Trong năm 2003, có 30 trường hợp bệnh lý này đã được phẫu thuật tại Trung tâm Phẫu Thuật Thẩm Mỹ và Tạo Hình của BV Chợ Rẫy bằng vật liệu sinh học Bone Cement.. So sánh kết quả đạt được
Trang 1Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học
DÙNG CEMENT SINH HỌC ĐỂ TẠO HÌNH DI CHỨNG
ĐA CHẤN THƯƠNG MÔ XƯƠNG VÙNG MẶT
Lê Hành*, Đỗ Quang Hùng*, Nguyễn Thành Nhân*, Đại Diệp Lan Thanh*, Nguyễn Hữu
Chức**, Nguyễn Ngọc Khang***, Lâm Huyền Trân****
TÓM TẮT
Di chứng đa chấn thương mô xương vùng mặt (sụp khối mũi trán , hốc mắt, xương hàm ) là bệnh lý khá thường gặp, gây tổn thương trầm trọng chức năng, thẩm mỹ và tâm lý bệnh nhân
Phẫu thuật để giải quyết các di chứng trên khá phức tạp, mang tính thẩm mỹ cao, đòi hỏi sự phối hợp thêm của nhiều chuyên khoa ( tai mũi họng, ngoại thần kinh, mắt, ) và kết quả phẫu thuật thường
bị hạn chế ở yếu tố thẩm mỹ
Trong năm 2003, có 30 trường hợp bệnh lý này đã được phẫu thuật tại Trung tâm Phẫu Thuật Thẩm Mỹ và Tạo Hình của BV Chợ Rẫy bằng vật liệu sinh học Bone Cement Kết quả : “tốt” 27/30 ca; “khá” 3/30 ca, đa số bệnh nhân rất hài lòng với kết quả về thẩm mỹ So sánh kết quả đạt được với các loại vật liệu tương hợp sinh học khác, Bone Cement tỏ ra là vật liệu có nhiều ưu điểm để tạo hình trong những bệnh lý này nhằm nâng cao kết quả về thẩm mỹ và ổn định về tâm lý cho bệnh nhân
SUMMARY
USING OF BONE CEMENT FOR RECONSTRUCTION OF CRANIO-FACIAL BONE
FRACTURES SQUELEA
Le Hanh, Do Quang Hung, Nguyen Thanh Nhan, Dai Diep Lan Thanh, Nguyen Huu Chuc, Nguyen Ngoc Khang, Lam Huyen Tran * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 8 * Supplement of No 1 * 2004: 106 – 108
Sequelea of cranio-facial fractures ( frontonasal, orbital, maxillary ) cause serious cosmetic and functional defects of head and neck This type of pathology also cause bad mental and psychological status for the patients The treatment in some instances is difficult, needed a highly standard of cosmetic result An collaboration of plastic surgeon, head&neck surgeon, neurosurgoen and ophtalmologists is nescessary to achieve succesfully the operation An important problem is the choice of the biocompatible plastic substances for reconstruction of the defects
In the year of 2003, 30 cases of this has been done at Department of Plastic and Cosmetic Surgery Cho Ray Hospital The defects were reconstructed by Bone Cement ( Johnson & Johnson)
A good result has been obtained in 27/30 cases Most of patient are pleased with the treatment
In comparison with the use of other biocompatible substances, bone cement showed a versatile and safe material for reconstruction of the old cranio-facial bone fractures The results meet with functional and cosmetic demands of patients
* Khoa Phẫu thuật Thẩn mỹ và Tạo hình - Bệnh Viện Chợ Rẫy Tp Hồ Chí Minh
** Khoa Mắt - Bệnh Viện Chợ Rẫy Tp Hồ Chí Minh
*** Khoa Ngoại Thần kinh - Bệnh Viện Chợ Rẫy Tp Hồ Chí Minh
**** Bộ môn Tai Mũi Họng – Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt 106
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Di chứng do đa chấn thương gây biến dạng và
mất chất xương vùng mặt như sụp khối mũi trán, vỡ
hốc mắt, sụp xương hàm trên là những bệnh lý khá
thường gặp
- Những bệnh lý này ảnh hưởng trầm trọng đến
chức năng và thẩm mỹ vùng đầu mặt, kéo theo
những tổn thương về tâm lý nặng nề, làm người
bệnh khó hòa nhập trở lại với xã hội
Phẫu thuật để giải quyết các di chứng trên khá
phức tạp, mang tính thẩm mỹ cao, đòi hỏi sự phối
hợp thêm của nhiều chuyên khoa (tai mũi họng,
ngoại thần kinh, mắt, )
Từ nhiều năm nay chúng tôi đã quan tâm,
nghiên cứu phương pháp điều trị tốt nhất dành cho
bệnh lý này
Trong năm qua chúng tôi đã giải quyết thỏa đáng
30 trường hợp bằng cách dùng Bone Cement để tạo
hình chỗ khuyết hổng xương đầu mặt
TỔNG QUAN VẬT LIỆU TƯƠNG HỢP SINH
HỌC THƯỜNG DÙNG
Polymer
- bone cement (polymethyl metacrylate)
- silicone dẽo
- teflon (polytetrafluoroethylene)
- gore-tex
- polyurethane
- porex (porous polyethylene)
Ceramics
hydroxyapatite, bioglass
Kim loại và hợp kim của nó
Titanium, Stainless steel
Cobalt chromium alloy, gold
San hô
Mô ghép đồng lọai
Mô ghép tự thân
* Tại Chợ Rẫy: Đã dùng
Vật liệu tương hợp sinh học
Composite carbon Silicone
Hydroxy apatite Gore-tex San hô Titanium Bone cement Mô ghép đồng loại:
Xương và sụn đồng loại Mô tự thân:
Xương mào chậu, sụn sườn
TƯ LIỆU VỀ VIỆC SỬ DỤNG BONE CEMENT TRONG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH
* 1958 Dr.John Charnley sử dụng bone cement (Polymethyl Methacrylate) đầu tiên trong lãnh vực chấn thương chỉnh hình
* 1973 Dr Douglas K Ousterhout sử dụng bone cement để tạo hình xương
sọ ï(cranioplasty) để thay thế các mô xương Bone cement được nhiều tác giả công nhận là một vật liệu đáng tin cậy, được sử dụng cho đến ngày nay
Năm 1998 ASAPS (American Society for Aesthetic Plastic Surgery) đã tổng kết tần suất sử dụng các vật liệu tương hợp sinh học cho vùng đầu (thay thế cho mô mềm lẫnø mô xương) vùng mặt tại Mỹ như sau: (Để thay thế cho mô xương người Mỹ vẫn dùng hai loại chính là:Bone cement và Hydroxy apatite)
Vật liệu BS sử dụng (%)
Sillicone rubber Gore_Tex Porex Bone_cement Hydroxyapatite Soft form
88
18
15
15
10
8
Trang 3Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004 Nghiên cứu Y học
* Tần suất biến chứng khi dùng vật
liệu tương hợp sinh học để tạo hình
hốc mắt
Rubin JP,Yaremchuk MJ Complecations and toxicities
of implantable biomaterials used in facial
reconstructive and aesthetic surgery.1998
Nhóm Kim loại Bone_Cement
Số bệnh nhân
Di lệch
Tháo bỏ do biến chứng
Tần xuất biến chứng
92
0
3.3 4.4 %
106 0.9
0.9 0.9 %
Mục tiêu
Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả việc sử dụng Bone
cement trong tạo hình thẩm mỹ do di chứng đa chấn
thương mô xương vùng mặt (sụp khối mũi trán, hốc
mắt, xương hàm )
PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng
30 bệnh nhân(b/n) nhập viện có di chứng sụp
khối mũi trán, hốc mắt,xương hàm
Tuổi: từ 25 đến 55
Giới: Nam 26 Nữ 04
Chuẩn bị:xét nghiệm tiền phẫu, chụp hình trước
khi mổ, CT-Scan
Hội chẩn: Mắt, Ngoại TK, CTCH để cùng phối
hợp điều trị
Vật liệu tạo hình
Chúng tôi dùng:Endurance Bone-cement
(Polymethyl Methacrylate) hãng DePuy của Vương
Quốc ANH.Lọai 40 gram bột và 18,88gram dung
môi/hộp
Kỹû thuật mổ
Nguyên tắc cơ bản
Phục hồi được những đường nét tự nhiên cố hữu
của khuôn mặt
Tránh sẹo bằng cách tận dụng những đường sẹo
cũ hoặc sử dung những đừơng rạch da ẩn trong tóc
(Liên thái dương,Trán _ Thái dương _ Mặt), trong
miệng (Caldwell Luc)
Bone cement phải áp sát vào nền nhận, tốt nhất là mô xương và phải được cố định tốt
Cầm máu cẩn thận và dẫn lưu tích cực Dùng nước muối sinh lý làm giảm bớt sự toả nhiệt của bone cement trong qúa trình đông cứng
KẾT QUẢ
Kết quả tốt: 27/30 ca (đạt kết quả tốt về thẩm mỹ và chức năng, bệnh nhân hài lòng)
Kết quả khá (chưa cân xứng, chưa bù đắp hoàn toàn về thẩm mỹ, chức năng tốt, bệnh nhân hài lòng): 3/30
Tụ máu: 1/30 Chảy máu sau mổ: 1/30 Nhiễm trùng: 0/30
BÀN LUẬN
Tại Việt nam Bone Cement đã được sử dụng ở lĩnh vực;
Chấn thương chỉnh hình(hàn nối các bộ phận khớp nhân tạo và bù đắp khuyết hổng xương ); ngoại thần kinh (tạo hình xương so ).Còn trong tạo hình
thẩm mỹ vùng mặt chúng tôi nhận thấy rằng:
Ưu điểm
Dễ tạo hình theo ý muốn Đạt hiệu quả thẩm mỹ cao, ôm sát các khuyết hổng
Dễ dàng thay thế mảnh ghép khi cần thiết Dung nạp tốt
Có độ cứng, chịu lực tốt, ít bị di lệch Chi phí thấp so với Titanium, Ti_Al_V alloy, Cobalt chromium alloy(hộp 40gram đủ dùng cho một
ca lớn,nặng Để tạo hình những ca nhỏ co thể tách ra và pha với dung môi theo tỷ lệ tương ứng
Khuyết điểm
- Nếu không được làm lạnh thì sẽ toả nhiệt khi đông cứng 80,5 oC-105,5oC,làm rối loạn đông máu tại chổ thành mạch
- Trong trường hợp được làm lạnh bằng nước
Chuyên đề Tai Mũi Họng - Mắt 108
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 8 * Phụ bản của Số 1 * 2004
muối sinh lý thì sẽ toả nhiệt khoảng dưới 50oC tương
đối an toàn hơn
KẾT LUẬN
Đây là một ứng dụng mới của bone cement để điều tri một bệnh tích khá phổ biến gây tổn thương nặng nề về thẩm mỹ, chức năng và tâm sinh ly
- Thời gian đông cứng tương đối nhanh từ 3-6
phút,nên phải chuẩn bị làm khuôn,hố mổ trước khi
pha dung môi ;thao tác phải chính xác và khéo léo
Việc sử dụng Bone cement mang laị hiẹâu quả thẩm mỹ cao, đáp ứng đươc đòi hỏi của bệnh nhân và xã hội
Nhược điểm của các nhóm vật liệu
khác
*Nhóm kim loại có yếu điểm là
Bone cement tỏ ra là loại vật liệu an toàn và phù hợp với những bệnh lý này
Khó tạo hình theo ý muốn,không ôm sát khuyết
hổng xương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
*Nhóm ceramic
surgery” 1998, page 122-134
Hydroxy Apatite (HA) là vật liệu đắt hơn nhưng
mềm hơn, ít chịu lực hơn bone cement 2 Bailey BJ., Head and neck surgery_
Otolaryngology-1998, the 2nd edition, page 2319-2332
- Mô ghép đồng loại khó tạo hình theo ý muốn và
thường sẽ bị hấp thu theo thời gian 3 Grabb and smith’s “ Plastic surgery” Fifth edition 1997, page 39-46, 699-703
Plastic surgery, Avoidance and treatment” third edition 2001, page 161-176
- Mô tự thân(xương chậu, sụn sườn ) thường bị
hạn chế về khối lượng
toxicities of implantable biomaterials used in facial reconstructive and aesthetic surgery Plastic Reconstr Surg 1997; 100-1336
- Biến dạng theo thời gian,tốn thêm một cuộâc
phẫu thuật,gây tổn thương thêm ở vùng cho và
không đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ cao
Chúng tôi thấy rằng bone cement là vật liệu
tương hợp sinh học tốt nhất có trong tầm tay để tạo
hình trong những trường hợp này
Dept of Materials science University of Cambridge