn Đời sống của họ phong phú sâu sắc Tình cảm của họ rộng lớn hơn và có cơ sở lý trí sâu sắc Họ nhảy cảm về đạo
đức Họ luôn đứng vững trên lập tr-ờng của mình, họ tìm hiểu, đào sâu giải quyết mọi vấn đề theo kiến thức của mình Biết kiềm chế và tự kiểm tra mình một cách chặt chẽ Họ luôn chủ động, sáng tạo trong mọi việc Ngoài ra họ còn rất quả cảm, luôn dứt khoát trong mọi hành động, luôn nỗ lực ý chí v-ợt qua mọi khó khăn thử thách
1.3 Cơ sở sinh lý của lứa tuổi 18 -22
Hiểu rõ đặc điểm tâm lý là một trong những căn cứ quan trọng để tiến hành giảng dạy thể dục thể thao Việc dựa vào đặc điểm giải phẫu sinh lý và tuân theo quy luật phát triển của cơ thể đã có tác động to lớn trong việc nâng cao năng lực hoạt động của cơ thể để trực tiếp phục vụ cho học tập, sản xuất và chiến đấu
ở lứa tuổi này các cơ quan bộ phận phát triển t-ơng đối hoàn chỉnh tuy vẫn tiếp tục phát triển nh-ng với tốc độ chậm dần, các chức năng sinh lý t-ơng
đối ổn định, khả năng hoạt động của các cơ quan bộ phận của cơ thể đ-ợc nâng lên Bộ máy vận động của họ đang ở mức phát triển cao, cho phép hoàn thiện cơ thể bằng vận động lao động chân tay đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao
Hệ thần kinh phát triển cao trong đó sự phát triển cao về ngôn ngữ t- duy và ngôn ngữ vận động trong hoạt động thể dục thể thao có ý nghĩa quan trọng Đồng thời hoạt động của não rất nhạy bén thể hiện qua giao tiếp, t- duy phong phú đa dạng, sâu sắc Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, cần nhiều đam, mỡ, đ-ờng Tập thể dục thể thao tăng c-ờng quá trình đồng hóa và
dị hóa, giữ cho cơ thể hàm l-ợng mỡ và đ-ờng ổn định
Sự phát triển bộ máy vận động biểu hiện sự hoàn thiện của x-ơng, đó là
ở bề dày và thành phần hoá học Cùng với sự phát triển của hệ x-ơng là sự phát
Trang 13triển của hệ cơ và sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc vào sự phát triển của hệ x-ơng Khả năng khéo léo có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển các kỹ năng
kỹ xảo vân động và mức độ phát triển của các cơ quan trong cơ thể
Các đặc điểm tâm sinh lý đ-ợc xem xét một cách hữu cơ trong toàn bộ quá trình tập luyện thể thao cho sinh viên Trong tập luyện cần chú ý đến l-ợng vận động phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý sinh viên L-ợng vận động cực đại đảm bảo cho các phản ứng thích nghi cần thiết chop sự phát triển thể chất Ng-ợc lại l-ợng vận động quá mức làm cho các cơ quan của cơ thể làm việc quá căng thẳng và kèm theo đó là năng l-ợng bị cạn kiệt dẫn đến những rối loạn sinh lý Vì vậy việc tập luyện thể dục thể thao phải tuân theo các nguyên tắc, ph-ơng pháp phù hợp và tuân theo đặc điểm lứa tuổi, giới tính trong tập luyện phải ngăn ngừa chấn th-ơng đảm bảo khả năng dự trữ chức năng của cơ thể
1.4 Cơ sở lý luận giáo dục t- thế đúng, đẹp động tác cho sinh viên
Việc nắm vững cơ sở lý luận giáo dục t- thế đúng đẹp động tác cho sinh viên là một cơ sở quan trọng trong quá trình giảng dạy Vậy để có một cơ sở chính xác thì chúng ta cần phải hiểu thế nào là t- thế đúng:
T- thế là tổ hợp những tố chất và kỹ năng đảm bảo giữ t- thế chung và
vị trí của cơ thể trong không gian thuận lợi T- thế hợp lý là t- thế cho phép duy trì đ-ợc khả năng cân bằng động và tĩnh, tạo điều kiện cho cơ thể hoạt
động Việc hình thành t- thế hợp lý, việc củng cố và hoàn thiện t- thế là một trong nhiệm vụ quan trọng của giáo dục thể chất
Khả năng cảm giác t- thế của các bộ phận cơ thể có liên quan chặt chẽ tới tính vận động cơ bắp Việc hoàn thiện cảm giác tinh tế của vận động cơ bắp
đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành t- thế đúng Thực hiện t- thế
động tác chính xác đ-ợc xác định tiền đề thành tích trong mối quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất cá nhân khác Tiền đề thành tích này biểu hiện ở mức
độ của chất l-ợng động tác, hoàn thiện, ổn định và kỹ xảo kỹ thuật
Trang 14Giáo dục t- thế động tác, có liên quan đến giáo dục khả năng phối hợp vận động, đặc biệt là các quá trình điều khiển cảm giác vận động (có tính chất thông tin) chính xác
Khả năng phối hợp vận động đ-ợc phân biệt theo mục đích và trình độ của chúng Chúng luôn luôn h-ớng vào việc thực hiện hành vi vận động nh- là tổng thể (đặc biệt là h-ớng vào việc điều hòa sự thực hiện và ph-ơng h-ớng)
và bao gồm cả các phần của quá trình thu nhận và xử lý thông tin cũng nh- hành vi động tác
Xuất phát từ đặc điểm môn học thể dục, ng-ời ta có thể tạm phân ra năm loại khả năng phối hợp, các loại khả năng phối hợp này có tác dụng tác
động điều khiển đến việc hình thành t- thế động tác chính xác
Khả năng liên kết là khả năng phối hợp các động tác của các phần cơ thể, các động tác riêng lẻ là các hành động với nhau trong mối quan hệ đối với
động tác toàn thân h-ớng theo một mục đích hành động nhất định Khả năng liên kết hệ cơ quan với các thông số động tác về không gian, thời gian và động lực
Khả năng định h-ớng là khả năng xác định và thay đổi động tác của cơ thể trong không gian và thời gian có liên quan đến một môi tr-ờng hoạt động quy định (thí dụ trên sáu dụng cụ đối với nam và bốn dụng cụ đối với nữ) Sự tri giác về vị trí và động tác trong không gian và hành động nhằm thay đổi vị trí của cơ thể đ-ợc nhiều là một thể thống nhất là khả năng điều khiển vận
động h-ớng vào không gian và thời gian
Khả năng phân biệt là khả năng đạt đ-ợc tính chính xác và tinh tế cao (hòa hợp một cách tinh tế) của từng động tác của các phần cơ thể và từng giai
đoạn động tác của toàn bộ sự thực hiện động tác Khả năng phân biệt dựa trên cơ sở phân biệt một cách chính xác và có ý thức các thông số lực, thời gian và không gian của quá trình động tác hiện tại trong t-ởng t-ợng Trong môn thể dục, khả năng phân biệt là tiền đề đặc biệt cho việc trình diễn trình độ kỹ thuật
và gợi cảm mạnh mẽ
Trang 15Khả năng thăng bằng là khả năng giữ toàn bộ cơ thể ở trạng thái thăng bằng (thăng bằng tĩnh) hoặc duy trì hay khôi phục vị trí này trong và sau khi vận động (thăng bằng động) Khả năng thăng bằng là một tiền đề cơ bản cho từng động tác
Khả năng nhịp điệu là khả năng thay đổi đặc tính động học trong một quá trình động tác và khả năng thực hiện sự thay đổi này trong động tác Cơ sở chính của khả năng nhịp điệu là khả năng thu nhận nhịp điệu cho tuần tự với bên ngoài bằng đệm nhạc bằng sự hỗ trợ của âm thanh đơn giản và tín hiệu thị giác về khả năng thực hiện động tác đúng Khả năng này có ý nghĩa rất lớn đối với môn kĩ thuật kết hợp với âm nhạc nh- thể dục tự do
Năm khả năng phối hợp trình bày ở trên luôn xuất hiện mối liên hệ chặt chẽ ít hoặc nhiều nh- là một tiền đề cho việc hình thành kỹ thuật động tác chính xác, đẹp của môn học thể dục
Việc giáo dục t- thế động tác chính xác, đẹp có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành tích thể thao và năng lực thực hành cho sinh viên không chuyên môn thể dục Điều này đ-ợc biểu hiện ở những đặc điểm sau:
- Trình độ cơ bản về độ chuẩn xác về kĩ thuật đảm bảo cho việc học nhanh chóng và có chất l-ợng các kĩ thuật các kỹ thuật của môn thể dục
- Trình độ cao về độ chuẩn xác về kỹ thuật (bên cạnh vốn kỹ năng kỹ xảo cơ bản) thúc đẩy việc lĩnh hội và nắm vững các bài tập phức tạp trong những năm tập luyện
- Trình độ cao về độ chuẩn xác các kỹ thuật cho phép lĩnh hội hợp lý hơn các bài tập thể chất đa dạng
Trang 16Ch-ơng 2 đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
1 Đối t-ợng nghiên cứu
Sinh viên lớp số 3 K49 – Hệ không chuyên ngành Giáo dục thể chất -
Ph-ơng pháp này đi với đề tài nghiên cứu từ đầu cho đến cuối Từ khi xác định h-ớng nghiên cứu cho đến khi hoàn tất đề tài
b Ph-ơng pháp quan sát s- phạm
Do nhiệm vụ của đề tài chủ yếu mang tính định tính định hình nên tôi
đã sử dụng ph-ơng pháp quan sát s- phạm để thu thập thông tin về đối t-ợng nghiên cứu, về quá trình giáo dục, tạo ra những thông tin ban đầu dựa trên cơ
Trang 17sở tri giác trực tiếp các hoạt động của giáo viên học sinh Qua đó phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện t-ợng để xây dựng và kiểm chứng giả thiết
Đối t-ợng quan sát: Sinh viên K49 – Hệ không chuyên ngành Giáo dục thể chất - Đại học Vinh
Chủ thể quan sát: Nhà nghiên cứu
c Ph-ơng pháp điều tra
Ph-ơng pháp sử dụng một số hệ thống câu hỏi để thu thập các số liệu
ở đề tài này chúng tôi chủ yếu sử dụng ph-ơng pháp điều tra bằng trò chuyện và đặt ra một câu hỏi có liên quan đến vấn đề tôi cần nghiên cứu đối với các đối t-ợng đ-ợc nghiên cứu Từ đó thu thập tất cả các số liệu và xử lý số liệu
d Ph-ơng pháp dùng bài thử
Trong đề tài chúng tôi sử dụng bài thể dục cơ bản làm bài thử để đánh giá trình độ tập luyện của đối t-ợng nghiên cứu Để việc đánh giá đ-ợc chính xác tôi chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4 ng-ời đứng thành 2 hàng xen kẽ nhau thực hiện toàn bài thể dục cơ bản
Yêu cầu đánh giá: Thành tích đ-ợc tính bằng việc thực hiện các động tác có t- thế đẹp, đúng biên độ, có cảm giác tốt về không gian, thời gian, tính nhịp điệu, nhịp độ, sự liên hoàn giữa các động tác và thể hiện đ-ợc cái hồn của bài tập và ng-ời tập
e Ph-ơng pháp thực nghiệm s- phạm
Đây là một ph-ơng pháp đặc biệt cho phép tác động lên đối t-ợng nghiên cứu một cách chủ động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên đ-ợc h-ớng dẫn quá trình mong muốn Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp
này nhằm đánh giá kết quả “ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện
t- thế đúng trong môn thể dục cơ bản cho sinh viên K49 – Hệ không chuyên ngành giáo dục thể chất - Đại học Vinh”
Trang 18Cách thực hiện: Phân các đối t-ợng nghiên cứu một cách ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm còn nhóm đối chứng tập theo giáo án cũ
Trong đó nhóm đối chứng gồm 50 ng-ời, nhóm thực nghiệm gồm 50 ng-ời
: Độ lệch chuẩn của mẫu A và B
nA, nB: Số lần quan sát của mẫu A và B
Công thức trên để so sánh hai số trung bình dựa trên “giả thiết 0”:
X A – X B = 0
Trang 19+ Nếu: t 2: Phủ nhận giả thiết, xác nhận có sự khác nhau giữa A và B với P < 0,05
XA: Số cá thể của A có đặc tính nghiên cứu
XB: Số cá thể của B có đặc tính nghiên cứu
+ Nếu t 2: Sự khác nhau không có ý nghĩa
+ Nếu t 2: Sự khác biệt có ý nghĩa
3 Địa điểm nghiên cứu
Tr-ờng Đại học Vinh
4 Thiết kế nghiên cứu
Quá trình thực nghiệm đ-ợc tiến hành nh- sau:
- Nhóm đối chứng gồm 50 sinh viên tập theo giáo án cũ
- Nhóm thực nghiệm gồm 50 sinh viên tập theo giáo án mà tôi đ-a ra Nhóm thực nghiệm đ-ợc chia làm 5 tổ mỗi tổ gồm 10 ng-ời và có một
tổ tr-ởng Thực hiện các bài tập đã đ-ợc đ-a ra theo thứ tự từ bài tập một đến bài tập bốn Luyện tập 2 buổi trên một tuần, mỗi buổi 15 phút trong vòng 2 tháng Với sự kiểm tra xuyên suốt quá trình thực nghiệm và sự tự giác tích cực tập luyện của sinh viên ở tr-ờng cũng nh- ở nhà
5 Tổ chức nghiên cứu nghiên cứu
Trang 20Khoá luận đ-ợc bắt đầu thực hiện nghiên cứu từ ngày 16/11/2008 đến ngày 16/5/2008 và đ-ợc chia làm các giai đoạn nh- sau:
- Giai đoạn 1: Từ ngày 16/11/2008 đến ngày 16/1/2008
+ Đọc tài liệu, xác định h-ớng nghiên cứu, đặt tên cho đề tài, viết đề c-ơng nghiên cứu và báo cáo đề c-ơng
+ Giải quyết nhiệm vụ một và nhiệm vụ 2 của đề tài
- Giai đoạn 2: Từ ngày 17/03/2009 đến ngày 16/05/2009
+ Giải quyết nhiệm vụ 3
+ Hoàn thành bản thảo, hoàn chỉnh luận văn, báo cáo nghiệm thu đề tài
6 Dụng cụ nghiên cứu
Để đánh giá hiệu quả của bài tập tôi dự kiến sử dụng các dụng cụ:
+ Thảm, đài đĩa, đĩa hình, đĩa nhạc…
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Khảo sát thực trạng t- thế đúng của sinh viên K49 – Hệ không chuyên – Đại học Vinh khi thực hiện một số bài tập thể dục cơ bản
Trong quá trình học tập và rèn luyện cũng nh- thi đấu bộ môn thể dục cùng với sự quan sát quá trình học tập cũng nh- giảng dạy của sinh viên – giáo viên, chúng tôi thấy đ-ợc rằng khả năng thực hiện các bài tập của sinh viên về các t- thế đúng, đẹp còn yếu Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các thầy cô giáo cũng nh- sinh viên về t- thế đúng trong tập luyện thể dục của sinh viên Để qua đó chúng tôi tiến hành lựa chọn ứng dụng một số bài tập thể dục cơ bản nhăm rèn luyện t- thế đúng đẹp
Công tác phỏng vấn đ-ợc tiến hành thông qua phiếu hỏi đối với 10 giáo viên và 100 sinh viên Tr-ờng Đại học Vinh Kết quả nghiên cứu đ-ợc trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn giáo viên và sinh viên về mức độ quan tâm
đối với việc giáo dục t- thế đúng đẹp cho sinh viên K49 – Hệ không chuyên Giáo dục thể chất – Tr-ờng Đại học Vinh
Trang 21TT Câu hỏi Ph-ơng án trả lời ý kiến Kết quả
- Tạo tiền đề tiếp thu kỹ thuật
- Sự hợp lý của bộ phận cơ thể (tay, chân, thân mình)
80