Mục đích của cuộc khảo sát không chỉ cập nhật tình hình sức khỏe của cộng đồng doanh nghiệp trong Quý II/2020, dự báo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý IV/2020 mà còn tậ
Trang 1BÁO CÁO
KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỨC KHỎE DOANH NGHIỆP VIỆT NAM QUÝ II/2020 VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAI ĐOẠN 2 DỊCH COVID-19 ĐẾN DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 6
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT 7
1.1 Phân bổ doanh nghiệp theo khu vực địa lý 7
1.2 Phân bổ doanh nghiệp theo loại hình sở hữu 8
1.3 Phân bổ doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp 8
1.4 Phân bổ doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh 10
1.5 Phân bổ doanh nghiệp theo mức độ hội nhập quốc tế 12
II CHỈ SỐ SỨC KHỎE CỦA DOANH NGHIỆP QUÝ II/2020 - VIETNAM BUSINESS INSIGHT SURVEY 14
2.1 Chỉ số Sức khỏe thực thấy của doanh nghiệp Quý II/2020 - VBISO 15
2.2 Mức độ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020 18
2.3 Chỉ số Sức khỏe dự cảm của doanh nghiệp Quý III/2020 - VBISE 23
III KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUÝ IV NĂM 2020 26
IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAI ĐOẠN 2 ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG 31
4.1 Tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động của doanh nghiệp 31
4.2 Tiếp cận của doanh nghiệp đến các chính sách hỗ trợ của nhà nước để vượt qua Covid-19 44
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội
VBIS Chỉ số Sức khỏe của doanh nghiệp
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam XNK Xuất nhập khẩu
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Phân bổ doanh nghiệp theo khu vực địa lý 7
Hình 2: Loại hình sở hữu 8
Hình 3: Quy mô doanh nghiệp 8
Hình 4: Phân bổ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số lượng lao động 9
Hình 5: Phân bổ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo tổng nguồn vốn 10
Hình 6: Lĩnh vực kinh doanh 10
Hình 7: Doanh nghiệp tham gia khảo sát phân theo ngành cấp 1 11
Hình 8: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu 12
Hình 9: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu phân theo quy mô doanh nghiệp 13
Hình 10: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu phân theo loại hình doanh nghiệp 14
Hình 11: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý II/2020 so với Quý I/2020 15
Hình 12: Các chỉ số thành phần về xu hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý I/2020 và Quý II/2020 16
Hình 13: Chỉ số Sức khỏe thực thấy của doanh nghiệp Quý II/2020 - VBISO 17
Hình 14: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ hoàn thành dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề trong Quý I/2020 và Quý II/2020 18
Hình 15: Tình hình hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra của doanh nghiệp trong Quý II/2020 19
Hình 16: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo khu vực kinh doanh 20
Hình 17: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo khu vực kinh doanh 21
Trang 5Hình 18: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh
doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo quy mô doanh nghiệp 22 Hình 19: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh
doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo ngành 23 Hình 20: Chỉ số Sức khỏe dự cảm của doanh nghiệp Quý III/2020 - VBISE 24 Hình 21: Dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quý III/2020 so với Quý II/2020 25 Hình 22: Kế hoạch của doanh nghiệp Quý IV năm 2020 26 Hình 23: Kế hoạch lao động của doanh nghiệp đến hết năm 2020 28 Hình 24: Kế hoạch lao động của doanh nghiệp đến hết năm 2020 phân theo
khu vực doanh nghiệp 29 Hình 25: Kế hoạch lao động của doanh nghiệp đến hết năm 2020 phân theo
quy mô doanh nghiệp 29 Hình 26: Dự kiến tỷ lệ cắt giảm trên tổng số lao động đến hết 2020 30 Hình 27: Đánh giá sơ bộ tác động của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19
đến hoạt động của doanh nghiệp 31 Hình 28: Đánh giá sơ bộ tác động của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19
đến hoạt động của doanh nghiệp phân theo ngành 32 Hình 29: Đánh giá sơ bộ tác động của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19
đến hoạt động của doanh nghiệp phân theo ngành cấp 1 33 Hình 30: Đánh giá sơ bộ tác động của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19
đến hoạt động của doanh nghiệp phân theo quy mô 34 Hình 31: Tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động của doanh nghiệp 35 Hình 32: Tác động của dịch Covid-19 giai đoạn 2 đến hoạt động của
doanh nghiệp phân theo loại hình sở hữu 36
Trang 6Hình 33: Tác động của dịch Covid-19 đến doanh thu của doanh nghiệp
trong 6 tháng đầu năm 2020 37 Hình 34: Tác động của dịch Covid-19 đến doanh thu của doanh nghiệp
trong 6 tháng đầu năm phân theo loại hình sở hữu 38 Hình 35: Tác động của dịch Covid-19 đến lao động của doanh nghiệp
trong 6 tháng đầu năm 39 Hình 36: Số lao động bình quân của doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm
bị tác động bởi dịch Covid-19 so với kế hoạch dự kiến theo khu
vực doanh nghiệp 40 Hình 37: Tác động của dịch Covid-19 giai đoạn 2 đến lao động của doanh
nghiệp, phân theo quy mô doanh nghiệp 41 Hình 38: Các biện pháp DN đã thực hiện trong trường hợp phải cắt giảm
số lao động do ảnh hưởng của dịch COVID-19 42 Hình 39: Các biện pháp hỗ trợ người lao động trong trường hợp phải chấm
dứt hợp đồng lao động do ảnh hưởng bởi Covid-19 43 Hình 40: Các vấn đề ưu tiên liên quan đến lao động của doanh nghiệp
hiện nay 44 Hình 41: Doanh nghiệp đã tiếp cận được chính sách hỗ trợ của Nhà nước
về Covid-19 45 Hình 42: Đánh giá các chính sách, giải pháp của Chính phủ để hỗ trợ
doanh nghiệp phòng chống COVID-19 47 Hình 43: Lý do chính khiến DN gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận
các chính sách hỗ trợ của nhà nước về COVID-19 48
Trang 7MỞ ĐẦU
Để có cơ sở xây dựng báo cáo cập nhật nhanh về “sức khỏe” của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trước tác động của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã tổ chức “Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Việt Nam Quý II/2020 và tác động của giai đoạn 2 dịch Covid-19 đến doanh nghiệp và người lao động” Mục đích của cuộc khảo sát không chỉ cập nhật tình hình sức khỏe của cộng đồng doanh nghiệp trong Quý II/2020, dự báo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý IV/2020 mà còn tập trung vào đánh giá về tình hình lao động, việc làm tại các doanh nghiệp và tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Chính phủ để hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động trước tác động của đại dịch Covid-19, từ đó đề xuất kiến nghị với Chính phủ các giải pháp thúc đẩy thực hiện các chính sách đã ban hành cũng như đề xuất các chính sách, giải pháp mới
Cuộc khảo sát được triển khai từ ngày 18/08 đến 01/09 năm 2020, dù chỉ tiến hành khảo sát trong vòng 2 tuần theo hình thức trực tuyến, nhưng với sự tham gia tích cực của các hiệp hội doanh nghiệp, sự hưởng ứng của cộng động doanh nghiệp, VCCI đã nhận được rất nhiều ý kiến phản hồi của các doanh nghiệp Các phân tích trong báo cáo này đều dựa trên số liệu khảo sát thu thập được trong giai đoạn 18/08-01/09, kết quả chỉ mang tính đại diện cho mẫu khảo sát tại thời điểm khảo sát
Trang 8I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT 1.1 Phân bổ doanh nghiệp theo khu vực địa lý
Khảo sát được thực hiện ở các khu vực tại Việt Nam, trong đó tập trung nhiều nhất ở Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung (39,3%), nơi bị tác động nhiều nhất của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19, tiếp theo là Đông Nam Bộ (23,7%) và Đồng bằng sông Hồng (13,7%), hai trung tâm kinh tế nơi tập trung chủ yếu số lượng doanh nghiệp đang hoạt động; Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm lần lượt 13,7% và 9,3%; Trung du, miền núi phía Bắc là khu vực địa lý có
số doanh nghiệp tham gia khảo sát thấp nhất, chỉ chiếm 0,9% So sánh với số liệu phân bổ doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thì số lượng doanh nghiệp được khảo sát tại khu vực Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung có tỷ lệ doanh nghiệp được khảo sát khá cao
so với các khu vực còn lại Lý do bởi nhóm nghiên cứu muốn tập trung nghiên cứu vào doanh nghiệp ở miền Trung, là khu vực chịu tác động nhiều nhất của giai đoạn 2 đại dịch Covid-19 tại Việt Nam Riêng hai địa bàn bị ảnh hưởng nhiều nhất từ đợt Covid-19 này là Đà Nẵng và Quảng Nam đã chiếm tỷ lệ 15% số doanh nghiệp khảo sát
Hình 1: Phân bổ doanh nghiệp theo khu vực địa lý
Đơn vị: Điểm %
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 39.3%
Đồng Bằng sông Cửu Long 9.3%
Đồng bằng sông Hồng 13.7%
Đông Nam Bộ 23.7%
Tây Nguyên 13.0%
Trung du và miền núi phía Bắc 0.9%
Trang 91.2 Phân bổ doanh nghiệp theo loại hình sở hữu
Về loại hình sở hữu, doanh
nghiệp trả lời khảo sát chủ yếu thuộc
khu vực tư nhân với tỷ lệ 77,4% Hai
khu vực còn lại là khu vực FDI và
khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ lần
lượt là 11,5% và 11,1% Kết quả này
phù hợp với thực tế doanh nghiệp tại
Việt Nam chủ yếu thuộc sở hữu ở
khu vực tư nhân, tuy vậy tỷ lệ này
vẫn còn thấp khi so với tỷ lệ doanh
nghiệp ở khu vực ngoài nhà nước
theo Sách trắng doanh nghiệp Việt
Nam 2020 chiếm tới 96,9% doanh
nghiệp
1.3 Phân bổ doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp
Về quy mô doanh nghiệp, doanh nghiệp trả lời khảo sát ở quy mô lớn chiếm
tỷ lệ cao nhất với 40,6%, tiếp theo là doanh nghiệp nhỏ với 26,3%, doanh nghiệp vừa với 21,9% và cuối
cùng là doanh nghiệp siêu
nhỏ với 11,1% Có thể thấy
đối tượng của khảo sát có
quy mô vừa và lớn chiếm
tỷ trọng lớn, điểm này khác
khi so sánh với sách trắng
doanh nghiệp 2020 khi
doanh nghiệp siêu nhỏ
chiếm tới 62,6% và doanh
Khu vực
tư nhân, 77.4%
Khu vực FDI, 11.5%
Hình 3: Quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: Điểm %
DN siêu nhỏ, 11.1%
DN nhỏ, 26.3%
DN vừa, 21.9%
DN lớn, 40.6%
Trang 10doanh nghiệp cả nước Còn lại doanh nghiệp vừa chiếm 3,5% và doanh nghiệp lớn chiếm 2,8% số doanh nghiệp cả nước Điều này có thể lý giải bởi doanh nghiệp vừa và lớn thường quan tâm hơn tới các hoạt động góp ý kiến nghị về chính sách
và nên giành thời gian để tham gia khác cuộc khảo sát
Chi tiết theo số lượng lao động, có 31,2% doanh nghiệp tham gia khảo sát
có nhiều hơn 200 lao động, tiếp theo là 22,1% doanh nghiệp có từ 11 đến 50 lao động Còn lại 16% doanh nghiệp có từ 51 đến 100 lao động; 15,8% doanh nghiệp
có từ 101 đến 200 lao động và 15% doanh nghiệp có số lượng dưới 10 lao động
Hình 4: Phân bổ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số lượng lao động
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Theo tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, có 26,3% doanh nghiệp tham gia khảo sát có tổng nguồn vốn lớn hơn 100 tỷ đồng, tiếp theo là 24,1% doanh nghiệp
có tổng nguồn vốn từ trên 3 tỷ đến 10 tỷ đồng và 20,4% doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 3 tỷ đồng Còn lại 13,4% doanh nghiệp tổng nguồn vốn trên 20
tỷ đến 50 tỷ đồng và 15,8 % doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 50 tỷ đến 100
tỷ đồng
≤ 10 lao động chiếm 15.0%
10 lao động
<… ≤ 50 lao động chiếm 22.1%
50 lao động
<… ≤ 100 lao động chiếm 16.0%
100 lao động
<… ≤ 200 lao
động chiếm 15.8%
> 200 lao động
chiếm 31.2%
Trang 11Hình 5: Phân bổ doanh nghiệp tham gia khảo sát theo tổng nguồn vốn
chiếm 14,8% Con số này
khá tương đương với
phân bổ doanh nghiệp
theo sách trắng doanh
nghiệp 2020 khi số lượng
doanh nghiệp Việt Nam
chủ yếu ở khu vực dịch
vụ (67,1%) tiếp theo là
công nghiệp xây dựng và
cuối cùng là nông lâm
nghiệp, thủy sản
≤ 3 tỷ đồng chiếm 20.4%
3 tỷ đồng <…
≤ 20 tỷ đồng chiếm 24.1%
20 tỷ đồng <… ≤ 50 tỷ đồng chiếm 13.4%
Hình 6: Lĩnh vực kinh doanh
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Nông lâm nghiệp, thủy sản, 14.8%
Công nghiệp
- xây dựng, 38.0%
Thương mại, dịch vụ, 47.1%
Trang 12Phân bổ chi tiết theo phân ngành cấp 1, có thể thấy doanh nghiệp tham gia khảo sát nhiều nhất trong ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo với tỷ lệ 30,4%; tiếp theo là doanh nghiệp trong ngành Hoạt động dịch vụ khác với 15,2%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với 14,8%; Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô
tô, xe máy và xe có động cơ khác với 10,2% Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát trong 13 phân ngành cấp 1 còn lại dao động từ 0,2% đến 7,6%
Hình 7: Doanh nghiệp tham gia khảo sát phân theo ngành cấp 1
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
30.4 15.2
14.8 10.4 7.6 4.8 2.6 2.2 2.0 1.9 1.9 1.3 1.3 1.1 1.1 0.7 0.4 0.2
Công nghiệp chế biến, chế tạo Hoạt động dịch vụ khác Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe …
Xây dựng Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Vận tải kho bãi Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước …
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội Thông tin và truyền thông Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
Hoạt động kinh doanh bất động sản
Giáo dục và đào tạo Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
Khai khoáng Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý …
Hoạt động làm thuê các công việc trong các …
Trang 131.5 Phân bổ doanh nghiệp theo mức độ hội nhập quốc tế
Đại dịch Covid-19 đã lan rộng ra trên 220 quốc gia trên thế giới, làm ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại toàn cầu Chính vì thế mà khảo sát muốn đánh giá so sánh tác động của Covid-19 đến mức độ hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp Trong số các doanh nghiệp tham gia khảo sát, 39% doanh nghiệp không có hoạt động về xuất nhập khẩu; còn lại 5,9% có tham gia hoạt động nhập khẩu; 18% doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu và 37,1% doanh nghiệp có hoạt động cả xuất nhập khẩu
Hình 8: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Như vậy, tỷ lệ các doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu trong khảo sát là khá lớn, lý do bởi có nhiều doanh nghiệp vừa và lớn tham gia trả lời khảo sát Điều này cho thấy, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập vào kinh tế quốc và hiện đang có độ mở lớn Tuy nhiên, có một thực tế là đại đa số doanh nghiệp nội địa vẫn chưa thể tham gia sâu hơn, nhanh hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu vì vướng nhiều rào cản, nhất là về các hàng rào kỹ thuật
Không xuất nhập khẩu, 39.0%
Có xuất khẩu, 18.0%
Có nhập khẩu, 5.9%
Cả xuất nhập khẩu,
37.1%
Trang 14Cụ thể, phân theo quy mô doanh nghiệp, có 80% doanh nghiệp quy mô nhỏ
và 61,3% doanh nghiệp nhỏ là không có các hoạt động xuất, nhập khẩu trong khi
tỷ lệ này ở doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 23,7% và doanh nghiệp lớn chiếm 21,5% Trong khi đó, tỷ lệ doanh nghiệp có cả hoạt động xuất và nhập khẩu ở doanh nghiệp vừa là 48,3% và doanh nghiệp lớn là 55,3%, gấp nhiều lần so với tỷ lệ này
ở doanh nghiệp siêu nhỏ là 6,7% và doanh nghiệp nhỏ là 12,7%
Hình 9: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu phân theo
quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Phân theo loại hình doanh nghiệp, có thể thấy chỉ có 4,8% doanh nghiệp FDI không có hoạt động xuất nhập khẩu, còn lại 6,5% doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu và có tới 82,3% doanh nghiệp có cả hoạt động xuất và nhập khẩu Tỷ lệ này cao gấp khoảng hơn hai lần so với khu vực nhà nước (38,3%)
và khu vực tư nhân (30,2%) Tỷ lệ doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu ở khu vực tư nhân là 45,1%, lớn hơn khu vực nhà nước (31,7%)
Trang 15Hình 10: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu phân theo
loại hình doanh nghiệp
Đơn vị: Điểm %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
II CHỈ SỐ SỨC KHỎE CỦA DOANH NGHIỆP QUÝ II/2020 - VIETNAM BUSINESS INSIGHT SURVEY
Chỉ số Sức khỏe của doanh nghiệp (VBIS) là sáng kiến của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được hỗ trợ kỹ thuật bởi Quỹ Châu Á (The Asia Foundation - TAF) xây dựng từ năm 2010 VBIS là tập hợp các đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như các nhận định của các doanh nghiệp theo định
kỳ hàng quý hoặc 6 tháng Chỉ số VBIS thực thấy (VBISO) là chỉ số xây dựng dựa trên đánh giá của doanh nghiệp kỳ khảo sát này so với kỳ trước đó Chỉ số VBIS
dự cảm (VBISE) là chỉ số được xây dựng dựa trên cảm nhận của doanh nghiệp về
kỳ tới so với kỳ khảo sát này Chỉ số VBIS được tổng hợp từ các chỉ số thành phần quan trọng như: Tổng doanh thu, Lượng đơn đặt hàng mới, Sản phẩm tồn kho, Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, Số lượng công nhân viên Các chỉ số thành phần được tính toán dựa trên chênh lệnh giữa tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá tốt hơn
và tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá kém đi trong từng chỉ số Nếu chỉ số lớn hơn 50 chứng tỏ tình hình kinh doanh đang có xu hướng tốt lên và ngược lại
31.7 45.1 4.8
20.0
19.4 6.5
10.0
5.3 6.5
38.3 30.2 82.3
Trang 162.1 Chỉ số Sức khỏe thực thấy của doanh nghiệp Quý II/2020 - VBISO
Những tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong Quý I/2020 vẫn tiếp tục duy trì trong quý II/2020, làm “sức khỏe” của cộng đồng doanh nghiệp tiếp tục bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đáng chú ý là các hoạt động sản xuất kinh doanh của đa số doanh nghiệp vẫn tiếp tục suy giảm so với Quý I/2020, dù mức độ suy giảm có chậm hơn, nhưng điều này cho thấy là tình hình sức khỏe của doanh nghiệp vẫn tiếp tục xấu đi, vì như
đã phân tích trong báo cáo Quý I/2020, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý I đã gặp rất nhiều khó khăn
Kết quả khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 tiếp tục cho thấy phần lớn doanh nghiệp đều đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh giảm đi, trong đó giảm mạnh nhất tiếp tục là lượng đơn đặt hàng mới (62,7%), tổng doanh thu (62%) Đây cũng chính là hai vấn đề giảm mạnh nhất của doanh nghiệp trong Quý I/2020 với mức giảm lần lượt là 80,7% và 77,8%
Hình 11: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quý II/2020 so với Quý I/2020
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
32.6 38.0 11.5 3.0 4.1 9.2 6.3 10.1 9.3 7.4
50.7 43.9 56.3
53.6 51.5 44.1 45.1 28.2 28.8 29.9
16.7 18.1 32.2 43.4 44.4 46.7 48.6 61.7 62.0 62.7
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%100% Nguyên vật liệu tồn kho
Sản phẩm tồn kho Giá thành bình quân trên đơn vị sản phẩm
Giá bán bình quân trên đơn vị sản phẩm
Số lượng công nhân viên Lượng mua nguyên vật liệu đầu vào
Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
Lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới
Tổng doanh thu Lượng đơn đặt hàng mới
Tăng lên Cơ bản ổn định Giảm đi
Trang 17Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như trong thời gian tới của doanh nghiệp vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn khi mà doanh thu sụt giảm, lượng đơn đặt hàng – doanh thu trong tương lai – cũng giảm Đáng chủ ý, dù tình hình dịch bệnh ở Việt Nam đã được kiểm soát tốt trong tháng 5 và tháng 6, nhưng tại nhiều quốc gia vẫn diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, làm cho lượng đơn đặt hàng nhập khẩu mới của nhiều doanh nghiệp Việt Nam (64,7%) vẫn tiếp tục có xu hướng giảm
Khi các đơn hàng hiện tại và trong tương lại giảm đã kéo theo việc nhiều doanh nghiệp bị giảm hiệu suất máy móc thiết bị (48,6%) hay giảm mua nguyên vật liệu đầu vào (46,7%) hoặc thậm chí phải cắt giảm số lượng nhân viên (44,4%) Đồng thời, tình trạng tồn kho về hàng hóa và nguyên vật liệu ở nhiều doanh nghiệp lại tăng lên, tạo thêm sức ép làm tăng chi phí giá thành của sản phầm, trong khi một số doanh nghiệp phải tìm cách giảm giá bán để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, đảm bảo duy trì dòng tiền và hoạt động sản xuất kinh doanh
Hình 12: Các chỉ số thành phần về xu hướng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Quý I/2020 và Quý II/20201
Giá bán bình quân trên đơn vị sản phẩm
Giá thành bình quân trên đơn vị sản phẩm
Sản phẩm tồn kho Nguyên vật liệu tồn
kho
Hiệu suất
sử dụng máy móc thiết bị
Số lượng công nhân viên
Lượng mua nguyên vật liệu đầu vào Quý II/2020 Quý I/2020
Trang 18Nếu so với diễn biến của Quý I/2020, nhìn chung mức độ suy giảm về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý II/2020 chậm hơn Điều này thể hiện qua việc tỷ lệ doanh nghiệp suy giảm ở hầu hết các chỉ số thành phần về xu hướng sản xuất kinh doanh trong quý II/2020 đều thấp hơn so với ở quý I/2020, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có cải thiện về các chỉ số này lại ở Quý II/2020 lại thường cao hơn so với Quý I/2020 Do vậy mà hầu hết tất cả chỉ số thành phần về
xu hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của quý II/2020 đề tốt hơn so với Quý I/2020 (xem hình 12)
Tuy nhiên, như đã lý giải ở trên, khảo sát VBIS này dựa trên phương pháp đánh giá thực trạng/dự cảm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quý này so với quý trước, tức là chỉ đánh giá về xu hướng tốt lên hay kém
đi so với quý trước Khi Covid-19 bùng phát vào đầu năm đã làm cho tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý I/2020 của nhiều doanh nghiệp sụt giảm so với Quý IV/2019, chính vì thế mà các chỉ số thành phần cũng như chỉ số tổng hợp VBIS quý I/2020 đã giảm mạnh
Hình 13: Chỉ số Sức khỏe thực thấy của doanh nghiệp Quý II/2020 – VBISO
Đơn vị: Điểm
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát VBIS hàng năm, VCCI
60.3
49.2 43.4 47.6
57.0
19.9 26.9
Trang 19Đến thời điểm Quý II/2020, dù tình hình dịch bệnh đã được kiểm soát tốt trong tháng 5 và tháng 6 ở trong nước, nhưng do các biện pháp cách ly xã hội thực hiện trong tháng 4, cùng với nền kinh tế các nước trên thế giới, nhất là các đối tác chính của Việt Nam vẫn bị ảnh hưởng nặng nề bởi Covid, chính vì vậy mà tình hình sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong Quý II/2020 vẫn suy giảm
so với Quý I/2020 (đa số các chỉ số vẫn âm), nhưng mức độ đã giảm đi so với sự suy giảm của Quý I/2020 so với Quý VI/2019 (mức độ âm giảm đi)
Từ những diễn biến về các chỉ số thành phần nêu trên, chỉ số Sức khỏe thực thấy (VBISO) của doanh nghiệp Quý II/2020 đạt 26,9 điểm, dù vẫn thấp hơn mức điểm trung bình là 50 điểm, nhưng đã cải thiện hơn nhiều so với mức đáy 19,9 điểm của quý I/2020
2.2 Mức độ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020
Nếu như trong Quý I/2020, đa số doanh nghiệp đánh giá chỉ hoàn thành dưới 50% kế hoạch kinh doanh đề ra, thì trong Quý II/2020, tỷ lệ doanh nghiệp chỉ hoàn thành dưới 50% kế hoạch đã giảm đi, dù vẫn chiếm tỷ trọng cao
Hình 14: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ hoàn thành dưới 50% kế hoạch kinh
doanh đã đề trong Quý I/2020 và Quý II/2020
Trang 20Tỷ lệ doanh nghiệp hoàn thành dưới 50% cao nhất là về kế hoạch phát triển thị trường (chiếm 40,3%) tiếp đến là kế hoạch lợi nhuận (38,4%) Điều này cho thấy vấn đề tìm kiếm khách hàng mới và đảm bảo mức lợi nhuận là những vấn đề
bị ảnh hưởng nhiều nhất trong quý II/2020 do tác động của Covid-19
Tỷ lệ các doanh nghiệp hoàn thành từ 50%- 75% kế hoạch có tỷ lệ cao tiếp theo với tỷ lệ dao động từ 24,4% ở kế hoạch phát triển thị trường tới 30,4% ở kế hoạch doanh thu Như vậy, có đến trên 60% doanh nghiệp khảo sát đã chỉ thực hiện được không quá 75% kế hoạch kinh doanh của mình trong Quý II/2020 Tỷ
lệ này tuy có giảm so với mức trên 70% doanh nghiệp trong quý I/2020 nhưng vẫn là rất cao so với thời điểm Quý IV/2019, dưới 15% Trong khi đó, tỷ lệ doanh nghiệp hoàn thành hoặc vượt kế hoạch chỉ chiếm dưới 20%, mặc dù có cao hơn
so với kết quả khảo sát trong Quý I/2020 (khoảng 11%), nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với thời điểm Quý IV/2019 (trên 50%) Những con số này đã cho thấy Covid-19 vẫn tiếp tục có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến việc đa số nhiều doanh nghiệp không hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra
Hình 15: Tình hình hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra của doanh
nghiệp trong Quý II/2020
Đơn vị: %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
1.7 1.9 0.9 1.5
16.9 17.5 16.7 16.4
21.3 17.0 17.6 18.4
30.4 25.2 24.4 27.3
29.7 38.4 40.3 36.4
Kế hoạch doanh thu
Kế hoạch lợi nhuận
Kế hoạch phát triển thị trường
Kế hoạch phát triển sản phẩm
Vượt kế hoạch Hoàn thành kế hoạch 75-99% kế hoạch
50% - 75% kế hoạch Dưới 50% kế hoạch
Trang 21Theo khu vực kinh doanh, có thể thấy doanh nghiệp ở khu vực tư nhân và khu vực FDI chịu ảnh hưởng nặng nề hơn khu vực nhà nước Cụ thể, tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra ở khu vực tư nhân dao động thấp nhất từ 30,2% ở kế hoạch doanh thu tới cao nhất là 41,5% ở kế hoạch phát triển thị trường Con số này ở doanh nghiệp khu vực FDI cao hơn một chút với tỷ lệ 35,5% ở kế hoạch doanh thu và cao nhất là 41,9% ở kế hoạch lợi nhuận Ở chiều ngược lại, tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra ở khu vực nhà nước thấp hơn đang kể, chỉ ở mức 20% số doanh nghiệp ở kế hoạch doanh thu và cao nhất là 28,1% ở kế hoạch phát triển thị trường
Hình 16: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo khu vực kinh doanh
Đơn vị: %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Tỷ lệ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch hoặc vượt kế hoạch ở khu vực nhà nước cũng cao nhất khi so sánh với khu vực tư nhân và khu vực FDI, ví dụ như
tỷ lệ doanh nghiệp ở khu vực nhà nước vượt kế hoạch và hoàn thành kế hoạch kinh doanh lần lượt ở mức 5% và 18,3%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực tư nhân
và khu vực FDI lần lượt ở mức 1,2%; 18,5% và 1,6%; 4,8% Khu vực FDI cũng
Trang 22nhuận và phát triển sản phẩm rất thấp so với hai khu vực còn lại, chỉ lần lượt ở mức 6,5% và 1,6% Điều này khác biệt so với khảo sát VBIS quý I/2020 khi doanh nghiệp khu vực tư nhân chịu ảnh hưởng nặng nề nhất so với khu vực FDI
và khu vực nhà nước
Hình 17: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong
Quý II/2020 phân theo khu vực kinh doanh
Đơn vị: %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Như vậy, có thể thấy dấu hiệu đáng lo ngại ở khu vực FDI khi trong giai đoạn 2 của dịch Covid-19 tại Việt Nam thì đây là khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất so với hai khu vực doanh nghiệp còn lại Lý do có thể bởi khu vực FDI là chủ yếu là các doanh nghiệp xuất khẩu, do vậy trong quý II, quý III và quý IV
1.2 5.0 1.6 1.4 3.4 3.2 1.0 1.8 1.0 1.8 1.8
18.5 18.3 4.8 18.6 25.4 3.2 18.0 21.1 18.0 18.3 19.6 1.6
19.4 33.3 22.6
15.2 23.7 22.6
16.1 26.3 16.1 16.5 28.6 21.3
30.7 23.3 35.5
25.3 20.3 29.0
23.4 22.8 23.4 26.3 25.0 36.1
30.2 20.0 35.5 39.5 27.1 41.9 41.5 28.1 41.5 37.3 25.0 41.0
Kế hoạch doanh thu - KV tư nhân
Kế hoạch doanh thu - KV NN
Kế hoạch doanh thu - KV FDI
Kế hoạch lợi nhuận - KV tư nhân
Kế hoạch lợi nhuận - KV NN
Kế hoạch lợi nhuận - KV FDI
Kế hoạch phát triển thị trường - KV tư nhân
Kế hoạch phát triển thị trường - KV NN
Kế hoạch phát triển thị trường - KV FDI
Kế hoạch phát triển sản phẩm - Khu vực tư nhân
Kế hoạch phát triển sản phẩm - KV NN
Kế hoạch phát triển sản phẩm - KV FDI
Vượt kế hoạch Hoàn thành kế hoạch 75-99% kế hoạch 50% -75% kế hoạch Dưới 50% kế hoạch
Trang 23năm 2020 tác động tới các kế hoạch kinh doanh sẽ càng nặng nề hơn so với Quý I/2020 do đơn hàng ngày càng giảm do nhu cầu sụt giảm từ thị trường nước ngoài Theo quy mô doanh nghiệp, có thể thấy doanh nghiệp có quy mô càng nhỏ thì càng chịu nhiều tác động từ kế hoạch kinh doanh đề ra trong quý II/2020 Cụ thể, tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra ở doanh nghiệp siêu nhỏ đều gần gấp đôi so với doanh nghiệp lớn, như tỷ lệ 45% ở
kế hoạch doanh thu đối với doanh nghiệp siêu nhỏ so với 23,3% ở doanh nghiệp lớn Điều này cho thấy doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ tiếp tục là đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của đại dịch Covid-19 trong quý II/2020
Hình 18: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Theo phân ngành doanh nghiệp, có thể thấy doanh nghiệp trong ngành thương mại dịch vụ tiếp tục chịu tác động nhiều nhất từ đại dịch Covid-19 trong quý II/2020, tiếp sau đó là doanh nghiệp khu vực nông nghiệp và cuối cùng là doanh nghiệp khu vực công nghiệp – xây dựng
Kế hoạch doanh thu Kế hoạch lợi nhuận Kế hoạch phát triển thị
trường Kế hoạch phát triển sản phẩm
DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa DN lớn
Trang 24Hình 19: Tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện được dưới 50% kế hoạch kinh
doanh đã đề ra trong Quý II/2020 phân theo ngành
Đơn vị: %
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Cụ thể, tỷ lệ doanh nghiệp chỉ thực hiện dưới 50% kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận đã đề ra ở doanh nghiệp khu vực thương mại, dịch vụ lần lượt ở mức 35,8% và 46% so với doanh nghiệp khu vực nông nghiệp ở mức 36,3%; 41,8%
và doanh nghiệp khu vực công nghiệp ở mức thấp nhất với 19,5% và 27,8%
Theo kết quả khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý I/2020 đã đưa ra những
dự cảm của doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh gần đúng với những
gì đã diễn ra trong Quý II/2020, khi mà chỉ số dự cảm VBISE Quý II là 30,9 điểm còn chỉ số thực thấy VBISO Quý II/2020 (theo kết quả khảo sát Quý II/2020) là 26,9 điểm Như đã giải thích trong các báo cáo trước, rằng trong suốt 10 năm triển khai khảo sát chỉ số VBIS, quan sát ghi nhận được là chỉ số VBISE thường cao hơn chỉ số VBISO nếu tình cùng một thời điểm, điều này cho thấy các doanh nghiệp thường vẫn kỳ vọng và lạc quan hơn so với tình hình thực tế sẽ diễn ra Như vậy, những cảm nhận của doanh nghiệp thường khá chính xác để có thể dự báo hoạt động của doanh nghiệp trong quý tiếp theo
Dựa trên nguyên tắc này, có thể dự báo rằng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong Quý III/2020 sẽ tiếp tục khó khăn hơn so với Quý II/2020,
Kế hoạch doanh thu Kế hoạch lợi nhuận Kế hoạch phát triển thị
trường Kế hoạch phát triển sản phẩm Nông nghiệp Công nghiệp và xây dựng Thương mại dịch vụ
Trang 25tỷ lệ doanh nghiệp có các chỉ số kinh doanh giảm đi vẫn cao hơn so với các doanh nghiệp có các chỉ số kinh doanh tăng lên, dù khoảng cách này đã giảm đi, khi mà chỉ số Sức khỏe dự cảm VBISE của doanh nghiệp về Quý III/2020 được dự báo ở mức 34,3 điểm, dù có cải thiện so với mức điểm của Quý II/2020 nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình 50 điểm Điều này cho thấy những tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn một đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, khiến sức khỏe của doanh nghiệp bị suy giảm, rồi cộng thêm những tác động mới từ diễn biến giai đoạn hai của dịch Covid-19 bùng phát vào cuối tháng 7 ở Việt Nam và sự tái bùng phát dịch Covid-19 ở nhiều nước trên thế giới dường như đã bồi thêm những “đòn đánh” vào những doanh nghiệp, sức khỏe vốn
đã suy kiệt sau giai đoạn một của dịch Covid-19 Điều này cho thấy Chính phủ cần tiếp tục có những gói hỗ trợ, ngoài những gói hỗ trợ đã đưa ra, để giúp các doanh nghiệp có thể phục hồi và vượt qua giai đoạn khó khăn này
Hình 20: Chỉ số Sức khỏe dự cảm của doanh nghiệp Quý III/2020 - VBISE
Đơn vị: Điểm
Nguồn: Khảo sát sức khỏe doanh nghiệp Quý II/2020 – VCCI
Phân tích chi tiết những dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong Quý III/2020 có thể thấy, tỷ lệ doanh nghiệp đều vẫn dự báo tình hình sản xuất kinh doanh xấu đi vẫn cao hơn so với tỷ lệ doanh nghiệp dự báo tốt
60.3
49.2 43.4 47.6
57.0 54.8
53.8 56.0 57.0 56.0
19.9 26.9
60.3 50.8 52.6
Trang 26lượng đơn đặt hàng mới Đây tiếp tục là hai chỉ số có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo suy giảm cao nhất, khoảng 50%, dù có giảm so với mức dự báo và thực tế của Quý II (khoảng 60%) Việc lượng đơn đặt hàng xuất khẩu tiếp tục xếp thứ 3 về tỷ
lệ doanh nghiệp dự báo suy giảm (46,3%) cho thấy thị trường xuất khẩu vẫn sẽ rất khó khăn cho các doanh nghiệp, mặc dù vậy các doanh nghiệp cũng vẫn kỳ vọng vào sự phục hồi của các thị trường này để có thể có thêm những đơn hàng xuất khẩu mới (16,4%) Điều này cho thấy vai trò và sự ảnh hưởng của thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp khi mà Việt Nam đã tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
Ở các chỉ số còn lại, tỷ lệ khoảng 50% các doanh nghiệp dự báo ổn định và hơn 1/3 số doanh nghiệp dự báo giảm đi, trong khi chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp dự báo tăng lên tiếp tục cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Quý III/2020 có nhiều khả năng giống như Quý II/2020 hoặc thậm chí kém hơn Điều này cho thấy đa số doanh nghiệp vẫn dự cảm rằng hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn chưa thể khôi phục được trạng thái kinh doanh bình thường trước Covid-19
Hình 21: Dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quý
III/2020 so với Quý II/2020
Đơn vị: %
24.8 26.3 8.8 5.8 6.0 11.9 10.2 16.4 12.3 14.1
52.9 51.3 59.8 58.3 56.2 49.1 48.5 37.2 38.5 35.9
22.3 22.4 31.4 35.9 37.8 39.0 41.3 46.3 49.1 50.0
Nguyên vật liệu tồn kho Sản phẩm tồn kho Giá thành bình quân trên đơn vị sản phẩm
Giá bán bình quân trên đơn vị sản phẩm
Số lượng công nhân viên Lượng mua nguyên vật liệu đầu vào
Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
Lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới
Lượng đơn đặt hàng mới
Tổng doanh thu
Tăng lên Cơ bản ổn định Giảm đi
Trang 27Một điểm nữa cần lưu ý là trong suốt 10 năm triển khai khảo sát chỉ số VBIS, quan sát ghi nhận được là chỉ số VBISE thường cao hơn chỉ số VBISO nếu tính cùng một thời điểm, điều này cho thấy các doanh nghiệp thường vẫn kỳ vọng
và lạc quan hơn so với tình hình thực tế sẽ diễn ra Và nếu điều này tiếp tục đúng trong lần này, thì sự suy giảm sức khỏe của doanh nghiệp trong QII/2020 vẫn sẽ còn nghiêm trọng hơn so với kỳ vọng
III KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUÝ IV NAM 2020
Về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong Quý IV/2020, đa số các doanh nghiệp vẫn giữ nguyên quy mô kinh doanh với tỷ lệ 72,8%; tiếp theo vẫn có khoảng 15,4 % doanh nghiệp có khả năng thu hẹp quy mô kinh doanh và chỉ có khoảng 8% doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng kinh doanh Đáng chú ý, khu vực các doanh nghiệp FDI lại là nơi có kế hoạch kinh doanh trong Quý IV tiêu cực nhất
so với 2 khu vực còn lại, khi mà tỷ lệ DN dự kiến thu hẹp quy mô kinh doanh là 24,2%, trong khi tỷ lệ này ở các DN khu vực tư nhân là 15,6% còn ở DN nhà nước
là 5,0% Một lưu ý nữa là kế hoạch này của doanh nghiệp là so sánh với hoạt động kinh doanh của Quý II/2020, chính vì thế, việc đa số các doanh nghiệp vẫn giữ nguyên quy mô, hay thậm chí giảm quy mô kinh doanh vẫn cho thấy tín hiệu không lạc quan về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những tháng cuối năm
Hình 22: Kế hoạch của doanh nghiệp Quý IV năm 2020
Mở rộng kinh doanh 8.0%
Giữ nguyên quy mô kinh doanh 72.8%
Giảm qui mô kinh