1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM

49 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 502,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUCùng với sự phát triển chung của nền kinh tế nhà nước cũng như trên thếgiới, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và áp dụng mạnh mẽ vào sản xuất vàphát triển nền kinh tế, t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUCùng với sự phát triển chung của nền kinh tế nhà nước cũng như trên thế

giới, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và áp dụng mạnh mẽ vào sản xuất vàphát triển nền kinh tế, trong đó ngành Trắc địa là một trong những ngành khoa họcchính, chuyên nghiên cứu phục vụ thiết kế và thi công các công trình xây dựng vớiquy mô rất lớn và đòi hỏi độ chính xác cao như các công trình nhà cao tầng, nhàmáy, khu công nghiệp vv

Trong bối cảnh đó ngành Trắc địa công trình ra đời ngày một phát triển vàphát huy tác dụng góp phần đưa nền kinh tế nước ta cũng như phục vụ cho việcnghiên cứu các công trình khoa học Trắc địa công trình xây dựng là người luôn đitrước về sau, Trắc địa mang nhiệm vụ rất quan trọng không những trong suốt quátrình thi công, mà kéo dài từ khi xây dựng công trình cho đến khi vận hành và saunày cũng phục vụ cho việc di tu và bảo dưỡng công trình, đánh giá chất lượng củacông trình Sau khi học xong môn Trắc địa công trình Thành phố và Công nghiệp

thầy giáo bộ môn đã trực tiếp giao cho chúng em thực hiện đồ án với đề tài “Thiết

kế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIA LÂM ” Lưới ô vuông xây dựng có ưu điểm vượt trội so với các loại lưới khác khi

sử dụng để bố trí các công trình công nghiệp và dân dụng vì các công trình nàyđược xây dựng theo các ô, các mảng có các trục chính song song hoặc vuông gócvới các cạnh lưới ô vuông xây dựng

Xây dựng mạng lưới ô vuông xây dựng trong đồ án này để bố trí các hạngmục công trình, bố trí lắp ráp các thiết bị, các chuỗi công nghệ, quy hoạch khu nhàxưởng, các xí nghiệp, khu nhà ở của nhân viên và công nhân và các công trình phụtrợ Để bố trí công trình có độ chính xác cao và phù hợp với công tác bố trí công

Trang 2

trình xây dựng, do vậy lưới khống chế được xây dựng theo dạng lưới ô vuông xâydựng, lưới xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau.

+ Lưới thiết kế phủ trùm toàn bộ khu vực xây dựng

+ Cạnh của mạng lưới song song với nhau và song song với trục chính côngtrình

+ Các điểm lưới có khả năng lưu giữ và bảo tồn lâu dài

Đề tài bao gồm 2 chương Trong đó:

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

Chương II: THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA CƠ SỞ MẶT BẰNG

Trong quá trình thực hiện đồ án tôi đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệttình của thầy giáo Trần Viết Tuấn cùng các thầy cô trong bộ môn Trắc địa côngtrình.Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ thấy giáo trực tiếpgiảng dạy là thầy Lê Đức Tình cùng các thầy cô trong bộ môn Trắc địa công trình

và các bạn sinh viên để tôi có thể hoàn thành tốt bản đồ án này cũng như đồ án tốtnghiệp sắp tới Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội,ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên Mai Qúy Cường

Trang 3

Chương I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ

1.1.1 Mục đích

Bản đồ án thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng với tên đề

tài là: Thiết kế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIA LÂM, nhằm giúp sinh viên có điều kiện tìm hiểu và khai thác sâu về kiến thứccủa trắc địa công trình, biết được trình tự thực hiện một bản thiết kế kỹ thuật nóichung và lưới Trắc địa nói riêng Ngoài ra bản đồ án giúp ta có thói quen tự sưutầm và nghiên cứu tài liệu để giải quyết được vấn đề đặt ra, từ đó bản thân mình tựtìm lại kỹ năng tính toán và cách xử lý số liệu đo đạc

1.1.2 Yêu cầu

Với yêu cầu công việc thiết kế lưới ô vuông xây dựng đó được đề ra như trênthì mỗi sinh viên phải hiểu và nắm bắt được yêu cầu chung của công việc và quy

mô công trình, từ đó đề ra các phương án thiết kế lưới sao cho phù hợp với quy mô

và từng hạng mục của công trình, qua đây ta đề ra tiến độ và thời gian thực hiện công trình cho sao cho đúng quy trình và quy phạm của Bộ Xây Dựng

1.1.3 Nhiệm vụ

Yêu cầu cần đặt ra là:

- Giới thiệu các đặc điểm về công trình cần xây dựng:

Trang 4

+ Với địa thế khu thiết kế nằm trên khu đất thuận lợi về giao thông thuỷ bộ,khu đất dự kiến thành lập khu Công nghiệp tương đối bằng phẳng, khu đo có diệntích đủ lớn để phát triển khu công nghiệp với yều cầu khoảng 6 ¿ 8Km2, và dốcđều về hai phía, trên khu xây dựng chủ yếu là lúa sản lượng thu nhập hàng nămchưa cao, nên quyết định thành lập khu xây dựng là điều đáng quan tâm, tại đây cónguồn nhân lực lao động và nguyên liệu khá dồi dào, điều này giải quyết được công

ăn việc làm cho nhân dân vùng này

+ Với yêu cầu của công trình là có kết cấu vững chắc, có độ chính xác xâydựng và lắp ráp cao, độ an toàn khi vận hành và sử dụng các máy móc trong dâychuyền công nghệ là tối đa Do vậy yêu cầu độ chính xác lập lưới cao, đảm bảo cáctrục công trình phải song song với nhau

+ Khu đất dự kiến xây dựng khu Công nghiệp tương đối bằng phẳng, cây cốithực vật hoa màu trong khu vực không có, chủ yếu là cây lúa và dân cư Do vậy ítchịu ảnh hưởng của việc đền bù và thay đổi cảnh quan môi trường

Nhiệm vụ đặt ra với người Trắc địa là:

- Tiến hành thiết kế lưới ô vuông xây dựng cho khu vực dự án

- Lập lưới ô vuông xây dựng đáp ứng được các đặc điểm của công trình như: + Khu công nghiệp được xây dựng theo các lô riêng biệt có các trục chínhsong song hoặc vuông góc với nhau, bao gồm: các lô nhà xưởng, các kho chứa vàhành lang vận hành các thiết bị máy móc v.v

+ Tuy nhiên các khu nhà xưởng nằm riêng biệt trong các lô khác nhau nhưngđều có mối liên hệ về dây chuyền công nghệ Do vậy tại các dây chuyền sản xuấtmáy móc được liên kết và vận hành tuần hoàn theo quy trình khép kín và có tínhđồng bộ cao

Trang 5

+ Do khu công nghiệp xây dựng với quy mô tầm cỡ, sự liên kết dây chuyềncông nghệ là rất lớn cho nên nó đòi hỏi độ chính xác bố trí công trình rất cao, sai sốgiới hạn bố trí các trục công trình hoặc các kích thước tổng thể công trình khôngđược vượt quá giá trị từ 2  5 cm/ 100m.

+ Khu xây dựng là hình chữ nhật kéo theo hướng từ phía Nam lên hướngTây Bắc của tờ bản đồ, khu xây dựng có tổng diện tích khoảng 7 km2

+ Nhiệm vụ thiết kế thi công công trình khu Công nghiệp

Lưới được xây dựng có kích thước tổng thể là 2km  3km, khoảng cách cáccạnh trong ô lưới là 200m

Lưới ô vuông xây dựng được lập theo phương pháp hoàn nguyên Yêu cầu

về độ chính xác lập lưới là: Sai số tương hỗ giữa các điểm trắc địa mặt bằng có độ

1.2.1 Vị trí địa lý khu vực xây dựng

Công trình Gia Lâm dự kiến xây dựng thuộc gia lâm hà nội có vị trí địa lýnhư sau:

+ Phía Đông giáp Đông Anh Hà Nội

+ Phía Tây giáp xã Thuận Thành và Tiên Sơn

+ Phía Nam giáp với Bát Tràng

+ Phía Bắc giáp Từ Sơn

1.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, giao thông thuỷ lợi

a Địa hình

Trang 6

Khu vực xây dựng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc của khu vựctương đối nhỏ và dốc đều về một phía Khu xây dựng có diện tích khá lớn, đủ đểphân bố các hạng mục của công trình Nằm trong khu quy hoạch phần lớn là diệntích trồng lúa xen canh rau màu, khu đất ít bị phân cắt, phía Đông Nam và phíaNam lại giáp ranh với dân cư

b Địa chất

Đây là vùng đồng bằng châu thổ được hình thành từ quá trình bồi tích phù

sa của sông Hồng, đặc điểm của lớp đất bồi tích được phân biệt rõ rệt, với các chỉtiêu cơ lý của đất rất thích hợp cho việc xây dựng và thi công các công trình lớn

Về điều kiện địa chất thuỷ văn thì nhìn chung vùng có mực nước ngầm thấp hơn độcao thiết kế mặt sàn nhà tầng hầm, điều này rất thuận lợi cho việc thi công nềnmóng công trình Tóm lại đây là vùng có nền địa chất tương đối ổn định

c Giao thông thuỷ lợi

- Tình hình giao thông tương đối thuận lợi cả đường thuỷ lẫn đường bộ.Ngoài ra khu này gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu và dễ liên kết với các hệthống giao thông khác

- Hệ thống mương máng lớn phục vụ cho việc tiêu thoát nước cho khu côngnghiệp

1.2.3 Đặc điểm khí hậu

Gia Lâm là tỉnh thuộc vành đai của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên khí hậuđược chia làm bốn mùa rõ rệt Mùa khô tập trung từ tháng 3 cho đến tháng 6, mùamưa trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 7 cho đến tháng 9, mùa lạnh kéo dài từtháng 11 đến tháng 3 năm sau

Như vậy thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 9 năm trước đến tháng 4năm sau

Trang 7

1.2.4 Tình hình dân cư, kinh tế xã hội

Mật độ dân cư tương đối đông và dân ở đây chủ yếu sống tập trung thànhthôn xóm, đời sống nhân dân tương đối ổn định, trình độ văn hoá của dân tương đốitrung bình, thành phần xã hội không phức tạp, người dân đại đa số là những laođộng chân chính và sẽ là nguồn nhân lực chính trong quá trình xây dựng khu côngnghiệp Tình hình an ninh trật tự ổn định, mọi người nhân dân đều chấp hành tốtcác chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước

Thu nhập của dân cư trong vùng ở vào mức khá Nơi đây vẫn tập trung từngthôn xóm nhỏ liền kề

Nhìn chung, với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương như trênviệc xây dựng khu công nghiệp tại đây là rất thuận lợi Nó sẽ là trọng điểm thu hútlao động, tạo công ăn việc làm mới và đầu tư thế hệ công nhân lành nghề sau này.Việc tính toán xây dựng cũng như chi trả đền bù giải phóng mặt bằng với mức chiphí thấp nhất

1.2.5 Tư liệu trắc địa và bản đồ hiện có

- Các tài liệu cơ sở hiện có:

+ Giáo trình Trắc địa công trình công nghiệp thành phố

+ Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25000 có danh pháp F-48-104-D-d của cục đo đạcbản đồ thành lập

- Đánh giá khả năng sử dụng tài liệu:

+ Công trình của đồ án được thiết kế trên tờ bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25000 códanh pháp F-48-104-D-d

+ Giaso trình được dung để làm các tác lý thuyết khi thuyết kế cũng như làm

đồ án

Trang 8

Chương II THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA CƠ SỞ MẶT BẰNG

2.1 BỐ TRÍ SỐ BẬC LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA MẶT BẰNG, CHỌNDẠNG SƠ ĐỒ LƯỚI

2.1.1 Bố trí số bậc lưới

- Cơ sở bố trí số mạng lưới khống chế trắc địa cho khu vực xây dựng côngtrình công nghiệp

Việc tính số bậc lưới khống chế dựa theo các điều kiện sau:

- Diện tích khu đo

Trang 9

- Mức độ đã xây dựng trên khu đo

- Yêu cầu độ chính xác và tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ

- Điều kiện trang thiết bị hiện có

Để đáp ứng được nhu cầu về độ chính xác trong xây dựng công trình côngnghiệp, do khu đo có diện tích trung bình khoảng 7 km2 , địa hình tương đối đa

dạng và với điều kiện máy móc hiện có thì em thành lập và phát triển lưới khốngchế theo 3 cấp :

- Lưới khống chế cơ sở

- Lưới tăng dày bậc 1

- Lưới tăng dày bậc 2

- Chọn dạng sơ đồ lưới

2.1.2 Chọn dạng đồ hình lưới khống chế của các bậc

Chúng ta chọn giải pháp lập lưới có đồ hình đơn giản, xây dựng các tiêu thápcao để đo khi có địa hình phức tạp ( đối với lưới khống chế cơ sở) Các lưới tăngdày cần bám sát các địa vật, các hạng mục công trình Qua đó ta có thể lập lưới vớicác bậc khống chế :

a Lưới khống chế cơ sở:

- Do khu đo có địa hình không mấy phức tạp, có đủ khả năng thông hướngcũng như với trang thiết bị hiện có thì đồ hình lưới là tứ giác trắc địa là hoàn toànphù hợp.Do đó ta chọn đồ hình lưới là tứ giác trắc địa

- Để đảm bảo an toàn lâu dài các điểm lưới tam giác chúng ta kéo dài cácđiểm biên theo một đoạn để đưa điểm này ra ngoài khu vực thi công xây dựng Đó

là các điểm A, B, C, D trong đồ hình lưới

- Lưới được đo hai cạnh đáy với độ chính xác cao với

Trang 10

mβ=±2 div 2 5,ms=±10mm, fs/ S=1/200000 đo cạnh đáy bằng máy

đo dài điện tử.Hai cạnh đáy được đặt trùng với hai cạnh biên của lưới.Ta cũng chọncạnh biên phía tây là I-II (A-B) trùng với trục X của hệ tọa độ giả định.Các hướngtrong lưới có khả năng thông hướng là rất lớn

b Lưới tăng dày bậc 1:

-Lưới tăng dày bâc 1 gồm 4 đường chuyền đa giác bao quanh biên và gối đầulên các điểm lưới tam giác cơ sở, làm cơ sở để phát triển lưới tăng dày tiếp theo

+Lưới khống chế tăng dày là các đường chuyền cấp I duỗi thẳng có chiều dài

là 240m Dọc theo các biên của tứ giác đặt các cạnh của lưới gồm 4 đường chuyềnchạy theo 4 cạnh của tứ giác trắc địa

c Lưới tăng dày bậc 2:

Lưới tăng dày bậc 2 được phát triển dựa trên lưới tăng dày bậc 1 , là các đường chuyền duỗi thẳng cạnh đều 140m, nối 2 điểm đối diện 2 cạnh của lưới đường chuyền.Độ chính xác của lưới tăng dày bậc 2 là

mβ=10 ,m rSub { size 8{s} } =10 ital mm,1/T=1/7000 div 1/5000} { ¿

2.1.3 Giới thiệu một số chỉ tiêu kỹ thuật của một số cấp hạng lưới

a Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác hạng IV:

- Chiều dài cạnh : 2-5km

- Độ chính xác đo góc: 2” - 5”

- Độ chính xác đo cạnh đáy: mb/ b=1/200000

- Góc nhỏ nhất :không nhỏ hơn 30 độ

- Sai số tương đối cạnh yếu nhất: ( ms/ S )y /n=1/70000÷1 /80000

b.Các chỉ tiêu kỹ thuật khi bố trí đường chuyền.

Trang 11

- Số cạnh nhiều nhất trong đường chuyền

- Sai số khép tương đối không được lớn hơn

- Sai số trung phương đo góc

- Sai số khép góc của đường chuyền không

lớn hơn

107530

20.25151/250002”

20 sqrt {n} } { ¿

53215

0.80.12151/100005”

10 sqrt {n} } { ¿

321,59

0.350.08151/500010”

20 sqrt {n} } { ¿

Bảng 2.1 Bảng chỉ tiêu kĩ thuật bố trí đường truyền các cấp

C D

Lu?i tang dày c?p 1

Lu?i tang dày c?p 2

Hình 2.1 Sơ đồ lưới khống chế

2.1.4 Tính Toán các hạn sai cho phép

Lưới khống chế thi công được thành lập trên khu vực xây dựng công trìnhcông nghiệp để phục vụ cho công tác bố trí và đo vẽ hoàn công công trình , vì vậy

độ chính xác của lưới phải đảm bảo yêu cầu của các công tác trên

1 Các chỉ tiêu kỹ thuật công tác trắc địa trong thành lập lưới khống chế thi công công trình công nghiệp.

Trang 12

a Quy định chung.

TCVN309:2004 quy định công tác trắc địa trong xây dựng như sau :

Công tác Trắc địa phục vụ xây dựng công trình bao gồm 3 giai đoạn chính

- Công tác khảo sát Trắc địa-địa hình phục vụ thiết kế công trình bao gồm :Thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệlớn , lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công

- Công tác Trắc địa phục vụ thi công xây lắp công trình, bao gồm: thành lậplưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ bố trí chi tiết và thi công xây lắp côngtrình; kiểm tra kích thước hình học và căn chỉnh các kết cấu công trình; đo vẽ hoàncông công trình

Công tác Trắc địa phục vụ quan trắc biến dạng công trình bao gồm: thành lậplưới khống chế cơ sở, lưới mốc chuẩn và mốc kiểm tra nhằm xác định một cáchđầy đủ, chính xác các giá trị chuyển dịch, phục vụ cho việc đánh giá độ ổn định vàbảo trì công trình

Hệ tọa độ và độ cao phải nằm trong một hệ thống nhất

Nếu sử dụng hệ tọa độ giả định thì gốc tọa độ được chọn sao cho tọa độ củatất cả các điểm trên mặt bằng xây dựng đều có giá trị dương, nếu sử dụng hệ tọa độQuốc gia phải sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger hoặc UTM và chọn kinh tuyếntrục sao cho biến dạng chiều dài của các cạnh không vượt quá 1/50.000, nếu vượtquá thì phải tính chuyển.Mặt chiếu được chọn trong đo đạc xây dựng công trình làmặt có độ cao trung bình của khu vực xây dựng.Khi hiệu số độ cao mặt đất và mặtchiếu < 32m thì có thể bỏ qua số hiệu chỉnh ΔSSh , nếu >32m thì phải tính số

hiệu chỉnh đo độ cao

Tiêu chuẩn để đánh giá độ chính xác các đại lượng đo trong xây dựng là sai

số trung phương Sai số giới hạn được lấy bằng hai lần sai số trung phương

Trang 13

Đối với các công trình lớn có dây chuyền công nghệ phức tạp và các công

trình cao tầng cần phải sử dụng máy móc, các thiết bị hiện đại có độ chính xác cao.

Để thành lập lưới khống chế có thể sử dụng công nghệ GPS kết hợp với máy toànđạc điện tử.Tất cả các thiết bị sử dụng đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm vàhiệu chỉnh theo đúng các yêu cầu theo tiêu chuẩn hoặc quy phạm chuyên ngànhtrước khi đưa vào sử dụng

Lưới khống chế thi công trong xây dựng công trình công nghiệp được thànhlập để bố trí và đo vẽ hoàn công công trình công nghiệp, do vậy khi thành lập lướingoài đảm bảo các yêu cầu của lưới khống chế thi công cần phải thỏa mãn các chỉtiêu kỹ thuật của công tác bố trí và công tác đo vẽ hoàn công công trình.TrongTCVN 309:2004 quy định về các tiêu chuẩn đó như sau :

2 Lưới khống chế thi công

Hệ tọa độ sử dụng trong thiết kế lưới

Hệ tọa độ của lưới khống chế thi công phải thống nhất với hệ tọa độ đã dùngtrong các giai đoạn khảo sát thiết kế công trình

-Đối với công trình có quy mô < 100 ha nên sử dụng hệ tọa độ giả định.-Đối với công trình có quy mô > 100 ha phải sử dụng phép chiếu và kinhtuyến trục hợp lý để độ biến dạng chiều dài không vượt quá 1/50000 (tức là <2mm/100m ), nếu vượt quá thì phải tính chuyển

a Mật độ điểm khống chế

Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác bố trí và sự phân bố các hạng mục củacông trình để chọn mật độ điểm lưới khống chế, đối với các công trình công nghiệpmật độ của các điểm nên chọn là 1 điểm trên 2 đến 3 ha Canh trung bình của lướiđường chuyền hoặc lưới tam giác là từ 200m đến 300m, số điểm khống chế mặtbằng tối thiểu là 4 điểm

Trang 14

b Số bậc phát triển của lưới

Tùy theo diện tích khu vực và công nghệ xây dựng mà lưới khống chế mặtbằng thi công công trình công nghiệp có thể được thành lập gồm một số bậc lưới

Độ chính xác của các bậc lưới được xác định dựa vào sai số tổng hợp và số bậclưới

Đối với lưới khống chế mặt bằng thi công nên cố gắng giảm số bậc lưới.Trong điều kiện các hạng mục công trình lớn và đối tượng xây lắp có nhiều cấpchính xác khác nhau có thể phát triển tối đa là 3 bậc lưới

c Phương pháp thành lập

Lưới khống chế mặt bằng thi công trên khu vực xây dựng công trình côngnghiệp có thể được thành lập theo phương pháp sau :

-Lưới tam giác ( đo góc, đo cạnh, đo góc - cạnh)

-Lưới đa giác

-Lưới GPS

-Lưới ô vuông xây dựng

Lưới độ cao thi công trên công trình có diện tích >100 ha được thành lậpbằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tương đương với thủy chuẩnhạng III Nhà nước.Khi công trình có diện tích mặt bằng < 100 ha lưới khống chế độcao được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học với độ chính xác tươngđương thủy chuẩn hạng IV Nhà nước.Lưới độ cao được thành lập dưới dạng tuyếnđơn dựa vào ít nhất hai mốc độ cao cao cấp hơn hoặc tạo thành các vòng khép kín

và phải dẫn qua tất cả các điểm của lưới khống chế mặt bằng

d Đặc trưng độ chính xác

Trang 15

Theo TCXDVN 309:2004 đặc trưng về độ chính xác của lưới khống chế mặtbằng và độ cao phục vụ thi công công trình công nghiệp được thống kê trong bảngsau :

Cấp

chín

h xác

Đặc điểm của đối tượng xây lắp

Sai số trung phương khi

lập lưới

Đo góc(“)

Đo cạnh(tỷ lệ)

Đochênhcaotrên 1kmthủychuẩn(mm)

1 Xí nghiệp , các cụm nhà và công trình xây

3 Nhà và công trình xây dựng có diện tích < 1

ha.Đường trên mặt đất và các đường ống

Trang 16

Bảng 2.2 Sai số trung phương khi lập lưới khống chế thi công

2.1.5 Công tác bố trí công trình công nghiệp

Lưới khống chế thi công trong xây dựng công trình Công nghiệp được thànhlập để lắp đặt các kết cấu xây dựng, để lắp đặt các thiết bị công nghệ cần sử dụngmạng lưới trục lắp ráp riêng Trong TCXDVN 309:2004 quy định độ chính xác khilập lưới như sau:

1 Các kết cấu kim loại , các kết cấu bê

tông cốt thép được lắp ghép bằng

phương pháp tự định vị tại các điểm

chịu lực , các công trình cao từ 100m

đến 120m hoặc có khẩu độ từ 30m đến

36m

2 Các tòa nhà cao hơn 15 tầng , các công

trình cao từ 60m đến hơn 100m hoặc

có khẩu độ từ 18m đến 30m

Trang 17

các công trình cao từ 15m đến 60m

hoặc có khẩu độ dưới 18m

4 Các tòa nhà cao dưới 5 tầng , các công

trình có chiều cao <15m hoặc có khẩu

Bảng 2.3 Sai số trung phương khi lập lưới bố trí công trình

Sai số chuyền tọa độ và độ cao từ các điểm của lưới trục cơ sở lên các tầngthi công được nêu trong bảng sau :

100-các trục theo phương thẳng đứng (mm)

Sai số trung phương xác định độ cao trên

mặt bằng thi công xây dựng so với mặt

δ=t m

Trang 18

Trong đó : - t có giá trị bằng 1;2.5;3 và được ấn định trong bản thiết kế xâydựng,hoặc bản thiết kế các công tác trắc địa, tùy thuộc vào tính chất quan trọng vàmức độ phức tạp của từng công trình.

- m là sai số trung phương được lấy từ bảng 2.3 và 2.4Khi biết trước giá trị dung sai xây lắp cho phép của từng hạng mục côngtrình có thể xác định được dung sai của công tác trắc địa theo nguyên tắc đồng ảnhhưởng :

ΔStd= ΔSxl

Trong đó : ΔStd : là dung sai của công tác trắc địa

ΔSxl :là dung sai của công tác xây lắp

3 : là chỉ 3 nguồn sai số trong xây lắp bao gồm : sai số do trắcđịa , sai số do chế tạo, sai số do biến dạng

2.1.6 Công tác đo vẽ hoàn công công trình công nghiệp

Trong quá trình thi công xây lắp công trình cần tiến hành đo đạc kiểm tra vịtrí và kích thước hình học của các hạng mục xây dựng, công tác kiểm tra các yếu tốhình học bao gồm :

- Kiểm tra vị trí các hạng mục, các kết cấu riêng biệt và hệ thống kỹ thuật sovới các tham số trong hồ sơ thiết kế

- Đo vẽ hoàn công vị trí mặt bằng, độ cao, kích thước hình học của các hạngmục, các kết cấu sau khi đã hoàn thành giai đoạn lắp ráp

- Đo vẽ hoàn công hệ thống kỹ thuật ngầm ( thực hiện trước khi lấp)

Vị trí mặt bằng và độ cao các hạng mục, các cấu kiện và các hạng mục củatòa nhà hay công trình và độ thẳng đứng của chúng, vị trí các bu lông neo, các bản

mã cần phải được xác định từ các điểm cơ sở bố trí hoặc từ các điểm định hướng

Trang 19

nội bộ.Trước khi tiến hành công việc này cần kiểm tra độ ổn định của các điểm cơsở.

Sai số đo kiểm tra kích thước hình học và đo vẽ hoàn công không được lớnhơn 0.2 dung sai cho phép của kích thước hình học được cho trong các tiêu chuẩnchuyên ngành hoặc hồ sơ thiết kế.Khi đo vẽ hoàn công các đối tượng xây lắp tronggiai đoạn thi công công trình, sai số này thường không được thấp hơn độ chính xáccủa công tác bố trí tương ứng

2.2 THIẾT KẾ LƯỚI Ô VÔNG XÂY DỰNG

+Phải có tọa độ thực tế của điểm đúng bằng tọa độ thiết kế của chúng

Dựa vào hai yêu cầu trên và tính cấp thiết của công trình ,phải đảm bảo cácyêu cầu của công tác bố trí , đảm bảo tiến độ thi công công trình Để đảm bảo cácyêu cầu trên ta tiến hành thành lập mạng lưới theo phương pháp hoàn nguyên

Một số yêu cầu chính trong việc thiết kế lưới ô vuông xây dựng:

+ Yêu cầu chung: Các cạnh của lưới được đặt song song với các trục chínhcủa công trình , yêu cầu khi thiết kế lưới phải có tổng bình đồ khu xây dựng

+ Mật độ điểm : phụ thuộc vào tính chất quan trọng của khu xây dựng vàtính phức tạp của chúng , mà ở các vị trí khác nhau của mạng lưới sẽ có kích thướccác ô lưới là khác nhau : 100x100m, 200x200m,400x400m,…

+ Biện pháp bảo toàn lâu dài các điểm của mạng lưới : mạng lưới xây dựngcần được thành lập sao cho số điểm rơi vào vùng bị hủy hoại là ít nhất.Để làm được

Trang 20

điều đó thì trước hết cần thiết kế mạng lưới trên giấy can-chụp tờ giấy can lên tổngbình đồ, xoay và xê dịch sao cho: các cạnh song song với các trục của công trình ,các điểm an toàn là nhiều nhất, xê dịch các điểm còn lại ra ngoài khu đào đắp vàđánh dấu lại trên bản can.Sau khi đã hiệu chỉnh vị trí các điểm theo cách như trên tadùng kim nhọn châm qua tờ giấy can lên tổng bình đồ rồi nối lại ta sẽ được bảnthiết kế chính thức Với các điểm không thể khắc phục được ta phải ghi chú số liệucủa nó để về sau không cần đặt mốc bê tông mà đặt các mốc tạm thời bằng gỗ.

+ Chọn điểm gốc và tọa độ gốc :tùy thuộc vào kết cấu của công trình , quyhoạch tổng thể của công trình mà ta có thể chọn vị trí gốc tọa độ khác nhau Trongthiết kế này ta chọn gốc tọa độ giả định ở góc phía Tây Nam của mạng lưới làmgốc tọa độ thống nhất trong toàn khu vực xây dựng.Điểm gốc được chọn sao chotoàn bộ khu vực xây dựng nằm trong góc phần tư thứ nhất

+ Hướng trục : Hướng trục X’ được chọn song song với hướng Tây Bắc củakhu xây dựng.Hướng trục Y’ được chọn song song với hướng Đông Bắc của khuxây dựng (vuông góc với trục X’)

+ Cách đánh số các điểm của lưới : có nhiều cách đánh số khác nhau, cụ thể

ở đây ta đánh số theo phương pháp sau:

Trên các đường song song với trục X’ ta đánh số bằng một chữ cái A cộngvới một chỉ số :A0,A2,A4,A6…các chỉ số này chỉ bội số của 100m Với các đườngsong song với trục Y’ đánh số bằng chữ cái B cộng với các chỉ số tương ứng của nó.Cụ thể trong phương án này được thể hiện trong sơ đồ sau :

Trang 21

0

A4 A6 A8 A10 A12 A14 A16 A18 A20 A22

B2 B4 B6 B8 B10B12B14B16 B18B20B22 B24B26B28 B30

X'

Y'

Hình 2.2 Sơ đồ lưới ô vuông khu vực xây dựng

+ Cách đánh số và ký hiệu điểm:Ta chọn cách đánh số cho các điểm của

mạng lưới như sau: theo khoảng cách 140m trên trục X’ ký hiệu chữ A và 140mtrên trục Y’ ký hiệu chữ B.Cụ thể ta có sơ đồ tổng thể lưới thiết kế

2.2.2 Chọn và chuyển hướng gốc của mạng lưới ra thực địa

a Mục đích của việc chọn hướng gốc

Mạng lưới ô vuông được thiết kế trên tổng bình đồ cần phải được chuyển ra

và cố định trên thực địa bằng các mốc, sao cho vị trí và hướng của lưới đúng như vịtrí và hướng đã thiết kế trên tổng bình đồ, có như vậy thì các điểm đã thiết kế củalưới đảm bảo khả năng lưu giữ lâu dài trên thực địa Như vậy mới đảm bảo đượckhông phá vỡ qua hệ tương hỗ về vị trí giữa các công trình xây dựng mới (được bốtrí từ lưới ô vuông này) cùng với các công trình hoặc các địa vật cũ hiện có trênthực địa

Để tránh những điều như trên thì trước khi bố trí mạng lưới ra thực địa tachọn trên sơ đồ mạng lưới hướng của một cạnh nào đó dùng nó làm “hướng gốc”,

Trang 22

tính toán các yếu tố bố trí để chuyển ra thực địa rồi dựa vào đó ta tiến hành bố trímạng lưới thiết kế

Mục đích của việc chọn hướng gốc để đảm bảo mạng lưới sau này đượcthành lập đúng hướng như đã thiết kế trên tổng bình đồ với độ chính xác đạt đượccao so với yêu cầu cần thiết

b Yêu cầu đối với việc chuyển hướng gốc ra thực địa.

Tuỳ thuộc vào quy mô của lưới và yêu cầu độ chính xác định vị lưới trênthực địa mà người ta có thể áp dụng phương pháp chuyển hướng trục ra thực địacho phù hợp Yêu cầu đối với việc chuyển hướng trục ra thực địa là:

Để kiểm tra sai số thô thì ta không chuyển một hướng gốc mà ta nên chuyển

ra 3 điểm tạo thành 2 hướng gốc vuông góc với nhau, qua kết quả kiểm tra xácminh tính chính xác của việc tính chuyển hướng gốc ra thực địa

Vì các yêu cầu như trên, với khu Công nghiệp được xây dựng mới hoàn toànnên để đưa hướng gốc ra thực địa, thi chúng ta chọn phương án sử dụng các điểmtrắc địa cũ đã có trên bình đồ

Trang 23

Trên sơ đồ mạng lưới thiết kế ta chọn hướng cạnh AB là hướng gốc (tronglưới ô vuông là hướng chứa các điểm (A0 B0) và (A0 B30)) Các điểm trắc địa sẵn cótrên thực địa dùng để chuyển hướng gốc là: IV_1, IV_2, IV_3 (là các diểm tamgiác hạng IV).

Để kiểm tra điều kiện ban đầu hướng gốc chúng ta so sánh kết quả đồ giảiđược với tạo độ tính được từ các điểm đã biết

Dựa vào toạ độ các điểm Trắc địa đã có trong khu đo, kếp hợp với việc đồgiải toạ độ các điểm đã thiết kế trên bình đồ tỷ lệ 1:2000, ta lập bảng tính các yếu tố

bố trí Si, i Dựa vào các yếu tố đã tính này để chuyển hướng gốc ra thực địa

Hình 2.3 Sơ đồ chuyển hướng gốc theo phương pháp toạ độ cực

c Độ chính xác của phương pháp.

Trang 24

Độ chính xác của phương pháp trên chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác đồgiải các điểm trên tổng bình đồ Trên thực địa giá trị này bằng 0.3mm.M, khiM=2000 thì nó có giá trị 0.6m Sai số này sẽ làm cho toàn bộ mạng lưới xê dịch đinhưng không ảnh hưởng tới vị trí tương hỗ giữa chúng Nghĩa là toàn bộ mạng lướixây dựng và công trình được bố trí sau đó chỉ bị xoay đi trong phạm vi sai số bố tríhướng góc ở trên mà sẽ không xảy ra sự biến dạng công trình Tuy vậy cần tránhsai số thô vì nó có thể sẽ làm sai lệch về vị trí của các điểm và các công trình trênthực địa dẫn đến độ cao thi công sẽ không phù hợp với thực tế và các phần riêngbiệt của công trình có thể rơi vào nơi có điều kiện địa chất không thuận lợi Do vậy

để chuyển hướng gốc ra thực địa đảo bảo độ chính xác ta phải tiến chọn máy móc

Ngày đăng: 21/10/2021, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu kĩ thuật bố trí đường truyền các cấp - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu kĩ thuật bố trí đường truyền các cấp (Trang 11)
Bảng 2.2. Sai số trung phương khi lập lưới khống chế thi công - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.2. Sai số trung phương khi lập lưới khống chế thi công (Trang 15)
Bảng 2.3  Sai số trung phương khi lập lưới bố trí công trình - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.3 Sai số trung phương khi lập lưới bố trí công trình (Trang 17)
Hình 2.2. Sơ đồ lưới ô vuông khu vực xây dựng - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.2. Sơ đồ lưới ô vuông khu vực xây dựng (Trang 20)
Hình 2.3. Sơ đồ chuyển hướng gốc theo phương pháp toạ độ cực - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.3. Sơ đồ chuyển hướng gốc theo phương pháp toạ độ cực (Trang 23)
Hình 2.4 Mốc tam giác hạng IV thiết kế. - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.4 Mốc tam giác hạng IV thiết kế (Trang 26)
Hình 2.5. Mốc mặt bằng lưới đa giác. - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.5. Mốc mặt bằng lưới đa giác (Trang 27)
Hình 2.7. Sơ đồ lưới tam giác - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.7. Sơ đồ lưới tam giác (Trang 32)
Bảng 2.5. Tọa độ các điểm hạng IV - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.5. Tọa độ các điểm hạng IV (Trang 33)
Bảng 2.6. Các cạnh hạng IV - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.6. Các cạnh hạng IV (Trang 34)
Bảng 2.7. Bảng tính hệ số hướng của các phương trình số hiệu chỉnh cho góc - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.7. Bảng tính hệ số hướng của các phương trình số hiệu chỉnh cho góc (Trang 34)
Bảng 2.10. phương trình số hiệu chỉnh phương vị AD - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.10. phương trình số hiệu chỉnh phương vị AD (Trang 35)
Bảng 2.8. phương trình số hiệu chỉnh góc - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.8. phương trình số hiệu chỉnh góc (Trang 35)
Bảng 2.13. Ma trận N = A T  *P*A - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Bảng 2.13. Ma trận N = A T *P*A (Trang 37)
Hình 2.12. Sơ đồ bố trí các trạm máy đo góc - Thiếtkế kỹ thuật lưới ô vuông xây phục vụ việc thi công xây dựng công trình GIALÂM
Hình 2.12. Sơ đồ bố trí các trạm máy đo góc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w