TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN Đề tài: “Ứng dụng các công cụ nghiên cứu nông thôn có sự tham gia ở HTX nông nghiệp Phú Ốc” GV hướng dẫn Nhóm sinh viên Nguyễn Thanh Tuấn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đề tài: “Ứng dụng các công cụ nghiên cứu
nông thôn có sự tham gia ở HTX nông
nghiệp Phú Ốc”
GV hướng dẫn Nhóm sinh viên
Nguyễn Thanh Tuấn Ngô Thị Thu My
Trần Thị Thanh Toàn
Nguyễn Thị Như
Phùng Thị Minh Nguyệt
Ngô Thị Ninh
Thái Minh Thông
Trang 2I Giới thiệu về địa điểm khảo sát
Địa điểm: Thôn Phú Ốc -TT Tứ Hạ-huyện Hương Trà
Vị trí địa lí
Tình hình kinh tế - xã hội
Nhận xét:
Thuận lợi
- Có thị trường tiêu thụ và khả năng tiếp cận
khoa học kĩ thuật
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản
xuất của thôn
- Hê thống CSHT khá hoàn thiện
- Có lực lượng lao động dồi dào
- Cán bộ địa phương nhiệt tình và có năng lực
Trang 3Khó khăn
- Thiên tai: hạn hán, lũ lụt, dich
bệnh
- khó bố trí mùa vụ, khó tạo nên
cơ cấu cây trồng đa dạng
- Hệ thống kênh mương nội đồng
có tỷ lệ bêtông hóa thấp
- Diện tích đất nông nghiệp có xu
hướng ngày càng giảm
- Thiếu vốn sản xuất
- Ruộng đất còn manh mún
- Chưa có cơ sở chế biến nông
sản.
Trang 4II Ứng dụng các công cụ khảo sát
1, Bản đồ thôn bản
Trang 52, Bản đồ lát cắt
Trang 6HT Đất thổ cư Đất trồng lúa Đất trồng lạc Đất trồng ngô Đất trồng sắn
điều
kiện
tự
nhiê
n
Đất vàng nhạt trên
đá cát,có nhiều
mảnh vụn nguyên
sinh,đa số là vườn
tạc
Đất đai màu mỡ,thành phần cơ giới chủ yếu
là thịt nhẹ,thịt trung bình và cát pha hàng năm được bồi đắp bởi sông bồ
Đất có nhiều thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha,đất phù sa cổ,đất dốc tụ,đất phù sa được bồi hàng năm
Đất đai màu mỡ,thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ,cát pha
Đất có thành phần cơ giới nhẹ,phân bố ở nơi có địa hình cao,thoát nước tốt
Quả
n lí Đã có quy hoạch,giao cho hộ
quản lí,cấp sổ đỏ
Giao cho hộ gia đình quản lí Giao cho hộ quản lí Giao cho hộ quản lí Giao cho hộ quản lí
Khó
khăn Thiếu giống cây có giá trị, kĩ thuật chăm
sóc kém
Thiếu vốn sản xuất,kinh nghiệm, giống mới
Thiếu giống,vốn sản xuất nông hộ Thiếu giống,vốn sản xuất nông hộ Thiếu giống,vốn sản
xuất nông hộ
thuậ
n lợi Có nhiều lao động, gần nguồn nước,dịch
vụ vật tư đầy đủ
VTĐL thuận lợi cho giao thương sản phẩm,đất đai màu mỡ
Đất đai tương đối màu mỡ, dịch vụ vật tư đầy đủ
Đất đai tương đối màu mỡ Đất đai tương đối màu mỡ
Mon
g
muố
n
Hiểu biết KT về
chăn nuôi,trồng trọt,
giống cây trồng,vật
nuôi tốt
Cung cấp giống tốt có chất lượng cao Cung cấp giống tốt có chất lượng cao Cung cấp giống tốt có chất lượng
cao
Cung cấp giống tốt có chất lượng cao
giải
pháp Mở lớp tập huấn,hỗ trợ giống,cải tạo
vườn tạp cung cấp
giống tốt
Trồng thử nghiệm giống lúa mới nâng cao trình độ sx cho người dân
Trồng thử nghiệm giống lạc mới nâng cao trình độ sx cho dân
Trồng thửnghiệm giống ngô mới nâng cao trình độ dân
Trồng thử nghiệm giống sắn mới nâng cao trình độ sx cho dân
Trang 73,Lược sử thôn bản
1975 Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước
Có lũ lớn thiệt hại về người và của
Mức sống của người dân thấp
1989 Chia đất cho các hộ , xóa bỏ hợp tác xã bao cấp
1994 Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, có điện về thôn
1995 100% dân trong thôn sử dụng điện
1996 Mức sống người dân bắt đầu ổn định
1999 Bị lũ lớn thiệt hại mùa màng
2001 Có đường bê tông hóa
2003 Có cán bộ khuyến nông về giúp hỗ trợ kĩ thuật
2005 Chương trình phát triển nông thôn Phần Lan đầu tư mạnh
2006 Cơn bão số 6 gây thiệt hại nặng nề
2007 Thu nhập và mức sống của người dân ở mức khá
Trang 84, Lịch thời vụ
Lịch thời vụ
0
5
10
15
20
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
10 41
Nhiệt độ
Trang 9Tháng
Lúa 2
phá
Trâu
Lợn
Trang 10Tiêu chí Hộ Nghèo Hộ Trung Bình Hộ Khá
Diện tích đất
Tài Sản
- Không có ti vi
lạnh,máybơmnước ,có tiền gửi tiết kiệm
Cơ cấu cây
trồng vật
nuôi
ngô
- 1-2 con bò, 3con lợn
- Trồng lúa, lạc, sắn, ngô
- > 5 con lợn
- >5 con bò Cách làm ăn
-Chưa biết tính toán -Chưa biết áp dụng KH-KT
-Biết áp dụng KH-KT thông thạo
Lao động
nghề
- 2-4 lao động
- Có người đi học (nghề, CĐ- ĐH)
5, Phân loại hộ gia đình
Trang 116, Phân tích tổ chức xây
dựng sơ đồ Venn
Phát Triển
KT-XH Thôn Phú
Ốc
Hội Phụ Nữ
Hội nông dân,Đoàn thanh niên,Chi bộ thôn
HTX
NH NN
Dự Án PTNT
UBN
D Xã
Y tế-Giáo Dục
Trạm
KN Huyện
Trang 12Tên các tổ
chức Chức năng -nhiêm vụ Tầm quan trọng Tác dụng đối với thôn
UBND xã và
HĐND xã - Trực tiếp theo dõi, giám sát, đôn đốc thực hiện các chương trình, kế hoạch của địa
phương.Trực tiếp tham gia quản ký phân phối nhiệm vụ cho công đồng
- Có vai trò trong lãnh đạo
và chỉ đạo sản xuất - Có tác dụng động viên nhân dân tham gia
Y tế -Giáo dục - Là tổ chức giúp đỡ,chăm lo sức khỏe và
học tập cho người dân - Có vai trò quan trọng - Chăm sóc sức khỏe và nâng
cao dân trí Ngân hàng nhà
nước
- Là cơ quan giúp dân vay vốn thực hiện quá trính sản xuất
- Có vai trò quan trọng - Cho vay vốn nhưng ít với
lãi xuất cao Hội phụ nữ - Là tổ chức gần gũi cộng đồng,giúp dân vay
vốn sản xuất - Rất quan trọng - Cho vao vốn lớn với lãi xuất thấp Hội Nông dân,
đoàn thanh
niên và chi bộ
thôn
- Là tổ chức trực tiếp thực hiện các chỉ đạo
về sản xuất và các phong trào sản xuất
KH-KT, công tác bảo vệ cộng đồng, là người tạo nên thành công của các kế hoạch phát triển sản xuất KT-XH của thôn, tổ chức tiếp nhận vai trò quản lý các dự án
- Rất quan trọng - Có 1 số hoạt động về chỉ
đạo tín dụng
Trạm khuyến
nông huyện
- Là tổ chức trực tiếp và giúp đỡ cộng đồng
về sản xuất, chăn nuôi,cây con giống
- Có vai trò rất quan trọng trong vịêc nâng cao trình
độ KH-KT cho người dân
- Có tác dụng thúc đẩy nâng cao trình độ sản xuât
Dự án phát
triển nông
thôn
- Chuyển giao KH-KT, trực tiếp giúp đỡ cộng đồng, đầu tư cho nông dân để phổ cập,thực hiện các định hướng của thôn
- Có vai trò qua trọng trong việc hướng dẫn kĩ thuật và hỗ trợ vốn
- Mở lớp huấn luyện hướng dẫn kĩ thuậtvà hỗ trợ vốn tín dụng
Hợp Tác Xã - Chỉ đạo đôn đốc việc sản xuất của từng hộ - Có tầm quan trọng lớn
đến xã viên đối với cộng đồng
- Thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp , phát triển kinh tế thôn
Trang 13Xếp hạng ưu tiên các loại cây trồng
Các
loại
cây
hiện
Số thứ tự
Khoai
lang
Trang 148, Phân tích SWOT chung về thôn Phú Ốc
- Đất đai có độ phì khá,
- Mạng lưới giao thông thuận lợi
- Nguồn nước tưới dồi dào, ổn định, chủ
động
- Có nguồn lao động sản xuất
- Các dịch vụ về vật tư sản xuất đầy đủ
- 100% hộ dùng điện lưới quốc gia
- Thiếu vốn sản xuất ở nhiều nông hộ
- Chủ yếu dùng giống địa phương,
- Quá trình sản xuất thử nghiệm chưa nhiều trên diện rộng
- Chưa có cơ sở sản xuất chế biến nông sản
- Người dân không chủ động trong quá trình sản xuất
- Kênh mương bêtông hóa thấp
- Diện tích đất nông nghiệp không lớn
- Có chính sách hỗ trợ của nhiều dự án
- Có khả năng vay vốn
- Khả năng tiếp cận khoa học kĩ thuật
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Chịu nhiều thiên tai ( hạn hán, lũ lụt ), dịch bệnh gia súc, cây trồng
- Giá phân bón cao
- Quá trình đô thị hóa nhanh chóng
Trang 15III.Kết Luận và Giải Pháp
•1.Kết Luận
•2.Giải Pháp
Trang 16Xin chân thành cám ơn Thầy
giáo và các bạn đã quan
tâm theo dõi
Huế, 11/2007