BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC MINH NGHIÊN CỨU SỰ HIỆN DIỆN CỦA NẤM VÀ ĐƠN BÀO DẠNG AMÍP TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ PÔLÝP Ở NGƯỜI LỚ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC MINH
NGHIÊN CỨU SỰ HIỆN DIỆN CỦA NẤM VÀ ĐƠN BÀO
DẠNG AMÍP TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ
PÔLÝP Ở NGƯỜI LỚN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA
PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP Hồ Chí Minh Năm 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC MINH
NGHIÊN CỨU SỰ HIỆN DIỆN CỦA NẤM VÀ ĐƠN BÀO
DẠNG AMÍP TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ
PÔLÝP Ở NGƯỜI LỚN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA
PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Tai Mũi Họng
Mã số: 3 01 30
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS NGUYỄN HỮU KHÔI
2 PGS TS PHẠM KIÊN HỮU
TP Hồ Chí Minh Năm 2007
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận án
NGUYỄN NGỌC MINH
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Trang 3Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ và sơ đồø
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Thuật ngữ và đònh nghóa 4
1.2 Tóm tắt về giải phẫu ứng dụng trong PTNS mũi xoang 6
1.3 Viêm mũi xoang mạn và viêm mũi xoang mạn có pôlýp mũi 8
1.4 Điều trò VMXMT có pôlýp mũi và phẫu thuật nội soi mũi xoang 30
1.5 Về hiệu quả của PTNS mũi xoang trong điều trò viêm mũi xoang mạn có pôlýp mũi 38
1.6 Nghiên cứu về VMXMT pôlýp mũi có nhiễm vi nấm và đơn bào dạng amíp ở nước ta 43
Chương 2: ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Thiết kế nghiên cứu 45
2.2 Đối tượng nghiên cứu và chọn mẫu 45
2.3 Phương tiện nghiên cứu 47
2.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 51
2.5 Thu thập và phân tích dữ liệu 61
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
3.1 Các đặc điểm chung của BN bò VMXMT có pôlýp mũi 63
3.2 Viêm mũi xoang mạn tính pôlýp mũi có nhiễm nấm 67
3.3 Viêm mũi xoang mạn tính pôlýp mũi có nhiễm amíp 79
3.4 Kết quả của PTNS trong điều trò VMXMT có pôlýp mũi 95
Chương 4: BÀN LUẬN 108
4.1 Các đặc điểm chung của các BN bò VMXMT có pôlýp mũi 108
4.2 Nhiễm nấm trong VMXMT có pôlýp mũi 109
4.3 Nhiễm amíp trong VMXMT có pôlýp mũi 119
4.4 Về hiệu quả của PTNS trong điều trò VMXMT có pôlýp mũi 129
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1- ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT –ANH
PHỤ LỤC 2 - CÁC BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH TRONG NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 3 - BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU VMXMT CÓ PÔLÝP MŨI
PHỤ LỤC 4 - LỊCH THEO DÕI BN SAU MỔ
PHỤ LỤC 5 - DANH SÁCH BN TRONG NHÓM NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFS
Allergic fungal sinusitis (viêm xoang nấm dò ứng)
ASA
Acetylsalicylic acid
Trang 4 BC
Bạch cầu
BN
Bệnh nhân
CF
Cystic fibrosis (bệnh xơ nang)
CLS
Cận lâm sàng
GPH
Giải phẫu học
DNA
Deoxynucleic acid
ĐM
Động mạch
ECP
Eosinophil cationic protein
ESS
Endoscopic sinus surgery (Phẫu thuật nội soi xoang)
FESS
Functional endoscopic sinus surgery (Phẫu thuật nội soi xoang chức năng)
GPBL
Giải phẫu bệnh lý
HC
Hội chứng
ICAM
Intracellular adhesion molecule (phân tử dính nội bào)
IL-5
Interleukin 5
Trang 5 KN
Kháng nguyên
KT
Kháng thể
LS
Lâm sàng
MDLP
Miễn dòch liệu pháp
PCD syndrome
Primary ciliary dyskinesia syndrome (hội chứng rối loạn vận động lông chuyển nguyên phát)
PCR:
Polymerase chain reaction (phản ứng chuỗi polymerase)
PTNS(XCN)
Phẫu thuật nội soi (xoang chức năng)
PTNSXTĐ
Phẫu thuật nội soi xoang triệt để
Prick skin test
Thử nghiệm da Prick
PT
Phẫu thuật
RAST
Radioallergosorbent test
RESS
Radical endoscopic sinus surgery (Phẫu thuật nội soi xoang triệt để)
RNA
Ribonucleic acid
Trang 6 TK
Thần kinh
TM:
Tónh mạch
VN
Vách ngăn
VMXDƯ
Viêm (mũi) xoang dò ứng
VMXMT
Viêm (mũi) xoang mạn tính
VX (MT)
Viêm xoang (mạn tính)
VXNDƯ
Viêm xoang nấm dò ứng
VXNLR(CT)
Viêm xoang nấm lan rộng (cấp tính)
XN
Xét nghiệm
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
1.12
1.13
1.14
1.15
1.16
1.17
Trang 72.19
2.20
2.21
3.22
3.23
3.24
3.25
3.26
TÊN HÌNH
Vách mũi xoang
Vách mũi xoang
Phân loại các giai đoạn pôlýp mũi theo đai học Munich
Khối nấm chiếm toàn bộ xoang hàm trái
Khối nấm trong xoang hàm
Khối nấm trong xoang bướm
Nấm xâm lấn khẩu cái mềm
Khối nấm xâm lấn xoang sàng và hốc mắt
Các hình thái amíp
Chu kỳ sống của Naegleria
Acanthamoeba dưới kính hiển vi
Heliozoida dưới kính hiển vi
Naegleria dưới kính hiển vi
Naegleria gruberi đang ăn vi khuẩn
Acanthamoeba rhysodes trong mô tế bào
Tổn thương não do amíp
Ống soi bàng quang được cải tiến để dùng soi xoang hàm Ống soi hiện đại của Karl Storz
Bộ dụng cụ tự chế lấy mẫu thử vi sinh
Ống hút dòch trong xoang tự chế để thử vi sinh
Bộ nội soi nguồn sáng Xenon của hãng Wolf
Bộ vi tính xử lý dữ liệu
Nấm Candida trong hộp cấy và sợi nấm
Nấm Aspergillus trong hộp cấy và sợi nấm
Nấm Penicillinum trong hộp cấy và sợi nấm
Lắng đọng calci trong xoang hàm của BN Khun D.N 31
tuổi bò nhiễm Aspergillus
3.27 Hình nội soi mũi trước mổ của BN Lâm Phước H 36 tuổi 3.28 Hình nội soi mũi trước mổ của BN Bùi Minh Thiên V 23 t
TRANG
6
7
13
18
21
21
22
22
25
26
27
27
28
Trang 829
30
33
33
48
49
50
51
70
70
70
73
75
75
3.29
3.30
3.31
3.32
3.33
3.34
3.35
3.36
3.37
3.38
3.39
3.40
3.41
3.42
3.43
3.44
3.45
3.46
3.47
3.48
3.49
3.50
3.51
3.52
3.53
Giải phẫu bệnh pôlýp mũi của BN Khun DN 31 tuổi GPB niêm mạc, pôlýp mũi của BN Bùi Minh Thiên V 23t Hình nội soi mũi trước mổ của BN Tạ Văn T 33 tuổi Hình nội soi mũi trước mổ của BN Nguyễn Văn C 47 tuổi Hình nội soi mũi trước mổ của BN Ngô Thế P 32 tuổi Hình nội soi mũi trước mổ của BN Châu Hồng H 29 tuổi Hình giãn rộng tháp mũi của BN Nguyễn Anh T 16 tuổi Giải phẫu bệnh pôlýp mũi của BN Trần Văn Đ 41 tuổi GPB niêm mạc xoang, pôlýp mũi của BN Tạ Văn T 33t Giải phẫu bệnh niêm mạc xoang và pôlýp mũi của BN Trần Long P 37 tuổi
GPB niêm mạc xoang của BN Châu Hồng H 29 tuổi Hình nhiễm đơn bào dạng amíp ở BN Chu Ánh L 32 tuổi
Trang 9Hình nhiễm đơn bào dạng amíp ở BN Chu nh L 32 tuổi Hình nhiễm đơn bào dạng amíp ở BN Ngô Thế P 32 tuổi
CT scan xoang trước mổ của BN Nguyễn Trung C 28 tuổi
CT scan xoang trước mổ của BN Nguyễn Trung C 28 tuổi
CT scan xoang trước mổ của BN Ngô Thế P 32 tuổi
CT scan xoang trước mổ của BN Ngô Thế P 32 tuổi
Tái phát sau mổ của BN Bùi Minh Thiên V 23 tuổi
Hố mổ PTNSXTĐ sau mổ 2 năm của BN Khun DN 31 tuổi
Hố mổ PTNSXTĐ sau mổ 2 năm của BN Châu Hồng H.29t
Hố mổ trong PTNSXTĐ sau mổ 2 năm của BN Ngô Thế P
32 tuổi
Giải phẫu bệnh của niêm mạc hố mổ sau 2 năm của BN Nguyễn Văn C 47 tuổi
Giải phẫu bệnh của niêm mạc hố mổ sau 2 năm của BN Ngô Thế P 32 tuổi
Giải phẫu bệnh của niêm mạc hố mổ sau 2 năm của BN Tạ Văn T 33 tuổi
77
77
84
84
85
85
86
91
91
92
92
94
94
94
97
98
99
100
104
104
105
105
106
107
107
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
1.1 Đánh giá kết quả sau mổ theo mức độ khỏi bệnh theo các 39
triệu chứng chính
1.2 Đánh giá kết quả sau mổ theo mức độ khỏi bệnh theo các 40
triệu chứng phụ
1.3 Đánh giá mức độ khỏi bệnh của VXMT theo dấu hiệu
Trang 10khám nội soi
1.4 Hiệu quả phẫu thuật nội soi trong điều trò VXMT
42
2.5 Bảng điểm đánh giá kết quả mổ
61
3.6 Sự phân bố theo giới của 62 Bn VMXMT có pôlýp mũi 63
3.7 Sự phân bố của 62 Bn gồm 25 Bn nữ và 37 Bn nam theo 64
từng khoảng tuổi
3.8 Kết quả sự thay đổi của BC ái toan trong máu
66
3.9 Các bệnh mạn tính kèm theo
66
3.10 Tỉ lệ nhiễm nấm của số Bn VMXMT pôlýp mũi
67
3.11 Phân bố số Bn VMXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm được mổ 68
tùy theo giới
3.12 Số ca VMXMT pôlýp mũi bò nhiễm nấm đã từng được can 68
thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật vào vùng mũi xoang
3.13 Kết quả cấy nấm những ca VXMT có pôlýp mũi
69
3.14 Triệu chứng lâm sàng của VXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm 71
3.15 Những bất thường về giải phẫu hốc mũi kèm theo
72
3.16 CT scan của VMXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm
72
3.17 Phân độ pôlýp mũi của những ca VMXMT pôlýp mũi có 73
nhiễm nấm
3.18 Bên mũi có pôlýp của những ca VMXMT có nhiễm nấm 74
3.19 Vò trí của pôlýp mũi trong VMXMT có nhiễm nấm
74
3.20 Những tổn thương GPB của niêm mạc xoang
76
3.21 Những tổn thương GPB của pôlýp mũi
76
3.22 Các loại thuốc dùng sau mổ
78
3.23 Số ca nhiễm đơn bào dạng amíp trong VMXMT có pôlýp mũi
3.24 Sự phân bố theo giới của số ca VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn bào dạng amíp
3.25 Sự phân bố 62 ca VMXMT có pôlýp mũi theo nơi cư trú 3.26 Sự phân bố 39 ca VMXMT có pôlýp mũi nhiễm đơn bào dạng amíp theo nơi cư trú
3.27 Tỉ lệ nhiễm đơn bào dạng amíp VMXMT pôlýp mũi theo nơi cư trú
3.28 Vò trí pôlýp của các ca VMXMT nhiễm đơn bào dạng amíp
Trang 113.29 Phân độ pôlýp của 62 ca VMXMT có pôlýp mũi
3.30 Phân độ pôlýp của 39 ca VMXMT nhiễm đơn bào dạng amíp
3.31 Tỉ lệ VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn bào dạng amíp tùy theo độ pôlýp
3.32 Triệu chứng LS của VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn bào dạng amíp
3.33 Triệu chứng của VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn bào dạng amíp trên phim CT scan
3.34 Những tổn thương vi thể ở niêm mạc xoang
3.35 Những tổn thương vi thể của pôlýp mũi
3.36 Thay đổi của globulin miễn dòch trong VMXMT pôlýp mũi
có nhiễm đơn bào dạng amíp
3.37 Phân loại các nhóm Bn được phẫu thuật nội soi
3.38 Kết quả điều trò của VMXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm 3.39 Kết quả điều trò của VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn bào dạng amíp
3.40 Các thuốc điều trò sau mổ của những ca mổ nội soi
3.41 Các loại phẫu thuật nội soi đã được tiến hành
3.42 Tổng kết kết quả mổ của các nhóm sau mổ một năm
3.43 Lượng máu mất trong khi mổ của PTNS xoang triệt để 3.44 Thời gian cuộc mổ của phẫu thuật nội soi xoang triệt để 79
80
81
81
82
82
83
83
86
87
88
89
90
93
95
95
96
96
97
101
101
102
3.45 Kết quả điều trò của PTNSXTĐ để sau mổ 1 năm
3.46 Biến chứng sau mổ của phẫu thuật nội soi xoang triệt để 3.47 Kết quả GPBL niêm mạc hố mổ của 13 ca phẫu thuật nội soi xoang triệt để sau mổ khoảng 2 năm
4.48 So sánh tỉ lệ VMXMT do nhiễm nấm ở trong và ngoài nước 4.49 So sánh tỉ lệ nhiễm Aspergillus
4.50 So sánh kết quả của VMXMT mổ bằng phẫu thuật nội soi 4.51 Các biến chứng do mổ nội soi
4.52 Kết quả sau mổ 5 năm của 2 phương pháp mở lỗ dẫn lưu
Trang 12xoang hàm của Lawson
102
103
106
110
113
131
131
132
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
TÊN BIỂU ĐỒ
TRANG
3.1 Phân bố theo tuổi của các Bn VMXMT có pôlýp mũi
65
3.2 Phân bố theo tuổi số ca VMXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm
67
3.3 Phân bố theo tuổi số ca VMXMT pôlýp mũi có nhiễm đơn
80
bào dạng amíp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
TÊN SƠ ĐỒ
4.1 Đường lây nhiễm đơn bào dạng amíp vào cơ thể con người
4.2 Phác đồ điều trò VMXMT pôlýp mũi có nhiễm nấm và đơn
bào dạng amíp
TRANG
119
136
1
MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sinh hoạt, xã hội và môi sinh hiện nay, viêm mũi xoang mạn tính ngày càng gia tăng và trở thành một bệnh chiếm tỉ lệ cao trong chuyên khoa tai mũi họng, gây tốn kém rất nhiều cho bản thân bệnh nhân và gia đình Ngay cả trong các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Anh, Đức, tần xuất của viêm mũi xoang mạn tính cũng rất cao như ở Đức tỉ lệ này chiếm khoảng 5% dân số [6] Theo thống kê của Mỹ vào năm 1997, số người tới khám bệnh
vì viêm mũi xoang nói chung chiếm tỉ lệ 15% tổng số bệnh nhân tới khám[6] bao gồm viêm xoang cấp và mạn Riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo nghiên cứu của bệnh viện Nhân Dân Gia Đònh thì tỉ lệ bệnh nhân đến khám tai mũi họng chiếm 10% tổng số bệnh nhân đến khám và trong đó viêm mũi xoang chiếm hơn 1/3 [6]
Viêm mũi xoang mạn tính là thể bệnh diễn biến kéo dài và gây nhiều
biến chứng và di chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
và rất khó điều trò dứt hẳn Do đó vấn đề điều trò viêm mũi xoang mạn tính cũng là vấn đề được đặt ra của nhiều công trình nghiên cứu sâu rộng từ nhiều thế kỷ nay
Trang 13Nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của các phương pháp điều trò phẫu thuật viêm mũi xoang mạn tính từ những phẫu thuật kinh điển như phẫu thuật Caldwell-Luc, nạo sàng hàm cho đến nay là các phẫu thuật nội soi với trang thiết bò hiện đại, cho thấy rằng đó là do sự phát triển trong quan điểm
2
về giải phẫu học, cơ chế bệnh sinh, tác nhân gây bệnh đồng thời là sự phát triển các kỹ thuật gây mê, trang thiết bò phẫu thuật chuyên khoa kỹ thuật cao Viêm mũi xoang mạn tính nói chung đã là một thể bệnh rất khó trò dứt
điểm, cho nên thể bệnh viêm mũi xoang mạn tính có pôlýp mũi lại càng phức tạp và khó giải quyết hơn nữa Nhờ vào rất nhiều tiến bộ về sinh hóa, vi sinh
và miễn dòch học, nguyên nhân và bệnh sinh của pôlýp mũi ngày càng được phát hiện nhiều nhằm giải thích được sự hình thành và phát triển của pôlýp mũi Từ sự phức tạp trong cơ chế bệnh sinh của VMXMT có pôlýp mũi đã dẫn đến nhiều phương pháp điều trò nội khoa và ngoại khoa nhằm cố gắng giải quyết tốt bệnh này
Tại Mỹ tỉ lệ pôlýp mũi trong VMXMT trong dân số là 0,3% và từ 0,2-3%
ở Anh [24, 51] không phân biệt chủng tộc hay giới Tỉ lệ này ở châu Âu theo Hosemann[118], 1994 là 1-2% số người trưởng thành và theo Hedmann[118],
1999 là 4,3% ở Phần Lan Theo Drake-Lee, 1987 tỉ lệ nam : nữ là 2:1 tới 4:1[118]
Nước ta nằm trong vùng cận xích đạo, nóng và ẩm, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển một số bệnh, trong đó các bệnh do siêu vi trùng, vi trùng, vi nấm và ký sinh trùng
Dù cho điều trò nội khoa hay ngoại khoa tỉ lệ tái phát của pôlýp mũi
xoang rất cao, ghi nhận từ 7-50% (Blumstein và Tuft 1957, Alanko và cộng
sự 1985, Larsen và Tos 1994)[118] Điều đó cho thấy còn có những yếu tố khác tham gia vào làm cho việc điều trò bò thất bại ở nhiều trường hợp và qua
3
nhiều công bố mới đây thì ngoài nguyên nhân viêm mũi xoang do vi khuẩn thì còn nguyên nhân khác gây viêm xoang làm cho điều trò thất bại là vi nấm VMXMT có nhiễm nấm ít gặp, và hầu hết không xâm lấn trừ phi cơ thể
bò suy giảm miễn dòch Ngày nay VMXMT có nhiễm nấm ở bệnh nhân không suy giảm miễn dòch ngày càng nhiều và triệu chứng giống như triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dò ứng, đó là thể viêm xoang nấm dò ứng
Tuy nhiên ngoài VMXMT có nhiễm nấm, chúng tôi mong rằng còn tìm
ra một vài nguyên nhân khác nữa có thể đồng bộ hay biệt lập với các thể viêm xoang do nguyên nhân khác như VMXMT có nhiễm đơn bào dạng amíp
Chính vì vậy để đáp ứng những vấn đề trên, chúng tôi đề ra những mục
tiêu nghiên cứu như sau:
1/ Nghiên cứu nhiễm nấm trong viêm mũi xoang mạn tính có pôlýp
mũi ở người lớn
2/ Nghiên cứu nhiễm đơn bào dạng amíp trong viêm mũi xoang mạn
tính có pôlýp mũi ở người lớn
3/ Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trò viêm mũi
xoang mạn tính pôlýp có nhiễm nấm và đơn bào dạng amíp ở
người lớn
4
Trang 14CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA:
1.1.1 Pôlýp và pôlýp mũi:
Từ pôlýp về mặt thuật ngữ có vài ý nghóa khác nhau:
Pôlýp là một sinh vật ruột khoang (coelenterate) như thủy tức
(hydra) hoặc san hô (coral) có một thân hình trụ và có một lỗ miệng
xung quanh có nhiều xúc tu (tentacle)
Pôlýp thường là sự phát triển lành tính của mô phình ra từ niêm mạc của một cơ quan như mũi xoang, bàng quang, ruột, và thường gây
tắc nghẽn các cơ quan này
1.1.2 Viêm mũi xoang mạn và viêm mũi xoang mạn có pôlýp mũi:
VMXMT là bệnh viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi biểu hiện bởi những triệu chứng như nghẹt mũi, chảy mũi trước hoặc sau, những cơn đau đầu hay nặng vùng mặt và những tình trạng rối loạn khứu giác kéo dài hơn 12 tuần Các yếu tố nguy cơ và thuận lợi gây nên VMXMT đa dạng như rối loạn miễn dòch, cơ học, hóa học, ô nhiễm môi trường
Pôlýp mũi là một thể nặng của VMXMT
5
1.1.3 Amíp và đơn bào dạng amíp:
Amíp là những nguyên sinh vật (protozoa) mà cơ thể của chúng chỉ có một tế bào và di chuyển bằng chân giả nhô ra từ tế bàøo chất
Đơn bào dạng amíp là tế bào giống như amíp di chuyển bằng chân giả nhô ra từ tế bào chất Tùy theo hình dạng và cấu trúc của chân giả chúng được chia thành nhiều nhóm khác, thí dụ loại chân giả hình tia nhỏ
(microtubule) gọi là chân tia (actinopods) trong đó có bộ Heliozoida
Để đònh danh chính xác các loại amíp và các đơn bào dạng amíp cần có nhiều xét nghiệm kết hợp như soi tươi dưới kính hiển vi, nhuộm gram, nuôi cấy và các xét nghiệm phức tạp như sinh hóa tế bào, các men tế bào, các phản ứng miễn dòch…
1.1.4 Những bệnh liên quan đến pôlýp mũi:
Tam chứng Samter (Fernand-Widal)
Bệnh xơ nang (cystic fibrosis)
Hội chứng rối loạn vận động lông chuyển nguyên phát (Primary
ciliary dyskinesia syndrome)
Hội chứng Churg-Strauss
Viêm mũi không dò ứng với hội chứng tăng bạch cầu ái toan
(nonallergic rhinitis with eosinophilia syndrome) (NARES)
Hội chứng Woakes
6
1.2 TÓM TẮT VỀ GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG:
Cấu trúc vùng mũi xoang bao gồm hốc mũi và các xoang cạnh mũi
Trong hốc mũi quan trọng nhất và phức tạp nhất là thành ngoài hốc mũi hay còn gọi là vách mũi xoang Đây là nơi các xoang thông vào hốc mũi qua các
lỗ thông tự nhiên (ostium) và chính vách mũi xoang là điểm đột phá của các phẫu thuật nội soi mũi xoang hiện nay