MỤC LỤCTrangĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………….1Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………….…..31.1. Đại cương về tiêm an toàn………………………………………………31.1.1. Khái niệm chung về Tiêm…………………………………………….31.1.2. Khái niệm tiêm an toàn……………………………………...………...31.1.3. Nguyên tắc thực hành tiêm an toàn…………………………………...31.1.4. Một số hướng dẫn trong thực hành tiêm an toàn………………….…..51.1.5. Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm an toàn……………………...71.1.6. Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn……………………………………..91.2. Thực trạng tiêm an toàn trên thế giới …………………………………...91.3. Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam…………………………………..101.4. Thực trạng thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên………………………………………………………………………12Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………..142.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………...142.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu………………………………………142.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………..142.4. Mẫu phiếu điều tra………………………………………………………142.5. Các biến số, chỉ số nghiên cứu………………………………….……….152.6. Phương pháp thu thập số liệu……………………………………………192.7.Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức đạt về tiêm an toàn…………………….19 2.8. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………….192.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu……………………………………….19Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………...…………………..203.1. Khảo sát kiến thức về tiêm an toàn của Điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên năm 2020…………………………………………..203.1.1. Thông tin chung của đối tượng………………………………...……..203.1.2. Kiến thức chung về tiêm an toàn……………………………………...213.1.3. Kiến thức chuẩn bị người bệnh……………………………………….233.1.4. Kiến thức chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm………………………………23 3.1.5. Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc……………………………………..243.1.6. Kiến thức xử lý chất thải sau tiêm…………………………………….25 3.1.7. Tổng hợp kiến thức tiêm an toàn đạt của Điều dưỡng viên…………..25Chương 4. BÀN LUẬN………………………………………………..…...26KẾT LUẬN………………………………………………………..………..31KHUYẾN NGHỊ……………………………………………..…………….32TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Trang 1CHỦ ĐỀ TÀI:ĐDCKI LƯU VĂN THIÊM
THƯ KÝ:ĐDCKI ……….
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU
DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
THÁI NGUYÊN NĂM 2020
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Chuyên ngành: Lao và Bệnh phổi
Mã số: CS/YT/20/98
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ……….1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……….… 3
1.1 Đại cương về tiêm an toàn………3
1.1.1 Khái niệm chung về Tiêm……….3
1.1.2 Khái niệm tiêm an toàn……… ……… 3
1.1.3 Nguyên tắc thực hành tiêm an toàn……… 3
1.1.4 Một số hướng dẫn trong thực hành tiêm an toàn……….… 5
1.1.5 Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm an toàn……… 7
1.1.6 Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn……… 9
1.2 Thực trạng tiêm an toàn trên thế giới ……… 9
1.3 Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam……… 10
1.4 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên………12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 14
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu………14
2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 14
2.4 Mẫu phiếu điều tra………14
2.5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu……….……….15
2.6 Phương pháp thu thập số liệu………19
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức đạt về tiêm an toàn……….19
2.8 Phương pháp xử lý số liệu……….19
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu……….19
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… ……… 20
Trang 33.1.1 Thông tin chung của đối tượng……… …… 20
3.1.2 Kiến thức chung về tiêm an toàn……… 21
3.1.3 Kiến thức chuẩn bị người bệnh……….23
3.1.4 Kiến thức chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm………23
3.1.5 Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc……… 24
3.1.6 Kiến thức xử lý chất thải sau tiêm……….25
3.1.7 Tổng hợp kiến thức tiêm an toàn đạt của Điều dưỡng viên………… 25
Chương 4 BÀN LUẬN……… … 26
KẾT LUẬN……… ……… 31
KHUYẾN NGHỊ……… ……….32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
CDC Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tậtĐDV Điều Dưỡng viên
HBV Hepatitis B virus (vi rút viêm gan B)
HCB Hepatitis C virus (vi rút viêm gan C)
HIV Tên loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngườiKSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 5Bảng 3.2 Kiến thức chung đúng về tiêm an toàn của điều dưỡng viên…… 21Bảng 3.3 Kiến thức đúng về chuẩn bị người bệnh của điều dưỡng viên……23Bảng 3.4 Kiến thức đúng về chuẩn bị dụng cụ của điều dưỡng viên……….23Bảng 3.5 Kiến thức đúng về chuẩn bị thuốc tiêm của điều dưỡng viên … 24Bảng 3.6 Kiến thức đúng về kỹ thuật tiêm thuốc của của điều dưỡng viên 24Bảng 3.7 Kiến thức đúng về xử lý chất thải sau tiêm của điều dưỡng viên 25Bảng 3.8 Tổng hợp kiến thức tiêm an toàn đạt của Điều dưỡng viên…… 25
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm là một thủ thuật phổ biến và có vai trò rất quan trọng trong lĩnh
vực phòng bệnh và chữa bệnh Tuy nhiên tiêm cũng gây ra hậu quả nghiêmtrọng cho cả người nhận mũi tiêm, người thực hiện tiêm và cộng đồng nếunhư không có những giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện mũi tiêm an toàn Vìvậy tiêm an toàn là một trong những vấn đề quan tâm của nhiều nước trên thếgiới Theo Tổ chức Y tế thế giới, tiêm an toàn là một quy trình tiêm khônggây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thựchiện mũi tiêm, không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, 90% - 95% mũitiêm nhằm mục đích điều trị, chỉ 5% -10% mũi tiêm dành cho dự phòng [9].Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đangphát triển là không an toàn [5], [9]
Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnhkhác nhau như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng [11] Tiêm không an toàncũng có thể gây các biến chứng khác như áp xe Đặc biệt tiêm không an toàn
là nguy cơ lây truyền tác nhân gây bệnh đường máu như virus viêm gan B, C
và virus HIV làm nguy hại đến cuộc sống và đe dọa tính mạng của con người[1] Chính vì vậy Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra tuyên bố chung về hệ thốngtiêm an toàn mà mục đích của nó là “Nâng cao nhận thức về nguy cơ của tiêm
và thực hành tiêm an toàn”
Tại Việt Nam, từ năm 2001 đến nay được sự quan tâm của Bộ Y Tế,
Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong trào “Tiêm an toàn’’ trongtoàn quốc đồng thời tiến hành những khảo sát về thực trạng tiêm an toàn vàonhững năm 2002, 2005, 2008 và 2009 Kết quả khảo sát cho thấy: 55% nhânviên y tế còn chưa cập nhật thông tin về tiêm an toàn liên quan đến kiểm soátnhiễm khuẩn, phần lớn nhân viên y tế chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật và cácthao tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành tiêm [5]
Trang 7Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên là Bệnh viện chuyên khoatuyến tỉnh hạng II Mỗi năm Bệnh viện đã đón nhận và điều trị khoảng 7.000lượt người bệnh điều trị nội trú và đã có hàng nghìn mũi tiêm được thực hiệnmỗi năm nhằm phục vụ cho công tác điều trị, chăm sóc người bệnh đơn vị đãtriển khai thực hiện nội dung Hướng dẫn tiêm an toàn đến toàn bộ điều dưỡngviên Trên thực tế, kiến thức và thực hành tiêm giữa các điều dưỡng viên chưađồng đều, hiểu biết về tiêm an toàn còn hạn chế Thế nhưng, tính đến thời điểmhiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về kiến thức TAT của Điều dưỡngBệnh viện Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Khảo sát kiến thức về tiêm an toàn của Điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên năm 2020” với mục tiêu:
Khảo sát kiến thức về tiêm an toàn của Điều dưỡng tại Bệnh viện
Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên năm 2020
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về tiêm an toàn
1.1.1 Khái niệm chung về Tiêm
Tiêm là một trong các biện pháp để đưa thuốc, chất dinh dưỡng vào cơ
thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh [1]
1.1.2 Khái niệm tiêm an toàn
Theo WHO, TAT là một quy trình tiêm: Không gây nguy hại cho ngườinhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, khôngtạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [1]
1.1.3 Nguyên tắc thực hành tiêm an toàn
1.1.3.1 Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm
* Thực hiện 5 đúng bao gồm:
- Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúngđường tiêm, để bảo đảm an toàn cho người bệnh Nội dung này cần thực hiệntại 2 thời điểm chuẩn bị phương tiện, thuốc tiêm và trước khi tiêm [1]
* Phòng và chống sốc
- Trước khi tiêm cần hỏi người bệnh về tiền sử dị ứng thuốc, dị ứng
thức ăn trước khi cho người bệnh tiêm mũi thuốc đầu tiên
- Luôn mang theo hộp chống sốc khi tiêm Cơ số của hộp chống sốc,Hướng dẫn phòng và chống sốc phản vệ được ghi rõ trong thông tư51/2017/TT-BYT năm 2017 về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí sốcphản vệ
- Trong khi tiêm cần bơm thuốc chậm, tốc độ thông thường trong tiêmbắp khoảng 1ml/10 giây, vừa tiêm vừa phải quan sát sắc mặt người bệnh Saukhi tiêm nên để người bệnh nằm hoặc ngồi tại chỗ 10 phút -15 phút đề phòngsốc phản vệ xuất hiện muộn [1], [2]
Trang 9
* Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh
- Chọn vùng da tiêm mềm mại, không có tổn thương, không có sẹo lồi lõm.
- Xác định đúng vị trí tiêm
- Tiêm đúng góc độ và độ sâu
- Khối lượng thuốc tiêm bắp cho mỗi lần tiêm không quá mức quy định
- Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí trên cùng một người bệnh [1]
* Các phòng ngừa khác
- Đảm bảo đúng kỹ thuật vô khuẩn trong tiêm, truyền
- Luôn hỏi người bệnh về tiền sử dùng thuốc để tránh tương tác thuốc
- Sử dụng thuốc tiêm một liều Nếu phải sử dụng thuốc tiêm nhiều liều,cần sử dụng kim lấy thuốc vô khuẩn và không để kim lấy thuốc lưu ở lọ thuốc
- Không pha trộn 2 hoặc nhiều loại thuốc vào một loại bơm kim tiêm.Không dùng một kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc
- Loại bỏ kim tiêm đã đụng chạm vào bất kỳ bề mặt nào không vô khuẩn
- Lường trước, đề phòng sự di chuyển đột ngột của người bệnh trong
và sau khi tiêm [1]
1.1.3.2 Không gây nguy hại cho người tiêm
* Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/vật sắc nhọn đâm
- Mang găng khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của người bệnh
- Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trước khi bẻ để tránh vỡ rơi vào ốngthuốc, rơi ra sàn nhà, bắn vào người, đâm vào tay
- Không dùng tay đậy nắp kim sau tiêm, nếu cần hãy sử dụng một tay
và múc nắp đặt trên một mặt phẳng rồi mới đậy nắp kim
- Bỏ BKT vào thùng kháng thủng ngay sau khi tiêm Không tháo rờikim tiêm ra khỏi bơm tiêm sau khi tiêm
- Không để vật sắc nhọn đầy quá ¾ hộp kháng thủng
- Khi bị phơi nhiễm vật sắc nhọn, cần xử lý, khai báo ngay [1]
Trang 10
* Phòng ngừa nguy cơ bị đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm
- Thông báo, giải thích rõ cho người nhà hoặc người bệnh trước khi tiêm
- Kiểm tra chắc chắn y lệnh trong hồ sơ bệnh án (trừ trường hợp cấp cứu)
- Đánh giá tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi tiêm
- Pha thuốc trước sự chứng kiến của người nhà, người bệnh
- Giữ lại lọ thuốc có ghi tên người bệnh đến hết ngày tiêm để làm vật chứng
- Ghi phiếu chăm sóc [1]
1.1.3.3 Không gây nguy hại cho cộng đồng
1.1.4 Một số hướng dẫn trong thực hành tiêm an toàn [1].
1.1.4.1 Sát khuẩn da và chuẩn bị vùng da tiêm
Rửa sạch da vùng tiêm nếu bẩn Để sát khuẩn vùng da tiêm áp dụng
các bước dưới đây
Sử dụng bông hoặc gạc thấm dung dịch chứa cồn isopropyl hay
ethanol 70% KHÔNG dùng cồn methanol hoặc cồn metylic vì không an toàncho người Không dùng bông cồn chứa trong lọ hoặc hộp lưu cữu Có thể sửdụng một trong những cách thức sau:
+ Sử dụng kẹp không mấu vô khuẩn để gắp bông gạc tẩm cồn: khi sátkhuẩn không được chạm kẹp vào da người bệnh
+ Dùng tay (sau khi đã vệ sinh tay) để cầm bông cồn sát khuẩn Khi sátkhuẩn không được chạm tay vào phần bông tiếp xúc với da vùng tiêm
+ Sử dụng tăm bông: khi sát khuẩn không chạm tay vào bông
+ Sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc từ trong ra ngoài
với đường kính khoảng 10 cm cho đến khi sạch
Trang 11+ Thời gian sát khuẩn da vùng tiêm trong 30 giây để da tự khô hoàntoàn rồi mới tiêm
+ Không chạm tay hoặc vật dụng không vô khuẩn vào vùng da đã đượcsát khuẩn
1.1.4.2 Lấy thuốc vào bơm tiêm
* Nguyên tắc
Thực hiện 4 không: KHÔNG sử dụng một bơm kim tiêm đã lấy thuốc
để dùng cho nhiều người bệnh (bảo đảm một kim tiêm một bơm tiêm mộtngười bệnh); KHÔNG tái sử dụng bơm kim tiêm; KHÔNG sử dụng một bơmkim tiêm pha thuốc duy nhất để pha cho nhiều lọ thuốc; KHÔNG kết hợpthuốc còn thừa lại để dùng sau
Lấy thuốc tiêm từ lọ thuốc: Nên sử dụng Lọ thuốc đơn liều cho từng
người bệnh cho mỗi mũi tiêm để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo giữa các ngườibệnh Có thể sử dụng Lọ thuốc đa liều nếu không còn sự lựa chọn nào khácnhưng chỉ mở một lọ thuốc đa liều cụ thể tại một thời điểm tại mỗi khu vựcchăm sóc người bệnh Nếu có thể giữ một lọ thuốc đa liều cho mỗi ngườibệnh và sau khi đã ghi tên người bệnh ở bên ngoài cất lọ lưu giữ lọ thuốc đóở phòng điều trị hoặc phòng thuốc riêng biệt KHÔNG để các lọ thuốc đa liềuở ngoài môi trường tránh bị nhiễm bẩn
Loại bỏ lọ thuốc đa liều nếu nghi ngờ thuốc không còn vô khuẩn;
không còn bảo đảm chất lượng; hoặc hết thời hạn sử dụng; hoặc không đượccất giữ đúng cách sau khi mở Loại bỏ thuốc sau thời gian khuyến cáo củanhà sản xuất
- Lấy thuốc tiêm từ ống thuốc: Nên chọn mua hoặc sử dụng loại ống
thuốc có đầu mở bất cứ khi nào có thể
* Phương pháp lấy thuốc qua nắp lọ cao su
- Sát khuẩn nắp lọ bằng một miếng bông gạc tẩm cồn 70% (cồn isopropyl
hoặc ethanol) và để cồn tự khô trước khi đưa kim lấy thuốc vào trong lọ thuốc
Trang 12- Nếu là lọ thuốc đa liều: dùng một bơm kim tiêm lấy thuốc vô khuẩn
cho mỗi lần lấy thuốc và không để lưu kim lấy thuốc trong lọ
- Khi đã lấy thuốc vào bơm kim tiêm cần tiêm cho người bệnh càng
sớm càng tốt
- Ghi và dán nhãn lọ thuốc đa liều sau khi pha xong với các nội
dung: ngày và thời gian chuẩn bị; loại và thể tích dung dịch pha (nếu có);nồng độ cuối cùng; ngày và thời gian hết hạn sau khi pha; tên và chữ kýngười pha thuốc
Đối với thuốc đa liều KHÔNG cần pha bổ sung thêm một nhãn với nộidung: ngày và thời gian lần đầu tiên lấy thuốc; tên và ch ký người lấy thuốc đầu tiên
1.1.4.3 Những điểm quan trọng cần lưu ý
- KHÔNG được chạm kim tiêm vào bất cứ bề mặt nào đã bị nhiễm bẩn.
- KHÔNG được cầm nắm, đụng chạm tay vào pít tong, đầu ăm bu, thânkim tiêm trong quá trình chuẩn bị thuốc tiêm thuốc
- KHÔNG được sử dụng lại bơm tiêm kể cả khi đã thay kim tiêm
- KHÔNG đụng chạm vào nắp lọ thuốc sau khi đã lau khử khuẩn bằngcồn 60 - 70% (cồn isopropyl hoặc ethanol)
- KHÔNG dùng một bơm kim tiêm lấy thuốc cho nhiều lọ thuốc đa liều
1.1.5 Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm an toàn
1.1.5.1 Vệ sinh tay:
Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số: 7517/BYT-ĐTr ngày
12/10/2007, hướng dẫn phòng ngừa chuẩn của Bộ Y tế và 5 thời điểm vệ sinhtay của WHO
Các thời điểm vệ sinh tay:
1 Trước khi tiếp xúc với người bệnh
2 Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn
3 Sau khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể
4 Sau khi chăm sóc người bệnh
Trang 135 Sau khi đụng chạm vào những vùng xung quanh người bệnh [1],[3].
1.1.5.2 Chuẩn bị xe tiêm nhằm sử dụng dụng cụ, thuốc thích hợp, an toàn
- Xe tiêm được lau sạch trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm và sau khi sử
dụng Tầng 1 được lau bằng dung dịch sát khuẩn Không để vết bẩn, hoen ố,
rỉ sắt trên mặt xe Các vật dụng được sắp xếp ngăn nắp, thẩm mỹ và thuận tiệncho các thao tác và tránh được nhầm lẫn Trên xe tiêm có đầy đủ dụng cụdụng cụ phục vụ cho thủ thuật tiêm bao gồm:
- Bơm, kim tiêm vô khuẩn, kích cỡ phù hợp cho mỗi mũi tiêm
- Thuốc tiêm: Kiểm tra tên thuốc, hàm lượng, hạn sử dụng, chất lượng củathuốc thông qua sự nguyên vẹn của lọ, ống thuốc và loại bỏ những ống thuốc, lọthuốc không bảo đảm chất lượng (vẩn đục, biến màu, quá hạn sử dụng)
- Ông nước cất pha thuốc tiêm sử dụng một lần.
- Bông cồn sát khuẩn da: Nên dùng miếng bông cồn (alcohol pats) sửdụng một lần Cồn sát khuẩn da là cồn isopropyl hoặc ethanol 70%
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
- H p ch ng s c ph n v : Đ c s , còn h n dùng C s thu cộp chống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ạn dùng Cơ số thuốc ơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốctrong h p c p c u ộp chống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ấp cứu ứu theoThông t s 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12ư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 ống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốcnăm 2017 c a B trủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ộp chống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12ởng Bộ Y tế ng B Y t ộp chống sốc phản vệ: Đủ cơ số, còn hạn dùng Cơ số thuốc ế [1],[2]
- Phương tiện phòng hộ: Găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và cácloại quần áo bảo vệ khác
- Phương tiện đựng chất thải sắc nhọn đúng tiêu chuẩn [1]
1.1.5.3 Góc kim trong các loại tiêm
Tiêm bắp: Đưa mũi tiêm vào phần thân của cơ bắp với góc kim từ 600 - 900
độ so với mặt da (không ngập hết phần thân kim tiêm)
Tiêm dưới da : Là kỹ thuật tiêm sử dụng bơm kim để tiêm thuốc vào mô
liên kết dưới da của người bệnh, kim chếch 300 - 450 so với mặt da
Trang 14Tiêm truyền tĩnh mạch: Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh
mạch với góc tiêm 300 so với mặt da
Tiêm trong da: Mũi tiêm nông giữa lớp thượng bì và hạ bì đâm kim
chếch với mặt da 100 - 150 tiêm xong tạo thành một cục sẩn như da cam trênmặt da [1]
1.1.6 Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn
Dựa theo Tài liệu Hướng dẫn được ban hành kèm theo quyết định số3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 Nội dung của tài liệu bao gồm 5 phần:
- Các khái niệm, mục đích, phạm vi và đối tượng sử dụng tài liệuhướng dẫn
- Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường máu do tiêm không an toàn
- Các giải pháp tăng cường thực hành TAT
- Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh đườngmáu trong tiêm
- Phụ lục: Các bảng kiểm quy trình vệ sinh tay và quy trình tiêm các loại [1]
1.2 Thực trạng tiêm an toàn trên thế giới
Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, 90 - 95% mũi
tiêm nhằm mục đích điều trị, chỉ 55 - 10% mũi tiêm dành cho dự phòng Tuyvậy khoảng 70% các mũi tiêm không cần thiết và có thể thay thế được bằngđường uống [9] Nhiều loại kháng sinh, thuốc giảm đau, vitamin sử dụngbằng đường uống có tác dụng ngang bằng với thuốc tiêm và an toàn hơn Hơnnữa, bất cứ một kỹ thuật đâm xuyên da nào, bao gồm cả tiêm đều có nguy cơlây truyền tác nhân gây bệnh đường máu như virus viêm gan hoặc HIV làmnguy hại đến cuộc sống con người [1]
Theo WHO, có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển làkhông an toàn và trong năm 2000 ước tính trên toàn cầu tình trạng bệnh dotiêm không an toàn gây ra đối với các tác nhân gây bệnh như: 21 triệu canhiễm HBV (chiếm 32% số ca nhiễm HBV mới); 2 triệu ca nhiễm HCV
Trang 15(chiếm 40% số ca nhiễm HCV mới); 260000 ca nhiễm HIV (chiếm 5% số canhiễm HIV mới) [9],[10].
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK)
và thực hành an toàn trong tiêm, năm 1999, WHO đã thành lập Mạng lướiTAT Toàn cầu -Safety Injection Global Network (SIGN) Mạng lưới này đã
hỗ trợ các nước thành viên khắc phục những khó khăn nhưng đồng thời thúcđẩy các nước này vào khuôn khổ trách nhiệm trước sự an toàn trong chăm sóc
y tế Mục đích của SIGN là giảm tần số tiêm và thực hiện TAT, cải thiệnchính sách, quy trình kỹ thuật tiêm, thay đổi hành vi của người sử dụng vàngười cung cấp dịch vụ tiêm Có 5 nội dung chính trong chính sách TAT: ápdụng hợp lý các biện pháp điều trị tiêm; ngăn ngừa việc sử dụng lại bơm tiêm
và kim tiêm; hủy bơm tiêm và kim tiêm đã qua sử dụng ngay tại nơi sử dụng;phân tách chất thải ngay tại nơi phát sinh chất thải; xử lý an toàn và tiêu hủydụng cụ tiêm đã qua sử dụng Các tổ chức trên cũng đã xây dựng Chiến lượctoàn cầu vì mũi TAT bao gồm:
- Thay đổi hành vi của cán bộ y tế, NB và cộng đồng
- Đảm bảo có sẵn vật tư, trang thiết bị
- Quản lý chất thải an toàn và thích hợp
Từ đó đến nay, SIGN đã xây dựng và ban hành chiến lược an toàn trongtiêm trên toàn thế giới và nhiều tài liệu hướng dẫn liên quan đến tiêm Vớichính sách của SIGN đã tạo ra một sự thay đổi lớn trong nhận thức, hành vicủa NB và cộng đồng, đặc biệt với chiến dịch hỗ trợ về truyền thông, kỹ thuật
và thiết bị cho các nước chậm phát triển đã dần nâng cao tỷ lệ TAT và gópphần giảm thiểu các nguy cơ và gánh nặng của tiêm không an toàn tại mỗiquốc gia và trên toàn thế giới [1]
1.3 Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam
Trang 16Tại Việt Nam từ năm 2001 đến nay Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát
động phong trào TAT trong toàn quốc đã tiến hành những khảo sát về thựctrạng tiêm an toàn vào những thời điểm khác nhau
Ngày 27 tháng 9 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn TAT tại Quyết định số 3671/QĐ-BYT với nhiều nội dung cập nhật so với quy trình tiêm hiệnđang được thực hiện và yêu cầu:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tài liệu này để tập huấn, hướngdẫn, kiểm tra, giám sát việc cung ứng phương tiện tiêm, thuốc tiêm và thựchành TAT tại đơn vị mình
- Các cơ sở đào tạo điều dưỡng, các trường đại học, cao đẳng và trunghọc y tế sử dụng tài liệu này để cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo
- Các cá nhân liên quan đến thực hành tiêm, cung ứng phương tiện vàthuốc tiêm, các nhân viên thu gom chất thải y tế sử dụng tài liệu này trongthực hành, kiểm tra, giám sát nội dung tiêm, truyền tĩnh mạch ngoại vi [1] Nghiên cứu về Kiến thức, thực hành và yếu tố liên quan đến tiêm an toàncủa điều dưỡng viên Trung tâm y tế quận Nam - Bắc Từ Liêm, Hà Nội năm
2012 của tác giả Duy Thị Thanh Huyền, cho thấy tỷ lệ ĐDV đạt kiến thức vềtiêm an toàn là 68,1%; tỷ lệ ĐDV chọn đúng 5 thời điểm VST theo khuyếncáo của WHO là 83,1%; Tỷ lệ ĐDV có kiến thức về thực hiện 5 đúng đối với
NB trước khi tiêm thuốc đạt 96,2% Đ DV chọn đúng Chỉ định các trườnghợp cần mang găng tay khi tiêm là 98,6%; Có tới 95,8% ĐDV trả lời đúng về
cơ số thuốc chống sốc theo Thông tư 51/2017/TT-BYT; Số ĐDV chọn đúngloại cồn để sát khuẩn vị trí tiêm chiếm 77,9% Tỷ lệ ĐDV trả lời đúng cách bẻđầu ống thuốc thủy tinh là 86,9 %; tỷ lệ ĐDV trả lời đúng phương pháp sửdụng bông cồn SK vị trí tiêm là 66,2%; tỷ lệ trả lời đúng góc độ đâm kimtiêm bắp thịt là 85,9% [4]
Một nghiên cứu về Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quanđến tiêm an toàn của Điều Dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa Vũ Thư năm
Trang 172018, của tác giả Phạm Thị Luân cho kết quả: có 96% Điều Dưỡng viên cókiến thức đạt; có 4% Điều Dưỡng viên có kiến thức không đạt có 100% sốđiều dưỡng có kiến thức đúng về sử dụng bơm kim tiêm vô khuẩn, dùng 1 lần
là cần thiết cho tiêm; có 90% ĐDV trả lời đúng pha thuốc không chạm ngón tayvào nòng bơm tiêm, có 95,7 ĐDV trả lời đúng Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong
ra ngoài theo hình xoáy ốc; 100% ĐDV hiểu đúng tuân thủ nguyên tắc khithực hiện tiêm thuốc; vẫn có 18,6% điều dưỡng cho rằng biện pháp quantrọng để phòng ngừa tổn thương do kim tiêm đâm là luôn dùng tay đóng lạinắp kim tiêm cẩn thận rồi bỏ vào thùng đựng vật sắc nhọn và vẫn có 51,4%ĐDV cho rằng một trong những mục đích chính của việc sử dụng găng tay làhạn chế vật sắc nhọn xuyên vào tay [6]
Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng viên về tiêm
an toàn tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2012, của tác giả Lê Thị ThúyNhàn cho kết quả: có 80,1% Điều Dưỡng viên hiểu đúng về khái niệm tiêm antoàn; nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiêm không an toàn được đa số Điều Dưỡngviên đưa ý ra bao gồm thức và tuân thủ quy trình tiêm của NVYT (97,3%) [7]
Nghiên cứu về Kiến thức, kỹ năng thực hành và một số yếu tố liênquan của học sinh trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum năm 2016, của tácgiả Đặng Thị Thanh Thủy cho kết quả: về kiến thức chung tiêm an toàn có70,9 học sinh chọn đúng mục đích của tiêm là để điều trị, chẩn đoán, phòngbệnh, có 91% chọn đúng TAT là mũi tiêm không gây hại cho người nhận mũitiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất
thải nguy hại cho cộng đồng; về kiến thức hiểu biết 5 thời điểm VST Học
sinh chọn đúng 58,9%, học sinh chọn đúng trước khi tiêm cần thực hiện 5đúng đạt 91,8%, Chỉ định mang găng tay trong trường hợp chọn đúng 100%,95% hiểu biết cơ số thuốc trong hộp chống sốc, 82,8% hiểu biết lấy thuốc vào
BT cần chú ý, Góc độ kim trong tiêm bắp học sinh chọn đúng 57,3%; có43,2% Học sinh biết được BKT được cô lập vào thời điểm nào [8]
Trang 181.4 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên là bệnh viện hạng II với quy
mô 270 giường bệnh kế hoạch, bệnh viện có 197 cán bộ viên chức với tổng số
15 khoa phòng bao gồm: 5 phòng chức năng, 5 khoa cận lâm sàng, 5 khoalâm sàng, bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, cơ sở vật chất chật chội,nguồn nhân lực còn thiếu Tuy nhiên, Bệnh viện luôn chủ động khắc phục khókhăn, đoàn kết thống nhất, phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch vànhiệm vụ được giao
Về thực hiện tiêm an toàn Bệnh viện thực hiện theo hướng dẫn quyết địnhsố 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 của Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trongcác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Để thực hiện tốt công tác tiêm an toàn Bệnhviện đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thực hành tiêm an toàn như sau: Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết với biện pháp hànhchính giám sát việc kê đơn thuốc cho người bệnh, phương thức tuyên truyềnbao gồm tổ chức những lớp tập huấn về TAT, in ấn các tờ rơi, pa nô, áp phích
để tuyên truyền tại bệnh viện và trên các phương tiện truyền thông giáo dụcsức khỏe về tác hại của lạm dụng tiêm và tiêm không an toàn
Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế và thiết lập, thựchiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp
Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK thông qua tổ chức các lớp tậphuấn ngắn ngày về TAT, quản lý chất thải y tế, phòng ngừa chuẩn cho nhânviên y tế nhằm tăng cường nhận thức kỹ năng thực hành tiêm an toàn hướngtới giảm thiểu tai nạn rủi ro do mũi kim tiêm hoặc vật sắc nhọn
Bệnh viện đã xây dựng ban hành các hướng dẫn thực hiện tiêm an toàn, các quy trình, bảng kiểm đánh giá thực hiện kỹ thuật tiêm an toàn đồng thời hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
Trang 19Trách nhiệm kiểm tra, giám sát tuân thủ thực hiện quy trình tiêm antoàn trực tiếp là khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng Điều dưỡng, Điều dưỡngtrưởng các khoa và mạng lưới KSNK việc tuân thủ thực hiện quy trình tiêm antoàn của Điều dưỡng.
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Tại 5 khoa lâm sàng: Khoa Hồi sức cấp cứu, Nội I, Nội II, Nội III, Nội IV 2.2.2 Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 04/2020 đến tháng 10/2020
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
* Cỡ mẫu: Toàn bộ điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng
* Tiêu chuẩn chọn mẫu
- ĐDV là nhân viên chính thức của bệnh viện
- ĐDV đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Các đối tượng nghỉ chế độ thai sản, nghỉ dài ngày
- Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Các đối tượng là học viên, nhân viên hợp đồng của bệnh viện
2.4 Mẫu phiếu điều tra
Mẫu phiếu điều tra được xây dựng dựa trên nội dung Hướng dẫn tiêm an
toàn của Bộ Y tế được ban hành tại Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng
Trang 209 năm 2012 của Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh.
2.5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
T
Phương pháp thu thập
Công cụ thu thập
I Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
3 Thâm niên công tác Tỷ lệ % giữa các
cấp chuyên môn
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
II
Biến số về kiến thức tiêm an toàn (Hướng dẫn tiêm an toàn của Bộ Y tế
được ban hành tại Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của
Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
2
Trước khi tiến hành tiêm
thuốc, ĐDV phải rửa tay
hoặc sát khuẩn tay nhanh
trước khi tiêm
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
Trang 21sạch, không cần tuân thủ
nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối
5 Khi pha thuốc không chạm
ngón tay vào nòng bơm tiêm
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
6 Không bắt buộc phải mang
găng tay mỗi khi tiêm thuốc
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát7
Thời gian sát khuẩn da vùng
tiêm trong 30 giây để da tự
khô hoàn toàn rồi mới tiêm.
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
9
Trong phòng và chống sốc
điều dưỡng không cần phải
vừa tiêm vừa phải quan sát
sắc mặt người bệnh
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
10
Để phòng nguy cơ bị phơi
nhiễm do kim tiêm/vật sắc
nhọn đâm cần bỏ bơm kim
tiêm, kim truyền vào hộp
kháng thủng ngay sau khi tiêm
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
kim tiêm đâm là: luôn dùng
tay đóng lại nắp kim tiêm
cẩn thận rồi bỏ vào thùng
đựng vật sắc nhọn
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát
12 Xử lý khi bị bắn máu hoặc
dịch cơ thể lên mắt Xả nước
nhẹ nhưng thật kỹ dưới dòng
nước chảy hoặc nước muối
Tỷ lệ % ĐDV cókiến thức đúng
Phỏng vấn Phiếu
khảo sát