Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của ng-ời sử dụng.. Các ch-ơng trình Server này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp lệ
Trang 1Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận này Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy
giáo h-ớng dẫn Thạc sỹ Vũ Văn Nam về sự chỉ dẫn tận tình và giúp đỡ h-ớng
dẫn em từ những ý t-ởng ban đầu cho đến lúc hoàn thành khóa luận quan trọng này
Cho em bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình thân yêu, các anh chị trong công ty TNHH th-ơng mại và dịch vụ HồNG Hà, những ng-ời bạn thân đã luôn quan tâm, tin t-ởng, động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua
Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nh-ng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đ-ợc sự
đánh giá, bổ sung và những lời chỉ bảo của các thầy cô giúp em có thể tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5/2009 Sinh viên
Trần Thị Tuyết Mai
Lớp: 45E 5 - CNTT
Trang 2là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đ-a những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet Hay bạn có thể mua những gì cần ngay tại nhà mình mà không phải mất nhiều thời gian, thông qua các trang dịch vụ th-ơng mại điện tử các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn Sự
ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của ng-ời sử dụng PHP (Hypertext Preprocessor) là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu Với nhiều -u điểm nổi bật mà PHP và MySQL đ-ợc rất nhiều ng-ời
sử dụng
Với lí do trên và đ-ợc sự định h-ớng, giúp đỡ của thầy giáo Thạc sỹ
Vũ Văn Nam, em đã chọn đề tài : ‛Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP & MySQL- xây dựng Website bán hàng trực tuyến‛ làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Web PHP và MySQL để xây dựng thử nghiệm
ch-ơng trình bán hàng trực tuyến trên mạng Internet cho Công ty TNHH th-ơng
mại và dịch vụ HồNG Hà
3 Bố cục luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 phần
Phần I Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Web
Ch-ơng 1 Tìm hiểu về Internet, Client/Server, World Wide Web và HTML Ch-ơng 2 Tìm hiểu ngôn ngữ PHP
Ch-ơng 3 Cơ sở dữ liệu MySQL
Phần II Xây dựng ứng dụng thực tế
Ch-ơng 1 Bài toán thực tế
Ch-ơng 2 Phân tích thiết kế hệ thống
Ch-ơng 3 Kết hợp PHP và MySQL để phát triển ứng dụng báng hàng
Phần III Đánh giá kết quả và h-ớng phát triển của đề tài
Kết luận
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Tài liệu tham khảo
Trang 4
Phần I Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Web
Ch-ơng 1 Tìm hiểu về Internet, Client/Server, World
Wide Web và HTML
1 Tìm hiểu về Internet
1 1 Giới thiệu chung về Internet và xuất xứ của nó
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với
nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet,
đến năm 1972 hai mạng này đã đ-ợc kết nối với ARPANET Cũng trong năm
1972 RayTomlinson phát minh ra ch-ơng trình th- tín điện tử E-mail Ch-ơng trình này đã nhanh chóng đ-ợc ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán
Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University College of London (Anh) và Royal Radar Establishment (Na Uy) đ-ợc thực hiện vào năm 1973
Thành công vang dội của ARPANET đã làm nó nhanh chóng đ-ợc phát triển, thu hút hầu hết các tr-ờng đại học tại Mỹ Do đó tới năm 1983 nó đã đ-ợc tách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểm quân sự và ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sự
Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch
sử dụng mạng ARPANET không thu đ-ợc kết quả nh- mong muốn
Vì vậy Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation) đã
quyết định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn
và các tr-ờng đại học vào năm 1986 Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng,
Trang 5không ngừng đ-ợc nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều n-ớc khác nhau
Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng ARPANET đã đ-ợc thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này đ-ợc sử dụng để dựng mạng lớn hơn với mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của n-ớc
Mỹ Ng-ời ta đã nối các siêu máy tính (Supercomputer) thuộc các vùng khác nhau
bằng đ-ờng điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các tr-ờng đại học
Ngày càng có nhiều ng-ời nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng, ng-ời ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng xa Vào những năm 1990 ng-ời ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh vực th-ơng
mại tạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange Association) Có thể nói
Internet thật sự hình thành từ đây
Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các ph-ơng tiện truyền thông, đặc biệt là
sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi ng-ời có thể giao tiếp với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho ‚Th-ơng mại điện tử‛ nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể có thể lựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chất l-ợng và ph-ơng thức giao hàng cho khách hàng
1 2 Cách thức truyền thông trên Internet
Với sự phát triển mạnh nh- hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức đ-ợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay nh- giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức đ-ợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên mạng là TCP/IP Giao thức này cho phép dữ liệu được gửi dưới dạng các ‚gói
(packet)‛ thông tin nhỏ Nó chứa hai thành phần, Internet Protocol (IP) và
Trang 6Transmission Control Protocol (TCP) TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là
giao thức chi phối ph-ơng thức vận chuyển dữ liệu trên Internet
Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà n-ớc, các trung tâm nghiên cứu khoa học, tr-ờng đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại
1 3 Các dịch vụ trên Internet
Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội, vào cuộc sống ở mức độ khá bao quát Nó đ-a chúng ta vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làm mọi thứ nh-: viết th-, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và hiện nay các công ty có thể kinh doanh thông qua Internet, dịch vụ th-ơng mại điện tử hiện nay đang phát triển khá mạnh mẽ D-ới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet:
Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web): Đây là khái niệm mà ng-ời
dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình
ảnh, âm thanh và thậm chí cả video đ-ợc kết hợp với nhau Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser) Một trong những trình duyệt thông th-ờng hiện nay là Navigator của Netscape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft
Th- điện tử Electronic Mail (viết tắt là Email): Dịch vụ E-mail có thể
dùng để trao đổi thông tin giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho tr-ớc (gọi là mailing list) Nội dung thông tin gửi đi dùng trong th- điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn
Trang 7có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã đ-ợc định dạng, graphic, sound, video Lợi ích chính dịch vụ th- điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ
Dịch vụ FPT Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): Là dịch
vụ dùng để trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ng-ợc lại
Gropher: Dịch vụ này hoạt động nh- viện Menu đủ loại Thông tin hệ
thống Menu phân cấp giúp ng-ời sử dụng từng b-ớc xác định đ-ợc những thông tin cần thiết để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin trên các FTPSite
Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server đ-ợc xác định rõ nh- một
TelnetSite tìm kiếm Server Ng-ời tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm các thông tin trong th- viện và các thông tin l-u trữ Telnet đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm
2 Tìm hiểu Client/Server
2 1 Các khái niệm
Thuật ngữ Server đ-ợc dùng cho những ch-ơng trình thi hành nh- một dịch
vụ trên toàn mạng Các ch-ơng trình Server này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp
lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và trả kết quả về máy yêu cầu
Một ch-ơng trình đ-ợc coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có ch-ơng trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server Ch-ơng trình Server và Client
nói chuyện với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication) Để một ch-ơng trình Server và
một ch-ơng trình Client có thể giao tiếp đ-ợc với nhau thì giữa chúng phải có một
chuẩn để giao tiếp, chuẩn này đ-ợc gọi là giao thức (Protocol) Nếu một ch-ơng
trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân theo giao thức Server đ-a ra
Trang 8Một máy tính chứa ch-ơng trình Server đ-ợc coi là một máy chủ hay máy phục vụ
(Server) và máy chứa ch-ơng trình Client đ-ợc coi là máy khách Mô hình trên
mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều dịch
vụ đ-ợc coi là mô hình Client /Server
2 2 Mô hình Client/Server
Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc truyền thông lên tiến trình lên các máy tính cá nhân, mô hình này cho phép xây dựng các ch-ơng trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên tác với nhau đạt hiệu quả hơn Mô hình Client/Server nh- sau:
Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể đ-ợc nối tới nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn Khi nhận
đ-ợc một yêu cầu từ Client/Server này thì có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận đ-ợc cho một Server khác
2 3 Mô hình Web Client/Server
2 3 1 Khái niệm
Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web đ-ợc gọi là mô hình Web Client/Server Giao thức chuẩn đ-ợc sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và Web
Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol)
Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò nh- là Client trong
mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web
đó
Web Server: Khi nhận đ-ợc yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả
về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu
Client
Server Gửi yêu cầu
Trả về trang Web
Trang 9bao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ng-ời sử dụng Ng-ời sử dụng chỉ cần trình duyệt Web để liên kết các máy chủ qua mạng
IP nội bộ, yêu cầu của ng-ời sử dụng đ-ợc đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặc minh hoạ mẫu theo khuôn dạng HTML Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ đ-ợc gọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức HTTP rồi hiển thị trên máy cá nhân
Sau khi nhận đ-ợc thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI…) rồi chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client
Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển thị lên màn hình
Quá trình cứ tiếp diễn nh- vậy đ-ợc gọi là duyệt Web trên mạng
3 Tìm hiểu về World Wide Web
3 1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet -ớc l-ợng thuộc về WWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn
Trang 10thế giới Thông qua Website, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn
và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi
3 2 Cách tạo trang Web
Có nhiều cách để tạo trang Web - Có thể tạo trang Web trên bất kì ch-ơng trình xử lí văn bản nào:
Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nh-: Notepad, WordPad, là những ch-ơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Windows
Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Winword 2007
Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp nh-: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor, Sẽ giúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần Code cho bạn
Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính th-ơng mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn nh-: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,
Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web th-ờng gọi là Web Server
3 3 Phân loại Web
3 3 1 Web tĩnh
- Tài liệu đ-ợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server
- Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản
Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server
có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sử dụng Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó
Nh-ợc điểm: Không đáp ứng đ-ợc yêu cầu phức tạp của ng-ời sử dụng,
không linh hoạt,
Trang 11- Hoạt động của trang Web tĩnh đ-ợc thể hiện nh- sau:
Browser gửi yêu cầu
Browser Server
Server gửi trả tài liệu
3 3 2 Web động
Về cơ bản nội dung của trang Web động nh- một trang Web tĩnh, ngoài ra
nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tạp của một trang Web Sau khi nhận đ-ợc yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn nh- một truy vấn từ một CSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho ng-ời dùng
Hoạt động của Web động:
Yêu cầu Kết nối
HTML(HyperText Markup Language) là ngôn ngữ chuẩn để tạo lập các tài
liệu cho WWW HTML đ-ợc sử dụng trong các ch-ơng trình duyệt Web Ví dụ nh-: MS Internet Explorer, Nescape Navigator
Một phần tử là một đơn vị cơ sở của HTML Nó bao gồm một thẻ
khởi đầu (start-tag), một thẻ kết thúc (end-tag), và các ký tự dữ liệu đ-ợc đặt trong
các thẻ này Một thẻ bắt đầu bằng một dấu nhỏ hơn (<) và kết thúc bằng một dấu lớn hơn (>) Thẻ kết thúc phải có thêm một dấu sổ chéo (/) ngay tr-ớc tên thẻ HTML không mô tả trang tài liệu theo nh- một số ngôn ngữ máy tính khác
Có những ngôn ngữ mô tả từng phần tử đồ hoạ và vị trí của nó trên trang tài liệu, bao gồm font chữ, kích cỡ Ng-ợc lại HTML lại không đ-a ra bất cứ mô tả nào
về font, hình ảnh đồ hoạ và chỗ để đặt chúng HTML chỉ ‚gán thẻ‛ cho nội dung
Trang 12tập tin với những thuộc tính nào đó mà sau đó chúng đ-ợc xác định bởi ch-ơng trình duyệt để xem tập tin này Điều này giống nh- ng-ời đánh dấu bằng tay một
số đoạn trên văn bản tài liệu để chỉ cho ng-ời th- kí biết những việc cần thiết nh-:
"chỗ này in đậm", "chỗ này in nghiêng"…
Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ th-ờng Ví
dụ: Có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng trong định
nghĩa thẻ
4 2 Đặc điểm ngôn ngữ HTML
HTML đ-ợc thiết kế để dùng trên mọi kiểu máy tính Nó đ-ợc thiết kế vừa
để dễ vận chuyển trên internet, vừa thích hợp với các loại máy tính
HTML là một chuẩn mở: Ngoài các thẻ trong bộ chuẩn, HTML có thể đ-ợc
mở rộng bằng nhiều cách nh- : Mở rộng thêm các thẻ HTML, sử dụng Javascript, VBScript và các ngôn ngữ lập trình khác
HTML dễ đọc, dễ hiểu, có chứa các liên kết và hỗ trợ Multimedia
HTML là ngôn ngữ thông dịch : Đây đ-ợc coi là nh-ợc điểm của ngôn ngữ bởi vì nó sẽ làm giảm tốc độ thực hiện các ứng dụng khác trên Web đồng thời nó khó đảm bảo tính an toàn, bảo mật
Trang 134 3 Cấu trúc chung của một trang HTML
Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc Thẻ title cho phép
bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi trang Web đó đ-ợc duyệt trên trình duyệt Web
3 Thẻ <body> </body>
Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên
trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web
Trang 147 Thẻ liên kết <a> </a>
Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC)
8 Các thẻ Input
Thẻ Input cho phép ng-ời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành
động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ nh-: Text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hiden, image
9 Thẻ Textarea: < Textarea> < /Textarea>
Thẻ Textarea cho phép ng-ời dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web
10 Thẻ Select
Thẻ Select cho phép ng-ời dùng chọn phần tử trong tập ph-ơng thức đã
đ-ợc định nghĩa tr-ớc
Nếu thẻ Select cho phép ng-ời dùng chọn một phần tử trong danh sách phần
tử thì thẻ Select sẽ giống nh- combobox
Nếu thẻ Select cho phép ng-ời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox
11 Thẻ Form
Khi bạn muốn submit dữ liệu ng-ời dùng nhập từ trang Web phía Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều này ứng với hai ph-ơng thức POST và GET trong thẻ form
Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nh-ng các thẻ Form này không đ-ợc lồng nhau, mỗi thẻ Form sẽ đ-ợc khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác
Trang 15Ch-ơng II Tìm hiểu ngôn ngữ PHP
1 PHP là gì
PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một ngôn ngữ lập trình đ-ợc kết
nối chặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP đ-ợc thực hiện trên máy chủ (Windows hoặc Unix) Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng đ-ợc tất cả các quá trình xử
lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đ-a ra kết quả nh- ngôn ngữ HTML, vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web đ-ợc viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kỳ HĐH nào
PHP là một ngụn ngữ kịch bản nhỳng trong HTML cú nghĩa là PHP cú thể được đặt rải rỏc trong HTML, giỳp cho việc phỏt triển cỏc website động được dễ dàng PHP là một ngụn ngữ kịch bản ( scripting language ) Khỏc với ngụn ngữ lập trỡnh, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gỡ đú sau khi một sự kiện xảy ra ( vớ dụ : người sử dụng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL )
PHP là một cụng nghệ phớa mỏy chủ và khụng phụ thuộc mụi trường, cả hai yếu tố này đều rất quan trọng Khỏi niệm cụng nghệ phớa mỏy chủ núi đến việc mọi thứ trong PHP đều xử lý trờn mỏy chủ và gửi về mỏy khỏch ( Mỏy người sử dụng ) cỏc thẻ HTML tương ứng Tớnh chất khụng phụ thuộc mụi trường cho phộp PHP chạy trờn hầu hết cỏc hệ điều hành như Windows , Unix , Macintosh … Và một điều cũng rất quan trọng là cỏc mó kịch bản PHP viết trờn mỏy chủ này sẽ làm việc bỡnh thường trờn cỏc mỏy chủ khỏc mà khụng cần chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ớt
Cũng giống nh- hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối
Khi một tài liệu đ-ợc đ-a ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ đ-ợc thực hiện
ở những điểm quan trọng rồi sau đó đ-a ra kết quả
Trang 162 Lịch sử ra đời của PHP
PHP đ-ợc giới thiệu năm 1994 nh- một bộ s-u tập của ngôn ngữ lập trình
ch-a chặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ
Đến năm 1998, việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triển theo h-ớng tách riêng của mình Giống nh- C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số l-ợng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả Mysql, msql, OPBC và Oracle Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FPT, XML và Host của các kĩ thuật ứng dụng khác
Cho đến nay thì PHP đã đ-ợc công bố tới phiên bản 4 và càng ngày càng hoàn hảo và dễ sử dụng Đến nay PHP vẫn là một dịch vụ hàng đầu miễn phí Tuy nhiên không giống nh- một số ngôn ngữ khác càng ngày nó càng trở thành một xu h-ớng vì rất nhiều các trang Web hiện nay đ-ợc làm bằng PHP
3 Tại sao nên dùng PHP
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nh-ng chúng vẵn đ-a ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP, Java, Perl và một số loại khác nữa
Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP ?
Rất đơn giản đối với những ng-ời còn xa lạ với ch-ơng trình này đây là sự lôi cuốn mạnh mẽ nhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một ch-ơng trình nào có thể tạo ra một tốc độ đáng kinh ngạc trong việc phát triển bành tr-ớng nh- PHP Bởi vì nó đ-ợc thiết kế đặc biệt trong các ứng dụng Web, PHP xây dựng đ-ợc rất nhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầu chung nhất
PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn
Trang 17Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí,
và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các ch-ơng trình này
PHP rất ổn định và t-ơng hợp, mới đây PHP đã vận hành khá ổn định trên các hệ điều hành gồm cả Unix, Windows…Đồng thời nó cũng nối với một số máy chủ nh- : IIS hay Apache
4 Hoạt động của PHP
Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của ng-ời dùng thông qua trình duyệt
Khi ng-ời dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP
và xử lí chúng theo các h-ớng dẫn đ-ợc mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem
nó nh- là một trang HTML tiêu chuẩn Nh- ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nh-ng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP đ-ợc đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận đ-ợc của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình duyệt
Trang 185 Các loại thẻ PHP
Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP
Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP th-ờng sử dụng
Ví dụ:
<? Echo ‚ Well come to PHP ‛ ;?>
Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng
XML
Ví dụ:
<? Php echo ‚ Well come to PHP with XML‛;>?
Kiểu Script: Trong tr-ờng hợp bạn sử dụng PHP nh- một script t-ơng tự
khai báo JavaScipt hay VBScript:
*PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm”với khoảng trắng,
khoảng trắng có thể đ-ợc đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh h-ởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện d-ới dạng một khoảng trắng đơn)
6 Các kiểu dữ liệu: Dữ liệu đến từ Script đều là biến PHP, bạn có thể nhận biết
chúng bằng cách sử dụng dấu $ tr-ớc tên biến
6 1 Số nguyên: Đ-ợc khai báo và sử dụng giá trị giống với C
Ví dụ: $a=12345;
$a=- 456;
Trang 196 2 Số thực
Ví dụ: $a=2 123;
$b=3 1e3;
6 3 Xâu: Có hai cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (‚ ‛) hoặc
giữa 2 dấu ngoặc (‘ ’)
6 4 Mảng: Mảng thực chất gồm 2 bảng: Bảng chỉ số và bảng liên kết
Mảng một chiều: Có thể dùng hàm List() hoặc Array() Có thể dùng các
hàm aort(), ksort(), sort(), uaort(), để sắp xếp mảng, tùy thuộc vào việc bạn định sắp xếp theo kiểu gì
7 1 Một số biến đã đ-ợc khai báo sẵn
HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua ph-ơng thức HTTP GET
HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua ph-ơng thức HTTP POST
HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị đ-ợc truyền tới script hiện tại bằng HTTP cookie
7 2 Phạm vi giá trị
Trang 20PHP đ-ợc coi là một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global) có tác dụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ đ-ợc coi nh- là cục bộ trong hàm
<form action = ‚top php‛ method= ‚post‛>
Name: < input type = ‚text‛ name = ‚name‛ ><BR>
<input type = ‚Submit‛>
Trang 21</form>
PHP sẽ tạo 1 biến $ name bao gồm mọi giá trị trong tr-ờng Name của Form
PHP có thể hiểu đ-ợc một mảng một chiều gồm các giá trị trong một Form
Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng
đặc tính này để nhận các giá trị từ một đầu vào tuỳ chọn Các giá trị sẽ lấy ra qua ph-ơng thức GET và POST, có thể lấy ra từ 2 mảng toàn cục$HTTP_POST_VARS
và $HTTP_GET_VARS.
9 Hằng: PHP định nghĩa sẵn các hằng số:
FILE_: Tên của script file đang thực hiện
LINE_: Số dòng của mã script đang đ-ợc thực hiện trong script file hiện tại
PHP_VERSION_: Version của PHP đang chạy
TRUE/FALSE
E_ERROR: Báo hiệu có lỗi
E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không
có thể gán cho các biến hay làm giá trị ra của các hàm
11 Các cấu trúc lệnh
Các lệnh điều kiện và toán tử
Trang 22Mỗi câu lệnh điều kiện bao gồm một mệnh đề if:
Các toán tử th-ờng đ-ợc sử dụng với câu lệnh điều kiện
Trang 23PHP còn có một dạng câu lệnh điều kiện nữa là Switch Câu lệnh này rất phù hợp cho việc thay thế nếu câu lệnh if- elseif- else quá dài Cú pháp của câu lệnh switch
nh- sau:
Switch($variable){
Case ‘giá trị 1’:
//thực hiện lệnh Break;
Case ‘giá trị 2’:
//thực hiện lệnh Break;
Default:
//thực hiện lệnh }
}
Trong đó:
Condition: Biểu thức điều kiện, biến,
Expression: Khối lệnh trong vòng lặp while
Vòng lặp For
For (expression1; condition; expression2)
{ expression3;
}
Trang 24Trong đó:
Condition: Điều kiện giới hạn của vòng lặp for
Expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for
Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for
Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for
Vòng lặp do while
Do {
expression }
while(condition)
Trong đó:
Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp do while
Condition: Biểu thức điều kiện, biến
Vòng lặp while
While(condition)
{ expression;
} Trong đó:
Condition : Biểu thức điều kiện, biến
Expession: Khối lệnh bên trong vòng lặp while
Exit: Thoát khỏi các vòng lặp hay phát biểu điều khiển nào đó
12 Hàm
Dùng giống với C++ Ngoại trừ bạn không cần phải khai báo kiểu cho tham số
của hàm
Trang 25
12 1 Tham trị
Ví dụ:
function takes_array($input)
{ echo ‚$input[0] + $input[1] = ‚, $input[0]+$input[1];
}
12 2 Tham biến
Function add_some_extra (&$string)
{$string =’and somthing extra’; }
12 3 Tham số có giá trị mặc định
Function makecoffee($type = ‚cappucino‛)
{ Return ‚Making a cup of $type \n‛; }
Chú ý: Khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải
nằm về phía phải nhất trong danh sách đối số
Function makeyogurt($flavour, $type=‛acidophilus‛) {
Return ‚Making a bowl of $type $flavour \n‛;
}
12 4 Giá trị trả lại của hàm
Có thể là bất kỳ giá trị nào Tuy vậy, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻ nh-ng có thể trả lại một mảng các giá trị
Trang 2612 5 Hàm biến
PHP cho phép sử dụng hàm giá trị nghĩa là khi một biến đ-ợc gọi có kèm theo dấu
ngoặc đơn, PHP sẽ tìm hàm có cùng tên với giá trị biến đó thực hiện
13 Các toán tử
Các phép số học: +, -, *, /%
Các toán tử logic: And, or, xor: &&, ||, !
Toán tử thao tác với bít: &, |, ^, ~, <<, >>
Toán tử so sánh: ==, !=, <, >, <=, >=, ===
Toán tử điều khiển lỗi: @ - khi đứng tr-ớc 1 biểu thức thì các lỗi của biểu
thức sẽ bị bỏ qua và l-u trong $PHP_errormsg
Trang 27Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung
Ví dụ:
$a=&$b; ==> $a, $b trỏ tới cùng một giá trị
Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị đ-ợc tham chiếu
Ví dụ:
function f(&$var) {
$var++;
} $a=5;
f($a);
> Kết quả: $a=6;
Giá trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện lợi khi bạn muốn sử dụng hàm để tìm 1 giá trị trong một phạm vi nào đó
Trang 28
Ch-ơng 3 MYSQL
1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu
MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www.Mysql.com) và đ-ợc sử dụng phối hợp với PHP Tr-ớc khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng
MySQL là cơ sở dữ liệu có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho
phép ng-ời sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việc tìm hiểu
từng công nghệ tr-ớc khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng
2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu
Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng nh-: l-u trữ
(storage), truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation)
L-u trữ: L-u trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ, bạn
có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ nh-: Microsoft Exel, Microsoft Access, MySQL, Microsoft Visual FoxPro, Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn nh- : Oracle, SQL Server,
Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của ng-ời sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sở dữ liệu ngay trong cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nh-ng do mục đích và yêu cầu ng-ời dùng v-ợt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các ph-ơng thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu với nhau nh-: Microsoft Access với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle
Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chức
Trang 29cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tăng tính tối -u khi truy cập và xử lí
Xử lí: Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả nh- yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữ liệu bên trong chính cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình nh-: PHP, C++, Java, Visual Basic,
3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL
3 1 Loại dữ liệu numeric: Bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động
Kiểu dữ liệu số nguyên
Kiểu dữ liệu số chấm động
Float phụ thuộc số thập phân 4 Số thập phân dạng Single hay Double Float(M, D) ± 1 175494351E-38
Trang 30
3 2 Loại dữ liệu kiểu Date and Time
Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu d-ới dạng chuỗi ngày tháng hay dạng số
Dữ liệu kiểu số nguyên
Date và Time trình bày d-ới dạng yyyy- mm-dd
Year trình bày d-ới dạng 2 số hay 4 số
Trình bày đại diện của TimeStamp
Trang 313 3 Loại dữ liệu String
Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại: Loại thứ nhất nh- char (chiều dài cố
định) và varchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép l-u chuỗi rất lớn, Blob cho phép l-u đối t-ợng nhị phân; loại thứ ba là Enum
và Set
Kiểu dữ liệu String
Char 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự
Varchar 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự
Tinyblob 2 8 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối t-ợng nhị phân cỡ 255
characters Tinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255 characters
Blob 2 16 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65, 535 characters Text 2 16 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản cỡ 65, 535
characters
Mediumblob 2 24 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob vừa khoảng 16, 777, 215
characters Mediumtext 2 24 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản vừa khoảng
16, 777, 215 characters Longblob 2 32 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn khoảng 4, 294, 967,
295 characters
Longtext 2 32 -1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản lớn khoảng
4, 294, 967, 295 characters
4 Các thao tác cập nhật dữ liệu
SELECT (Truy vấn mẫu tin): Select dùng để truy vấn từ một hay nhiều
bảng khác nhau, kết quả trả về là một tập mẫu tin thỏa mãn các điều kiện
cho tr-ớc nếu có, cú pháp của phát biểu SQL dạng SELECT nh- sau:
Trang 32SELECT< danh s¸ch c¸c cét >
[ FROM< danh s¸ch b¶ng >]
[ WHERE< c¸c ®iÒu kiÖn rµng buéc >]
[ GROUP BY< tªn cét/biÓu thøc trong SELECT >]
[ HAVING< ®iÒu kiÖn b¾t buéc cña GROUP BY >]
[ ORDER BY< danh s¸ch c¸c cét >]
[ LIMIT FromNumber |ToNumber ]
INSERT ( Thªm mÉu tin ):
Có ph¸p: INSERT INTO Tªn_b¶ng VALUES (Bé_gi¸_trÞ)
UPDATE ( CËp nhËt d÷ liÖu ):
Có ph¸p: UPDATE TABLE Tªn_b¶ng SET Tªn_cét = BiÓu_thøc,
[ WHERE ®iÒu_kiÖn ]
DELETE ( Xãa mÉu tin ):
Có ph¸p: DELETE FROM Tªn_b¶ng
[ WHERE §iÒu_kiÖn ]
5 C¸c hµm th«ng dông trong MySQL
5 1 C¸c hµm trong ph¸t biÓu GROUP BY
Hµm AVG: Hµm tr¶ vÒ gi¸ trÞ b×nh qu©n cña cét hay tr-êng trong
c©u truy vÊn
Hµm MIN: Hµm tr¶ vÒ gi¸ trÞ nhá nhÊt cña cét hay tr-êng trong
c©u truy vÊn
Hµm MAX: Hµm tr¶ vÒ gi¸ trÞ lín nhÊt cña cét hay tr-êng trong
c©u truy vÊn
Hµm Count: Hµm tr¶ vÒ sè l-îng mÈu tin trong c©u truy vÊn
Hµm Sum: Hµm tr¶ vÒ tæng c¸c gi¸ trÞ cña tr-êng, cét trong c©u
truy vÊn
Trang 33
5 2 Các hàm xử lí chuỗi
Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi
Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi
Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa
Hàm LOWER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ th-ờng
Hàm Len: Hàm này trả về chiều dài của chuỗi
Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi
Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi
Hàm Left(str, n): Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí n
Hàm Right(str, n): Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến
vị trí n
Hàm Instr: Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét
5 3 Các hàm xử lí về thời gian
Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống
Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống
Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày
Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng
5 4 Các hàm về toán học
Hàm sqrt(x): Hàm trả về là căn bậc hai x, x>=0
Hàm asb(x) : Hàm cho giá trị tuyệt đối của x
Hàm sqr (x): Hàm cho giá trị bình ph-ơng của x
Trang 34Phần II Xây dựng ứng dụng thực tế
Ch-ơng 1 Bài toán thực tế
Phân tích cách thức hoạt động của Website bán hàng trực tuyến
1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà hầu nh- tất cả các hoạt động kinh tế,
chính trị, xã hội đều đuợc đăng tải trên mạng Internet thì không chỉ dân IT chúng
ta ăn net, ngủ net nữa mà hầu hết tất cả mọi ng-ời đều đã một lần l-ớt net, l-ớt web
Một công ty muốn phát triển cần phải khẳng định đ-ợc th-ơng hiệu của mình Cách đơn giản và đỡ tốn kém và thật sự hiệu quả đó là tạo cho công ty mình một Website để tất cả mọi ng-ời có thể biết đến quý công ty Và trong thời buổi kinh tế thị tr-ờng với yêu cầu của những ng-ời sử dụng khá cao, có thể một số nơi tại chỗ ở của bạn không thể đáp ứng đ-ợc hết yêu cầu của khách hàng Bạn là một ng-ời bận rộn, không có nhiều thời gian để lựa chọn sản phẩm cho phù hợp với sở thích và túi tiền của mình Việc đi đến một cửa hàng chiếm mất nhiều thời gian của bạn và bạn mong muốn có một dịch vụ đáp ứng đ-ợc điều đó
Vậy tại sao chúng ta không thực hiện bán hàng ngay trên mạng Thật hiệu quả vì tất cả mọi ng-ời đều biết đến công ty, vừa có thể giới thiệu về công ty vừa thực hiện việc trao đổi hàng hóa ngay trên mạng Quả là một ý t-ởng tuyệt vời Giả sử bạn cần mua một chiếc laptop, bạn đến cửa hàng để mua máy, khi vào cửa hàng bạn sẽ chọn những sản phẩm mà mình thích để vào giỏ hàng Trong quá trình lựa chọn bạn có thể tìm hiểu chi tiết thông tin sản phẩm mà bạn thích Sau khi lựa chọn xong, bạn có thể đặt mua sản phẩm mà mình muốn
Website về công ty TNHH th-ơng mại và dịch vụ hồng hà chuyên kinh doanh các sản phẩm về máy vi tính và các phụ kiện liên quan mà tôi giới thiệu sẽ
là một hệ thống đáp ứng đ-ợc một phần những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng
Trang 352 Bài toán
Để thực hiện đ-ợc những yêu cầu trên, Website về công ty TNHH th-ơng mại
và dịch vụ hồng hà sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết, đầy đủ của khách hàng khi muốn mua hàng trực tuyến
Lợi ích của ng-ời truy cập trang Website
- Mua hàng trên mạng nhanh chóng, tiện lợi
- Tham khảo và so sánh giá của các mặt hàng
- Xem các thông tin về các loại sản phẩm
Lợi ích của công ty
- Quảng bá th-ơng hiệu công ty
- Mở rộng thị tr-ờng
- Bán và trao đổi hàng trên mạng hiệu quả
Website gồm có những nội dung cơ bản sau:
Giới thiệu về các chủng loại sản phẩm (máy tính xách tay, linh kiện máy tính, máy tính đồng bộ,…)
Giới thiệu về các loại sản phẩm mới (đ-ợc cập nhật một cách th-ờng xuyên) của các hãng sản xuất, các sản phẩm t-ơng ứng của hãng đó
và các phụ kiện liên quan
Khách hàng có thể đọc một số tin tức mới cập nhật
Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo giá cả hay theo tên của sản phẩm và có thể đặt mua hàng qua mạng
2 1 H-ớng giải quyết của bài toán
Dùng các trang HTML và PHP thông qua ngôn ngữ Script để xây dựng Website Dùng MySQL để l-u trữ và xử lí các kết nối cơ sở dữ liệu đ-ợc tổ chức chủ yếu trên mô hình Client/Server Các hình thức gửi và nhận dữ liệu giữa công
ty và khách hàng thông qua Modem, đ-ờng dây điện thoại công cộng trên nền Internet và Intranet