1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ KHOA DƯỢC BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (4)
    • 1.1. Giới thiệu về chương trình đào tạo (4)
    • 1.2. Thông tin chung về chương trình đào tạo (4)
  • 2. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH (4)
    • 2.1. Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu chiến lược của Trường ĐH Nam Cần Thơ (4)
      • 2.1.1. Tầm nhìn (4)
      • 2.1.2. Sứ mạng (5)
      • 2.1.3. Mục tiêu chiến lược (5)
    • 2.2. Tầm nhìn – Sứ mạng của Khoa Dược (5)
      • 2.2.1. Tầm nhìn (5)
      • 2.2.2. Sứ mạng (5)
    • 2.3. Mục tiêu của chương trình (6)
  • 3. CHUẨN ĐẦU RA (6)
    • 3.1. Kiến thức (6)
      • 3.1.1. Kiến thức chung (6)
    • 3.2. Kỹ năng (7)
      • 3.2.1. Kỹ năng chung (7)
      • 3.2.2. Kỹ năng chuyên môn (7)
    • 3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm (8)
  • 4. VỊ TRÍ VIỆC LÀM (9)
  • 5. THÔNG TIN TUYỂN SINH, QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP (10)
    • 5.1. Thông tin tuyển sinh (10)
    • 5.2. Quy trình đào tạo (11)
    • 5.3. Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp (11)
  • 6. ĐỘI NGŨ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ GIẢNG DẠY (11)
  • 7. CHIẾN LƯỢC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP (13)
    • 7.1. Chuẩn bị của giảng viên (13)
    • 7.2. Các phương pháp/chiến lược dạy học (14)
    • 7.3. Cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học (15)
  • 8. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (15)
    • 8.1. Quy trình đánh giá (15)
    • 8.2. Hình thức, trọng số và tiêu chí đánh giá (17)
    • 8.2. Một số Rubric đánh giá trong chương trình (17)
      • 8.2.1. Rubric đánh giá báo cáo thực tế tốt nghiệp (17)
      • 8.2.2. Rubric đánh giá báo cáo khóa luận tốt nghiệp (22)
  • 9. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH (26)
    • 9.1 Khối lượng kiến thức toàn khóa (26)
    • 9.2 Danh mục môn học (26)
    • 9.3. Ma trận tích hợp môn học – chuẩn đầu ra chương trình (29)
    • 9.4. Sơ đồ chương trình đào tạo (36)
    • 9.5. Tóm tắt nội dung môn học (37)
  • 10. SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (54)
  • 11. PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (54)

Nội dung

Giới thiệu về chương trình đào tạo Chương trình đào tạo đại học ngành Dược học được điều chỉnh năm 2018 nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo đại học, thực hiện các chương trình đổi

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Giới thiệu về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đại học ngành Dược học được điều chỉnh năm 2018 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam; chương trình kế thừa nội dung trước đây đồng thời được bổ sung, phát triển để đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục đại học, nhu cầu người học và kỳ vọng của các bên liên quan.

Sinh viên theo học tại Khoa Dược được đào tạo toàn diện về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp, kết hợp nền tảng khoa học, kỹ thuật và công nghệ dược; chương trình nhằm phát triển dược sỹ chất lượng cao, có năng lực ứng dụng công nghệ, tham gia nghiên cứu, quản lý và đảm trách các công việc chuyên sâu trong lĩnh vực dược, từ sản xuất, kiểm nghiệm đến tư vấn và phân phối dược phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Thông tin chung về chương trình đào tạo

Tên chương trình (tiếng Việt): Dược học

Tên chương trình (tiếng Anh): Pharmacy

Mã ngành đào tạo: 7720201 Đơn vị cấp bằng cấp bằng: Trường Đại học Nam Cần Thơ

Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: Dược sĩ đại học

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 05 năm – 10 học kỳ (tối đa 07 năm)

MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu chiến lược của Trường ĐH Nam Cần Thơ

Trường Đại học Nam Cần Thơ được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 25/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động đào tạo theo Quyết định số 1335/QĐ-BGDĐT, tạo cơ sở pháp lý cho Nhà trường triển khai chương trình đào tạo đại học và phát triển nguồn nhân lực khu vực.

4 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.1.1 Tầm nhìn Đến năm 2025, Trường Đại học Nam Cần Thơ sẽ trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng thị trường lao động, nhu cầu xã hội và hợp tác quốc tế

Đến năm 2030, Trường Đại học Nam Cần Thơ phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng thị trường lao động và nhu cầu xã hội, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực nghiên cứu trong các lĩnh vực sức khỏe, kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật - công nghệ, xây dựng uy tín cao ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong nước và khu vực Đông Nam Á.

Trường Đại học Nam Cần Thơ có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu xã hội và theo định hướng ứng dụng trong các lĩnh vực sức khỏe, kinh tế - xã hội và kỹ thuật - công nghệ; nhà trường gắn kết đào tạo với nghiên cứu ứng dụng và hợp tác địa phương nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và các tỉnh phía Nam.

Trường Đại học Nam Cần Thơ phấn đấu trở thành trường đại học đa ngành, đa bậc và đa hệ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng; nhà trường tập trung các hướng đột phá gồm xây dựng cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập; phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, giảng dạy bằng phương pháp tích cực lấy người học làm trung tâm; đồng thời thiết kế chương trình đào tạo sát với nhu cầu thực tế xã hội để nâng cao chất lượng đầu ra.

(3) Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế với các nước có nền giáo dục phát triển, để đào tạo đa ngành, đa bậc

Hệ thống giá trị cốt lỗi: Trí tuệ; Sáng tạo; Hội nhập và phát triển.

Tầm nhìn – Sứ mạng của Khoa Dược

Trung tâm hướng tới trở thành cơ sở nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực hàng đầu về Dược học tại Việt Nam, tập trung vào nghiên cứu ứng dụng và đào tạo chất lượng cao Mục tiêu là đạt trình độ ngang tầm với các trường đại học uy tín trong nước bằng chương trình đào tạo ứng dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu ngành Dược Với đội ngũ giảng viên chuyên môn cao và cơ sở vật chất hiện đại, trung tâm cam kết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Dược học và thúc đẩy phát triển dược phẩm trong nước.

Cung cấp nguồn nhân lực dược chất lượng cao, có trình độ chuyên môn vững vàng và đầy đủ kỹ năng nghề nghiệp để vận hành, giám sát và quản lý quy trình sản xuất; đồng thời thực hiện tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, tiến hành nghiên cứu khoa học và thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược, góp phần nâng cao hiệu suất sản xuất và chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Mục tiêu của chương trình

Chương trình đào tạo ngành Dược học được thiết kế với mục tiêu đào tạo dược sĩ đại học có khả năng:

1 Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

2 Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về Dược vào hoạt động nghề nghiệp (sản xuất, kiểm nghiệm, quản lý cung ứng thuốc và công tác dược lâm sàng

3 Có kiến thức khoa học cơ bản, y dược học cơ sở và có phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học

4 Có kiến thức chuyên môn cơ bản về bào chế, sản xuất, đảm bảo chất lượng thuốc, kiểm nghiệm, quản lý cung ứng thuốc, đặc biệt trong công tác dược lâm sàng về tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng

5 Nắm vững và vận dụng được các văn bản pháp quy về dược có liên quan đến lĩnh vực hoạt động chuyên ngành

6 Thực hiện được các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực dược

7 Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự trải nghiệm và kỹ năng mềm để tự phát trển nghề nghiệp, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực dược

8 Có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với cộng đồng.

CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức

1 PO1: Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

2 PO2: Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về Dược vào hoạt động nghề nghiệp (sản xuất, kiểm nghiệm, quản lý cung ứng thuốc và công tác dược lâm sàng

3 PO3: Vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản, y dược học cơ sở và phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học

4 PO4: Hiểu được kiến thức chuyên môn về bào chế, sản xuất, đảm bảo chất lượng thuốc, kiểm nghiệm, quản lý cung ứng thuốc, đặc biệt trong công tác dược lâm sàng về tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng

5 PO5: Vận dụng được các văn bản pháp quy về dược có liên quan đến lĩnh vực hoạt động chuyên ngành

6 PO6: Vận dụng kiến thức chuyên môn dược vào các lĩnh vực dược bao gồm bào chế - công nghiệp dược, dược lý và dược lâm sàng, quản lý và kinh tế dược, dược liệu, cung ứng và đảm bảo chất lượng thuốc.

Kỹ năng

7 PO7: Thực hiện được các nguyên tắc thực hành tốt trong sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản và lưu thông phân phối thuốc Tham gia các hoạt động khoa học công nghệ trong các lĩnh vực trên

8 PO8: Thực hiện đầy đủ các văn bản pháp quy về dược và kiểm tra việc thực hiện theo văn bản

9 PO9: Thực hiện được các công việc thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá và phổ biến được các thông tin liên quan đến thuốc

10 PO10: Thực hiện được công tác tư vấn, hướng dẫn cho nhân viên y tế, người mua thuốc về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

11 PO11: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam và sử dụng được trong hoạt động giao tiếp; Đạt trình độ tin học Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, nâng cao hoặc tương đương và ứng dụng được trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp

12 PO12: Thực hiện đầy đủ các giai đoạn trong quy trình nghiên cứu, sản xuất thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng trên quy mô công nghiệp và phòng thí nghiệm trong lĩnh vực bào chế - công nghiệp dược

13 PO13: Thực hiện đầy đủ các phân tích và đánh giá được tính phù hợp, chính xác trong sử dụng thuốc, điều trị; tư vấn, hướng dẫn cho nhân viên y tế, cộng đồng về chăm sóc sức khỏe và sử dụng thuốc trong dược lâm sàng

14 PO14: Vận dụng được các nguyên tắc quản lý trong lựa chọn, mua sắm, phân phối, kinh doanh thuốc, dịch vụ y tế, sản phẩm có liên quan, phù hợp với từng đơn vị và địa phương trong quản lý và kinh tế dược

15 PO5: Thực hiện đầy đủ công tác đo lường, đánh giá được chất lượng thuốc, nguyên liệu dùng làm thuốc, duy trì điều kiện bảo quản theo đúng yêu cầu, quy định trong đảm bảo chất lượng thuốc

16 PO16: Thực hiện đầy đủ các giai đoạn trong quy trình nghiên cứu, chế biến, kiểm nghiệm, sản xuất, tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc dược liệu hoặc chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

17 PO17: Hiểu và thực hiện đúng các quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy định về hoạt động chuyên môn

18 PO18: Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, thể hiện được quan điểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết

19 PO19: Thực hiện được công tác hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định

20 PO20: Nhận thức được nhu cầu và có khả năng lập kế hoạch học tập suốt đời

21 PO21: Xây dựng được kế hoạch chuyên môn, lập được kế hoạch quản lý, điều phối, cải tiến, phát triển các hoạt động chuyên môn hợp lý với thực tiễn trong lĩnh vực dược

Bảng 1 Ma trận tích hợp mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Chuẩn đầu ra là yếu tố trung tâm trong phát triển và đánh giá chương trình đào tạo, cung cấp mục tiêu năng lực cụ thể để thiết kế nội dung, phương pháp giảng dạy và kiểm tra; các chỉ báo đánh giá tương ứng với từng chuẩn đầu ra được sử dụng làm tham chiếu để đo lường, kiểm định và cải tiến chất lượng đào tạo, giúp đảm bảo sinh viên đạt được trình độ và kỹ năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

VỊ TRÍ VIỆC LÀM

- Giảng dạy tại các trường đào tạo về dược

- Làm tại các trung tâm nghiên cứu khoa học về dược

- Làm tại các công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất và kinh doanh thuốc

- Làm tại khoa dược các bệnh viện, trung tâm y tế, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm

- Làm cán bộ tại Sở Y tế và các đơn vị có liên quan đến ngành dược

THÔNG TIN TUYỂN SINH, QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Thông tin tuyển sinh

Việc tuyển sinh tại Trường Đại học Nam Cần Thơ được thực hiện căn cứ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thông báo, hướng dẫn cụ thể của Nhà trường; thí sinh và phụ huynh nên theo dõi thông tin tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ và quy trình đăng ký trên trang chính thức của Trường Đại học Nam Cần Thơ: https://nctu.edu.vn/tuyen-sinh.

- Vùng tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước

- Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

(a) Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định dựa trên kết quả thi THPT và căn cứ ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố; Hội đồng tuyển sinh nhà trường sẽ tiến hành so sánh, đối chiếu các tiêu chí và mức điểm sàn để xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phù hợp cho công tác tuyển sinh.

(b) Phương thức 2: Xét tuyển dựa theo kết quả học tập ở bậc THPT

Hình thức 1 (xét tuyển theo điểm tổ hợp 03 môn cả năm lớp 12):

+ ĐTBC = (ĐTB lớp 12 môn 1 + ĐTB lớp 12 môn 2 + ĐTB lớp 12 môn 3) + Điểm ưu tiên (ĐƯT) = điểm ƯT KV + điểm ƯT ĐT

+ Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTBC + ĐƯT (ĐXT làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: ĐTBC từ 18.0 trở lên

Trong Hình thức 2 (xét tuyển theo điểm trung bình cả năm lớp 12), điểm cơ bản (ĐTBC) chính là điểm trung bình cả năm lớp 12; điểm ưu tiên (ĐƯT) là tổng điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng; điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng ĐTBC và ĐƯT, sau đó làm tròn đến một chữ số thập phân.

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: ĐTBC từ 6.0 trở lên

* Yêu cầu xét tuyển thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên

+ Khối A00 (Toán, Lý, Hóa) + Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh) + Khối D07 (Toán, Hóa, Anh) + Khối D08 (Toán, Sinh, Anh)

Quy trình đào tạo

Quy chế đào tạo sử dụng mô hình học chế tín chỉ tạo điều kiện cho sinh viên tích cực và chủ động thích ứng với quy trình đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất cá nhân trong học tập, rèn luyện để đạt kết quả học tập tốt nhất.

Chương trình đào tạo gồm 10 học kỳ (tương ứng 5 năm học) với tổng cộng 165 tín chỉ; thời gian học tập chính thức là 5 năm, có thể rút ngắn tối thiểu 4,5 năm hoặc kéo dài tối đa 7 năm.

- Mỗi năm học được chia thành 2 học kỳ chính khoảng 16 tuần học, 2 tuần thi, 1 tuần dự trữ và học kỳ phụ khoảng 8 tuần.

Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp

Những sinh viên có đủ điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập

- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo đạt 165 tín chỉ;

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,0 trở lên;

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất;

- Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ;

- Đạt chuẩn đầu ra về công nghệ thông tin

- Sinh viên đã đủ điều kiện xét tốt nghiệp phải làm đơn nộp về Phòng Quản lý đào tạo và NCKH, để trình Hội đồng xét tốt nghiệp.

ĐỘI NGŨ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

Khoa Dược gồm 6 bộ môn: Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Bộ môn Hóa lý – Hóa dược, Bộ môn Bào chế – Công nghiệp dược, Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Bộ môn Quản lý – Kinh tế dược và Bộ môn Dược liệu – Thực vật dược; hiện nay Khoa Dược phát triển các chương trình đào tạo dược sĩ kết hợp nghiên cứu khoa học và thực hành lâm sàng, với đội ngũ giảng viên chuyên sâu và cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, kiểm nghiệm và sản xuất dược phẩm.

223 cán bộ, giảng viên, trong đó có 2 Phó giáo sư và 2 tiến sĩ (2,3%), 87 thạc sĩ (39,0%),

3 chuyên khoa II (1,3%), 28 chuyên khoa I (12,6%), và 100 đại học Độ tuổi bình quân của cán bộ, giảng viên là 36,3 tuổi

Bảng 2 Thống kê đội ngũ giảng viên của Khoa Dược năm 2018

Trình độ, học vị, chức danh

Phân loại theo giới tính (ng)

Phân loại theo tuổi (ng)

Khoa Dược hiện quản lý 14 phòng thí nghiệm chuyên ngành cùng hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học cho giảng viên và sinh viên; các phòng thí nghiệm này được phân công quản lý theo các bộ môn: Hóa lý - Hóa dược, Dược lý - Dược lâm sàng, Dược liệu - Thực vật dược, Bào chế - Công nghiệp dược, Quản lý - Kinh tế dược và Hóa phân tích - Kiểm nghiệm.

Bảng 3 Thống kê phòng thí nghiệm chuyên ngành

TT Tên phòng thí nghiệm Vị trí

1 Phòng thực hành Dược lâm sàng B1-01

2 Phòng thực hành Dược lý B1-03

3 Phòng thực hành Công nghiệp Dược B1-04

4 Phòng thực hành Công nghiệp Dược B1-05

5 Phòng thực hành Hóa phân tích - Kiểm nghiệm B1-08

6 Phòng thực hành Hóa phân tích - Kiểm nghiệm B1-09

7 Phòng thực hành Hóa lý-Hóa dược B2-01

8 Phòng thực hành Hóa lý-Hóa dược B2-02

9 Phòng thực hành Dược liệu - Thực vật dược B2-05

10 Phòng thực hành Dược liệu - Thực vật dược B2-06

11 Phòng thực hành Hóa đại cương vô cơ B2-07

TT Tên phòng thí nghiệm Vị trí

12 Phòng thực hành Bào chế B2-08

13 Phòng thực hành Bào chế B2-09

14 Phòng thực hành Hóa hữu cơ B3-01

Các phòng thí nghiệm chuyên ngành được đầu tư hệ thống thiết bị và mô hình thực hành hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo dược sĩ và phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm; trang bị các thiết bị phân tích hiện đại như máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), máy đo quang phổ UV-VIS, cùng thiết bị sản xuất và kiểm tra dược phẩm như máy trộn siêu tốc, máy dập viên, máy bao phim, máy đo thể tích cốm Erweka và cân xác định ẩm hồng ngoại.

CHIẾN LƯỢC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

Chuẩn bị của giảng viên

Giảng viên giảng dạy chương trình ngành Dược học cần trang bị những kinh nghiệm dạy học khác nhau:

Nắm rõ kiểu lớp học mình giảng dạy — lớp lý thuyết hay thực hành, môn học bắt buộc, môn tự chọn hay môn thay thế để công nhận tốt nghiệp — giúp giáo viên chọn phương pháp, xây dựng giáo án, chuẩn bị tài liệu và tiêu chí đánh giá phù hợp, đồng thời tối ưu hóa kết quả học tập và đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo.

- Nắm rõ kiểu dạy học (dạy học liên môn, dạy học trực tuyến hay dạy học tích hợp)

- Hiểu rõ sinh viên của mình (sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư hay năm cuối đại học)

- Hiểu rõ về chính sách trong học tập.

Các phương pháp/chiến lược dạy học

- Phương pháp thích nghi với người học, đặt trọng tâm ở người học;

Đổi mới phương pháp dạy‑học đòi hỏi giảng viên và sinh viên thay đổi cách thức hoạt động: người học phải tư duy chủ động hơn, thực hành nhiều hơn và tham gia thảo luận tích cực trong môi trường học tập thân thiện, dân chủ; giảng viên cần tạo điều kiện để sinh viên học trong trạng thái thoải mái và hứng thú, tăng cường tương tác nhằm nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu đào tạo.

- Các phương pháp được sử dụng chủ yếu: giảng dạy trực tiếp, giảng dạy gián tiếp, học tập trải nghiệm, giảng dạy tương tác, và học tập độc lập

- Danh sách chiến lược giảng dạy và phương pháp giảng dạy sử dụng trong chương trình đào tạo được mô tả như bảng 4

Bảng 4 Chiến lược và phát triển giảng dạy Chiến lược giảng dạy Mô tả Phương pháp giảng dạy

Giảng dạy trực tiếp trong các học phần lý thuyết thường áp dụng phương pháp thuyết trình, thuyết giảng kết hợp vấn đáp và đặt câu hỏi gợi ý, đồng thời giảng viên giao bài tập về nhà và kiểm tra khả năng tự học của sinh viên thông qua bài tập, thảo luận nhóm và seminar.

Thuyết giảng Bài học Câu hỏi gợi ý, chuẩn đoán Trình diễn mẫu

Luyện tập và thực hành

Giảng dạy gián tiếp bao gồm những học phần mà vai trò can thiệp trực tiếp của giảng viên không rõ ràng, tiêu biểu như thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp; các mô-đun này khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu và phát triển năng lực thực hành trong môi trường nghề nghiệp thực tế Trong giảng dạy gián tiếp, giảng viên chuyển sang vai trò hướng dẫn, cố vấn và đánh giá kết quả thay vì truyền thụ kiến thức theo phương thức truyền thống, đồng thời cần thiết lập các tiêu chí đánh giá và cơ chế hỗ trợ rõ ràng Khi được thiết kế hợp lý, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp kết hợp với định hướng nghề nghiệp, phản hồi từ doanh nghiệp và tiêu chí đánh giá minh bạch sẽ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn, tư duy độc lập và khả năng thích nghi của sinh viên sau khi ra trường.

Yêu cầu Giải quyết vấn đề Nghiên cứu tình huống Xây dựng ý tưởng

Chiến lược giảng dạy Mô tả Phương pháp giảng dạy

Học tập trải nghiệm Các môn học cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành có thực hành và thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

Mô phỏng Thực tế Thí nghiệm

Giảng dạy tương tác được áp dụng rộng rãi trong các môn học của chương trình đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển năng lực qua thảo luận nhóm, thuyết trình, thực hành trong thực tế tốt nghiệp và thực hiện khóa luận tốt nghiệp Hình thức này khuyến khích học tập chủ động, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề, đồng thời giúp đánh giá kết quả học tập gắn liền với yêu cầu nghề nghiệp Việc tích hợp thảo luận nhóm, thuyết trình và các hoạt động thực tế vào chương trình đào tạo nâng cao chất lượng giảng dạy tương tác và chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng khi ra trường.

Tranh luận Thảo luận Giải quyết vấn đề Động não

Học tập độc lập Hoạt động thực tế tốt nghiệp, hoạt động tự học, khóa luận tốt nghiệp

Cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học

- Chương trình đào tạo được rà soát định kỳ 2 năm / 1 lần theo hướng điều chỉnh đáp ứng được nhu cầu của người học và các bên có liên quan

- Có nhiều hình thức hỗ trợ sinh viên trong nhiệm vụ rèn luyện đạo đức, tác phong và kỹ năng của một người dược sỹ

Hàng kỳ, các bộ môn xây dựng kế hoạch dự giờ cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻ, nhằm tạo điều kiện trao đổi và chia sẻ kiến thức, phương pháp giảng dạy cùng phản hồi chuyên môn, qua đó bồi dưỡng và nâng cao năng lực sư phạm cũng như chất lượng dạy học.

- Thường xuyên lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về phẩm chất, tài năng, đạo đức và tác phong của GV

- Thường xuyên lấy ý kiến của các bên liên quan về nhu cầu sử dụng người học sau khi tốt nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Quy trình đánh giá

Phương pháp đánh giá sinh viên dựa trên chuẩn đầu ra môn học (CLO) phản ánh mức độ đạt được của chuẩn đầu ra học phần (PLO) và phải đảm bảo tính giá trị, tính tin cậy cùng tính công bằng; đánh giá này thường kết hợp nhiều công cụ như thi đầu vào, khảo sát sinh viên về môn học giữa kỳ và đánh giá tổng thể cuối kỳ để đo lường kết quả học tập Kết quả đánh giá CLO-PLO được sử dụng để điều chỉnh nội dung giảng dạy, cải tiến phương pháp kiểm tra và triển khai các biện pháp hỗ trợ học tập, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả đạt chuẩn.

Hệ thống phương pháp đánh giá gồm 15 hình thức, tiêu biểu như trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, bài kiểm tra ngắn, báo cáo thực tế tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, kiểm tra thực hành và phân tích tình huống; các tiêu chí đánh giá được xây dựng dựa trên rubrics môn học để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán, trong khi việc chấm điểm và phản hồi từ giảng viên cùng sinh viên được thực hiện theo quy trình chấm điểm và phản hồi quy định (Hình 2).

Hình 2 Quy trình giảng dạy học tập và đánh giá sinh viên

Hình thức, trọng số và tiêu chí đánh giá

Bảng 5 Trọng số và tiêu chí đánh giá

TT Hình thức Trọng số Tiêu chí đánh giá

+ Tính chủ động, mức độ tích cực chuẩn bị bài và tham gia các hoạt động trong giờ học

+ Thời gian tham dự buổi học bắt buộc, vắng không quá 20% số tiết học Tùy số tiết vắng, GV quyết định số điểm theo tỷ lệ vắng

2 Bài kiểm tra định kỳ 30%

* Sinh viên làm một bài kiểm tra cá nhân

- Tiêu chí đánh giá bài kiểm tra (giảng viên nêu cụ thể)

* Một bài báo cáo nhóm hoặc seminar hoặc bài tập lớn theo quy định của giảng viên phụ trách giảng dạy

- Tiêu chí đánh giá bài báo cáo, siminar, bài tập lớp (giảng viên nêu cụ thể)

Thi kết thúc học phần

+ Thi kết thúc học phần + Hình thức thi tùy theo học phần cụ thể do giảng viên quyết định

+ Tiêu chí đánh giá bài thi: Theo đáp án của giảng viên ra đề

Một số Rubric đánh giá trong chương trình

8.2.1 Rubric đánh giá báo cáo thực tế tốt nghiệp

ELOs Tiêu chí đánh giá

Mô tả mức chất lượng

Trọng số Điểm Không đạt (

Ngày đăng: 21/10/2021, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w