1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại bệnh viện ........... năm 2019

32 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Hành Tiêm Tĩnh Mạch An Toàn Của Điều Dưỡng Tại Bệnh Viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên Năm 2019
Tác giả Lưu Văn Thiêm
Người hướng dẫn Kiều Xuân Kiên
Trường học Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên
Chuyên ngành Lao và bệnh phổi
Thể loại Đề cương nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 256,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Mũi tiêm an toàn (TAT) là mũi tiêm không gây nguy hại cho người được tiêm, không gây phơi nhiễm cho người tiêm đối với các nguy cơ có khả năng tránh được và không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng. Tiêm không an toàn có thể dẫn đến lây nhiễm các tác nhân gây bệnh đường máu. Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới (WHO) mỗi năm trung bình có khoảng 1,5 mũi tiêmngười. Phần lớn các sự cố trong ngành y tế gây hậu quả cho người bệnh, nhân viên y tế, môi trường đều liên quan đến kĩ thuật tiêm mà đặc biệt là tiêm tĩnh mạch. Tiêm không an toàn có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân như sốc phản vệ, nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu như viêm gan B, viêm gan C, HIV. Ngoài ra, đối với người tiêm có thể phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua đường máu. Đối với môi trường, tiêm không an toàn sẽ gây khó khăn cho cộng đồng trong việc xử lý chất thải y tế phát sinh trong quá trình thực hiện. Tỷ lệ nhiễm trùng do bơm tiêm và kim tiêm rất cao dao động từ 39,6% đến 70% 9. Ở các nước phát triển, hằng năm có khoảng 16 tỷ mũi tiêm trong đó có tới 50% số mũi tiêm chưa đạt tiêu chuẩn mũi tiêm an toàn 12. Tiêm là kỹ thuật đòi hỏi sự an toàn và được thực hiện nhiều nhất trong công việc của người điều dưỡng, vì vậy việc tuân thủ quy trình tiêm an toàn là bắt buộc đối với điều dưỡng viên nhằm đảm bảo an toàn người bệnh. Trong thông tư 072011TTBYT năm 2011 của Bộ Y tế cũng bao gồm các nội dung liên quan đến tiêm an toàn trong công tác chăm sóc người bệnh 2. Thực hành tiêm an toàn đã được hướng dẫn cụ thể thông qua quyết định số 3671QĐBYT ngày 27092012 của Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” 1. Để thực hiện tốt quyết định đó, Bệnh viện Lao và bệnh phổi Thái Nguyên là trung tâm khám và điều trị các bệnh lao và các bệnh phổi cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Bệnh viện đã tích cực triển khai nhiều hoạt động trong công tác đào tạo, tập huấn và hướng dẫn các quy trình thực hành trong đó có hướng dẫn tiêm an toàn cho tất cả nhân viên y tế nhằm nâng cao tay nghề của nhân viên y tế đặc biệt là điều dưỡng viên cũng rất được chú trọng. Thế nhưng, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực hành tiêm an toàn. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên năm 2019” với mục tiêu:Đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên năm 2019

Trang 1

-CHỦ ĐỀ TÀI: LƯU VĂN THIÊM THƯ KÝ: KIỀU XUÂN KIÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN NĂM 2019

Đề cương nghiên cứu khoa học cấp cơ sơ

Chuyên ngành: Lao và bệnh phổi

Mã số: CS/YT/19/89

Thá i nguyên, năm 2019

Trang 2

Chữ viết tắt Nội dung

BKT Bơm kim tiêm

Trang 3

Trang

Trang 4

Trang

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mũi tiêm an toàn (TAT) là mũi tiêm không gây nguy hại cho người đượctiêm, không gây phơi nhiễm cho người tiêm đối với các nguy cơ có khả năngtránh được và không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng Tiêm không antoàn có thể dẫn đến lây nhiễm các tác nhân gây bệnh đường máu

Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới (WHO) mỗi năm trung bình cókhoảng 1,5 mũi tiêm/người Phần lớn các sự cố trong ngành y tế gây hậu quảcho người bệnh, nhân viên y tế, môi trường đều liên quan đến kĩ thuật tiêm màđặc biệt là tiêm tĩnh mạch Tiêm không an toàn có thể dẫn đến nhiều hậu quảnghiêm trọng cho bệnh nhân như sốc phản vệ, nguy cơ lây nhiễm các bệnh lâytruyền qua đường máu như viêm gan B, viêm gan C, HIV Ngoài ra, đối vớingười tiêm có thể phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua đường máu Đối vớimôi trường, tiêm không an toàn sẽ gây khó khăn cho cộng đồng trong việc xử lýchất thải y tế phát sinh trong quá trình thực hiện Tỷ lệ nhiễm trùng do bơm tiêm

và kim tiêm rất cao dao động từ 39,6% đến 70% [9] Ở các nước phát triển, hằngnăm có khoảng 16 tỷ mũi tiêm trong đó có tới 50% số mũi tiêm chưa đạt tiêuchuẩn mũi tiêm an toàn [12]

Tiêm là kỹ thuật đòi hỏi sự an toàn và được thực hiện nhiều nhất trongcông việc của người điều dưỡng, vì vậy việc tuân thủ quy trình tiêm an toàn làbắt buộc đối với điều dưỡng viên nhằm đảm bảo an toàn người bệnh Trongthông tư 07/2011/TT-BYT năm 2011 của Bộ Y tế cũng bao gồm các nội dungliên quan đến tiêm an toàn trong công tác chăm sóc người bệnh [2] Thực hànhtiêm an toàn đã được hướng dẫn cụ thể thông qua quyết định số 3671/QĐ-BYTngày 27/09/2012 của Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh” [1]

Để thực hiện tốt quyết định đó, Bệnh viện Lao và bệnh phổi Thái Nguyên

là trung tâm khám và điều trị các bệnh lao và các bệnh phổi cho nhân dân trongtỉnh và các tỉnh lân cận Bệnh viện đã tích cực triển khai nhiều hoạt động trongcông tác đào tạo, tập huấn và hướng dẫn các quy trình thực hành trong đó có

Trang 6

hướng dẫn tiêm an toàn cho tất cả nhân viên y tế nhằm nâng cao tay nghề củanhân viên y tế đặc biệt là điều dưỡng viên cũng rất được chú trọng Thế nhưng,tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực hành tiêm

an toàn Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá thực hành tiêm tĩnh

mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên năm 2019” với mục tiêu:

Đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên năm 2019

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các định nghĩa và khái niệm tiêm an toàn:

1.1.1 Định nghĩa Tiêm an toàn

Theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT, ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y

tế về việc phê duyệt các hướng kiểm soát nhiễm khuẩn

Tiêm an toàn là quy trình tiêm không gây nguy hại cho người nhận mũitiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chấtthải nguy hại cho người khác và cộng đồng [1]

1.1.2 Tác hại của tiêm không an toàn

Trang 7

Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnh

khác nhau như vi rút, vi khuẩn, nấm, và ký sinh trùng Tiêm không an toàn cũng

có thể gây các biến chứng khác như áp- xe và phản ứng nhiễm độc [1]

1.1.3 Chất sát khuẩn

Các chất chống vi khuẩn (ngăn ngừa nhiễm khuẩn với mô sốnghoặc da) Chất này khác với chất kháng sinh sử dụng để tiêu diệt hoặc kìm hãm

sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu và khác với chất khử khuẩn dụng

cụ Một số loại chất sát khuẩn là chất diệt khuẩn thực sự, có khả năng tiêu diệt vikhuẩn trong khi một số loại chất sát khuẩn khác chỉ có tính năng kìm hãm, ngănngừa và ức chế sự phát triển của chúng [1]

1.1.4 Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn

Dịch pha chế có chứa cồn dưới dạng chất lỏng, gel hoặc kem bọt dùng đểxoa/chà tay nhằm tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi sinh vật Cácloại dung dịch này có thể chứa một hoặc nhiều loại cồn pha theo công thức đượccông nhận của các hãng dược phẩm[1]

1.1.5 Dự phòng sau phơi nhiễm

Biện pháp ngăn ngừa lây truyền các tác nhân gây bệnh đường máu sau

phơi nhiễm[1]

1.1.6 Đậy nắp kim tiêm bằng hai tay

Kỹ thuật đậy nắp kim một tay: nhân viên y tế cầm bơm kim tiêm bằngmột tay và đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng sau đódùng hai tay đậy lại [1]

1.1.7 Kỹ thuật vô khuẩn

Là các kỹ thuật không làm phát sinh sự lan truyền của vi khuẩn trong quátrình thực hiện như: vệ sinh tay, mang trang phục phòng hộ cá nhân, sử dụngchất khử khuẩn da, cách mở các bao gói vô khuẩn, cách sử dụng dụng cụ vôkhuẩn [1]

1.1.8 Phơi nhiễm nghề nghiệp

Trang 8

Phơi nhiễm nghề nghiệp là sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, chấtbài tiết (trừ mồ hôi) có chứa tác nhân gây bệnh trong khi NB thực hiện nhiệm vụdẫn đến nguy cơ lây nhiễm bệnh[1].

1.1.9 Phương tiện phòng hộ cá nhân

Phương tiện phòng hộ cá nhân bao gồm găng tay, khẩu trang, áokhoác phòng thí nghiệm, áo choàng, tạp dề, bao giày, kính bảo hộ, kính có tấmchắn bên, mặt nạ Mục đích sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân là để bảo vệNVYT, người bệnh, người nhà NB và NVYT khỏi bị nguy cơ phơi nhiễm và hạnchế phát tán mầm bệnh ra môi trường bên ngoài Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)không khuyến cáo sử dụng khẩu trang, găng tay, kính bảo vệ mắt, quần áo bảo

vệ trong thực hiện tiêm Các phương tiện phòng hộ cá nhân này chỉ sử dụngtrong trường hợp người tiêm có nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch tiết, chất tiết(trừ mồ hôi) [1]

1.1.10 Tiêm, truyền tĩnh mạch

Là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc, dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm

30O so với mặt da Khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ, mềm mại, không di động, davùng tiêmnguyên vẹn[1]

Còn gọi là “hộp đựng chất thải sắc nhọn (CTSN)”, “hộp kháng thủng” hay

“hộp an toàn” Hộp đựng CTSN được sản xuất bằng chất liệu cứng, chống thủng,chống rò rỉ được thiết kế để chứa CTSN một cách an toàn trong quá trình thu gom,hủy bỏ và tiêu hủy Thùng (hộp) này phải được thiết kế và quản lý theo đúng thông

tư Quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế [1]

Trang 9

1.1.15 Tổn thương do kim tiêm

Vết thương do kim tiêm đâm [1]

1.2.Thực trạng tiêm an toàn trên thế giới

Hằng năm toàn thế giới có khoảng 16 tỷ mũi tiêm 90%-95% mũi tiêm nhằm mục đích điều trị chỉ 5%-10% mũi tiêm dành cho dự phòng Tuy vậykhoảng 70% các mũi tiêm sử dụng trong điều trị không thực sự cần thiết và cóthể thay thế được bằng thuốc uống [1]

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) vàthực hành an toàn trong tiêm, năm 1999, WHO đã thành lập Mạng lưới TATToàn cầu -Safety Injection Global Network (SIGN) Mạng lưới này đã hỗ trợ cácnước thành viên khắc phục những khó khăn nhưng đồng thời thúc đẩy các nướcnày vào khuôn khổ trách nhiệm trước sự an toàn trong chăm sóc y tế Mục đíchcủa SIGN là giảm tần số tiêm và thực hiện TAT, cải thiện chính sách, quy trình

kỹ thuật tiêm, thay đổi hành vi của người sử dụng và người cung cấp dịch vụtiêm Có 5 nội dung chính trong chính sách TAT: áp dụng hợp lý các biện phápđiều trị tiêm; ngăn ngừa việc sử dụng lại bơm tiêm và kim tiêm; hủy bơm tiêm vàkim tiêm đã qua sử dụng ngay tại nơi sử dụng; phân tách chất thải ngay tại nơiphát sinh chất thải; xử lý an toàn và tiêu hủy dụng cụ tiêm đã qua sử dụng Các tổchức trên cũng đã xây dựng Chiến lược toàn cầu vì mũi TAT bao gồm:

- Thay đổi hành vi của cán bộ y tế, NB và cộng đồng

- Đảm bảo có sẵn vật tư, trang thiết bị

- Quản lý chất thải an toàn và thích hợp

Trang 10

Từ đó đến nay, SIGN đã xây dựng và ban hành chiến lược an toàn trongtiêm trên toàn thế giới và nhiều tài liệu hướng dẫn liên quan đến tiêm Với chínhsách của SIGN đã tạo ra một sự thay đổi lớn trong nhận thức, hành vi của NB vàcộng đồng, đặc biệt với chiến dịch hỗ trợ về truyền thông, kỹ thuật và thiết bịcho các nước chậm phát triển đã dần nâng cao tỷ lệ TAT và góp phần giảm thiểucác nguy cơ và gánh nặng của tiêm không an toàn tại mỗi quốc gia và trên toànthế giới [1].

1.3.Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam

1.3.1 Ban hành tài liệu hướng dẫn tiêm an toàn

Thực hiện khuyến cáo và được sự hỗ trợ kỹ thuật của WHO, năm 2010,

Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam ra Quyết định số 2642/QĐ-BYT ngày 21 tháng 7năm 2011 thành lập Ban soạn thảo các tài liệu hướng dẫn KSNK, trong đó cóHướng dẫn TAT Ban soạn thảo tài liệu gồm các thành viên có kinhnghiệm lâm sàng, giảng dạy và quản lý liên quan đến tiêm như ĐD, Bác sĩ,Dược sĩ, Chuyên gia KSNK, Chuyên gia quản lý khám, chữa bệnh và đạidiện Hội Điều dưỡng Việt Nam Tài liệu được biên soạn trên cơ sở tham khảochương trình, tài liệu đào tạo TAT do Cục Quản lý khám, chữa bệnh phối hợpvới Hội Điều dưỡng Việt Nam xây dựng và áp dụng thí điểm tại 15 bệnhviện trong toàn quốc trong hai năm 2009-2010; tham khảo các kết quả khảosát thực trạng TAT của Hội Điều dưỡng Việt Nam các năm 2005, 2008, 2009;tham khảo kết quả rà soát các tài liệu về tiêm, vệ sinh tay, quản lý chất thải y tế

và KSNK Việt Nam và các tổ chức WHO, CDC, UNDP, tài liệu hướng dẫn TATcủa một số Bộ Y tế các nước, các trường đào tạo điều dưỡng, y khoa, các tạp chí

an toàn cho NB và KSNK của khu vực và của toàn thế giới Ban soạn thảo xâydựng “Tài liệu Hướng dẫn Tiêm an toàn” đã cập nhật các thông tin mới nhất từcuốn “Thực hành tốt nhất về tiêm và những quy trình liên quan của WHO”ban hành tháng 3 năm 2010 (WHO best practices for injections and relatedprocedures toolkit, WHO, 2010) Nội dung của tài liệu Hướng dẫn bao gồm 5phần:

- Các khái niệm mục đích phạm vi và đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn

Trang 11

- Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường máu do tiêm không an toàn

- Các giải pháp tăng cường thực hành TAT

- Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh đườngmáu trong tiêm

- Phụ lục: các bảng kiểm quy trình vệ sinh tay và quy trình tiêm các loại

* Ngày 27 tháng 9 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn TAT tạiQuyết định số 3671/QĐ-BYT với nhiều nội dung cập nhật so với quy trình tiêmhiện đang được thực hiện và yêu cầu:

- Các cơ sở KBCB sử dụng tài liệu này để tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra,giám sát việc cung ứng phương tiện tiêm, thuốc tiêm và thực hành TAT tại đơn

vị mình

- Các cơ sở đào tạo điều dưỡng, các trường đại học, cao đẳng và trung học

y tế sử dụng tài liệu này để cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo

- Các cá nhân liên quan đến thực hành tiêm, cung ứng phương tiện vàthuốc tiêm, các nhân viên thu gom chất thải y tế sử dụng tài liệu này trong thựchành, kiểm tra, giám sát nội dung tiêm, truyền tĩnh mạch ngoại vi

1.3.2 Các giải pháp tăng cường thực hành tiêm an toàn

* Có 6 nhóm giải pháp chính để tăng cường thực hành TAT, bao gồm:

- Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết

- Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm

- Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế và thiết lập, thựchiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp theo quy định tạiThông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Y tế, quy định

về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở KBCB

- Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Điều dưỡng trưởng vàmạng lưới KSNK về việc tuân thủ vệ sinh tay tuân thủ quy trình tiêm truyềndịch và KSNK

- Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm [1]

1.3.3 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn

Trang 12

Tại Việt Nam, việc thực hiện tiêm truyền cho NB trong các cơ sở KBCBchủ yếu do điều dưỡng (ĐD) thực hiện Từ năm 2001 đến nay, được sự quan tâmcủa Bộ Y tế, Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong trào TAT trong toànquốc, đồng thời tiến hành những khảo sát về thực trạng TAT vào những thờiđiểm khác nhau Kết quả những khảo sát cho thấy: 55% nhân viên y tế còn chưacập nhật thông tin về TAT liên quan đến KSNK; phần lớn nhân viên y tế chưatuân thủ quy trình kỹ thuật và các thao tác KSNK trong thực hành tiêm (vệ sinhtay, mang găng, sử dụng panh, phân loại và thu gom vật sắc nhọn sau tiêm, dùngtay để đậy nắp kim sau tiêm…), chưa báo cáo và theo dõi rủi ro do vật sắc nhọn(87,7%) [1]

Hiện tại, thực hành tiêm của ĐD tại các BV rất khác nhau và một sốthực hành chưa phù hợp Thiếu kiến thức về phân loại chất thải sau tiêm: sau khitiêm xong, dùng tay để tháo bơm kim tiêm (BKT) bằng tay; bẻ cong kim tiêm;đậy nắp kim tiêm; không rửa tay sau khi tiêm; không lường trước được nhữngphản ứng bất ngờ của NB đặc biệt là đối với những bệnh nhi, NB có những rốiloạn về tâm thần hay những NB bất hợp tác [1]

Thu gom BKT đã sử dụng để tái sử dụng hoặc bán ra thị trường bên ngoàitheo những cách không an toàn Những sai phạm này là hết sức trầmtrọng bởi chúng có thể gây hại cho cộng đồng dân cư rộng lớn Thải bỏ BKT bừabãi ra môi trường Tiêu hủy không đúng cách như thiêu đốt gây ô nhiễmkhông khí, tạo ra những chất sau tiêu hủy chưa thực sự an toàn hoặc chôn lấpkhông đạt tiêu chuẩn, không đúng độ sâu gây hại cho những người khác

Tình trạng quá tải người bênh, quá tải công việc đang là những rào cản lớnđối với việc thực hiện TAT Tình trạng thiếu nhân lực, bố trí công việc không hợp lýkhiến ĐD phải thực hiện quá nhiều công việc dưới nhiều áp lực và việc tuân thủTAT không được thực thi một cách toàn diện.Điều này không chỉ ở Việt Nam màcòn xảy ra ở nhiều nước phát triển trên thế giới Ngoài ra, công tác quản lý chưahiệu quả: thiếu kiểm tra giám sát, thiếu chế tài thưởng phạt, chưa tạo phong trào thiđua, tạo môi trường điều kiện thuận lợi cho TAT

Trang 13

Trong nghiên cứu Thực trạng thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điềudưỡng tại bệnh viện Nhi Trung ương của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu (năm2017) cho thấy, Tại bước chuẩn bị người bệnh, 95,9% điều dưỡng thực hiện 5đúng, nhận định, giải thích cho người bệnh biết việc mình sắp làm, trợ giúp tư thế

an toàn, thuận tiện Có khoảng 74,0% điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩntay nhanh khi chuẩn bị tiêm Thực hiện chuẩn bị dụng cụ tiêm của điều dưỡng khátốt, có 98,6% điều dưỡng chuẩn bị hộp chống sốc, cơ sổ thuốc tiêm và còn hạn sửdụng; 97,9% điều dưỡng chuẩn bị thùng đựng vật sắc nhọn và thùng đựng chấtthải, 41,8% điều dưỡng thực hiện kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc, dùnggạc vô khuẩn bẻ thuốc, 95,9% điều dưỡng thực hiện xé bỏ bao bơm tiêm và thaykim lấy thuốc Có 81,5% điều dưỡng thực hành đạt xác định vị trí tiêm, đặt gối kêtay và thắt dây garo đúng quy định (dây garo trên vị trí tiêm 10 - 15 cm) 46,6%điều dưỡng thực hành đạt sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy ốcđường kính trên 10 cm cho đến khi sạch (tối thiểu 2 lần) Tỷ lệ điều dưỡng đạt vềsát khuẩn tay nhanh hoặc mang găng tay đúng qui định là 32,2% Có 93,2% điềudưỡng thực hành đạt về căng da theo đúng quy định (kim tiêm chếch 30° so vớimặt và đảm bảo mũi vát của kim đã nằm trong lòng ven), 92,5% điều dưỡng thựchành đạt về bơm thuốc khi tiêm cho người bệnh (bơm thuốc chậm, vừa bơm vừaquan sát sắc mặt của người bệnh) Có 82,2% điều dưỡng thực hành đạt về phânloại rác thải sau tiêm đúng quy định, 72,6% điều dưỡng thực hiện rửa tay/sátkhuẩn tay nhanh ngay sau khi kết thúc quy trình tiêm[7]

Trong nghiên cứu Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn củađiều dưỡng tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn (năm 2015) của tác giả Ninh Vũthành, Nguyễn Thị Thu (năm 2015) cho thấy, 100% ĐD thực hiện 5 đúng trước khitiêm tĩnh mạch Có 51 số ĐD thực hiện không đúng sát khuẩn nắp lọ thuốc, dùnggạc bẻ ống thuốc chiếm 76,12% Có đến 41,79% số ĐD không sát khuẩn tay nhanhtrước khi chuẩn bị thuốc Và có 18 ĐD khi pha thuốc, lấy thuốc không đảm bảođược yếu tố vô khuẩn của kim lấy thuốc Có 37,31% số ĐD không mang găng taysạch khi thực hiện kĩ thuật này 23,88% số ĐD sát khuẩn vị trí tiêm bằng bông cồnkhông đảm bảo kĩ thuật Có đến 44,77% số ĐD không sát khuẩn tay nhanh trước

Trang 14

khi đưa kim qua da Chỉ có 61 ĐD rút pittong kiểm tra có máu trào ra trước khibơm thuốc chiếm 91,04% [6].

1.4 Thực trạng thực hiện tiêm an toàn tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên

Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên là bệnh viện hạng II với quy

mô 270 giường bệnh kế hoạch, bệnh viện có 208 cán bộ viên chức với tổng số

14 khoa phòng bao gồm: 4 phòng chức năng, 4 khoa cận lâm sàng, 6 khoa lâmsàng, bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, cơ sở vật chất chật chội, nguồnnhân lực còn thiếu Tuy nhiên, Bệnh viện luôn chủ động khắc phục khó khăn,đoàn kết thống nhất, phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch và nhiệm vụđược giao

Bệnh viện thực hiện theo đúng quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày27/09/2012 của Bộ Y tế “Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh” Để thực hiện tốt công tác tiêm an toàn Bệnh viện đã tích cực triểnkhai nhiều hoạt động trong công tác đào tạo, tập huấn và hướng dẫn các quytrình thực hành trong đó có hướng dẫn tiêm an toàn cho tất cả nhân viên y tếnhằm nâng cao tay nghề của nhân viên y tế đặc biệt là điều dưỡng viên cũng rấtđược chú trọng

Bệnh viện đã xây dựng ban hành các hướng dẫn thực hiện tiêm an toàn,các quy trình, bảng kiểm đánh giá thực hiện kỹ thuật tiêm an toàn đồng thờihướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện, cung ứng phương tiện tiêm,thuốc tiêm và thực hành TAT đầy đủ, nhằm muc đích đảm bảo an toàn cho ngườibệnh, an toàn cho người tiêm, an toàn cho cộng đồng và giáo dục cho bệnh nhân

và gia đình về vai trò của họ trong tiêm an toàn

Bệnh viện đã tiến hành nhiều biện pháp cả hành chính và tuyên truyềnnhằm tăng cường nhận thức của người bệnh và nhân viên y tế về tác hại của lạmdụng tiêm, tuyên truyền bao gồm tổ chức những lớp tập huấn về TAT; tổ chứchội nghị, in ấn các tờ rơi, pa nô, áp phích để tuyên truyền tại đơn vị và trên cácphương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe về tác hại lạm dụng tiêm và tiêmkhông an toàn

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng:

Điều dưỡng chăm sóc người bệnh trực tiếp hiện đang làm việc tại cáckhoa lâm sàng

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

5 khoa lâm sàng: Khoa cấp cứu, Nội I, Nội II, Nội III, Nội IV

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 03/2019 đến tháng 10/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

* Cỡ mẫu: Tất cả điều dưỡng của 5 khoa lâm sàng có thực hiện mũi tiêm

tĩnh mạch trong thời gian nghiên cứu

* Tiêu chuẩn chọn mẫu:

+ Các Điều dưỡng là nhân viên chính thức của bệnh viện có tiếp xúc trựctiếp với người bệnh và đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Các Điều dưỡng tại các khoa lâm sàng có thực hiện mũi tiêm tĩnh mạchtrong thời gian nghiên cứu trên bệnh nhân điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng

* Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Các đối tượng là học viên, nhân viên hợp đồng của bệnh viện

+ Các đối tượng nghỉ dài hạn, nghỉ thai sản

2.3 Mẫu phiếu điều tra:

- Xây dựng Bảng kiểm đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn dựatheo bảng kiểm của Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên, theo nội dungHướng dẫn TAT của Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012của Bộ Y tế, về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn

Ngày đăng: 21/10/2021, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.2. Thực hiện thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn: - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
3.1.2. Thực hiện thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn: (Trang 22)
Bảng 3.2. Thực hành chuẩn bị người bệnh - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
Bảng 3.2. Thực hành chuẩn bị người bệnh (Trang 22)
Bảng 3.3. Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
Bảng 3.3. Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm (Trang 23)
Bảng 3. 4: Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
Bảng 3. 4: Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc (Trang 25)
Bảng 3. 5. Thực hành xử lý chất thải và vệ sinh tay sau tiêm - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
Bảng 3. 5. Thực hành xử lý chất thải và vệ sinh tay sau tiêm (Trang 26)
BẢNG KIỂM - Đề cương đánh giá thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại  bệnh viện ........... năm 2019
BẢNG KIỂM (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w