Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên qua, không thể thay đối được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử.. Sản phâm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
Trang 1Hiểu đuợc lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Nêu được khái niệm "lịch sử'và "môn Lịch sử'
Giải thích được vì sao cẩn thiết phải học lịch sử
Nhận diện và phân biệt được các nguồn sử liệu co bản
Giải thích được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
đế của thực tiền hiện nay - việc làm với các di tích lịch sử qua ví
Tôn trọng kỉ vật của gia đình
Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh
SGK
Trang 2Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III TỎ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài họccần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiếu bài mới
b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh đề trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tố chức thực hiện:
- GV có thể chia lớp thành từng nhóm hoặc hoạt động cá nhân Tuỳ theo sự hứng thú của HS, yêu câu các em mô tả lớp học của mình ở thời điêm hiện tại
Có em vê biếm hoạ, có em vẽ tranh, nhiều nhất là viết một đoạn văn Sau đó,
GV kế một câu chuyện mang tính giả định xảy ra khoảng 100 năm
- Sau, năm 2121 Các nhà sử học tìm thấy những miêu tả của HS trong thư viện một trường học Họ gọi những văn bản đó là tư liệu lịch sử và nội dung miêu tả của những văn bản là: Lịch sử giáo dục Việt Nam đấu thế kỉ XXL
GV hỏi tiếp: Những miêu tả của các em có giống nhau không?
Những miêu tả đó có những điểm chung - phản ánh quá khứ
Nhưng những miêu tả cũng có những điếm không giống nhau - vì nó mang dấu ấn chủ quan của người làm ra nó
GV nêu vấn đề: Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ? Làm thế nào đế viết ra một câu chuyện lịch sử gẩn đúng với sự thật nhất? Vì sao phải học lịch sử?
Phương pháp K - w - L cũng có thế là sự lựa chọn (xem trước hoạt động học tập trước khi trình bày nội dung mới)
Tiết 1: chủ để: Lịch sử là gì?
Tiết 2: chủ để: Làm thế nào để biết và dựng lại lịch sử
I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH sử
a Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp hướng dẫn các nhóm HS thực hiện
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỤ KIẾN SAN PHẨM
Hoạt động 1:
Bl: Giao nhiệm vụ
Khái niệm lịch sử được hiểu như thế nào?
Em hãy nêu một ví dụ cụ thể
Theo em, những câu hỏi nào có thế được
đặt ra để tìm hiểu về quá khứ khi quan sát
hình 1.1
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
GV mở rộng khái niệm môn Lịch sử: là một
môn khoa học với chức năng phục dựng lại
cuộc sông của con người trong quá khứ
(lịch sử được con người nhận thức)
Từ việc hiểu lịch sử là những gì diền ra
trong quá khứ, GV yêu cầu HS vấn để 2:
nêu được một vài ví dụ về lịch sử Ví dụ:
ngày 2-9- 1945 là một sự kiện đã xảy ra
trong quá khứ (là lịch sử)
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
Lịch sử là những gì đã qua, đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt động
và kinh nghiệm của con người từ khi con người xuất hiện đến nay (lịch sử hiện thực)
Hoạt động 2:
Bl:
GV lưu ý đế hướng dần hoạt động này, HS
phải đọc - hiếu mục "Em có biết" quan sát
hình 1.1 để bắt đầu phát triển kĩ năng phân
tích hình ảnh
Môn Lịch sử là môn học tìm hiếu về lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
Trang 4B2: Thực hiện nhiệm vụ
Trước khi trả lời câu hỏi, GV đế I nghị HS
tự tìm hiếu Điện Kính Thiên là gì? Hoặc
GV có thế cung cấp thông tin Lưu ý chỉ
cẩn tập cho HS đặt câu hỏi, không cẩn các
em trả lời những câu hỏi đó Câu hỏi bắt
đẩu bằng những từ: Khi nào? Ở đâu? Ai liên
quan đến? (HS chỉ cần trả lời tồ tiên chúng
ta đã làm ra tác phấm nghệ thuật đó), Rồng
đá trước thềm Điện Kính Thiên có ý nghĩa
gì với hiện tại?
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh
II VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH sử
a Mục tiêu: HS biết được vì sao phải học lịch sử
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
qua, không thể thay đối được nên không
cần thiết phải học môn Lịch sử Em có đồng
ỷ với ỷ kiến đó không? Tại sao?
Em hiểu thế nào về từ “gốc tích ” trong câu
thơ bên dưới của Chủ tịch Hồ Chỉ Minh?
Nêu ý nghĩa câu thơ đó
Học lịch sử đê hiếu biết về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc, và rộng hơn là của cả loài người; biết trong quá khứ con người đã sổng,
đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội
ra sao,
Học lịch sử giúp đúc kết những bài họckinh nghiêm vế sự thành công và thất bại của quá khứ đế phục vụ hiện
Trang 5Tại sao ngày Gio Tổ Hùng Vương được
xem là một ngày lề lớn của dân tộc Việt
Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV chỉ chú ỷ câu trả lời của HS hợp lí
theo hai hướng: Lịch sử đã qua, không thể
thay đồi được nên không có giá trị gì; Lịch
sử đã qua, không thể thay đổi được nên cân
biêt đê rút ra những bài học kinh nghiệm
cho hiện tại và tương lai
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Bl: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận: Tại sao cần học lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
֊ Dự kiến:
Sử ta: lịch sử của đất nước Việt Nam ta;
Gốc tích: lịch sử hình thành buổi đẩu của
đất nước Việt Nam, là một phẩn của lịch
Học lịch sử đế biết được cội nguồn của tố tiên, quê hương, đất nước; hiếu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay Học lịch sử còn đế đúc kết những bài học kinh nghiệm củaquá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai
Trang 6sử đất nước ta -"sử ta".
Ý nghĩa: người Việt Nam phải biết lịch sử
của đất nước Việt Nam như vậy mới biết
được nguổn gốc, cội nguổn của dân tộc
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phấm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
III KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TÙ CÁC NGUỒN sử LIỆU
a Mục tiêu: Nhằm giúp HS phân biệt được tư liệu truyền miệng, chừ viết, hiện vật
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d To chức thực hiện:
Hoạt động 1:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập Tư
liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu
chừ viết có ỷ nghĩa và giá trị gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV mở rộng câu trả lời cho HS: Ý nghĩa
chung của tư liệu: Quá khứ đã qua và không
thể quay lại, chỉ còn nguổn sử liệu chứa
đựng những dấu vết của người xưa là ở lại
với chúng ta Bởi thế ngay từ thế kỉ
Quá khứ đã qua và không thể quay lại, chỉ còn dấu tích của người xưa là ở lại với chúng ta và được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau Đó được gọi là nguồn sử liệu hay tư liệu lịch sử
Có nhiều nguồn tư liệu khác nhau như tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chừ viết, Trong các nguồn
tư liệu đó, có những tư liệu
Trang 7XIX, nhà sử học Pháp Langlois Sh
Seniobos đã khắng định: "Không có cái gì
có thể thay thế tư liệu - không có chúng thì
không có lịch sử' Có thề hình dung tư liệu
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phâm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
được gọi là tư liệu gốc
Hoạt động 2:
Bl: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tại sao tư liệu gốc lại có giá trị lịch sử xác
thực nhất? Hãy lấy một vi dụ chứng minh
cho ý kiến của em từ một nguồn sử liệu cụ
thể có trong bài
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tại sao bản thảo Lời kêu gọi
Toàn quốc kháng chiến là tư liệu gốc? Tư
liệu 1.3 con tem và tranh cổ động không
phải là tư liệu gốc? Các tư liệu hiện vật
được giữ nguyên hiện trạng như Bia Tiến sĩ,
Rìu đồng gót vuông có phải là tư liệu gốc
không?
Tư liệu gốc là tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thờiđiếm diền ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử
Trang 8B3: Báo cáo kêt quả hoạt động và thảo luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
c Sản phàm: hoàn thành bài tập;
d To chức thục hiện:
Câu 1: Tại sao cần thiết phải học môn Lịch sử?
- HS dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hố Chí Minh và hình 1.2 Giồ Tố Hùng Vương trả lời cho ý 1: Học lịch sử đế biết nguốn gốc của tố tiên và dân tộc
- GV gợi ý cho HS câu danh ngôn trong phẩn dần nhập "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" đế các em rút ra ý 2: Lịch sử dạy cho chúng ta những bài học từ quá khứ, đúc kết kinh nghiệm của quá khứ cho cuộc sống hiện tại
Câu 2: Căn cứ vào đâu đế biết và dựng lại Lịch sử?
Đế trả lời, HS phải nam vững các câu hỏi trong phẩn III vế tư liệu lịch sử: Căn
cứ vào những dấu tích của người xưa còn để lại Đó là những chứng cứ lịch sử, hay tư liệu lịch sử
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lình hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập
Trang 9b Nội dung: GV tố chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
gắn với di tích đó (Di tích đó ở đâu? Có từ khi nào? Nó liên quan đến ai? Di tích
đó có ý nghĩa nhưthế nào đối với hiện tại?)
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học (trường được thành lập khi nào? Nó thay đối như thế nào theo thời gian? )
Tập làm công việc của một nhà sừ học - viết một đoạn văn ngắn vể lịch sử Viết
về ngôi trường ở thì quá khứ và hiện tại
Nhằm làm rõ nội dung kiến thức: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ; giáo dục HS ý thức tôn trọng quá khứ, yêu quý ngôi trường là thể hiện trách
nhiệm gìn giữ, tôn trọng quá khứ
Câu 5: Cửa Bắc, một kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng, Hà Nội ngày nay Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Pháp khi đảnh chiếm thành Hà Nội năm 1882 Có ý kiến cho rằng nên trùng tu lại mặt thành, xoá đi những vết đạn pháo đó Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại sao?
Đế HS đưa ra được ý kiến của mình về một vấn đề xã hội quan tâm - làm đẹp lạicửa Bắc, GV phải hướng dần các em tìm hiểu thông tin qua Internet hay hỏi
người lớn: tại sao trên cổng thành lại có những vết đạn pháo?
Rút ra kết luận những vết đạn đó là một phần của lịch sử, là nguổn sử liệu nên phải được giữ gìn và tôn trọng
BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH sử
- Nêu được một số khái niệm vế thời gian trong lịch sử như thập
kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên,Công nguyên, âm lịch, dương lịch
Trang 10- Hiếu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
Năng lực vận
dụng
- Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
- Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
PHẨM CHÁT - Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống
Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc sống, sinh hoạt của bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
HS Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài
III TÔ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: HS dưới sự hướng dần của GV xem tranh ảnh đế trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Bà Trưng khởi nghĩa tới thời điểm hiện tại là bao nhiêu năm
Lưu ý: HS có thể tính sai tuổi của xác ướp vua Tutankhamun do chưa hiểu trướcCông nguyên và Công nguyên Một số em phân vân vì năm 40 chưa biết TCN hay CN GV lưu ý các em giữ lại kết quả và tính lại sau giờ học Sau đó yêu cẩu các em
Trang 11chỉ ra phép toán các em thực hiện sai ở chồ nào? Chương trình toán lóp 6 hoàn toàn phù hợp với trình độ của các em.
Từ đó GV dẫn vào bài học theo phấn dẫn nhập trong SGK
I ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH
a Mục tiêu:
- Biết được cách tính thời gian của người xưa
- HS bước đầu giải thích mối quan hệ giữa Mặt Trăng và cách tính thời gian
âm lịch của người xưa
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dẫn các nhóm
HS thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3
c Sản phâm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
Câu đong dao trong tư liệu 2.1 thế hiện
cách tỉnh thời gian của người xưa theo âm
lịch hay dương lịch?
B2:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
Biết được cách tính thời gian của người xưa
bắt đấu từ sự phân biệt sáng - tối (ngày -
đêm) trên cơ sở quan sát Mặt Trăng, Mặt
Trời từ Trái Đất, từ đó rút ra kết luận:
Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở
quan sát và tính toán quỵ luật di chuyển của
Mặt Trăng, Mặt Trời nhìn từTrái Đất
B3:
GV cần chủ động mở rộng và nâng cao yêu
cẩu của hoạt động này theo hướng tích hợp
với kiến thức Địa lí, Vật lí và Văn học ở hai
nội dung sau:
Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã phát hiện quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời để tính thời gian và làm ra lịch
Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh TráiĐất Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết một vòng quanh Trái Đất là một tháng
Dưong lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh MặtTrời là một năm
Trang 12- Hai câu đổng dao mô tả Mặt Trăng vào
những ngày nào trong tháng?
Mười sáu trăng treo có nghĩa là trăng tròn
Đế giúp HS trả lời câu hỏi, GV nên giới
thiệu toàn văn bài đổng dao "Trăng đâu" mà
các em đã được học từ các bậc học trước
đây Bài đồng dao đúc kết kinh nghiệm của
người xưa vế tính thời gian dựa vào hình
dáng của trăng, theo chu kì một tháng Gợi
ý cho các em vể nghĩa của hai câu đống
dao: từ ngày 10 trở đi, tính theo lịch âm,
trăng bắt đấu tỏ (trăng náu, nhìn rõ) và ngày
16 là trăng tròn nhất (trăng treo) Từ đó các
em có thể suy ra hai câu đồng dao đó miêu
tả Mặt Trăng từ ngày 10 đến ngày 16 mồi
tháng âm lịch Từ đó GV kết luận: âm lịch
là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất
Hình 2.2 cho em biết cách tính thời gian
của người xưa dựa vào yếu tổ nào?
- Giáo viên giới thiệu chức năng của đồng
hồ mặt trời để HS nhận biết được vai trò
của Mặt Trời trong việc tính thời gian của
người xưa
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
II CÁCH TÍNH THỜI GIAN
a Mục tiêu: HS giải thích cách tính thời gian
b Nội dung: GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện qua việc giải thích một số
Trang 13thuật ngừ
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào so đồ 2.4, em hãy giải thích các
khái niệm trước Công nguyên, Công
nguyên, thập kì, thế kỉ, thiên niên kỉ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV lưu ý HS mốc năm I và kết hợp với
phẩn thông tin có trong bài học để giải thích
các khái niệm:
- Trước Công nguyên (thuật ngừ 47, trang
110) Ví dụ các năm sau trong sơ đổ:
179,111
- Công nguyên (thuật ngừ 7, trang 109) Ví
dụ các năm sau trong sơ đổ: 544, 938
- Thế kỉ (thuật ngừ 39, trang 110) Ví dụ:
Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên
- Thiên niên kỉ (thuật ngừ40 trang 110) Ví
dụ từ năm 1 đến năm 938 là gần mộtthiên
niên kỉ, tức gần 1000 năm
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thăo luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phấm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch, gọi là Công lịch Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền Chúa Giê-
xu (Jesus, người sáng lập đạoThiên chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Côngnguyên.Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN).Từ năm 1 trở đi, thời gian được tính là Công nguyên (CN
Trang 14c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d Tố chức thực hiện:
Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1: Sừ dụng tư liệu và vận dụng phép tính đơn giản của toán học để luyện tậpcách tính thời gian của một sự kiện lịch sử so với hiện tại.Từđórút ra kết luận: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của Khoa học Lịch sử
đê hiêu đúng các sự kiện lịch sử (xảy ra khi nào) và tiến trình của lịch sử (sự kiện nào trước, sự kiện nào sau)
Gv hướng dần HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK
Câu 2: Giúp HS luyện tập cách tính thời gian theo âm lịch và dương lịch ở Việt Nam, từ đó rút ra kết luận: Việc dùng âm lịch khá phố biến ở Việt Nam vì liên quan đến văn hoá cố truyền của dân tộc
Câu 3: Vận dụng kiến thức học được trong bài đế phân tích và đánh giá một vấn
đề thực tiền: Việc sửdụng cả Công lịch và âm lịch hiện nay (trên cùng một tờ lịch luôn luôn ghi hai ngày khác nhau, có sự kiện thì tính theo âm lịch, có sự kiện lại tính theo dương lịch, ) Ket hợp với câu 2 đế trả lời cho ý 1 (Tại sao trong tờ lịch có ghi cả âm lịch và dương lịch) Ý 2 (Có nên chỉ ghi một loại lịch)
là câu hỏi mở, nhằm phát triển tư duy phản biện cho HS Các em được quyển suy diễn có hoặc không miền là hợp lí (ví dụ, nếu không cẩn ghi là đế đơn giản cách nhìn lịch đối với hoạt động thường ngày của HS đi học, người đi làm và đảm bảo được quy định lịch chung (Công lịch) phố biến trên thế giới Nhiều
Trang 15nước trên thế giới chỉ ghi Công lịch trên tờ
Trang 16lịch của họ).
Câu 4: GV hướng dẫn các em vẽ trục thời gian theo các gợi ý sau
1 Bắt đẩu lập một danh sách những sự kiện quan trọng nhất trong cuộc đời của mồi HS
2 Đặt thời gian (năm) bên cạnh mồi sự kiện, ví dụ năm sinh, năm vào mẫu
giáo,
3 Đặt những sự kiện đó theo trình tự thời gian
4 Vẽ một đường thẳng để chia và đánh dấu các năm Ví dụ: 1 cm có thể thể
hiện cho thời gian
1 năm Ghi chú những sự kiện lên dòng thời gian đã vẽ
5 Đánh dấu những giai đoạn trong quãng thời gian từ lúc sinh đến năm em học lớp
6 Ví dụ, năm nào đi nhà trẻ, năm nào vào mầu giáo
(Không giống như dòng thời gian trong sơ đô 4, dòng thời gian của mồi em có thể bắt đâu với số 0 - ngày mà em ra đời)
CHƯƠNG II: THỜI KÌ NGUYÊN THUỶ
Bài 3: NGUỒN GÓC LOÀI NGƯỜI
Trang 17CHÁT
Giáo dục bảo vệ môi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên và nhânloại
Trang 18b Nội dung: HS dưới sự hướng dần của GV xem tranh ảnh đề trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
I QUÁ TRÌNH TIÉN HOÁ TÙ VƯỢN THÀNH NGƯỜI
a Mục tiêu: HS năm được quá trình tiến hóa từ vượn thành người
b Nội dung: GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và 3.3 kết họp với thông tin trong bài học đế nếu quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Trang 19Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và 3.3
kết hợp với thông tin trong bài học thực hiện
nhiệm vụ để hiểu quá trình tiến hoá từ Vượn
Trang 20- Làm sao người ta có thế vẽ ra Vượn người? Người tối cổ sinh sổngDựa vào hoá thạch tìm thấy ở châu Phi cách ngày thành nhiều nhóm, tổn tại trong
- Em nghĩ gì về hình ảnh mặt đất và cành cây nhau, có mặt ở hầu hết các châutrong bức hình? Vượn người đã bắt đấu đi trên lục
mặt đất nhưng vẫn chưa từ bỏ hẳn đời sống leo * Người tinh khôn
- Quan sát hình 3.3 em rút ra đặc điểm nào cho Người tinh khôn có cấu tạo cơthấy sự tiến hoá của Người tối cổ so với Vượn thể cơ bản giống người ngàyngười? (Đã đi thắng bằng hai chân, từ bỏ đời nay, có bộ não lớn hơn Ngườisống leo trèo, đã biết làm công cụ lao động bằng tối cổ, biết chế tạo công cụ lao
GV chú ý hướng HS vào những đặc điêm quan
trọng cho thấy rõ sự tiến hoá như: Bộ não lớn
hơn, cơ thể hoàn thiện vểcơ bản giống chúng ta
ngày nay Từ đó cho HS rút ra kết luận: Quá trình
chuyến biến từ Vượn người thành người đã hoàn
thành
- Dựa trên bức hình 3.2, GV có thề mở rộng câu
hỏi để phát triển Năng lựctư duy lịch sử mức độ
hiếu và vận dụng: Người tối cố ở nhiều nơi trên
thế giới và thời gian tốn tại khác nhau Ngoài
Người đứng thẳng, GV cẩn cung cấp cho các em
thêm tên và thời gian tồn tại của người
Neanderthal (400 000 TCN - 40 TCN) và người
lùn Floresiensia (200 000 TCN - 50 0000 TCN)
trong bức hình
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình
HS tự rút ra kết luận: Khi Người tinh khôn xuất
hiện và tổn tại cùng với nhiểu "anh em" của họ và
trong quá trình tiến hoá, Người tinh khôn là loài
duy nhất tổn tại và phát triển
LH: 0989 832 560
Trang 21B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
IL DÁU TÍCH CUA NGƯỜI TÔI CÔ o ĐONG NAM Á
a Mục tiêu: HS Phát hiện dấu tích của người tối cố ở Đông Nam A
b Nội dung: GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)
GV hướng dần HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập GV
hướng dần HS các đọc lược đố (chú ý kí
hiệu trên lược đồ), yêu cấu học sinh rút ra
kết luận:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ rút ra kết luận: dấu
tích Người tối cổ xuất hiện cả miền núi và
đống bằng trên lãnh thổ của Việt Nam ngày
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
Người tối cổ xuất hiện khá sớm ở Đông Nam A Hoá thạch đầu tiên đượctìm thấy trên đảo Gia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)
Nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để đập, chặt của Người tối cồ cũng được tìm thấy ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam như Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đổng Nai), An Khê (Gia Lai), Đặc biệt ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), các nhà khoa học còn pháthiện được những chiếc răng Người tối
cố cách ngày nay khoảng 400 000 năm
Trang 22Việt Nam Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc, Thấm
Khuyên, Thẩm HaiIndonesia Trinin, Liang Bua
BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Trang 23Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên.
Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động
Sửdụng kiến thức vế vai trò của lao động đối với sự tiến triến của xã hội loài người thời nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội
Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiếu một nội dung lịch
sử thể hiện trong nghệ thuật minh hoạ
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài
III TÔ CHỨC DẠY HỌC A: KHÓI ĐỘNG
•
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiếu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiếu bài mới
b Nội dung: HS dưới sự hướng dần của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Trang 24Gợi ý 3: GV có thể sửdụng đoạn văn của E.H Gombrich - Chuyện nhỏ trong thêgiới lớn đế hướng HS chú ý vào nội dung chính thế hiện trong phấn dần nhập
của bài học: "Một lúc nào đó, khi ta trò chuyện, khi ta ăn bánh mì hay dùng công
cụ lao động, hay sưởi ẩm bên bếp lửa, ta hãy nghĩ đến và biết ơn những con
người từ thời xa xưa đó em nhé Họ thực sự là những nhà phớt minh tuyệt vời nhất của mọi thời đại"
I CÁC GIAI ĐOẠN TIÊN TRIÈN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THƯỶ
a Mục tiêu: HS rút ra được các gia đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
b Nội dung: GV khai thác và sử dụng được thông tin trong sơ đố 4.1
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS khai thác và sử dụng được thông tin
trong sơ đổ 4.1 cho biết:
Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn
nào?
Tìm ra những thông tin trong sơ đổ thể hiện mối
quan hệ của con người trong thời kì nguyên thuỷ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể gọi
HS trình bày sản phẩm của mình
Xã hội nguyên thuỷ kéo dài hàng triệu năm từ khi con người bắt đầu xuất hiện trên Trái Đất đến khi xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành Trong hàng triệu năm tiến triến đó, loài người lệ thuộc nhiều vào tự nhiên Con người ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau
Trang 25- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phấm của cá
nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
II ĐỜI SÓNG VẬT CHÁT CƯA NGƯỜI NGUYEN THUY
1 Lao động và công cụ lao động
a Mục tiêu: HS biết được lao động và công cụ lao động của người nguyên thủy
b Nội dung: HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiếu thông tin bài học và quan sát, khai thác tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập HS
tái hiện kiến thức trên cơ sở hiếu thông tin
bài học và quan sát, khai thác tốt các tư liệu
từ 4.2 đến 4.7
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Thời kì nguyên thuỷ bắt đẩu cùng với sự
phát triển của những công cụ lao động bằng
đá nên còn được gọi là thời kì đố đá Công
cụ lao động là bằng chứng lịch sử, cơ sở để
chúng ta tái hiện và hiểu được vai trò của
lao động trong xã hội nguyên thuỷ Dựa vào
các hình 4.2,4.4 và 4.6, theo em làm thế nào
chúng ta có thế nhận biết được hòn đá trong
tự nhiên và hòn đá được chế tác?
HS quan sát tư liệu và kế tên công cụ
HS quan sát tư liệu 4.7 và mô tả những con
vật trong bức vẽ HS suy luận tại sao những
con vật đó lại minh chứng cho việc
Người nguyên thuỷ chỉ biết sử dụng những mẩu đá vừa vặn cầm tay làm công cụ, dần dần họ đã biết ghè một mặt hay hai mặt của hòn đá, tạo nên những công cụ laođộng thô sơ
Người tối cố cũng đã biết tạo
ra lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn
Tiến bộ hơn, Người tinh khôn còn biết sử dụng lao, cung tên Nguồn thức ăn có được từ săn bắt động vật cũng phong phú hơn, bao gồm cả các loại thú rừng lớn, chạy nhanh
Nhờ chế tác công cụ lao động, đôi bàn tay dấn trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư
Trang 26người nguyên thuỷ đã có cung tên: những
con vật chạy nhanh như hươu, nai, ngựa,
đã xuất hiện trong bức vẽ của người nguyên
thuỷ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh:
Việc cải tiến công cụ lao động và lao động
đã ảnh hưởng đến sự phát triển của con
người và xã hội nguyên thuỷ: Nhờ cải tiến
công cụ lao động, đôi bàn tay dần trở nên
khéo léo hơn, cơ thể cũng dẩn biến đổi để
thích ứng với các tư thế lao động
thế lao động Con người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình
2 Tù՛ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi
a Mục tiêu: HS rút ra được được phương thức lao động của người nguyên thuỷ
b Nội dung: HS quan sát tư liệu, miêu tả nội dung bức tranh, trong đó nêu
được phương thức lao động của người nguyên thuỷ
c Sản phâm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát tư liệu 4.8, 4.9
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát tư liệu 4.8, miêu tả nội dung
bức tranh, trong đó nêu được phương thức
lao động của người nguyên thuỷ ở Việt Nam
chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên cũng
Người nguyên thuỷ sổng lệ thuộc vào
tự nhiên Họ di chuyển từ khu rừng này đến khu rừng khác để tìm kiếm thức ănQua hái lượm, người nguyên thuỷ phát hiện những hạt ngũ cốc, những loại rau quả có thể trồng được Từ sănLH: 0989 832 560
Trang 27như nêu vai trò của lửa đối với cuộc sống bắt, họ dần phát hiện những con vật có
HS nêu chi tiết trong bức hình 4.9 cho biết Người nguyên thuỷ đã dần chuyển
- Các em hiểu thế nào là thuần dưỡng? GV mở rộng Khảo cổ học đã tìm thấy
có thể giới thiệu cho HS đọc thêm tác những dấu tích của họ ở nhiều vùngphẩm Hoàng tử bé của nhà văn Antoina De khác nhau như BàuTró (Quảng Bình),Saint - Exuperỵ Trong đó có đế cập đến Cái Bèo, Hạ Long (Quảng Ninh),một cách hiểu vế thuần dưỡng Tư liệu 4.9
diễn tả con người cưỡi trên lưng một con
thú lớn là đã thuần dưỡng được động vật đế
giúp mình trong cuộc sống
- Trong bức vẽ trên vách hang (hình 4.9),
miêu tả đời sống định cư của người nguyên
thuỷ với hình ảnh rõ nhất là cảnh những
con người đang cưỡi trên lưng thú và nhiều
gia súc như bò, dê, Điều đó chứng tỏ
Sahara là vùng đất chứng kiến con người
định cư, sinh sống, thuần dưỡng và chăn
nuôi từ 10 000 năm trước Vậy vào thời
điếm đó, Sahara có phải là vùng đất sa mạc
không?
- GV hướng dần các em vận dụng kiến
thức Địa lí để định hướng cho câu trả lời:
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ỉuận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phấm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bồ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
Quỳnh Văn (Nghệ An),
LH: 0989 832 560
Trang 28HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
II ĐỜI SÓNG TINH THẦN CUA NGƯỜI NGUYEN THUY
a Mục tiêu: HS rút ra được một số tính chất của chất
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dẫn các nhóm
HS thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tố chức thực hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập Em
hãy quan sát hình 4.11 và cho biết người
nguyên thuỷ đã khắc hình gì trong hang
Đồng Nội?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát tư liệu, nhận biết thòng tin tư liệu
cung cấp hình mặt thú (bên phải), mặt
người (bên trái) GV cung cấp thêm thông
tin vể việc con người đã biết quan sát cuộc
sống xung quanh và thể hiện ra bàng hình
ảnh Đó là một trong những biểu hiện của
đời sống tinh thẩn của người nguyên thuỷ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
giáo
Trang 29LH: 0989 832 560
Trang 30c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d To chức thực hiện:
Câu 1: Câu hỏi kiếm tra kiến thức
- Sựtiến triển của công cụ lao động: công cụ ghè đẽo (rìu cẩm tay), công cụ rìu mài lười, rìu có tra cán, cung tên
- Sựtiến triển của cách thức lao động: săn bắt hái lượm, trồng trọt chăn nuôi
- Nhóm 1: Lựa chọn những hình ảnh vể Người tối cổ và mô tả cách thức lao động của Người tối cồ
Nhóm 2: Lựa chọn những hình ảnh vể Người tinh khôn và mô tả cách thức lao động của Người tinh khôn
BÀI 5: Sự CHUYÊN BIÊN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ SANG XÃ HỘI CÓGIAI CÁP
I MỤC TIÊU
Phâm chât,
năng lực
YCCĐLH: 0989 832 560
Trang 31Năng lựctìm
hiểu lịch sử
Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch
sử được sừ dụng trong bài học
- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp (mức độ hiếu)
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã (mức độ hiểu)
- Nêu và giải thích được sự phân hoá không triệt đế của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông (mức độ biết)
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trong quá trình tan rã (mức độ biết)
PHẨM
CHÁT
Tinh cảm đối với tự nhiên và nhân loại Tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng trong xã hội Tôn trọng disản văn hoá của tổ tiên đề lại
b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh đề trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Trang 32d Tổ chức thực hiện:
hiệu quả hơn nhiếu so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ) GV nên dùng phấn dẫn nhập trong sách để dẫn dắt HS và yêu cẩu HS đọc, trả lời các câu hỏi liên quan đến phấn dẫn nhập Bước 1: Kể câu chuyện vế người băng
"Vào năm 1991, hai nhà leo núi người Đức phát hiện ra một xác người vùi trongbàng giả, họ đặt tên là Otzi theo tên nơi tìm thấy nó - núi Otztal, thuộc dãy Alps quanh năm tuyết phủ
Đó là xác một người đàn ông 45 tuổi, cải chết của ông ẩy xảy ra vào khoảng
3200 năm TCN Trên người ông có khá nhiều vết thương, đảng chú ỷ nhất là một vết thương do tên bổn ở vai bên trải mà mủi tên đã được rút ra Otzi mang theo rất nhiều dụng cụ, như rìu đong có tra cản bằng gỗ, con dao bằng đả, một tủi đựng mủi tên băng da chửa các mũi tên đông, một cung tên đang làm dở, quặng sun phít săt và bùi nhùi tạo lửa Khi phân tích những gì còn lại trong ruột của xác ướp, các nhà khoa học thu điỉợc bột mì xay nhuyên từ lúa mì thu hoạch vào cuôì mùa hè trong canh tác nông nghiệp châu Âu, hạt mận gai thường được thu hoạch vào mùa thu Tương tự, các nhà khoa học củng tìm thấy phấn hoa ngũ cốc của loài cây thiết mộc mọc vào mùa xuân Từ độ tươi của chủng họ kết luận mùa xuãn củng là thời điếm xảy ra cải chết của Otzi"
Bước 2: GV đặt vấn đề:
1 Tại sao chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào đẩu thời kì đổ đổng - khi kim loại bắt đấu xuất hiện?
2 Chi tiết nào cho thấy Otzi đã có "của ăn của để có tích luỳ lương thực?
3 Mũi tên đống cắm sau lưng Otzi nói lên điểu gì?
Bước 3: Dần trực tiếp vào bài
Bài học này sẽ giúp chúng ta làm sáng tỏ phẩn nào những bí mật xung quanh người băng
I Sự XUẤT HIỆN CỦA CÔNG cụ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
a Mục tiêu: HS thấy được sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
b Nội dung: GV sử dụng thông tin trong SGK
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bl: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Vào khoảng thiên niên kỉ V TCN, con
Trang 33Yêu cầu đọc thông tin trong SGK
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS trong hoạt động này:
- Trước khi có đống, người nguyên thuỷ
dùng nguyên liệu gì đế làm công cụ lao
động? Đổng có ở đâu trong tự nhiên? Ngoài
đồng ra những kim loại nào còn được khai
thác trong tự nhiên?
- Người nguyên thuỷ đã phát hiện ra lửa và
biết cách làm ra lửa nhưng khi nào thì họ
biết dùng lửa để nấu súp, nấu canh?
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
•
Trả lời được những câu hỏi gợi ý đó, HS rút
ra kết luận: Việc sử dụng công cụ đá pbiến
dẫn đến việc phát hiện ra kim loại có sằn
trong tự nhiên là đổng đỏ Việc biết sử dụng
lửa và làm đồ gốm dẫn đến việc luyện ra
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
- Em hãy quan sát các hình từ 5.2 đen
5.4 và cho biết:
+ Công cụ và vật dụng bằng kim loại có
điểm gì khác biệt về chủng loại, hình dáng
so với công cụ bằng đả?
+ Kim loại được sử dụng vào những mục
đích gì trong đời song của con người cuối
thời nguyên thuỷ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gựi ý:
Việc chế tạo công cụ lao động bằng kim loại giúp con người có thế khai pháđất hoang, tăng diện tích trổng trọt, có thể xẻ gồ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà
và khai thác mỏ
Trống trọt, săn thú cũng trở nên dề dàng hơn với công cụ bằng kim loại Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí,
Trang 34Hình 5.2 là vũ khí, bao gôm kiếm và dao
găm Hình 5.3 là dụng cụ khai thác mỏ
đổng (búa, đục, rìu lưỡi bằng đổng) Hình
5.4 là lưỡi cày bằng đống trong nông
nghiệp dùng sức kéo của động vật Do vậy
công cụ và vật dụng bằng kim loại phong
phú, đa dạng
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trả lời được những câu hỏi gợi ý đó, HS rút
ra kết luận: Việc sử dụng công cụ đá pbiến
dẫn đến việc phát hiện ra kim loại có sằn
trong tự nhiên là đống đỏ Việc biết sử dụng
lửa và làm đồ gốm dẫn đến việc luyện ra
II SỤ CHUYÊN BIÉN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
a Mục tiêu: Biết cách đọc một sơ đố lịch sử và rút ra những thông tin cẩn thiết
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dần các nhóm
HS thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d TỔ chức thục hiện:
Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập
Đọc các thông tin, quan sát sơ đồ 5.5
- Nguyên nhân nào dần đến sự phân hoá xã
hội thành
“người giàu ” và “người nghèo ”?
+ Mố i quan hệ giữa người với người trong
xã hội có phân hoá giàu, nghèo
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Nguyên nhân: Nhờ có công cụ lao độngbằng kim loại, vào cuối thời nguyên thuỷ, con người có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa Những sản phẩm dư thừa này đã thuộc về một số người
Quá trình phân hoá xã hội và tan rã của
xã hội nguyên thuỷ ở các nơi trên
Trang 35GV phân tích sơ đồ và đưa ra kết luận: thế giới không giống nhau Vào cuối
- kim loại xuất hiện - sản xuất phát triến - thời nguyên thuỷ, cư dân phươngsản phẩm dư thừa -> xuất hiện giàu nghèo Đông sinh sống và làm nông nghiệp->Mối quan hệ giữa người với người thay chủ yếu bên các dòng sông, đất phù sađổi, quan hệ bất bình đẳng thay cho quan màu mỡ, thuận tiện đế sửdụng công
hệ bình đẳng cụ đá và đồng đỏ.Trong điều kiện đó,
GV cho HS biết khái niệm "triệt để" với họ thường sống quần tụ, cùng đàonghĩa, xã hội phương Đông vần còn nhiều mương, đắp đê, chổng giặc ngoạidấu vết, tàn dưcủa xã hội nguyên thuỷ khi xâm Do vậy, tính cố kết cộng đồngbước vào xã hội có giai cấp và nhà nước và nhiều tập tục của xã hội nguyênBiểu hiện rõ nhất là sự tổn tại dai dẳng của thuỷ vẫn tiếp tục được bảo lưu
tổ chức còng xã nông thôn Từ đó HS mới
trả lời được câu hỏi dựa trên nội dung
SGK
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
-HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bố
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
•
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh
III VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGƯYEN THƯY
a Mục tiêu: HS nêu được VN cuối thời nguyên thủy
b Nội dung: Từ công cụ lao động, HS suy ra ngành nghế sản xuất
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d To chức thực hiện:
Trang 36Bl: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập - Thể hiện qua ba nển văn hoá: Phùng
Trang 37- Quan sát các hình từ 5.6 đến 5.9 Nguyên, Đổng Đậu, Gò Mun: ChứngB2: Thực hiện nhiệm vụ tỏ người nguyên thuỷ đã mở rộng địa
Gv hỏi cuối thời nguyên thuỷ, người Việt bàn cư trú chuyển dẩn xuống vùng
cố đã có những công cụ lao động và những đổng bằng
ngành nghề sản xuất nào - Cư dân đã phát minh ra thuật luyện
Từ công cụ lao động, HS suy ra ngành kim, chể tạo công cụ, vũ khí bằng đổngnghế sản xuất: ví dụ: công cụ mũi nhọn (thể hiện qua hiện vật)
dùng trong săn bắt, trồng trọt, mũi giáo, - Đồ gốm phát triển, đẹp (hiện vật,mũi tên đế săn động vật Từ vật dụng suy chứng tỏ đã biết nung gốm ở nhiệt độ
luận
•
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có
thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình
-HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bố
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
c Sản phấm: hoàn thành bài tập;
d Tố chức thực hiện:
Trang 38Câu 1: Với yêu cấu 1, GV sử dụng lại so đổ 5.5 đế gợi ý câu trả lời cho HS GV lưu
Trang 39ý yêu cẩu 2, HS có thể cho rằng phát minh ra lửa là quan trọng nên GV nên nhấnmạnh yếu tố thời gian "cuối thời nguyên thuỷ"đế các em xác định chính xác vai trò quan trọng của kim loại.
thuật )
Câu 3: Lưu ý từ "vật dụng" - chỉ đổ dùng hằng ngày, ví dụ: lưỡi cuốc, dao, rìu chặt cây, lưỡi câu, xiên nướng thịt, là những vật dụng có từ phát minh ra kim loại và đã có từ thời nguyên thuỷ
CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI BÀI 6: AI CẬP CỎ ĐẠI
- Nêu được những tác động của điều kiện tự nhiên với
sự hình thành Ai Cập cố đại - mức độ biết và hiếu
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập - mức độ hiếu
- Nêu được những thành tựu chủ yếu vế văn hoá ở Ai Cập - mức độ biết
LH: 0989 832 560
Trang 40PHÁM CHẤT Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại Tôn trọng những
giá trị nhân bản của loài người như sự bình đăng trong xã hội Tôn trọng di sản văn hoá của tổ tiên để lại
b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh đê trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phàm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Ví dụ: xem hình hoặc xem một đoạn video clip vê kim tự tháp ở Ai Cập
+ Hình dưới đây có tên gọi là gì? - HS trả lời
+ Em có biết đất nước nào có nhiều kim tự tháp không? (nếu dùng clip sẽ cắt phẩn âm thanh nhắc đến tên nước Ai Cập)
+ Em có muốn được đến đây tham quan công trình này không?
Gợi ý 3: GV cho HS giải mã ô chữ có từ khoá gợi mở vể đất nước sẽ được học: kim tự tháp, sông Nile, giấy papyrus, xác ướp, và dẫn vào bài
I ĐIÈU KIỆN TỤ NHIÊN