1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Do an dien he thong cung cap dien oto

43 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án TK Hệ Thống Điện Tử Ô Tô
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Cơ Khí Động Lực
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án điện oto_ hệ thống cung cấp điện; Cung cấp các thông tin về hệ thống điện, ắc quy, nguyên lý hoạt động của máy phát. Cuối cùng tính toán thiết kế hệ thống điện, qua đó chọn công suất máy phát, ắc quy phù hợp, tính toán lựa chọn biến áp.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng tiến bộ, chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nướccủa nhà nước ta đang được xúc tiến mạnh mẽ Để phục vụ vận chuyển cho nền côngnghiệp hiện đại, cũng như nhu cầu đi lại ngày càng lớn của người dân, việc pháttriển công nghiệp ôtô là hết sức cần thiết Bên cạnh đó, đời sống của người dânngày càng được nâng cao, nhu cầu đi lại, vận chuyển không chỉ dừng lại ở việc “đitới nơi, về tới chốn” mà còn đòi hỏi tính tiện nghi, êm dịu Do đó, nền công nghiệpôtô hiện đại cần phải đảm bảo được sự an toàn khi vận hành, tính thoải mái, êm dịucho người sử dụng và điều khiển nhẹ nhàng cho người lái

Ôtô là phương tiện chuyên chở hàng hóa đặc biệt quan trọng ở Việt Nam cũngnhư trên thế giới Thiết nghĩ, việc nghiên cứu, chế tạo ôtô là điều cần làm ở nước ta

Là sinh viên ngành cơ khí động lực, sau khi học các học phần Trang bị điện vàđiện tử động cơ, trang bị điện và điện tử thân xe, vi điều khiển… thì việc tìm hiểu,nghiên cứu, tính toán và thiết kế hệ thống điện trong xe là rất thiết thực và bổ ích

Để giúp sinh viên rèn luyện được kỹ năng tìm hiểu thông tin, củng cố, ứng dụng lýthuyết vào thực tế và bước đầu làm quen với việc nghiên cứu, tính toán kiểmnghiệm các hệ thống điện – điện tử trên xe, mỗi sinh viên đều được nhận Đồ án TK

Hệ Thống Điện Tử Ô Tô Trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao, em xin trình bày

nhiệm vụ Tính toán kiểm nghiệm hệ thống cung cấp

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS … Dưới sự giúp

đỡ, chỉ bảo của thầy cùng sự cố gắng, nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành nhiệm

vụ trong khoảng thời gian quy định Tuy nhiên, do kiến thức hiểu biết có hạn, điềukiện tham khảo thực tế chưa có nhiều nên trong đồ án không thể không có sự saisót, nhầm lẫn Do vậy, em mong các thầy thông cảm và chỉ bảo thêm để em hoànthiện hơn trong quá trình học tập và công tác sau này

Đà Nẵng, Ngày 01 tháng 10 năm 2017 Sinh viên thực hiện

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG CUNG CẤP TRÊN ÔTÔ 1.1 Công d ng ụ

Hệ thống cung cấp điện có nhiệm vụ cung cấp năng lượng điện cho các phụ tảivới một hiệu điện thế ổn định ở mọi điều kiện làm việc của ôtô máy kéo

Để cung cấp năng lượng cho các phụ tải trên ô tô, cần phải có bộ phận tạo ranguồn năng lượng có ích Nguồn năng lượng này được tạo ra từ mát phát điện trên ô

tô Khi động cơ hoạt động, máy phát cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện choacquy Để đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động một cách hiệu quả, an toàn thì nănglượng đầu ra của máy phát và năng lượng yêu cầu cho các tải điện phải thích hợpvới nhau

1.2 Yêu c u ầ

-Phải luôn tạo ra một điện áp ổn định (13,8V ÷ 14,2V đối với hệ thống điện12V hoặc 27-28V đối với hệ thống điện 24V) trong mọi chế độ làm việc của phụtải

-Máy phát phải có kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, giá thành thấp và tuổithọ cao

-Có độ bền cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm lớn, có thể làm việc ở nhữngvùng có nhiều bụi bẩn, dầu nhớt và độ rung động lớn

- Ít chăm sóc và bảo dưỡng

- Theo máy phát :

+ Hệ thống cung cấp với máy phát một chiều : Ngày nay ít được sử dụng trên ô

tô, do kết cấu cồng kềnh, thời gian phục vụ ngắn, tuổi thọ thấp

Trang 4

+ Hệ thống cung cấp với máy phát xoay chiều : được sử dụng phổ biến trên ô

tô do những ưu điểm sau:

• Cấu tạo đơn giản

• Không có cổ góp nên tuổi thọ phục vụ lâu hơn

• Kết cấu nhỏ gọn

Ngoài ra, tùy thuộc vào cấu tạo từng bộ phận khác của hệ thống cung cấp mà ta có

sự phân loại khác nhau như :

chiều thành dòng một chiều cung cấp cho các phụ tải trên xe

1.3.1 Ắc quy

1.3.1.1 Công dụng

Trong hệ thống ô tô máy kéo ắc quy dùng để :

- Cung cấp năng lượng cho máy khởi động khi khởi động động cơ

- Cung cấp năng lượng cho tất cả các phụ tải khác khi động cơ không làm việchoặc làm việc ở số vòng quay thấp

- Nếu phụ tải mạch ngoài lớn hơn công suất của máy phát thì ắc quy sẽ cùngvới máy phát cung cấp cho các phụ tải

- Có điện trở trong nhỏ để khi phóng với dòng lớn độ sụt thế sẽ bé

- Có điện dung lớn với khối lượng và kích thước tương đối bé

- Có điện thế ổn định, hiện tượng tự phóng điện không đáng kể

- Làm việc tin cậy khi nhiệt độ môi trường dao động trong giới hạn rộng

- Phục hồi nhanh chóng điện dung khi nạp điện trong các điều kiện sử dụngkhác nhau

Trang 5

- Đơn giản trong bảo dưỡng và sửa chữa.

- Có độ bền cơ học cao, chịu được rung xóc, thời hạn phục vụ lớn và giá thànhrẻ

1.3.1.3 Phân loại

- Theo tính chất dung dịch điện phân:

+ Ắc quy axít: dung dịch điện phân là axít H2SO4

+ Ắc quy kiềm: dung dịch điện phân là KOH, NaOH

- Các ắc quy axít, theo vật liệu vỏ bình:

+ Vỏ bằng ê-bô-nít

+ Cao su cứng

+ Vật liệu tổng hợp khác

- Các ắc quy kiềm, theo vật liệu cấu tạo bản cực:

+ Sắt- Niken (Fe- Ni)

+ Ca đi mi- Niken (Cd- Ni)

+ Bạc – Kẽm (Ag- Zn)

Ngoài ra, còn có thể phân loại theo thế hiệu, dung lượng, theo vật liệu tấm cách

1.3.1.3.1 Ắc quy axit

a nguyên lý làm việc và các quá trình điện hóa trong ắc quy.

Dựa trên hiện tượng phân cực ở các điện cực khi điện phân, bao gồm hai quátrình nạp và quá trình phóng

- Quá trình nạp:

Trang 6

+ Tại cực âm: Tại cực âm: Các ion dương hóa trị 2 (Pb2+) sẽ nhận điện tử trở thànhchì nguyên chất, còn các ion H+ và SO42- kết hợp với nhau tạo thành axit.

+ Tại cực dương: các ion dương hóa trị 2+ (Pb2+) cho điện tử, bị oxy hóa thành ionhóa trị 4 (Pb4+) và kết hợp với các ion OH- tạo thành đi oxít chì PbO2 và nước Cácion H+ và SO42- cũng kết hợp tạo thành axit làm tăng nồng độ dung dịch

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của ắc quy axit

a- Cấu tạo; b- Quá trình nạp; c- Nối với phụ tải; d- Quá trình phóng; 1- Dungdịch điện phân; 2- Các bản cực chì; 3- Vỏ bình; 4- Công tắc; 5- Máy phát

một chiều; 6-Đèn

Phương trình phản ứng chung cho cả quá trình điện hóa xảy ra trong ắc quy khinạp:

Trang 7

- Quá trình phóng:

+ Tại cực âm : Chì nguyên chất cho 2 electron, bị oxi hóa thành ion dương hóatrị 2 (Pb2+) và kết hợp với ion âm S042- tạo thành chì sun phát PbS04 theophương trình : Pb -2e + S042-  PbS04

+ Chì đioxit điện phân trong H20 tạo thành ion dương hóa trị 4 (Pb4+) và ion

OH-

+ Các ion OH- kết hợp với các ion H+ tạo thành nước

+ Còn các ion dương hóa trị 4 (Pb4+) nhận 2 electrol tạo thành ion dương hóa trị

2 (Pb2+) và kết hợp với S042- tạo thành chì sun phát PbS04

Pb02 +2H20+ 2e + 4H+ + S042-  PbS04 + 2H20

Phương trình phản ứng chung cho cả quá trình điện hóa xảy ra trong ắc quy khiphóng:

Pb + Pb02 + 2H2S04  2PbS04 +2H20

b Các đăc tính của ắc quy axit

- Đặc tính phóng của ắc quy axit

Hình 1.2- Đặc tính phóng của ắc quy axit

Trang 8

Khi phóng điện với dòng điện không đổi (Ip= const) thì nồng độ dung dịch điệnphân ρ giảm dần theo đường thẳng (vì tốc độ phản ứng hóa học) Sức điện độngtĩnh E0 cũng có dạng tuyến tính như đường ρ, còn hiệu điện thế thì nhỏ hơn suấtđiện động một lượng bằng độ sụt thế trong ắc quy:

- Đặc tính nạp của ắc quy :

Hình 1.3- Đặc tính nạp của ắc quy axit

Khi nạp với dòng điện không đổi (In = const) thì xảy ra quá trình ngược lại Thếhiệu của ắc quy lớn hơn sức điện động của nó một lượng bằng độ rơi thế trong ắcquy và thay đổi theo quy luật ngược với quá trình phóng điện

- Đặc tính vôn- ampe : Là tập hợp những đường biểu diễn quan hệ giữa thế hiệu

và dòng điện phóng của ắc quy ở những nhiệt độ khác nhau

Đặc tính vôn ampe được sử dụng chur yếu để thiết kế và tính toán hệ thống khởiđộng, để chọn ắc quy đảm bảo điều kiện làm việc cần thiết của máy khởi động

Trang 9

c Phân tích ưu nhược điểm :

- Ưu điểm: So với ắc quy kiềm thì ắc quy axit có suất điện động mỗi ngăn cao hơn(2V), điện trở trong nhỏ hơn, nên khi phóng với dòng lớn thì độ sụt thế ít, chấtlượng khởi động tốt hơn, giá thành rẻ hơn

- Nhược điểm: Có độ bền cơ học thấp, làm việc ít tin cậy hơn, tuổi thọ thấp

- Phạm vi ứng dụng: Sử dụng phổ biến trên các loại ô tô

1.3.1.3.2 Ắc quy kiềm

Cũng giống như trong ắc quy axit, quá trình hóa học xảy ra trong ắc quy kiềm là quá trình thuận nghịch

a Nguyên lý làm việc :

+ Trên bản cực dương : Ni(OH)2 + KOH  Ni(OH)3 + KOH

+ Trên bản cực âm : Fe(OH)2 + KOH  Fe + KOH + 2OH-

Trang 10

b Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng :

So với ắc quy axit thì ắc quy kiềm tuy có nhược điểm là giá thành cao hơn, điện trở trong lớn hơn, nhưng nó lại có ưu điểm :

+ Có độ bền lớn và thời gian sử dụng dài;

+ Quá trình nạp điện cho ắc quy kiềm không đòi hỏi nghiêm nghặt về trị số dòngđiện nạp

+ Làm việc tin cậy hơn

- Phạm vi sử dụng : sử dụng ở những nơi có yêu cầu công suất lớn, quá tải thườngxuyên, phổ biến trong công nghiệp, hàng không, ô tô và những nơi có nhiệt độmôi trường thấp

1.3.2 Máy phát

1.3.2.1 Công dụng

Máy phát là nguồn điện chính trên ô tô máy kéo, nó có nhiệm vụ:

- Cung cấp điện cho tất cả các phụ tải;

- Nạp điện cho ắc quy

1.3.2.2 Yêu cầu

+ Chịu được rung sóc, bụi bẩn và làm việc tin cậy trong môi trường có nhiệt độ cao,

có nhiều hơi dầu mỡ, nhiên liệu…

+ Máy phát xoay chiều

- Máy phát một chiều theo tính chất điều chỉnh chia ra :

Trang 11

+ Loại điều chỉnh trong ( bằng chổi điện thứ ba );

+ Loại điều chỉnh ngoài

- Máy phát xoay chiều, theo phương pháp kích thích chia ra :

+ Loại kích thích bằng nam châm vĩnh cửu;

+ Loại kích thích kiểu điện từ

1.3.2.3.1 Máy phát xoay chiều.

Trên ô tô máy kéo sử dụng hai loại máy phát điện xoay chiều là máy phát xoaychiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu và máy phát xoay chiều kích thích kiểuđiện từ

a) Đặc tính máy phát :

+ Đối với máy phát xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu thì có đường đặc tính tốc độ phụ tải Đường đặc tính này biểu diễn quan hệ Umf = f(n) với các phụtải ( Rt hoặc Imf ) khác nhau

Hình 1.5 Đặc tính tốc độ phụ tải của máy phát xoay chiều kích thích bằng nam

châm vĩnh cửu

Ở chế độ không tải, tức là Rt = ∞ ( Imf = 0 ) thì hiệu điện thế máy phát bằng suất điệnđộng cảm ứng trong cuộn dây stato, mà thế hiệu của nó được xác định theo công thức : U0 = E = Ce.n.∅o

Trang 12

Trong đó : Ce = P.N/ 60a với P- số cặp cực; a – số đôi nhánh song song của cuộndây; N- số vòng dây của cuộn dây phần ứng.

Khi không tải thì thế hiệu máy phát tỷ lệ thuận với số vòng quay của nó và đặc

và dòng kích thích Ikt = const

Hình 1.6 Đặc tính tải- tốc độ I= f(n) khi U = const của máy phát xoay chiều

hạn chế

1.3.3 Bộ điều chỉnh điện

1.3.3.1 Công dụng

+ Điều chỉnh thế hiệu và hạn chế cường độ dòng điện của máy phát

+ Phân phối chế độ làm việc giữa ắc quy và máy phát điện (một chiều) hoặc nốingắn mạch giữa ắc quy và máy phát xoay chiều

1.3.3.2 Yêu cầu

Bộ điều chỉnh điện cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Điều chỉnh chính xác

+ Làm việc tin cậy, ổn định, chịu rung xóc tốt và tuổi thọ cao

+ Kết cấu, điều chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa đơn giản

Trang 13

+ Giá thành rẻ.

1.3.3.3 Phân loại

Theo nguyên lý làm việc bộ điều chỉnh điện chia ra các loại:

+ Loại rung

+ Loại bán dẫn có tiếp điểm điều khiển

+ Loại bán dẫn không có tiếp điểm điều khiển

Theo số lượng rơ le, loại rung được chia ra:

+ Loại 1 rơ le

+ Loại 2 rơ le

+ Loại 3 rơ le

+ Loại 4 và 5 rơ le

1.3.3.4 Bộ điều chỉnh thế hiệu loại rung

Loại này có ưu điểm : kết cấu đơn giản, giá thành rẻ, hiệu suất cao Tuy nhiên có nhược điểm là : điều chỉnh phức tạp, nhạy cảm với rung động và bụi bẩn, các tiếp điểm dễ bị oxi hóa, dễ mòn rỗ

Vì vậy hiện nay có xu hướng dùng các bộ điều chỉnh điện áp bán dẫn thay thế cho các bộ điều chỉnh loại rung Các bộ điều chỉnh này có 2 loại là có tiếp điểm và không có tiếp điểm

Trang 14

Hình 1.7 Sơ đồ rơ le điều chỉnh thế hiệu loại rung

a-Sơ đồ nguyên lý; b-Sơ đồ cấu tạo1-Lõi thép; 2-Khung từ; 3- Tiếp điểm KK’

Cấu tạo rơ le gồm: Khung từ 2, lõi thép 1 trên đó quấn cuộn dây từ hóa Wu đặt dưới điện áp của máy phát (mắc song song với nó), cần tiếp điểm 3 có thể quay quanh điểm tựa trên khung từ, tiếp điểm KK’ (K là má vít cố định được bắt cách điện với khung từ, K’ là má vít động

Nguyên lý làm việc: Ở trạng thái không làm việc hay khi máy phát làm việc

ở số vòng quay nhỏ thì lực điện từ tạo nên bởi cuộn dây từ hóa Wu là Fdt nhỏ hơn lựckéo của lò xo (Fdt<Flx) nên tiếp điểm KK’ giữ ở trạng thái đóng và điện trở phụ Rf bịnối tắt nên dòng điện kích thích sẽ đi theo mạch:

(+) MF→ a→ b→ cần 3→ KK’→ d→ Wkt→ (-)MFKhi số vòng quay của máy phát tăng lên thì thế hiệu của máy phát cũng tănglên Khi Umf> Udm thì dòng điện qua cuộn dây Wu lớn và Fdt >Flx nên hút tiếp điểmKK’ mở ra, làm điện trở phụ mắc vào mạch kích thích, làm giảm cường độ dòngđiện kích thích và thế hiệu máy phát Dòng kích thích sẽ đi theo mạch:

(+)MF→ a→ Rf→ d→ Wkt→ (-)MF

Do vậy quá trình thay đổi thế hiệu máy phát làm đóng mở tiếp điểm KK’ lặp

đi lặp lại theo chu kỳ với một tần số rung đảm bảo cho thế hiệu máy phát dao độngrăng cưa quanh giá trị trung bình định mức trong giới hạn cho phép

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP TRÊN Ô TÔ 2.1 Tính toán công suất máy phát, lựa chọn máy phát.

Để xác định đúng loại máy phát cần lắp trên ôtô với điều kiện đảm bảo đủ côngsuất cấp cho các phụ tải,ta cần tính toán công suất máy phát theo công suất tiêu thụcủa phụ tải bao gồm phụ tải liên tục và phụ tải gián đoạn như sau : [1]

Công suất tổng: P∑= P1 + P2 (2.1)

Trang 15

Trong đó :

P1: Công suất cung cấp cho tải hoạt động liên tục

P1= ∑Pi1 Với i là số phụ tải hoạt động liên tục

P2: Công suất cung cấp cho tải hoạt động gián đoạn

P2= ∑Pi2×λ

i (2.2)Với λi: là hệ số sử dụng phụ tải thứ i Được xác định theo kinh nghiệm, phụthuộc vào điều kiện hoạt động và cách sử dụng của tài xế

2.1.1 Công suất tiêu thụ cần thiết cho tất cả các phụ tải hoạt động liên tục.

Theo đề bào cho,ta có được bảng 2.1,từ đó ta tính được tổng công suất cần thiết chocác phụ tải hoạt động liên tục

Bảng 2.1 – Công suất tiêu thụ của phụ tải liên tục

STT Tên phụ tải Công suất thực

Hệ số sửdụng

Công suất tươngđương

Như vậy, tổng công suất của các phụ tải liên tục là P1 = 295 [W]

2.1.2 Công suất tiêu thụ cần thiết cho tất cả các phụ tải hoạt động gián đoạn.

Phụ tải gián đoạn là phụ tải chỉ hoạt động 1 khoảng thời gian nào đó trongquá trình vận hành ôtô, do đó hệ số sử dụng của loại phụ tải này là <1 và thay đổitheo từng khoảng thời gian sử dụng của mỗi phụ tải

Việc lựa chọn máy phát do đó cũng phụ thuộc vào loại xe, điều kiện làm việc

để chọn được thời gian sử dụng phụ tải gián đoạn thích hợp, đảm bảo máy phátcung cấp đủ công suất cho tất cả các phụ tải ở điều kiện làm việc thường xuyên, còncác trường hợp đặc biệt thì công suất ắc quy sẽ bổ xung với máy phát

Trang 16

Hệ số sử dụng phụ tải λ của mỗi phụ tải phụ thuộc vào thời gian sử dụng phụtải đó Tùy điều kiện bên ngoài như nắng, mưa, sương mù, hay ngày và đêm mà tần

số sử dụng mỗi phụ tải là khác nhau

Đối với xe thiết kế là xe ô tô du lịch, xe được sử dụng đi làm,đi du lịch nên

1 Radio Dùng để nghe tin tức, hay để giải trí Đối với xedu lịch thì hầu hết là được sử dụng thường

2 Đèn báo trên Taplô Gồm các nhiều đèn báo khác nhau thể hiện choviệc vận hành của xe.Tần suất sử trung bình. 0,5

Dùng vào ban đêm để cho các xe phía sau nhậnbiết được kích thước của xe phía trước và luônhoạt động cùng với đèn cốt hoặc pha khi xeđược bật đèn Tần suất sử dụng trung bình

0,4

Dùng khi muốn vượt qua xe khác vào ban đêm,khi đi trên đường không có đèn chiếu sáng haibên để tăng khả năng chiếu sáng giúp cho lái xe

dễ quan sát.Tần suất sử dụng trung bình

ở việt nam có nhiều ngã rẽ, ngã tư, đặc biệt là di

chuyển trong nội thị

0,3

Dùng khi xe phanh lại Đường hẹp, xe dichuyển trên đường nhiều nên việc phanh xecũng xảy ra tương đối Tần suất sử dụng tương

đối

0,4

Trang 17

Dùng khi bật máy điều hòa Tần suất sử dụng

13 Xông kính Dùng khi kính bị ướt do trời mưa, rửa xe hoặcđi trong sương mù.Tần suất sử dụng thấp. 0,1

14 Motor phun nướcrửa kính

Dùng khi các bụi bẩn bám vào nhiều mà xekhông có điều kiện để lau chùi kính phía trước(khi xe đang hoạt động trên đường) Tần suất sử

16 Đẻn sương mù Dùng khi xe đi vào buổi sáng sớm trời nhiềusương mù nên Tần suất sử dụng tương đối. 0,3

20 Quạt làm mát độngcơ Trong quá trình hoạt động động cơ luôn sinh ralượng nhiệt lớn do đó quạt cần làm việc nhiều

để làm mát động cơ.Tần suất sử dụng rất cao

0,9

anten

Chỉ dùng khi sóng radio bị rè, nhiễu.tần số sử

Trang 18

Bảng 2.2 – Công suất tiêu thụ của phụ tải không liên tục.

Công suấtthực

Hệ số sửdụng

Công suấttương đương

Vậy tổng công suất của phụ tải gián đoạn là P2=785,1 [W]

2.1.3 Công suất máy phát yêu cầu và chọn máy phát.

Dựa vào bảng (2.1) và bảng (2.2),ta tính được công suất của phụ tải yêu cầu trongthời gian tính toán là:

P∑= P1 + P2=295+785,1=1080,1 (W) (2.3)

Chọn điện áp định mức cho máy phát là Udm=14 (V)

Trang 19

-Cường độ dòng điện yêu cầu của máy phát là:

[ ]

1080,1

77,15 14

yc đm

yc đm

Trang 20

Hình 2.1 – Kết cấu máy phát điện.

1- Puli dẫn động; 2- Ổ bi trước; 3- Vỏ phía trước ; 4- Stato; 5- Roto; 6- Vỏ phía sau;7- Vòng lò xo; 8- Bộ chỉnh lưu; 9- Nắp bảo vệ; 10- Cọc B+,D+ của máy phát; 11- Ổ

bi sau; 12- Vòng tiếp điện; 13- Chổi than; 14- Bộ điều chỉnh điện

Trang 21

2.2 Tính toán dung lượng ắc quy,lựa chọn ắc quy.

2.2.1 Tính dung lượng ắc quy.

Muốn khởi động được động cơ thì Ắcquy phải phóng dòng điện để cung cấpcho máy khởi động làm việc

Nên ta có : Ip = Imax = Ikt (2.4)

Mặt khác : .

kd kd

p

P I

U η

=

(2.5) Trong đó:

Pkd : Công suất của máy khởi động

Uaq : Nguồn của ắc quy Uaq = 12V

(A)

-Tính dung lượng ắc quy

Ta có dung lượng ắc quy sau một lần khởi động là Qkd [A.h], [1]

Q = Imaxn t

(2.6)

Trong đó:

Imax : dòng điện phóng của ắc quy [A]

t : thời gian một lần khởi động [s] t=(5-10)s Chọn t = 10s

n : hằng số phụ thuộc vào loại ắc quy.Với ắc quy axit-chì n=1,4

Ngày đăng: 21/10/2021, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của ắc quy axit. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của ắc quy axit (Trang 6)
Hình 1.2- Đặc tính phóng của ắc quy axit - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 1.2 Đặc tính phóng của ắc quy axit (Trang 7)
Hình 1.4 Đặc tính vôn- ampe - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 1.4 Đặc tính vôn- ampe (Trang 9)
Hình 1.5  Đặc tính tốc độ phụ tải của máy phát xoay chiều kích thích bằng nam - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 1.5 Đặc tính tốc độ phụ tải của máy phát xoay chiều kích thích bằng nam (Trang 11)
Hình 1.6 Đặc tính tải- tốc độ I= f(n) khi U = const của máy phát xoay chiều. a- Đặc tính máy phát khi có bộ hạn chế dòng; b- đặc tính máy phát có tính tự - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 1.6 Đặc tính tải- tốc độ I= f(n) khi U = const của máy phát xoay chiều. a- Đặc tính máy phát khi có bộ hạn chế dòng; b- đặc tính máy phát có tính tự (Trang 12)
Bảng 2.1 – Công suất tiêu thụ của phụ tải liên tục STT Tên phụ tải Công suất thực - Do an dien he thong cung cap dien oto
Bảng 2.1 – Công suất tiêu thụ của phụ tải liên tục STT Tên phụ tải Công suất thực (Trang 15)
Hình 2.1 – Kết cấu máy phát điện. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 2.1 – Kết cấu máy phát điện (Trang 20)
Hình 3.1 : Cấu tạo bình ắc quy axit. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.1 Cấu tạo bình ắc quy axit (Trang 24)
Hình 3.2:Kết cấu bình ắc quy axit. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.2 Kết cấu bình ắc quy axit (Trang 25)
Hình 3.3 : Cấu tạo của bản cực và khối bản cực. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.3 Cấu tạo của bản cực và khối bản cực (Trang 26)
Hình 3.4: Kết cấu nửa khối và khối bản cực. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.4 Kết cấu nửa khối và khối bản cực (Trang 27)
Hình 3.6: Kết cấu nút đậy bình ắc quy. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.6 Kết cấu nút đậy bình ắc quy (Trang 28)
Hình 3.7: Các đầu cực của ắc quy axit. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.7 Các đầu cực của ắc quy axit (Trang 28)
Hình 3.11: Hệ thống từ của máy phát với nam châm hình sao - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.11 Hệ thống từ của máy phát với nam châm hình sao (Trang 30)
Hình 3.10: Roto nam châm hình móng. - Do an dien he thong cung cap dien oto
Hình 3.10 Roto nam châm hình móng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w