1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 73,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước thải bằng bể hiếu khí: là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, trong đó vi sinh vật tạo thành được hồilưu với nước thải trong bể có sục khí, các chất hữu cơ được phân hủy đến cá

Trang 1

XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC (*) Biện pháp sinh học

 Ưu điểm

+ Có thể xử lý nước thải có phổ nhiễm bẩn các chất hữu cơ rộng

+ Hệ thống có thể tự điều chỉnh phổ và nồng độ các chất nhiễm bẩn

+ Thiết kế các thiết bị đơn giản

+ Chi phí phần thực nghiệm không cao

 Nhược điểm

+ Đầu tư cơ bản cho việc xây dựng các thiết bị của hệ thống làm sạch cao

+ Phải có chế độ công nghệ làm sạch hoàn chỉnh

+ Một vài chất hữu cơ có độc tính ảnh hưởng đến quần thể vi sinh vật trong bùn hoạt tính làm giảm hiệusuất làm sạch

+ Cần làm loãng các nguồn nước có nồng độ các chất hữu cơ cao, do vậy làm tăng lượng nước thải

1 Biện pháp tự nhiên: Lọc qua đồng cỏ và tự làm sạch trong các ao hồ sinh học, vi sinh vật nằm trên lớp mặtcủa đất, của nước sẽ tạo thành quần lạc sinh vật mà quá trình hoạt động sống của chúng sẽ làm sạch nước

2 Biện pháp tăng cường

 Xử lý bằng bùn hoạt tính hiếu khí: Bùn hoạt tính bao gồm các búi nhỏ màu nâu thẫm có kích thước từ vàichục đến vài trăm m quện lại với nhau tạo thành dạng keo tụ Hiệu quả xử lý: Loại carbohydrat, phân hủyprotein, các chất polyme,…; tăng cường quá trình làm sạch nước thải giàu các hợp chất hữu cơ và kết lắngbùn; tăng cường loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh

 Xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học: Tùy vào từng loại màng lọc sinh học các hệ vi sinh vật trong quátrình xử lý nước thải có sự phân bố khác nhau trong hệ thống Bằng lưu lượng nước thải qua màng lọc sinhhọc sẽ thay đổi đặc tính nhiễm bẩn hữu cơ trong nước, sau đó sẽ lọc ra nước có độ bẩn thấp hơn

 Xử lý kỵ khí: Xử lý các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử, xử lý các vi sinh vật sinhtrưởng dạng lơ lửng hay dính bám

 Xử lý hiếu khí: Xử lý vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứacarbon, xử lý vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

3 Xử lý nước thải bằng bể hiếu khí: là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, trong đó vi sinh vật tạo thành được hồilưu với nước thải trong bể có sục khí, các chất hữu cơ được phân hủy đến các sản phẩm cuối như CO2, H2O,khoáng chất,… Công nghệ này dựa trên cơ sở của thiết bị “bể hiếu khí – bể lắng thứ cấp”

4 Xử lý nước thải bằng ao hồ ổn định: là phương pháp xử lý có công nghệ thấp và giá thành rẻ, nhưng lại làphương pháp xử lý có hiệu suất cao Có 3 kiểu hồ ổn định sinh học chính: Ao kỵ khí, ao kỵ khí tùy tiện, ao xử lý

bổ sung Phương pháp xử lý có khả năng loại các vi sinh vật gây bệnh nhanh, có khả năng hấp thụ các chất vô

cơ và hữu cơ tan trong nước rất tốt

5 Xử lý nước thải bằng lên men kỵ khí (quá trình sinh metan): là phương pháp được sử dụng để xử lý cácnguồn nước thải có nồng độ các chất hữu cơ cao Quá trình lên men được thực hiện trong các thiết bị lên menđặc biệt là bể sinh metan

6 Trồng cây sậy: Cây sậy có khả năng làm sạch nước và hấp thụ một khối lượng lớn khí CO2, góp phần làm giảthiểu môi trường nước

7 Dùng bùn đỏ xử lý ô nhiễm kim loại trong nước thải

(*) Biện pháp hóa học

 Ưu điểm

Trang 2

+ Nguyên liệu hóa chất dễ mua.

+ Phương pháp xử lý hóa học dễ sử dụng, dễ xử lý

+ Không gian xử lý nước thải nhỏ

 Nhược điểm

+ Chi phí xử lý bằng hóa chất có giá thành cao

+ Có khả năng tạo ra một số chất ô nhiễm thứ cấp từ các phản ứng hóa học

1 Phương pháp trung hòa: được thực hiện bằng nhiều các khác nhau: Trộn lẫn nước thải với acid kiềm, bổ sungcác tác nhân hóa học, lọc nước acid qua vật liệu lọc có tác dụng trung hòa, hấp thụ khí acid bằng chất kiềm hoặchấp thụ amoniac bằng nước acid Trong quá trình trung hòa một lượng bùn cặn được tạo thành

2 Phương pháp oxy hóa khử: Là phương pháp sử dụng các tác nhân hóa học để oxy hóa hoặc khử các chất độchòa tan trong nước thải, chuyển chùng thành dạng không độc và tách ra khỏi nước Các phương pháp oxy hóa

và khử bao gồm: Ozon hóa, Oxy hóa bằng H2O2, Oxy hóa bằng KmnO4, Oxy hóa bằng Cl2, Oxy hóa bằng oxytrong không khí, Oxy hóa bằng MnO2, Phương pháp khử

3 Khử trùng nước thải: Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử lýtrong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank ) số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong

hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2% Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khửtrùng Chlor hoá, Ozon hoá, điện phân, tia cực tím

4 Phương pháp tuyền nổi hóa học: là phương pháp loại bỏ tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo ra cho chúng khảnăng dễ nổi lên mặt nước Muốn vậy người ta cho vào nước chất tuyền nổi hoặc tác nhân tuyền nổi để thu hút vàkéo các chất bẩn nỏi trên mặt nước, sau đó loại bỏ hỗn hợp chất bẩn và chất tuyền nổi ra khỏi nước

5 Phương pháp hấp thụ hóa học: là các phương pháp sử dụng tác nhân hóa học để tách các chất độc có nồng độthấp trong nước thải sau khi xử lý sinh học hay xử lý cục bộ Các chất háp thụ thường là than hoạt tính, đất sét,

6 Phương pháp tách bằng màng: là phương pháp sử dụng các quá trình hóa lý như điện thẩm tích, thẩm thấungược, siêu lọc,… qua màng để tách các chất độc trong nước thải

(*) Biện pháp vật lý

1 Lọc qua song chắn hoặc lưới chắn: Đây là bước xử lý sơ bộ Mục đích của quá trình này là khử tất cả các vật

có trong nước thải có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành hệ thống nước thải

2 Lắng cát: Đây là phương pháp giúp tách các tạp chất vô cơ không tan

3 Tuyển nổi vật lý: Sử dụng để tách các tạp chất dạng rắn hoặc lỏng phân tán không tan, tự lắng kém khỏi phalỏng Sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học

XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT (*) Biện pháp truyền thống

1 Phương pháp đào và chuyển chỗ: là phương pháp xử lý đất chuyển vị nhằm di chuyển các chất thải độc hạiđến một nơi an toàn hơn Với phương pháp này, chất ô nhiễm không dược loại bỏ khỏi đất ô nhiễm mà đơn giảnchỉ là đào lên và chuyển đất đi chỗ khác với hy vọng là không bị ô nhiễm ở những nơi cần thiết

Trang 3

2 Phương pháp rửa đất: là công nghệ xử lý đất chuyển vị, được sử đụng dể xử lý đất ô nhiễm, đặc biệt là ônhiễm kinh loại Quá trình này dựa trên cơ chế hút và tách vật lý nhằm loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi đất Kết quả

là làm giảm nồng độ kim loại trong đất và tạo ra một dịch lỏng với nồng độ kim loại cao Tuy nhiên, nơi cónhiều chất ô nhiêm hỗn hợp, phương pháp này khó khăm vì khó xác định dung dịch rửa thích hợp để xử lí cácchất theo mục đích, tốn kém mà ít hiệu quả

3 Xử lý bằng nhiệt: là phương pháp bay hơi và oxy hóa các chất gây ô nhiễm hữu cơ phụ thuộc vào nhiệt độ, ápsuất riêng phần của oxy và thời gian lưu giữ Xử lý nhiệt thích hợp đối với mọi loại đất chứa các chất gây ônhiễm hữu cơ Tuy nhiên, do phát thải khí nên rất hạn chế thu được những chất hữu cơ bị halogen hóa và kimloại nặng, các kĩ thuật này sản sinh ra một lượng lớn phế thải cần chuyên chở và đổ bỏ, tính chất của đất đượclàm sạch khác với đất sạch ban đầu

4 Phương pháp cố định hoặc cô đặc: là phương pháp xử lý nguyên vị hoặc chuyển vị Phương pháp này liênquan đến hỗn hợp các chất đặc trưng được thêm vào đất hoặc là các thuốc thử hay chất phản ứng với đất ônhiễm để làm giảm tính linh động và hòa tan của các chất ô nhiễm

5 Phương pháp thủy tinh hóa: là quá trình xử lý nhiệt, có thể được sử dụng để xử lý đất theo phương phápnguyên vị hay chuyển vị Đây là quá trình chuyển chất ô nhiễm thành dạng thủy tinh cố định, thủy tinh bềnđược hình thành kết hợp chặt chẽ và cố định kim loại khi đất được làm lạnh Phương pháp đươc sử dụng khárộng rãi, nhưng thưởng chỉ áp dụng trên diện tích nhỏ, chi phí giá thành cao, yêu cầu kỹ thuật hiện đại

(*) Biện pháp lý – hóa học hiện đại

1 Xử lý bằng nhiệt: là phương pháp phù hợp để tách các chất ô nhiễm hữu cơ và cho tất cả các loại đất

2 Xử lý bằng tách chiết hay phân cấp cỡ hạt: là quá trình làm sạch thích hợp xử lý các loại đất cát tinh khiết vácác loại đất cát với hàm lượng chất hữu cơ nhỏ hơn 10 – 20%

3 Rửa đất ô nhiễm ở điều kiện tự nhiên: Chủ yếu dùng để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ, các kim loại nặng

4 Sử dụng hệ thống điện cực trong xử lý đất: Có thể ứng dụng để loại bỏ các ion ô nhiễm hoặc các cấp hạt nhỏmang điện từ đất Đặc biệt thích hợp với việc loại bỏ kim loại nặng trong đất

5 Chiết tách hơi tại chỗ: Thích hợp cho việc xử lý tại chỗ của đất ô nhiễm các hợp chất bay hơi như:Tricloroctylen, Pecloroetylen, Toluen, Benzen và rất nhiệu các dung môi hữu cơ khác

4 Sử dụng Aspergillus sp xử lý đất ô nhiễm kim loại nặng: Aspergillus sp có khả năng sinh ra một lượng đáng

kể các acid hữu cơ (xitric, oxalic, malic, tatric, fumaric, pyruvic) Trong số acid này, acid xitric và muối cúa nó

Trang 4

có thể được ứng đụng để xử lý đất ô nhiễm kim loại nặng Biện pháp này ít phá hủy cấu trúc đất, thậm chí còncải thiện thêm cấu trúc của đất, giá thành rẻ và dễ phân hủy sinh học.

XỬ LÝ Ô NHIỄM RÁC THẢI (*) Biện pháp vật lý

1 Đốt chất thải: là quá trình oxy hóa của không khí ở nhiệt độ cao

2 Công nghệ cố định và đống rắn chất thải: Trước khi đem chôn lấp chất thải nguy hại, cần phải làm ổn địnhchất thải để ngăn chặn sự rò rỉ và thẩm thấu của chất thải, gây ô nhiễm nguồn nước và đất xưng quanh bãi chônlấp Ổn định đóng rắng chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đóng rắn (vôi, xi măng, polyme,…)tạo thành thể rắn bao lấy chất thải hoặc cố định chất thải trong cấu trúc của vật rắn

3 Bãi chôn lấp an toàn: Mục đích của việc chôn lấp chất thải là giảm đến mức thấp nhất sự ô nhiễm bề mặt dochất thải gây ra và ngăn chặn sự ô nhiễm nước ngầm do sự rò rỉ trong các hố chất thải bằng kim loại, vật liệuphù hợp bao bọc xung quanh hố chôn lấp

4 Xử lý chất thải làm phân bón hữu cơ: Nước ta là nước nông nghiệp, do vậy, nhu cầu phân bón cũng rất lớn.Việc xử lý chất thải hữu cơ làm phân bón cũng đang được ứng dụng nhiều Quá trình phân hữu nhanh các chấthữu cơ thành mùn, rút ngắn thời gian xử lý đang được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiêncứu

5 Xử lý rác thải bệnh viện: Các chất thải trong quá trình điều trị, giải phẫu bệnh lý ở các bệnh viện phải được

xử lý, thu gom riêng, không được xả chung vào hẹ thống rác thác công cộng

(*) Biện pháp sinh học

1 Phương pháp xử lý rác thải bằng cộng nghệ vi sinh vật

 Phương pháp ủ kỵ khí: là quá trình phân giải các chất hữu cơ không có mặt của O2, sản phẩm cuối cùng làkhí CH4, CO2, NH3, một lượng nhỏ các laoij khí khác, axit hữu cơ và sinh khối sinh vật Bản chất của quátrình này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật mà các chất hữu cơ khó tan (xenlulozo, hemixenlulozo,ligin, tinh bột và các chất cao phân tử khác) được chuyenr thành các chất dễ tan và các chất khí

 Phương pháp ủ hiếu khí: lad quá trình phân giải các chất hữu cơ với sự có mặt của O2 sextaoj ra sản phẩmlên men chính là mùn Trừ các thành phần như chất dẻo, cao su, thủy tinh, sành sứ, còn lại các thành phầnhữu cơ khác có chứa protein, lipit, hydracacbon, xenlulozo, ligin, hemixenlulozo, đều được chuyển hóatrong quá trình lên men

 Phương pháp xử lý rác thải bằng công nghệ vi sinh vật có điều khiển: Các yếu tố trong quá trình ủ không cótác động riêng rẽ mà chung có mối tương quan nhất định để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật pháttriển, rút ngắn được thời gian ủ, tăng cường khả năng phân giải các chất và nâng cao chát lượng mùn tạothành Chất lượng quá trình ủ rác phụ thuộc vapf cơ chất và hàm lượng nước trong rác thải

2 Sử dụng chế phẩm sinh học để xử ý rác thải

 Chế phẩm vi EM (Effective Micro-Organisms): Chế phẩm EM hoàn toàn không độc hại và được sử dụngrộng rãi trong xử lí rác thải, chuồn trại chăn nuôi và sản xuất rau an toàn Chế phẩm EM được hòa vào trongnước phun lên rác hạn chế được mùi hôi thối từ các bãi rác lớn

 Chế phẩm vi sinh Biovina: sử dụng chế phẩm này để xử lý rác sinh hoạt, tạo ra phân hữu cơ vi sinh và ứngdụng vào một số lĩnh vực khác, phục vụ sản xuất và đời sống Giống vi sinh biovi đảm bảo tính thuần khiết,

ổn định, có khả năng phân giải các chất hữu cơ nhanh, môi trường nuôi cấy có sẵn trong điều kiện VN quytrình công nghệ đơn giản và dễ thực hiện

 Chế phẩm Bio Micromix: Rác thải được phân loại sơ bộ ngay tại gia đình sau đó thu gom đưa về sân tập kếtphân loại, loại bỏ các chất vô cơ Phần hữu cơ được trộn lẫn với chế phẩm Bio Micromix rồi đưa vào bể ủ.Phân hữu cơ tận dung làm phân bón, chất vô được phân loại để tái chế hoặc chôn lấp

Trang 5

3 Xử lý rác thải bằng công nghệ USA: Công nghệ này xử lý triệt để các độc tố lẫn vào rác như chất thải dầu

mỡ, dầu động vật, chất thải bùn quánh từ các hầm cầu Sản phẩm của công nghệ vi sinh này là phân bón composplus Biện pháp khắc phục được những tác hại do phân hóa học gây ra không gậy độc hại cho người và các sinhvật khác, tăng độ màu mỡ của đất, giúp cây trồng được nuôi dưỡng bằng các chất dinh dưỡng tự nhiên do các visinh vật tạo ra, không cần sử dụng thêm thuốc bảo vệ thực vật, không gây ô nhiễm môi trường, tạo nông phẩmsạch hơn, không gây bệnh cho người

4 Xử lý rác thải bằng enzyme: sử dụng một loại vi khuẩn tự nhiên có đặc tính tiêu hủy các loại nhựa nhiệt dẻo,hay gọi là nhựa PET Một enzyme của vi khuẩn này khi được bổ sung axit amin đã thúc đẩy tốc độ tiêu hủynhựa Trong khi nhựa thường phải mất đến 400 năm mới tiêu hủy, vi khuẩn có thể ăn chúng chỉ trong vài ngày

(*) Biện pháp cộng đồng

1 Nâng cao ý thức của người dân, cộng đồng bằng cách tuyên truyền, vận động, treo các pano với khẩu hiệubảo vệ môi trường, vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi,…

2 Tổ chức thu gom rác thải vào bãi rác đã quy hoạch từ trước rồi đem đi xử lý theo đúng quy trình

3 Tổ chức các cuộc thi về môi trường để truyền cảm hứng, từ đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm củangười dân, đặc biệt là đại đa số bộ phận giới trẻ học sinh, sinh viên hiện nay

4 Quản lý tình trạng vứt rác không đúng nơi quy định bằng cách kiểm soát chặt chẽ, chỉnh sửa và bổ sung luậtBảo vệ môi trường khắt khe hơn

5 Lắp đặt các thùng rác theo từng loại rác: hữu cơ, vô cơ và thủy tinh,… và tổ chức hướng dẫn phân loại rácđúng quy định

6 Thu gom, tái chế rác thải đã qua sử dụng thành các sản phẩm mới, có thể dùng lại được

7 Tái chế rác thải, phế liệu thành nguồn nguyên liệu có giá trị hơn, tạo thêm nhiều việc làm cho người thấtnghiệp

8 Hạn chế tối đa việc sử dụng túi nylon, thay vào đó nên dùng túi giấy, túi vải, Đồng thời xóa bỏ dần rác thảinhựa như ống hút nhựa, bông ngoáy tai,…

CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM TRONG NGÀNH CHĂN NUÔI THẢI HIỆN NAY, ĐẶC BIỆT LÀ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ VẤN ĐỀ NÊU TRÊN

I Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc

- Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kết quả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bảnnhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng cao của xã hội Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có nhữngdịch chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ lẻ lênchăn nuôi quy mô lớn Đảng và Chính phủ quan tâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sảnđảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhà nước địnhhướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh và vững chắc

- Tuy nhiên, mặt chưa được của chăn nuôi đó là vấn đề ô nhiễm môi trường Cộng đồng khoa học trong và ngoàinước đã chỉ rõ nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất trong nông nghiệp ở Việt Nam là từ trồng trọt vàchăn nuôi Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65%lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần

so với khí CO2 Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên

- Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2014 đàn lợn nước ta có khoản 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con Trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tại vẫn chiếm tỷ trọngkhoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Từ số đầu gia súc, gia cầm đó có thể quy đổi được lượng chất thải rắn(phân chất độn chuồng, các loại thức ăn thừa hoặc rơi vãi) đàn gia súc, gia cầm của thải ra khoảng trên 76 triệutấn, và khoảng trên 35 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động, bãichăn) Phân của vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, Niken (kim loại nặng)… và

Trang 6

các vi sinh vật gây hại khác không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn độ phìđất, mặt nước mà cả nguồn nước ngầm.

- Đi kèm theo đó là gần 14,5 triệu tấn thức ăn chăn nuôi được sản xuất từ 203 nhà máy Quá trình sản xuất thức

ăn chăn nuôi từ các nhà máy đã thải ra môi trường lượng rất lớn chất khí gây hiệu ứng nhà kính (GHG) và cácchất thải khác gây ô nhiễm môi trường

- Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn có thể xảy ra trong quá trình giết mổ, sơ chế sản phẩm động vật;Trong các

cơ sở sản xuất thuốc thú y, chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật;Trong quá trình xử lý các ổ dịch và xử lý xácđộng vật bị dịch bệnh…là không nhỏ Quá trình sinh sống của gia súc, gia cầm ngoài thải ra chất thải như nóitrên thì còn bài thải các loại khi hình thành từ quá trình hô hấp của vật nuôi và thải ra các loại mầm bệnh, kýsinh trùng, các vi sinh vật có thể gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và môi trường sinh tháinhư: E Coli, Salmonella, Streptococcus fecalis, Enterobacteriae, …

- Tóm lại, chăn nuôi phát triển có thể cũng sẽ tạo ra những rủi ro cho môi trường sinh thái và là một trong nhữngnguyên nhân làm trái đất nóng lên nếu vấn đề môi trường chăn nuôi không được quả lý hiệu quả Tuy nhiên,trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay phát triển chăn nuôi sẽ vẫn là sinh kế quan trọng của nhiềutriệu nông dân, cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện điều kiệnsống cho hầu hết người lao động Nếu các chất thải chăn nuôi đặc biệt phân chuồng không được xử lý hiệu quả

sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khoẻ của cộngđồng dân cư trước mắt cũng như lâu dài Vấn đề đặt ra là phát triển chăn nuôi nhưng phải bền vững để hạn chếtối đa mức độ gây ô nhiễm và bảo vệ được môi trường sinh thái

Ii Một số biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc giảm ô nhiễm môi trường.

Nhiều biện pháp xử lý kỹ thuật khác nhau đã được áp dụng nhằm giảm thiểu những tác động xấu đến trường do

ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi Trong đó, việc quy hoạch và giám sát quy hoạch cả tổng thể và chi tiết chăn nuôitheo quốc gia, miền, vùng sinh thái, cụm tỉnh cho từng chủng loại gia súc, gia cầm, với số lượng phù hợp đểkhông quá tải gây ô nhiễm môi trường là biện pháp quan trọng có tầm chiến lược Kỹ thuật xử lý chất thải chănnuôi là áp dụng các phương pháp lý học, hóa học và sinh học để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Thông thườngngười ta kết hợp giữa các phương pháp với nhau để xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả và triệt để hơn

1 Quy hoạch chăn nuôi.

Chăn nuôi gia súc, gia cầm phải được quy hoạch phù hợp theo vùng sinh thái cả về số lượng, chủng loại đểkhông bị quá tải gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt là những khu vực có sử dụng nguồn nước ngầm hoặc nguồnnước sông hồ cung cấp cho nhà máy nước sinh hoạt thì công tác quy hoạch chăn nuôi càng phải quản lý nghiêmngặt Khi xây dựng trang trại chăn nuôi cần phải đủ xa khu vực nội thành, nội thị, khu đông dân cư đồng thờiđúng thiết kế và phải được đánh giá tác động môi trường trước khi xây dựng trang trại Người chăn nuôi phảithực hiện tốt quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia súc, gia cầm và sảnphẩm của chúng Các cấp chính quyền và cơ quan chức năng cần hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện đúngtheo quy hoạch, đúng theo Pháp lệnh giống vật nuôi, Pháp lệnh thú y và các quy chuẩn trong chăn nuôi Việcquy hoạch chăn nuôi và rà soát lại quy hoạch phải thực hiện định kỳ vì đây là biện pháp vĩ mô quan trọng gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2 Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (Công trình khí sinh học).

- Trong thực tiễn, tùy điều kiện từng nơi, từng quy mô trang trại có thể sử dụng loại công trình khí sinh học(KSH) cho phù hợp Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình khí sinh học KSH được đánh giá là giải pháp hữuích nhằm giảm khí thải methane (Khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính) và sản xuất năng lượng sạch Đếnnăm 2014, với trên 500.000 công trình KSH hiện có trên cả nước đã sản xuất ra khoảng 450 triệu m3 khígas/năm Theo thông báo quốc gia lần 2, tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương án này khoảng22,6 triệu tấn CO2, chi phí giảm đối với vùng đồng bằng là 4,1 USD/tCO2, đối với miền núi 9,7 USD/tCO2,mang lại giá trị kinh tế khoảng 1.200 tỷ đồng về chất đốt Hiện nay, việc sử dụng hầm Biogas đang được người

Trang 7

chăn nuôi quan tâm vì vừa bảo vệ được môi trường vừa có thể thay thế chất đốt hoặc có thể được sử dụng chochạy máy phát điện, tạo ra điện sinh hoạt gia đình và điện phục vụ trang trại.

- Công trình khí sinh học góp phần giảm phát thải theo 3 cách sau: Thứ nhất: Giảm phát thải khí methane từphân chuồng; Thứ hai: Giảm phát thải khí nhà nhà kính do giảm sử dụng chất đốt truyền thống; Thứ ba: Giảmphát thải khí nhà kính do sử dụng phân từ phụ phẩm KSH thay thế phân bón hóa học Như vậy nhờ có côngtrình khí sinh học mà lượng lớn chất thải chăn nuôi trong nông hộ sẽ được xử lý tạo ra chất đốt và chính điều đó

sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính rất hiệu quả

3 Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học.

a, Xử lý môi trường bằng men sinh học:

- Từ đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước người ta đã sử dụng các chất men để giảm ô nhiễm môi trường trong chănnuôi được gọi là “Chế phẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là vi sinh vật hữu hiệu” Ban đầu các chấtnày được nhập từ nước ngoài nhưng ngày nay các chất men đã được sản xuất nhiều ở trong nước Các mennghiên cứu sản xuất trong nước cũng rất phong phú và có ưu điểm là phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, khíhậu nước ta Người ta sử dụng men sinh học rất đa dạng như: Dùng bổ sung vào nước thải, dùng phun vàochuồng nuôi, vào chất thải để giảm mùi hôi, dùng trộn vào thức ăn…

- Được sử dụng rộng rãi ở nước ta, các chế phẩm sinh học E.M (Effective Microorganisms- các vi sinh vật hữuhiệu) cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng, xử lý ô nhiễm môi trường, mùi hôi trong chăn nuôi gia súc,gia cầm Thực chất E.M là một loại chế phẩm có chứa tới 80 loài thuộc 10 nhóm sinh vật khác nhau, bao gồm:

Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn Lactic, vi khuẩn Propionic, nấm men và xạ khuẩn… Đối với môi trường, các visinh vật hữu hiệu có trong chế phẩm E.M có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây hôi thối trong môi trường,trong đường ruột các con gia súc, gia cầm và các nấm mốc gây ra H2S, SO2, NH3, CH4 bay hơi,…

- Trong chăn nuôi, E.M thường được sử dụng để khử mùi hôi chuồng trại, giảm ruồi nhặng, cải thiện sức khỏe

và giảm stress cho vật nuôi, góp phần làm tăng năng suất, chất lượng thịt, sữa, làm gia súc mắn đẻ và tăng chấtlượng thực phẩm Ở ĐBSCL, hiện có nhiều trại chăn nuôi heo, gà, bò đã sử dụng chế phẩm EM vào các mụcđích này đều thấy có hiệu quả Có nhiều cách sử dụng chế phẩm EM trong chăn nuôi như: Cho vào thức ăn,nước uống của vật nuôi; phun xịt xung quanh chuồng trại, cho vào bồn chứa phân

 Ưu điểm:

- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu nước ta

- Không độc hại,thân thiện với môi trường

- Tận dụng được một số nguồn chất thải hữu cơ,bảo vệ môi trường

- Ứng dụng men sinh học rất đa dạng:

+ Dùng bổ sung vào nước thải

+ Dùng phun vào chuồng nuôi, vào chất thải để giảm mùi hôi

+ Dùng trộn vào thức ăn…

Dưới đây là một vài trong số những chất men bổ sung làm giảm ô nhiễm trong chăn nuôi được sản xuất và nhậpkhẩu

Trang 8

b)Chăn nuôi trên đệm lót sinh học

- Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là sử dụng các phế thải từ chế biến lâm sản (Phôi bào, mùn cưa…) hoặc phếphụ phẩm trồng trọt (Thân cây ngô, đậu, rơm, rạ, trấu, vỏ cà phê… ) cắt nhỏ để làm đệm lótcó bổ sung chếphẩm sinh học.Sử dụng chế phẩm sinh học trên đệm lót là sử dụng “bộ vi sinh vật hữu hiệu” đã được nghiêncứu và tuyển chọn chọn thuộc các chi Bacillus, Lactobacillus, Streptomyces, Saccharomyces, Aspergillus… vớimong muốn là tạo ra lượng vi sinh vật hữu ích đủ lớn trong đệm lót chuồng nhằm tạo vi sinh vật có lợi đường

1 Deodorase Chất tách từ thảo

Thái Lan,Đức

2 DK, Sarsapomin

30

Chất chiết từ thảomộc Giảm khả năng sinh NH3 Hoa Kỳ

SO2, giải độc đường TH Việt Nam

5 Kemzym Enzym tiêu hóa Tăng hấp thụ TA giảm

bài tiết chất DD qua phân

Thái Lan,Đức

6 Pyrogreen Hóa sinh thiên nhiên Giảm khả năng sinh NH3 Hàn Quốc

Sacharomyces

Tăng hấp thụ TA giảmbài tiết chất DD qua phân

Đức, TháiLan

Đức

Trang 9

ruột, tạo các vi sinh vật sinh ra chất ức chế nhằm ức chế và tiêu diệt vi sinh vật có hại, để các vi sinh vật phângiải chất hữu cơ từ phân gia súc gia cầm, nước giải giảm thiểu ô nhiễm môi trường Trên cơ sở nghiên cứu gốcchế phẩm EM của Nhật Bản, tiến sĩ Lê Khắc Quảng đã nghiên cứu, chọn tạo cho ra các sản phẩm EM chứanhiều chủng loại vi sinh vật đã có mặt trên thị trường Ngoài ra nhiều cơ sở khác cũng đã nghiên cứu và chọntạo ra nhiều tổ hợp vi sinh vật (men) phù hợp với các giá thể khác nhau và được thị trường chấp nhận như chếphẩm sinh học Balasa No1 của cơ sở Minh Tuấn; EMIC (Công ty CP Công nghệ vi sinh và môi trường);EMC (Công ty TNHH Hóa sinh Việt Nam); GEM, GEM-K, GEM-P1 (Trung tâm Tư vấn CTA)… Thực chấtcủa quá trình này cũng làxử lý chất thải chăn nuôi bảo vệ môi trường bằng men sinh học.

- Công nghệ đệm lót sinh học đầu tiên được ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản từ đầu những năm

1980 Ngày nay đã có nhiều nước ứng dụng như: Trung Quốc, Hồng Kông, Hoa Kỳ, Anh, Thái Lan, HànQuốc… Ở nước ta từ năm 2010 công nghệ này đã bắt đầu du nhập vào và phát triển Ngày 22 tháng 5 năm 2014tại thành phố Phủ Lý, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổng kết 3 năm ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi2011-2013 và đã có Thông báo số 2560/TB-BNN-VP ngày 30 tháng 5 năm 2014 ý kiến kết luận của Thứ trưởng

Vũ Văn Tám: “…Công nghệ chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hướng đi mới và thu được những kết quả bước

đầu đã được khẳng định là không gây ô nhiễm môi trường, giảm chi phí, giảm bệnh tật, lợn tăng trưởng nhanh,chất lượng thịt được người ưa chuộng, giá bán cao hơn, vì vậy mà hiệu quả hơn, phù hợp với quy mô chăn nuôi

- Tiết kiệm được 80% nước, giảm 60% nhân lực, 10% thức ăn

- Vật nuôi khỏe mạnh, đồng đều, ít bệnh tật; vật nuôi tăng trọng nhanh do tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu thức

ăn và chất lượng thịt thơm ngon

- Nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền

- Hệ thống chuồng nuôi xây dựng đơn giản, cao ráo thoáng mát, không xây kín

- Tạo được môi trường không khí trong lành, không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của khu dân cư trongvùng chăn nuôi, tăng thu nhập cho lao động nông thôn

- Hạn chế ruồi, muỗi; các mầm bệnh - nguyên nhân lây lan dịch bệnh bị tiêu diệt hoặc hạn chế tới mức thấp nhất

 giảm nhân công thú y và chi phí thuốc thú y

*Nhược điểm

- Huy động nguồn nguyên liệu lớn là rất khó khăn hạn chế việc triển khai ra diện rộng

- Chi phí ban đầu cho đệm lót là tương đối lớn

- Quá trình lên men của vi sinh vật trong đệm lót đã sinh nhiệt làm nhiệt độ chuồng nuôi tăng (30-40ºC, có thểđến 45ºC)  ảnh hưởng đến vật nuôi như gà ở giai đoạn vỗ béo, gà sinh sản, heo trên 60 kg, nhất là vào mùahè

- Tốn diện tích chăn nuôi, khó áp dụng cho chăn nuôi công nghiệp vì không thể nuôi với mật độ cao

- Chưa có những nghiên cứu sâu, chuyên ngành về mặt phát thải, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩmthịt heo, gà, trứng gà…nuôi theo quy trình này, tác động của hệ vi sinh vật đến môi trường sống…

4 Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost).

- Xử lý chất thải bằng ủ hữu cơ (Compost) là sử dụng chủ yếu bã phế thải thực vật, phân của động vật mà thôngqua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh vật phân hủy và làm tăng cao chất lượng của sản phẩm, tạo nênphân bón hữu cơ giàu chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng Người ta chọn chỗ đất không ngập nước, trảimột lớp rác hoặc bã phế thải trồng trọt dầy khoảng 20cm, sau đó lót một lớp phân gia súc, gia cầm khoảng 20-50% so với rác (Có thể tưới nếu phân lỏng, mùn hoai), tưới nước để có độ ẩm đạt 45-50% rồi lại tiếp tục trải

Trang 10

một lớp rác, bã phế thải trồng trọt lên trên… đến khi đống ủ đủ chiều cao (Không sử dụng cỏ tranh, cỏ gấu đểủ) Cuối cùng dùng tấm ni lông, bạt… đủ lớn để che kín đống phân ủ Người ta cũng có thể bỏ vào cùng các lớprác ở giữa đống ủ một lượng xác động vật chết Cứ khoảng một tuần thì đảo đều đống phân ủ và bổ xung nướccho đủ độ ẩm khoảng 45-50%, che ni lông, bạt kín lại như cũ Ủ phân bằng phương pháp này hoàn toàn nhờ sựlên men tự nhiên, (Tuy nhiên nếu được bổ xung thêm tổ hợp vi sinh vật hoặc men vào đống ủ thì sẽ tốt hơn).

- Nhờ quá trình lên men và nhiệt độ tự sinh của đống phân ủ sẽ tiêu diệt được phần lớn các mầm bệnh nguyhiểm, thậm chí ủ phân có thể phân hủy được cả xác động vật chết khi lượng phế thải thực vật đủ lớn Trongphân ủ có chứa chất mùn làm đất tơi xốp, tăng dung lượng hấp thụ khoáng của cây trồng, đồng thời có tác dụngtốt đến hệ vi sinh vật có ích trong đất Phân ủ còn có tác dụng tốt đối với tính chất lý hoá học và sinh học củađất, không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật và giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường sinh thái

- Chương trình được tổ chức FAO tài trợ đã hợp đồng với Công ty cổ phần công nghệ vi sinh và môi trường tổchức mô hình trình diễn ở 3 tỉnh thành đại diện cho 3 vùng (Bắc, Trung, Nam) trong năm 2012 (Khu vực Nam

bộ mô hình trình diễn tại thành phố Cần Thơ)

5, Xử lý bằng công nghệ ép tách phân.

Đây là công nghệ hiện đại được nhập vào nước ta chưa lâu nhưng rất hiệu quả và đang được nhiều nhà chănnuôi quan tâm áp dụng Dựa trên nguyên tắc “lưới lọc” máy ép có thể tách hầu hết các tạp chất nhỏ đến rất nhỏtrong hỗn hợp chất thải chăn nuôi, tùy theo tính chất của chất rắn mà có các lưới lọc phù hợp Khi hỗn hợp chấtthải đi vào máy ép qua lưới lọc thì các chất rắn được giữ lại, ép khô và ra ngoài để xử lý riêng còn lượng nướctheo đường riêng chảy ra ngoài hoặc xuống bể KSH xử lý tiếp Độ ẩm của sản phẩm (Phân khô) có thể đượcđiều chỉnh tùy theo mục đích sử dụng Quá trình xử lý này tuy đầu tư ban đầu tốn kém hơn nhưng rất hiện đại,nhanh, gọn, ít tốn diện tích và đang là một trong những biện pháp hiệu quả nhất đối với các trang trại chăn nuôilợn, trâu bò theo hướng công nghiệp hiện nay

6, Xử lý nước thải bằng ô xi hóa.

Phương pháp này thường được dùng đối với các bể lắng nước thải

a, Xử lý bằng sục khí.

Ở các bể gom nước thải (Không phải là công trình KSH) người ta dùng máy bơm sục khí xuống đáy bể với mụcđích làm cho các chất hữu cơ trong nước thải được tiếp xúc nhiều hơn với không khí và như vậy quá trình ô xihóa xảy ra nhanh, mạnh hơn Đồng thời kích thích quá trình lên men hiếu khí, chuyển hóa các chất hữu cơ, chấtkhí độc sinh ra trở thành các chất ít gây hại tới môi trường Sau khi lắng lọc nước thải trong hơn giảm ô nhiễmmôi trường và có thể dùng tưới cho ruộng đồng

b, Xử lý bằng ô-zôn (O3).

Để xử lý nhanh, triệt để các chất hữu cơ và các khí độc sinh tra trong các bể gom nước thải, bể lắng, người ta đã

bổ sung khí ô-zôn (O3) vào quá trình sục khí xử lý hiếu khí nhờ các máy tạo ô-zôn công nghiệp Ô-zôn là chấtkhông bền dễ dàng bị phân hủy thành ôxy phân tử và ôxy nguyên tử: O3 → O2 + O Ô xy nguyên tử tồn tại trongthời gian ngắn nhưng có tính ô xi hóa rất mạnh làm cho quá trình xử lý chất thải nhanh và rất hữu hiệu Ngoài raquá trình này còn tiêu diệt được một lượng vi rút, vi khuẩn, nấm mốc và khử mùi trong dung dịch chất thải Sovới phương pháp sục khí thì phương pháp này có tốn kém hơn nhưng hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, cần chú ýthận trọng khi sử dụng ô-zôn trong xử lý môi trường là phải có nồng độ phù hợp, không dư thừa vì chính ô-zôncũng là chất gây độc

Trang 11

hủy (Phản ứng xảy ra mạnh mẽ khi có xúc tác), đầu tiên ôxi nguyên tử được tạo ra và tồn tại trong thời gian rấtngắn rồi nhanh chóng thành khí ôxi (O2) Ôxi nguyên tử có tính ôxi hóa rất mạnh vì vậy đã ôxi hóa các chấthữu cơ, diệt khuẩn, khử mùi hiệu quả trong dung dịch chất thải Bổ sung H2O2 vào nước thải xử lý môi trườngtuy có tốn kém chút ít nhưng hiệu quả cao Cần chú ý khi bổ sung H2O2 xử lý môi trường là phải tìm hiểu cáchbảo quản H2O2, liều lượng, chất xúc tác… và nồng độ đủ thấp để an toàn Nếu nồng độ cao dễ xảy ra cháy, nổhoặc ngộ độc nguy hiểm.

7 Sử dụng chế phẩm Biocatalyse:

Chế phẩm Biocatalyse đã được Bộ nông nghiệp & PTNT chứng nhận và cho phép sử dụng trong sản xuất chănnuôi Đặc điểm: Là một loại bột khoáng, silica, dạng bột, màu trắng ngà, được sản xuất bằng công nghệ hoạthóa ở mức độ cao Thành phần chính gồm SiO2, Al2O3, Fe2O3, K20, Na2O, CaO, MgO, chất mang Bio-catalyse có khả năng:

- Trao đổi ion mạnh trong đường ruột, xúc tác các enzim, thủy phân protein, lipit

- Kích hoạt các vi sinh vật có lợi trong đường ruột phát triển tốt nhất, đạt mật độ cao tối đa

- Thủy phân các cluster của nước thành các đơn phân tử, làm cho nước trong hệ thống tiêu hóa, của động vật trởlên siêu loãng giúp quá trình hòa tan các chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất, giúp cho quá trình tiêu hóathức ăn và hấp thu dinh dưỡng của vật nuôi tốt hơn (làm tăng tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng), từ đó làmgiảm các thành phần: Nitơ, Cacbonhydrat, Lưu huỳnh là những thành phần chính tạo mùi hôi và độc hại chứatrong chất thải của vật nuôi

- Nâng cao khả năng miễn dịch cho vật nuôi giúp cho vật nuôi phát triển tốt

- Bio-catalyse không tồn dư trong thịt, trứng của vật nuôi Chỉ tham gia xúc tác đó thải ra môi trường và tiếp tụclàm tăng khả năng phân hủy ở ngoài môi trường

Tóm lại: Do sự đa dạng trong phương thức chăn nuôi, loài vật nuôi và điều kiện kinh tế – xã hội ở các địa

phương, vùng sinh thái khác nhau nên các tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi cần lựa chọnmột hoặc tổ hợp nhiều giải pháp xử lý môi trường phù hợp để quản lý hiệu quả hơn việc xử lý chất thải rắn, lỏng

và khí từ các hoạt động chăn nuôi Việc làm này không những góp phần nâng cao chăn nuôi an toàn sinh học,giảm dịch bệnh, tăng hiệu quả chăn nuôi đồng nghĩa với tăng năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm mà còn

có phụ thu từ các sản phẩm sau xử lý chất thải và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái cho cộng đồng Hoạtđộng này cũng góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,Chương trình quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình nông nghiệp xanh và hướng tới một ngànhchăn nuôi hiệu quả và bền vững hơn như mục tiêu của Đề án Tái cơ cấu ngành chăn nuôi

CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ HIỆN NAY TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1 Khái niệm

- Rau an toàn là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất cung cấp đên người tiêu dùng đảm bảo

đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Rau an toàn có thể chứa một lượng hóa chất và các sinh vật gây hại tồn dư trong quá trình canh tác ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường

2 Yêu cầu chất lượng của rau an toàn:

a Chỉ tiêu nội chất: Được quy định cho rau tươi bao gồm:

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Hàm lượng nitrat (NO3)

- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu Pb, Hg, Cd, As…

Trang 12

- Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samonella…) và ký sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa,Ascaris…).

Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải đạt dưới mức cho phép Theo tiêu chuẩn của các tổ chứcquốc tế (FAO/WHO) hoặc của một số nước tiên tiến Nga, Mỹ… và Việt Nam

- Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanhrau an toàn

b) Đất trồng và giá thể:

- Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được UBND tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếpcác chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung,nghĩa trang, đường giao thông lớn;

- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khithấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định

c) Nước tưới

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi,

lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau;

- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất(kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định

- Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người

d) Quy trình sản xuất rau, quả an toàn:

Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương, nhưngphải phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP

e) Nhà sản xuất:

Phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theoVietGAP

CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

Công nghệ thủy canh hồi lưu (Hydroponic systems)

Nuôi trồng cây bằng công nghệ thủy canh hồi lưu là một bước tiến lớn trong nền nông nghiệp hiện đại Vớicông nghệ này, cây trồng sẽ không sử dụng đất mà được trồng bởi giá thể, sau đó ngâm vào nước hoặc để dòngnước chảy qua rễ, giá thể sẽ có nhiệm vụ hút và giữ chất dinh dưỡng cho cây

Toàn bộ chất dinh dưỡng cho cây được pha theo một quy trình đã được kiểm duyệt, theo hệ thống dẫn nước điđến bên dưới các giá thể cung cấp cho cây phát triển Nước sau khi sử dụng sẽ được hồi lưu tuần hoàn sử dụngtiếp tục cho đến khi lượng chất dinh dưỡng trong nước giảm dưới mức cho phép thì được đưa vào bể xử lý để tái

Trang 13

Hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt (Irrigation system)

- Công nghệ tưới nhỏ giọt israel đã đáp ứng được tiêu chí tiết kiệm tối đa, nước không bị phí phạm vì bay hơi,

nước được đưa tới từng gốc cây, nhỏ chậm từng giọt thấm vào đất và đi đến rễ cây cung cấp nước cho cây

- Những mặt lợi khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt israel so với hệ thống tưới khác:

+ Nước được cây trồng hấp thụ tối đa

+ Điện năng tiêu tốn ít nhất

+ Bảo trì hệ thống thấp nhất

+ Hiệu quả sự dụng phân bón cao nhất

+ Giảm thiểu nước đọng tại thân lá, hay xung quanh, tránh tạo môi trường ẩm ướt cho sâu bệnh phát triển

+ Cải thiện năng suất và sản lượng tốt hơn

+ Thay vì phải tưới 1- 2 lần trong ngày, lượng nước phải dùng rất để đảm bảo đầy đủ Tuy nhiên có những thờiđiểm đất vẫn khô do nước bay hơi rất nhanh trên bề mặt đất rộng

+ Công nghệ tưới nhỏ giọt đã khắc phục được điểm yếu này của công nghệ tưới truyền thống, lượng nước tiếtkiệm đạt tới 60% mà luôn cung cấp đủ lượng nước cho cây trồng

+ Ngoài ra nước đưa đến tận gốc cây sẽ hạn chế lượng nước đọng trên thân, cành , lá Giúp hạn chế nấm bệnhhại cây trồng sinh ra từ môi trường ẩm ướt

Quản lý sản xuất bằng nhật ký canh tác điện tử và hệ thống truy xuất nguồn gốc

- Mỗi loại cây trồng đều có một nhật ký điện tử riêng Mọi hoạt động canh tác, từ giai đoạn làm đất, bón phân,

gieo hạt, trồng cây, phun thuốc, thu hoạch được lưu trữ trong nhật ký điện tử và công khai Từ đó, minh bạchhóa quá trình sản xuất, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng khi lựa chọn sản phẩm Quá trình đóng gói, phânphối sản phẩm cũng được ứng dụng tem truy xuất cho mỗi gói rau Khách hàng có thể dùng điện thoại thôngminh để tra cứu thông tin liên quan đến sản phẩm

- Hệ thống truy xuất nguồn gốc: Để tạo niềm tin cho người tiêu dùng, đối với mỗi sản phẩm, người tiêu dùng có

thể truy xuất toàn bộ thông tin liên quan đến sản phẩm thông qua mã vạch kèm theo trên mỗi sản phẩm Theo

đó, khách hàng có thể kiểm tra, truy xuất được nguồn gốc một cách dễ dàng, nhờ đó ngày càng tạo được niềmtin khi sử dụng các sản phẩm từ trang trại này

Công nghệ trồng rau sử dụng nhà lưới, nhà kính

- Ưu điểm

+ Nó giúp bảo vệ rau khỏi côn trùng phá họai, từ đó giảm được tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Từ

đó, rau dễ đạt được tiêu chuẩn an toàn và giá trị cao

+ Nhà lưới trồng rau còn tạo môi trường tốt cho rau sinh trưởng và phát triển

+ Kết hợp với việc chăm sóc và bón phân đầy đủ sẽ làm tăng năng suất rau trồng dẫn đến người nông dân đượcthu lợi nhuận cao

+ Nhà lưới sẽ giúp bảo vệ rau trồng khỏi tác động của thời tiết, tránh mưa làm dập nát lá rau Nhà lưới còn có hệthống tưới phun tự động nên giảm được công lao động đáng kể

- Nhược điểm

+ Đó là vào mùa nóng, nhiệt độ nhà lưới sẽ cao hơn nhiệt độ bên ngoài từ 1-2 độ C nếu không được thông giótốt

+ Đây là yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của rau trồng

Tuy nhiên, bạn vẫn có thể khắc phục hạn chế này bằng cách sử dụng hệ thống phun mưa trong nhà lưới để giảmbớt nhiệt độ lúc nhiệt độ cao

+ Mô hình nhà lưới còn hạn chế ở diện tích Nếu bạn không tính toán chính xác diện tích nhà lưới và diện tíchcây trồng thì sẽ rất dễ phát sinh nấm bệnh

+ Giá nhà lưới trồng rau cũng khá cao cho nên bà con nông dân vẫn còn rất ngần ngại chưa dám đầu tư

 Cách khắc phục nhược điểm: Lắp đắt một hệ thống giám sát Ví dụ: Công nghệ IoT (ứng dụng SmartAgri):

Ngày đăng: 21/10/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w