1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx

7 2,3K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc
Tác giả Vũ Xuân Thành, Bùi Văn Đức
Chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 248,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY BẰNG NẸP ỐC Vũ Xuân Thành, Bùi Văn Đức và cs* TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới xư

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY BẰNG NẸP ỐC

Vũ Xuân Thành, Bùi Văn Đức và cs*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc và đánh giá các yếu tố

ảnh hưởng đến kết quả hồi phục chức năng

Phương pháp: từ 4/2001 đến 11/2003 chúng tôi mổ kết hợp xương bằng nẹp ốc mặt lòng cho 61

bệnh nhân gãy đầu dưới xương quay mà điều trị bảo tồn thất bại, trong đó có 46 ca di lệch mặt lòng và 15

ca di lệch mặt lưng Phân loại gãy theo AO

Kết quả: Các bệnh nhân được theo dõi trung bình 16 tháng (6-30 tháng) Trong 46 ca gãy di lệch

mặt lòng theo hệ thống thang điểm của Gartland và Werley có 24 ca rất tốt (52,2%), 21 tốt (45,6%) và1 khá (2,2%); theo hệ thống thang điểm cải tiến của Green và O’Briend 17 rất tốt (37%), 21 tốt (45,6%) và 8 khá (17,4%) Trong 15 ca gãy di lệch mặt lưng theo hệ thống thang điểm của Gartland và Werley có 7 rất tốt (46,7%), 6 tốt (40%) và 2 khá (13,3%); theo hệ thống thang điểm cải tiến của Green và O’Briend có 5 rất tốt (33,3%), 7 tốt (46,7%) và 3 khá(20%) Không có biến chứng tổn thương gân

Kết luận: Điều trị bằng nẹp ốc mặt lòng là lựa chọn thích hợp cho gãy đầu dưới xương quay di lệch

mặt lòng và có thể an toàn và hiệu quả cho điều trị gãy đầu dưới xương quay di lệch mặt lưng Các yếu tố ảnh hưởng đến hồi phục chức năng bao gồm: tập vận động chủ động sớm, sự hồi phục góc nghiêng lòng bình thường của đầu dưới xương quay, loại gãy theo phân loại AO, sự lỏng lẻo khớp quay trụ dưới

SUMMARY

TREATMENT OF DISTAL RADIAL FRACTURES WITH OPEN REDUCTION AND

INTERNAL FIXATION USING AO T-TYPE PLATES

Vu Xuan Thanh, Bui Van Duc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 227 – 233

OBJECTIVE: To assess the results of treatment of the distal radial fractures with open reduction and

internal fixation using AO T-type plate, and to figure out factors affecting funtional recovery

METHODS: There were 61 patients with distal radial fractures, with 46 cases volarly and 15 cases

dorsally displaced fractures of the distal radius They were surgically treated using the volar approach and

AO T-type plates, with or without Kirschner pinning The type of fracture was classified according to AO/ASIF classifications Indications for volar plating were failures of closed reduction

RESULTS: The patients were followed up for an average period of 16 months (range, 6 to 30 months) In 46 cases with volarly displaced fractures of the distal radius, there were 24 excellent(52,2%),

21 good(45,6%) and 1 fair (2,2%) results according to the system decribed by Gartland and Werley, and

17 excellent(37%), 21 good(45,6%) and 8 fair (17,4%) results according to the modified system of Green and O’Briend In 15 cases with dorsally displaced fractures of the distal radius, there were 7 excellent (46,7%), 6 good (40%) and 2 fair (13,3%) results according to the system decribed by Gartland and Werley, and 5 excellent (33,3%), 7 good (46,7%) and 3 fair (20%) results according to the modified system

of Green and O’Briend There were no tendon injuries as complications

* Khoa chi trên - Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình tp Hồ Chí Minh

Trang 2

Factors affecting funtional recovery include early active exercise, reversal of the normal volar angulation

of the distal end of the radius, the type of fracture and distal radioulnar joint instability

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy đầu dưới xương quay là loại gãy xương chi

trên thường gặp nhất trong chấn thương chỉnh hình,

chiếm gần 1/6 các gãy xương trong cấp cứu Không

giống các gãy xương gần khớp và phạm khớp khác,

điều trị đa số các gãy xương đầu dưới xương quay là

nắn kín và bất động bằng bột Do gãy này thường gặp

ở người già, những người có cơ địa loãng xương,

thường đi kèm với các bệnh khác nên phục hồi chức

năng thấp Ngoài ra người già chấp nhận dễ dàng sự

biến dạng cổ tay với sự giới hạn chức năng[110] Hiện

nay trong tai nạn giao thông, sự gia tăng số người trẻ

bị chấn thương do tốc độ cao, gãy đầu dưới xương

quay phức tạp hơn và sự đòi hỏi phục hồi chức năng

cổ tay cũng cao hơn, nên việc điều trị mang lại kết

quả tối đa là bắt buộc Tất cả những kỹ thuật có giá trị

sẽ được sử dụng để đạt sự liền xương với tư thế giải

phẫu học tốt nhất, đem lại sự phục hồi chức năng tốt

nhất Nắn mở và kết hợp xương bên trong: ưu điểm là

có thể thấy rõ các mảnh gãy mặt khớp để nắn chỉnh,

có thể ghép xương bổ sung rồi nẹp ốc và hoặc kim

Kirschner để bất động vững chắc ổ gãy Sau mổ bệnh

nhân có thể tập vận động sớm, đây là yếu tố quan

trọng để phục hồi chức năng tránh được những biến

chứng do bất động lâu dài

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới xương

quay bằng nẹp ốc về: khả năng phục hồi giải phẫu,

phục hồi chức năng, các biến chứng

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chức

năng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân > 16 tuổi, < 50 tuổi hoặc chất

lượng xương còn tốt đến khám và điều trị tại khoa Chi

Trên bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình tp Hồ Chí Minh từ tháng 3/2001 đến 11/2003 bị gãy đầu dưới

xương quay di lệch mặt lòng: loại B3, phạm khớp đơn giản loại C1, ngoài khớp loại A2, A3 hoặc di lệch mặt

lưng: loại A2,A3; phạm khớp đơn giản loại C1 đã điều trị bảo tồn (bó bột, xuyên kim), mổ hoặc bó thuốc gia truyền < 12 tuần nắn thất bại Dụng cụ kết hợp xương: Chuyên biệt cho gãy đầu dưới xương quay: nẹp chữ T chéo hoặc thẳng của AO, ốc xốp hoặc cứng

3.5, Kim Kirschner

Phương Pháp Nghiên Cứu

Mô tả tiền cứu

Phương pháp mổ

Đường mổ mặt lòng giữa động mạch quay và gân

cơ gấp cổ tay quay:

Nẹp chữ T (ốc 3,5mm) được sử dụng bất động ổ gãy cố định các mãnh gãy bằng 2 hay 3 ốc vỏ xương Nếu gãy nhiều mảnh thì cần phải làm vững thêm bằng kim Kirschner Nếu những mảnh gãy đủ lớn có thể bắt ốc qua nẹp để cố định các mảnh gãy, ốc vỏ hay xốp tùy chất lượng xương

Cơ sấp vuông được khâu lại, giữ chặt như một lớp bảo vệ những mảnh gãy

Nếu bệnh nhân có chèn ép thần kinh giữa thì chọn đường mổ giữa cơ gấp cổ tay quay và gan tay dài

Nếu cần thiết sẽ phối hợp đường mổ mặt lưng: + Đường rạch da từ lồi củ Lister dọc lên 1/3 dưới sau cẳng tay khoảng 4cm

+ Cắt mạc giữ gân duỗi và vào ĐDXQ giữa khoang gân duỗi 2,3

Nếu gãy kèm nền mỏm trâm trụ và di lệch nhiều(>2mm) thì KHX mỏm trâm trụ phương pháp néo ép

Sau mổ bệnh nhân được mang nẹp vải,hoặc nẹp bột cẳng bàn tay

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Chương trình tập vật lý trị liệu

24 giờ sau mổ: cho tập ngay cử động gập duỗi

ngón tay Nếu bàn tay sưng cho nâng tay cao hơn tim

trong khi tập các ngón

Khoảng 1 tuần sau khi tay hết sưng có thể bỏ

nẹp vải hoặc nẹp bột cho tập cổ tay: gập duỗi,

nghiêng trụ, nghiêng quay; tập sấp ngửa nhẹ nhàng

cổ tay Lưu ý: tập chủ động không gây đau đớn

Khuyến khích bệnh nhân sử dụng bàn tay trong các

công việc nhẹ nhàng hàng ngày như quét nhà, lau

bàn ghế, chải tóc, gài nút áo

- Sau 1 tháng: tập đề kháng nhẹ cổ tay từ từ tăng

dần

- Sau 3 tháng: có thể cho xách đồ nặng hay

chống tay

Cách đánh giá kết quả

Di lệch thứ phát và phục hồi giải phẫu

Đánh giá kết quả nắn sau mổ dựa theo bảng

đánh giá của JL Haas và JY de la Caffinière

Để khảo sát mức độ di lệch lấy kết quả X-quang

sau 12 tuần so với kết quả X-quang sau khi KHX

Để khảo sát mức độ phục hồi giải phẩu của

phương pháp, chúng tôi đánh giá kết quả X quang lần

theo dõi cuối cùng

Phục hồi chức năng

Dựa vào thang điểm đánh giá chức năng gãy đầu

dưới xương quay: theo Gartland và Werley 1951 được

Sarmiento và cộng sự cải tiến 1975 và theo hệ thống

Green và O’Brien được Cooney và cộng sự cải tiến

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

61 ca trên 6 tháng(trung bình 16 tháng):

+ 46 ca gãy di lệch ra trước

- 34 ca gãy B3

- 6 ca gãy phạm khớp C1

- 6 ca gãy ngoài khớp A3 di lệch ra trước(gãy

Smith)

+ 15 ca gãy di lệch ra sau:

- 8 ca gãy phạm khớp C1

- 7 ca gãy ngoài khớp A3

Tuổi

Nhỏ nhất 17, lớn nhất 50

17 – 30 tuổi: 31 ca (50,8%), 31 – 40 tuổi: 16 ca (26,2%), 41 – 50 tuổi: 14 ca (22,9%)

Nhận xét

- Chủ yếu trong lứa tuổi lao động hoạt động mạnh

- Tập trung nhiều nhất vào nhóm 17 – 30 tuổi (31 ca), chiếm 50,8%

Giới tính

Phái nam gặp nhiều hơn nữ (43/18 ca), chiếm 70,5%

Tay

Phải: 24 ca (39,3%), Trái: 37 ca (60,7%) Thuận: 28 ca (46%), Nghịch: 33 ca (54%)

Nhận xét

Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ bị gãy tay thuận hay nghịch

Nguyên nhân

TNGT: 53 ca (86,9%), TNLĐ: 04 ca (6,5%) TNSH: 03 ca (4,9%), TNTDTT:01 ca (1,6%)

Nhận xét

Thường gặp nhất là tai nạn giao thông, té xe gắn máy 2 bánh (53/61 ca) chiếm 86,9%

- Khác với các công trình nghiên cứu nước ngoài khác, nguyên nhân hàng đầu là do ngã hoặc té từ trên cao do tai nạn lao động, sau đó là tai nạn giao thông

Điều trị trước đó

BT gia truyền: 8 ca (11,5%); bó bột: 52 ca

(85,2%); đã mổ KHX: 01 ca (1,6%)

Nhận xét

- Có 8 bệnh nhân bó thuốc gia truyền trước đó và những bệnh nhân này thường có thời gian xử trí sau tai nạn dài > 3 tuần

Hầu hết bệnh nhân được nắn bó bột trước đó: 52

Trang 4

+ Castaing (1964) chứng minh là bó bột trong

bất cứ tư thế nào cũng không thể bất động hoặc duy

trì sự nắn cho những loại gãy này Một vài nghiên cứu

trước đây cho thấy điều trị bảo tồn có kết quả không

hài lòng hơn 50% trường hợp

+ Những báo cáo gần đây ghi nhận kết quả tốt

cho cả 2 phương pháp điều trị bảo tồn và phẫu thuật

+ 46 ca gãy di lệch ra trước có 23 ca đến trước 3

tuần chúng tôi nắn bó bột trước nhưng đều thất bại,

23 ca đến sau 3 tuần chúng tôi chỉ định mổ từ đầu

Thời gian xử trí sau tai nạn

_ Sớm nhất: 3 ngày, Trễ nhất: 10 tuần,Trung

bình: 4 tuần _ ≤ 3 tuần: 31 ca (50,8%), 3 – 6 tuần: 19

ca (29,5%), 6 –10 tuần: 11 ca (19,7%)

Bảng1: Kết quả chức năng theo thời gian xử trí sau

tai nạn

< 3 tuần 3 – 6 tuần 6 – 10 tuần

Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa thời gian

xử trí sau tai nạn và kết quả chức năng (p > 0,10;

phép kiểm χ2)

Nhưng những bệnh nhân mà thời gian xử trí sau

tai nạn dài > 3 tuần, đặc biệt > 6 tuần sẽ khó khăn

trong lúc mổ, thời gian bệnh nhân hồi phục chức

năng để có thể trở lại làm việc cũng lâu hơn

Biến chứng trước mổ

4 ca bị chèn ép thần kinh giữa trước mổ

Đã được giải ép trong lúc mổ

Kết quả lần thăm khám cuối cùng, những bệnh

nhân này không còn triệu chứng

Keating và cs có 4 ca bị chèn ép thần kinh giữa

trước mổ và cũng được giải ép trong lúc mổ

Biến chứng sau mổ

Nhiễm trùng: 0 ca

Rối loạn cảm giác thần kinh giữa: 5 ca

này không còn triệu chứng (đường mổ giữa cơ gấp cổ tay quay và động mạch quay)

Jupiter và Fernandez 1996: với những bệnh nhân áp dụng đường mổ này cũng gặp một số ca biến chứng như vậy

+ 2 ca bắt ốc vào khớp

Do trong lúc mổ chúng tôi không quan sát dưới màn tăng sáng 2 ca này sau đó chúng tôi mổ lại lần 2 để bắt lại ốc

Các tác giả khác không đề cập tới biến chứng này

Biến chứng muộn

Rối loạn dinh dưỡng

Rối loạn dinh dưỡng là biến chứng thường gặp của gãy ĐDXQ, nhất là những trường hợp cổ tay bị bất động lâu dài

Với việc sử dụng nẹp ốc kết hợp xương, bệnh nhân có thể tập VLTL ngay sau mổ và với một chương trình tập VLTL cụ thể, rõ ràng, chúng tôi không có ca nào bị rối loạn dinh dưỡng, giống như các tác giả khác: Jupiter và Fernandez 1996, Orbay và Fernandez 2002, Gong X và cs 2002

Biến chứng gân

Chúng tôi không có ca nào đứt hoặc viêm gân gấp hoặc duỗi cổ tay

Jupiter và Fernandez 1996 có 2 bệnh nhân viêm gân gấp cổ tay quay hoặc khoang gân duỗi số 1, bệnh nhân đứt thứ phát gân duỗi dài ngón cái

- Orbay và Fernandez 2002: có 1 ca kích thích gân duỗi do ốc quá dài

- Keating và cs: 2 bệnh nhân đứt gân duỗi dài ngón cái 8 – 10 tuần sau mổ

- Kamano và cs 2002: không có trường hợp nào tổn thương gân duỗi

Nhận xét

Việc sử dụng nẹp mặt lòng cho loại gãy di lệch ra trước hiếm khi liên quan đến những vấn đề của gân

Trang 5

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

gấp vì khoảng cách giữa nẹp và gân rộng hơn và được

ngăn cách bởi cơ sấp vuông

Việc sử dụng nẹp mặt lòng cho loại gãy di lệch ra

sau có thể tránh được biến chứng đến gân duỗi

- Lỏng lẻo khớp quay trụ dưới: 1 ca

Tập vật lý trị liệu

Được hướng dẫn và tự tập tại nhà: 43 ca

Đến tập tại phòng vật lý trị liệu của bệnh

viện(trong 4 tuần đầu tiên sau mổ): 18 ca

Bảng 2: Kết quả chức năng theo cách tập vật lý trị

liệu

Được hướng dẫn và tự

tập tại nhà

Đến tập tại phòng vật lý trị liệu của bệnh viện

Không có sự khác biệt giữa địa điểm tập vật lý trị

liệu và kết quả chức năng(p > 0,50; test χ2 có hiệu

chỉnh Yates)

Vai trò tập vật lý trị liệu

Có 3 ca kết quả X quang rất tốt nhưng kết quả

chức năng chỉ là khá

Cả 3 ca này sau mổ sợ tập cử động cổ tay nhiều

sẽ gãy xương lại nên không tập VLTL tích cực, kết

quả chức năng cuối cùng chỉ là khá

Nhận xét

Qua 3 ca trên cho thấy vai trò của tập VLTL đối

với gãy ĐDXQ rất quan trọng: dù có hồi phục giải

phẫu tốt mà không tập VLTL tích cực thì kết quả

chức năng cũng không tốt

Các tác giả nước ngoài thường không đề cập vai

trò của tập VLTL đối với gãy ĐDXQ

Kết quả Xquang

Gãy di lệch ra trước

Bảng3: Kết quả Xquang Gãy di lệch ra trước

Ngay sau mổ Lần theo dõi cuối

cùng

Chỉ số khác biệt xương trụ – 0,96mm – 0,87mm

Góc nghiêng trụ 21,5 0 21,7 0

Góc nghiêng lòng 8,5 0 (3 ca < 0 0 ) 7,9 0 (3 ca < 0 0 )

Ngay sau mổ Lần theo dõi cuối

cùng

Ư Không có sự khác biệt giữa kết quả Xquang ngay sau mổ và lần theo dõi cuối cùng

Bảng 4: Kết quả Xquang Gãy di lệch ra trước so với

các tác giả kháca1Aa1

Fenandez

Keating và

cs Chúng tôi

Chỉ số khác biệt xương trụ

0,04mm –

0,87mm Góc nghiêng trụ 22 0 21,7 0

Góc nghiêng lòng 9 0 7,9 0 7,9 0

Ư Kết quả phục hồi giải phẫu 46 ca gãy di lệch mặt lòng không khác các tác giả khác

Gãy di lệch ra sau Bảng 5: Kết quả Xquang Gãy di lệch ra sau

Ngay sau mổ Lần theo dõi cuối

cùng

Chỉ số khác biệt xương

trụ

– 0, 6mm – 0, 6mm Góc nghiêng trụ 21,6 0 22,6 0

Góc nghiêng lòng 3,1 0 (5 ca< 0 0 2,33 0 5 ca< 0 0

Không có sự khác biệt giữa kết quả Xquang ngay sau mổ và lần theo dõi cuối cùng

Bảng 6: Kết quả Xquang Gãy di lệch ra sau so với các

tác giả khác

Kamano và

cs 2002

Orbay và Fernandez 2002

Chúng tôi

Góc nghiêng lòng

có 5 ca < 0 0 (từ –10 đến – 6 0 )

Nẹp chữ T 3,5 của AO ban đầu được chế tạo để điều trị cho loại gãy di lệch ra trước, chúng tôi sử dụng loại nẹp này để kết hợp xương mặt lòng cho gãy đầu dưới xương quay di lệch mặt lưng có kết quả hồi phục góc nghiêng lòng ĐDXQ không tốt

40 ca gãy phạm khớp di lệch ra trước

Chúng tôi dựa trên phim X quang quy ước thẳng, nghiêng để đánh giá sự cấp kênh mặt khớp như

Trang 6

Jupiter và Fernandez 1996 Chúng tôi

hồi phục mặt

khớp

35 ca (71,5%) 33 ca (82,5%) cấp kênh 1mm 10 ca (20,5%) 6 ca (15%)

cấp kênh 2mm 4 ca (8%) 1 ca (2,5%)

CT Scanner đo được sự cấp kênh mặt khớp chính

xác hơn

Chúng tôi không đủ điều kiện để chụp CT cho tất

cả bệnh nhân

Kết quả chức năng

Gãy di lệch ra trước

Bảng 8: Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo

Gartland và Werley

Fernandez 1996

Chúng tôi (40 ca gãy phạm khớp)

Rất tốt và Tốt 83,7% 97,5%

Khá 16,3% 2,5%

Nhận xét

Theo thang điểm Garland và Werley, chúng tôi có

kết quả rất tốt và tốt cao hơn (p < 0,05, phép kiểm

χ2)

Bảng 9: Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo

Green và O’Brien được Cooney và cs cải tiến:

Jupiter và Fernandez 1996 Chúng tôi (40 ca

gãy phạm khớp

Rất tốt và Tốt 83,7% 80%

Khá 10,2% 20%

Nhận xét

Theo thang điểm Green và O’Brien được cải tiến

bởi Cooney và cs: kết quả của chúng tôi tương đương

với Jupiter và Fernandez (p > 0,50, phép kiểm χ2)

Gartland và Werley

Kamano và cs

2002

Orbay - Fernandez 2002

Chúng tôi

Rất tốt và Tốt 97% 100% 86,7%

Khá 3% 0% 13,3% Xấu 0% 0% 0%

Nhận xét

Theo thang điểm Garland và Werley, chúng tôi có kết quả rất tốt và tốt thấp hơn

Kết quả chức năng theo tuổi:

Bảng 11: Kết quả chức năng theo tuổi

17 – 30 tuổi 31 – 40 tuổi 41– 50 tuổi

Ư Không có sự khác biệt giữa tuổi và kết quả chức năng(p > 0,05; test χ2 có hiệu chỉnh Yates)

Keating và cs, Jupiter và Fernandez cũng kết luận như vậy

Kết quả chức năng theo phân loại gãy theo AO

Bảng 12: Kết quả chức năng theo phân loại gãy theo

AO

A3 B3 C1

Tốt 4 14 10 Khá 0 7 4

_ Loại A3 có kết quả chức năng tốt hơn loại B3 (p

< 0,05, test χ2 có hiệu chỉnh Yates)

_ Loại B3 có kết quả tốt hơn loại C1(p < 0,02, test χ2 có hiệu chỉnh Yates)

Ư Phân loại AO có giá trị tiên lượng chức năng, một mẫu lớn hơn với đủ các phân loại gãy sẽ giúp khẳng định kết luận này Phù hợp với kết luận của Keating và cs

Kết quả chức năng theo kết quả Xquang

Có 5/ 9 ca góc nghiêng lòng < 00 có kết quả chức năng khá, trong khi chỉ 3/ 52 ca góc nghiêng lòng > 00 có kết quả chức năng khá

Trang 7

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Ư Sự hồi phục góc nghiêng lòng có ý nghĩa tiên

lượng tốt hơn cho kết quả chức năng (p < 0,001, test

χ2 có hiệu chỉnh Yates) Phù hợp với kết kuận của

Keating và cs, Jupiter và Fernandez 1996

KẾT LUẬN

Điều trị gãy đầu dưới xương quay có nhiều

phương pháp Qua 61 ca gãy đầu dưới xương quay ở

người trẻ điều trị kết hợp xương bằng nẹp ốc chữ T

3.5 của AO chúng tôi rút ra nhận xét sau:

Phương pháp kết hợp xương bằng nẹp ốc chữ T

3.5 của AO là phương pháp khá đơn giản và thích hợp

để điều trị gãy di lệch ra trước (mặt lòng) phạm khớp

hoặc không phạm khớp loại A, B3, C1 (theo AO) mà

điều trị bảo tồn thất bại Mang lại kết quả hồi phục

giải phẫu rất tốt và tốt: 89,1% và dẫn đến kết quả

chức năng rất tốt và tốt: 82,6%, ít biến chứng

Với số lượng ca còn ít nhưng kết quả bước

đầu cho thấy nẹp ốc chữ T 3.5 của AO kết hợp

xương mặt lòng cho gãy di lệch ra sau (mặt lưng)

loại A, C1 cho thấy kết quả hồi phục chức năng

rất tốt và tốt:80%, mà tránh được các biến chứng

đến gân duỗi như là: dính gân, viêm, đứt gân do

cọ mòn nếu đặt nẹp mặt lưng

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chức

năng:

Kết hợp xương bằng nẹp ốc bệnh nhân có

thể tập vật lý trị liệu sớm Điều này rất quan

trọng vì bệnh nhân gãy đầu dưới xương quay

được điều trị hồi phục giải phẫu tốt mà không

tập vật lý trị liệu sớm và tích cực thì kết quả chức

năng cũng không tốt

Sự hồi phục góc nghiêng lòng bình thường

của đầu dưới xương quay liên quan có ý nghĩa

đến kết quả chức năng

Phân loại AO có ý nghĩa tiên lượng kết quả

chức năng, một mẫu lớn hơn có đủ các phân loại

gãy giúp khẳng định kết luận này

Tổn thương khớp quay trụ dưới nếu không

điều trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả chức năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Quang Long(1980), Gãy đầu dưới xương quay,

Kỹ thuật điều trị gãy xương (Bohler), tập 2, NXB Y

Học, tr 241 - 244

2 Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Thu(1983), Vật lý trị

liệu trong gãy đầu dưới xương quay, Tài liệu chấn thương chỉnh hình số 8, ĐHYD – TP HCM, tr 56 -

72

3 Nguyễn Trọng Tín(1993), Nhận xét bước đầu phương pháp găm kim qua khe gãy trong điều trị gãy đầu dưới

xương quay theo Kapandji, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú chuyên khoa CTCH, tr 9 - 10

4 Fitousi F, Chow SP(1997), Treatment of displaced intra-articular fractures of the distal end of the radius,

Journal of Bone Joint Surgery, 79A, pp.1303-1312

5 Gong XY, et al(2003), Selection of dorsal or volar internal fixation for unstable distal radius fractures,

Zhonghua Wai Ke za Zhi, 41(6), pp.436-440

6 Gong XY, et al(2002), Using unstable fractures of the distal end of the radius: open reduction and internal

fixation with T-type plate, Zhonghua Wai Ke za Zhi,

40(2), pp.120-123

7 Jupiter JB(1991), Current concepts review fractures of

the distal end of the radius, Journal of Bone and Join Surgery, 73-A, pp.461-469

8 Jurpiter JB, Fernandez DL,et al(1996), Operative treatment of volar intra-articular fractures of the

distal end of the radius, Journal of Bone and Joint Surgery, 78 –A, pp 1817 – 1828

9 Jupiter JB(1999), Plate Fixation of Fractures of the Distal Aspect of the Radius: Relative Indications,

Journal of Orthopaedic Trauma, 13(8), pp.559-569

10 Kamano M,et al(2002), Palmar plating for dorsally

displaced fractures of the distal radius, Clinical Orthopaedics, 397, pp.403-408

11 Keating JF,et al(1994), Internal fixation of

volar-displaced distal radial fractures, Journal of Bone and Joint Surgery, 76 –B, pp.401 – 405

12 Knirk JL, Jupiter JB(1986), Intra- articular fractures

of the distal end of the rading in young adults, Journal of Bone Joint Surgery, 68A, pp.647 – 659

13 Mueller ME, Nazarian S, Koch P, Schatzker J(1990),

The Comprehensive Classification of Fractures of Long Bones, New York, Springer-Verlag, pp.54-63

14 Muller M.E, Alloer M., Scheider R, Willenegger H(1991), Screws and plates and their application,

Manual of internal fixation, pp 179 – 199, pp 210 –

217

15 Orbay JL, Fernandez DL (2002), Volar fixation for dorsally displaced fractures of the distal radius: A

preliminary report, Journal of Hand Surgery, 27A,

pp.205-215

16 Zabinski JS and Weiland JA (1999), Fractures of the

distal radius, Clinical Orthopaerdics, pp.3 – 16

Ngày đăng: 16/01/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả chức năng theo cách tập vật lý trị - Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx
Bảng 2 Kết quả chức năng theo cách tập vật lý trị (Trang 5)
Bảng 6: Kết quả Xquang Gãy di lệch ra sau so với các  tác giả khác - Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx
Bảng 6 Kết quả Xquang Gãy di lệch ra sau so với các tác giả khác (Trang 5)
Bảng 8: Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo - Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx
Bảng 8 Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo (Trang 6)
Bảng 7: Sự cấp kênh mặt khớp so với các tác giả khác - Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx
Bảng 7 Sự cấp kênh mặt khớp so với các tác giả khác (Trang 6)
Bảng 9: Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo - Tài liệu Điều trị gãy đầu dưới xương quay bằng nẹp ốc docx
Bảng 9 Kết quả chức năng gãy di lệch ra trước theo (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w