Xuất phát từ vai trò quan trọng, quyết định của NNL đối với phát triển bền vững kinh tế biển và giữ vững chủ quyền biển đảo; từ sự tương đồng với Việt Nam và thành công của Hàn Quốc tron
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
DƯƠNG DUY ĐẠT
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HÀN QUỐC TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN,
BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 9.31.01.06
HÀ NỘI - 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Phạm Quý Long
2 TS Trần Anh Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Thu Hương
Phản biện 2: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Phản biện 3: PGS.TS Bùi Tất Thắng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Học viện Khoa học Xã hội Vào hồi … giờ … ngày… tháng … năm 2021
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện: Học viện Khoa học Xã hội
- Thư viện: Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác tiềm năng biển, đảo là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện các nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt, các nước ngày càng quan tâm tới biển Biển có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của Việt Nam Nhưng trước yêu cầu phát triển kinh tế biển nói chung, yêu cầu quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo nói riêng, trong giai đoạn mới, NNL quản lý TNMT biển, đảo từ Trung ương đến địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu và đang bộc lộ nhiều hạn chế Do vậy, phát triển
về số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu và sử dụng có hiệu quả NNL quản lý TNMT biển trong giai đoạn hiện nay phải là mối quan tâm hàng đầu của
Đảng, Nhà nước, của các ngành, các cấp và của mỗi người dân Việt Nam
Trong bối cảnh này, việc đào sâu nghiên cứu những bài học kinh nghiệm trong phát triển nhanh NNL quản lý nguồn TNMT biển của các quốc gia thành công đã được thế giới xác nhận như Hàn Quốc là hết sức cần thiết và cấp thiết cho Việt Nam hiện nay Xuất phát từ vai trò quan trọng, quyết định của NNL đối với phát triển bền vững kinh tế biển và giữ vững chủ quyền biển đảo; từ sự tương đồng với Việt Nam
và thành công của Hàn Quốc trong phát triển NNL quản lý TNMT biển, NCS lựa
chọn chủ đề “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực
quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam” để nghiên cứu viết luận
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(i) Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề luận án, đánh giá những giá trị của các công trình đó và những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu; (ii) Hệ thống hóa, làm rõ hơn và phát triển một số vấn đề lý luận về phát triển NNL quản lý TNMT biển, làm rõ đặc điểm và xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển; (iii) Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, rút ra những bài học kinh nghiệm; (iv) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam, rút ra những điểm tương đồng và khác biệt của Hàn Quốc và Việt Nam; (v) Đề
Trang 4xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm vận dụng kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 tầm nhìn
2045 góp phần đáp ứng những yêu cầu thực tiễn đặt ra
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển biển của Hàn Quốc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: (i) Khái niệm NNL quản lý TNMT biển, phân tích làm
rõ những nội dung phát triển NNL quản lý TNMT biển (ii) Xác lập các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý TNMT biển (iii) Phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc Rút ra kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc (iv) Làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam Đưa ra giải pháp và điều kiện vận dụng kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc vào Việt Nam (v) Kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo vận dụng có hiệu quả kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc vào Việt Nam
- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL
quản lý TNMT biển của Hàn Quốc
- Phạm vi thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc
từ năm 2013 đến năm 2020 Đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng và một số
giải pháp vận dung kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển NNL quản lý TNMT biển cho Viêt Nam giai đoạn 2020 - 2030 tầm nhìn 2045
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển NNL quản lý TNMT biển theo quan điểm quản trị NNL trong tổ chức, với nghiên cứu điển hình và chuyên sâu cho diễn biến phát triển NNL ở Hàn Quốc và Việt Nam được thể hiện ở các hoạt động phát triển nguồn nhân lực và đánh giá phát triển theo các nhóm tiêu chí chủ yếu sau: (i) Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu; (ii) Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển về chất lượng, thể hiện ở mức độ phát triển về thể lực, trí lực, tâm lực; (iii) Nhóm tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường biển
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5Để đạt được mục tiêu luận án đã đề ra, luận án kết hợp sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu phổ biến thường áp dụng cho các nghiên cứu chuyên ngành khoa học xã hội và quản lý, bao gồm: (i) Thu thập và hồi cố thông tin dữ liệu từ các nguồn khác nhau; (ii) Phỏng vấn sâu các chuyên gia và đối tượng liên quan; (iii) Khảo cứu và phân tích tại bàn; (iv) Nghiên cứu trường hợp/ điển hình; (v) Tham vấn chuyên gia
5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án là công trình khoa học tập trung vào nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận PTNNL quản lý TNMT với tập trung nghiên cứu điển hình là Hàn Quốc và Việt Nam và đã có một số những phát hiện, bổ sung mới như: (i) Luận
án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về phát triển NNL quản lý TNMT biển Đưa ra một số khái niệm liên quan, luận giải làm rõ đặc điểm, vai trò của NNL quản lý TNMT biển Đặc biệt xác định nội dung, hoạt động, đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh giá và phân tích rõ các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý TNMT biển; (ii) Luận án đã nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, chỉ ra những thành công, hạn chế
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc Đồng thời thông qua nghiên cứu thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam, luận án chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển của hai quốc gia (iii) Luận án đề xuất các giải pháp khả thi và điều kiện vận dụng các bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc đồng thời đưa ra một số khuyến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường và với Nhà nước để áp dụng có hiệu quả kinh nghiệm của Hàn Quốc vào phát triển NNL quản lý TNMT biển của Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Về mặt lý luận
Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung, phát triển và làm phong phú thêm lý luận
về PTNNL nói chung NNL quản lý TNMT biển nói riêng Nên đây là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu về PTNNL, đặc biệt là PTNNL quản
lý tài nguyên, môi trường biển
6.2 Về mặt thực tiễn
Hàn Quốc và Việt Nam là hai quốc gia riêng biệt tất yếu sẽ có những điểm khác biệt, song trải qua các thời kỳ lịch sử phát triển hai quốc gia có những điểm tương đồng về văn hóa, các giá trị trong quản lý, sử dụng và phát triển NNL, cùng đang áp dụng mô hình quản lý tổng hợp vào lĩnh vực TNMT biển Nghiên cứu và đúc rút các bài học kinh nghiệm về phát triển NNL lĩnh vực quản lý TNMT biển của mỗi nước sẽ góp phần phát triển bền vững lĩnh vực biển và hải đảo ở mỗi nước Các
đề xuất của luận án về những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc có giá trị tham khảo đối với Việt Nam, có ý nghĩa thực tiễn cao vì sẽ là nguồn thông tin hữu ích giúp
Trang 6các nhà quản lý mà trực tiếp là Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam tham khảo để đề
ra chương trình, kế hoạch nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển nhằm sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào tạo, phát triển NNL
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu gồm 04 chương sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; Chương 2:
Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển;
Chương 3: Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường
biển của Hàn Quốc; Chương 4: Vận dụng kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực
quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc vào phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Việt Nam
TRÍCH YẾU NỘI DUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các nghiên cứu của tác giả ngoài nước và Việt Nam liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.1 Các nghiên cứu của các tác giả Hàn Quốc và các nước trên thế giới
NCS đã tập trung tổng quan và kế thừa các nghiên cứu chính sau:
(1) Sổ tay phát triển nguồn nhân lực, tác giả L Nadler và Z Nadeler (1990 và 1992); (2) Năng lực phát triển NNL trong bối cảnh thế giới đang dần thu hẹp, tác giả Marquardt và Engel (1993); (3) Phát triển quốc gia và tăng trưởng kinh tế - trường
hợp của Hàn Quốc và Thái Lan, tác giả Yoshihara Kunio (1999); (4) Của cải của dân tộc, tác giả Adam Smith (1997); (5) Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực, tác
giả Jerry W Gilley and Ann Maycunich (2002)
1.1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực của tác giả trong nước
(1) Giáo trình quản trị nhân lực, tác giả Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2015); (2) Giáo trình Quản lý và PTNNL xã hội, tác giả Bùi Văn Nhơn (2006); (3) Phát triển NNL trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản
khu vực phía Nam, luận án tiến sĩ Nguyễn Thế Phong (2010); (4) Phát triển NNL quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam, luận án tiến sĩ Lê Thị Ánh
Tuyết (2020), (5) Phát triển NNL ngành hàng không Việt Nam, luận án tiến sĩ
Trang 7Nguyễn Thị Thanh Quý (2016); (6) Phát triển NNL quản trị của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Anh
(2012); (7) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL của các doanh
nghiệp may tỉnh Tiền Giang, luận án tiến sĩ Nguyễn Thanh Vũ (2015)
1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
1.1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giá nước ngoài
(1) Kiến thức cơ bản về quản lý tổng hợp ven biển, nghiên cứu của Cơ quan đối tác quản lý môi trường biển Đông Á (2010); (2) Hoạch định chính sách đại
dương Hàn Quốc: tiến tới quản lý tổng hợp đại dương, tác giả Dong- Oh Cho (2012);
(3) Chính sách hàng hải Hàn Quốc, tác giả Seoung-Yong Hong (2010); (4) Kinh tế
Hàn Quốc đang trỗi dậy, tác giả Byung - Nak Song (1997); (5) Quản lý nhà nước về môi trường ở Hàn Quốc, những giá trị tham khảo cho Việt Nam, luận án tiến sĩ của
Jung Gun Joung (2016); (6) Của cải của dân tộc, tác giả Adam Smith (1997); (7)
Năng lực phát triển NNL trong bối cảnh một thế giới đang dần thu hẹp, tác giả
Marquardt và Engel (1993); (8) Chính sách biển các quốc gia, do Ủy ban Hải
dương học liên Chính phủ (2007)
1.1.2.2 Các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
(1) Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết lần thứ tư Ban châp hành
Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam (2018); (2) Quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất về
biển và hải đảo, tác giả Đặng Xuân Phương và Nguyễn Lê Tuấn (2014); (3) Bảo vệ môi trường biển trong luật pháp quốc tế và một số quốc gia trên thế giới, tác giả Vũ
Thanh Ca (2016); (4) Đánh giá hiện trạng năng lực và khả năng đáp ứng của hệ
thống đào tạo NNL khoa học, kỹ thuật về biển và hải đảo Việt Nam, tác giả Đinh Văn
Ưu (2010); (5) Phát triển chuyên ngành khoa học biển, nhu cầu cấp thiết, tác giả Trần Bình (2010); (6) Chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về biển và hải
đảo của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, tác giả Nguyễn Đăng Đạo (2012); (7) Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò NNL trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay, tác giả Lê Thị Hiếu Thảo (2017); (8) Đào tạo NNL biển phục vụ quản lý tổng hợp về biển và hải đảo Việt Nam, tác giả Bùi Thị Diễm Phương (2012); (9) Đào tạo, bồi dưỡng NNL quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp, tác giả Triệu Văn Cường (2016)
1.2 Các nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các tác giả trong và ngoài nước
1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
(1) Tổng hợp kế hoạch phát triển NNL: Trường hợp Hàn Quốc, tác giả Daechang Lee (1997); (2) Phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc, tác giả Glenn Miyataki và Art Whatley (1995); (3) Học từ thực tế tốt nhất của các quốc gia và
Trang 8tranh luận trong quản lý nhân sự, tác giả Markus Pudelko (2005); (4) Quản lý tổng hợp vùng bờ: Bài học kinh nghiệm từ thương trường quốc tế, tác giả Biliana Cicin-
Sain, Robert W Knecht, Adalberto Vallega and Ampai Harakunarak (2000); (5)
Kinh nghiệm quốc tế về PTNNL công nghệ sinh học: thành tựu và bài học kinh nghiệm, các tác giả Tatsuji Seki, Toshiomi Yoshida, Takuya Nihira, Edgar DaSilva
(2004)
1.2.2 Các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
(1) Quản lý NNL ở doanh nghiệp Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho doanh
nghiệp Việt Nam, tác giả Phạm Quý Long (2008); (2) Chính sách phát triển NNL chất lượng cao ở Nhật Bản và Hàn Quốc, bài học kinh nghiệm và gợi ý cho Việt Nam, tác giả Hoàng Minh Lợi (2018); (3) Quản lý Nhà nước tổng hợp và thống nhất
về biển và hải đảo, tác giả Đặng Xuân Phương và Nguyễn Lê Tuấn (2014); (4) Phát triển lực lượng lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH, tác giả Phạm Văn Hà và cộng sự (2016); (5) Phát triển NNL hướng tới tăng trưởng bền vững, trung tâm Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, tác giả Võ
Đại Lược (2013); (6) Đào tạo và phát triển NNL ở một số nước và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam, tác giả Cảnh Chí Hoàng, Trần Vĩnh Hoàng Trường (2013); (7) Phát triển NNL và đào tạo nhân tài ở Hàn Quốc, kinh nghiệm cho các nước đang phát triển, tác giả Nguyễn Ngọc Trung (2013) (8) Thu hút kiều dân để phát triển khoa học và công nghệ: kinh nghiệm Hàn Quốc và hàm ý cho Việt Nam, luận án
tiến sĩ Phạm Mạnh Hùng (2018)
1.3 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu trong, ngoài nước và hướng nghiên cứu của tác giả trong luận án
1.3.1 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu
Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy các học giả trong và ngoài nước quan tâm và làm rõ các vấn đề sau đây: (i) Những vấn đề lý luận cơ bản về NNL, phát triển NNL (như khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá NNL, phát triển NNL); (ii) Đánh giá thực trạng NNL quản lý TNMT biển Việt Nam
ở một vài góc độ; (iii) Đưa ra một số giải pháp có tính định hướng phát triển NNL quản lý TNMT biển
Do giới hạn nghiên cứu hoặc do cách tiếp cận nên vẫn còn một số vấn đề mà
các công trình chưa nghiên cứu hoặc ít đề cập: Thứ nhất, bàn về NNL, PTNNL quản
lý TNMT đến nay vẫn có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau Do vậy, cách thức và tiêu chí đánh giá PTNNL quản lý TNMT biển cũng còn rất khác nhau Phần lớn các nghiên cứu chỉ mới tập trung tiếp cận theo hướng đánh giá PTNNL về số lượng và chất lượng, ít tiếp cận đánh giá PTNNL theo hướng kết hợp với bố trí sử
dụng có hiệu quả NNL; Thứ hai, các nghiên cứu kinh nghiệm PTNNL mới chủ yếu
nghiên cứu trong phạm vi doanh nghiệp, nếu có nghiên cứu ở cấp độ một quốc gia, hay ngành, thì mới dừng lại ở những vấn đề chung nhất, nội dung nghiên cứu mới chỉ
Trang 9dừng lại ở từng khía cạnh và những nghiên cứu này ở thời kỳ cách đây đã lâu Về kinh nghiệm PTNNL quản lý TNMT biển, đến nay dường như chưa có những nghiên cứu tương xứng với vai trò và tầm quan trọng của nó Trong khi đó hiện nay nhân loại đã bước sang thời kỳ phát triển KT tri thức, toàn cầu hóa đang diễn ra như một
xu thế khách quan, yêu cầu quản lý bảo vệ và khai thác TNMT biển ngày càng cao và đòi hỏi cấp bách Những kinh nghiệm trong thời kỳ mới, của các quốc gia chưa được đầu tư nghiên cứu tổng kết một cách có hệ thống, để rút ra những bài học kinh
nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam; Thứ ba, đặc biệt cho đến nay chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu sắc về kinh nghiệm PTNNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, một quốc gia phát triển mạnh và gặt hái được nhiều thành công về kinh tế và quản lý TNMT biển Nên cần nghiên cứu một cách có
hệ thống kinh nghiệm của Hàn quốc về PTNNL quản lý TNMT biển, nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm vận dung cho Việt Nam, để Việt Nam phát triển nhanh NNL quản lý TNMT biển góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển biển mạnh, bền vững
1.3.2 Hướng nghiên cứu của NCS trong luận án
Hướng nghiên cứu của luận án là: (1) Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích làm rõ những kết quả đạt được để tham khảo, kế thừa, phát triển; phát hiện khoảng trống của các công trình nghiên cứu về NNL, phát triển NNL, kinh nghiệm PTNNL quản lý TNMT biển, để lựa chọn nội dung nghiên cứu của luận án; (2) Hệ thống và phát triển lý luận về PTNNL quản lý TNMT biển như: làm rõ khái niệm, đặc điểm NNL quản lý TNMT biển; nội dung phát triển, tiêu chí đánh giá PTNNL quản lý TNMT biển và phân tích làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến PTNNL quản lý TNMT biển; (3) Phân tích đánh giá trung thực thực trạng PTNNL quản lý TNMT biển Hàn Quốc, rút ra những bài học kinh nghiệm; (4) Phân tích, đánh giá thực trạng PTNNL quản lý TNMT biển Việt Nam, làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt trong PTNNL quản lý TNMT biển của Việt Nam và Hàn Quốc; (5) Đề xuất một số giải pháp vận dụng kinh nghiệm PTNNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc vào PTNNL quản lý TNMT biển Việt Nam, làm rõ điều kiện vận dụng, đưa ra một số khuyến nghị với các cơ quan chức năng Nhà nước nhằm vận dụng những kinh nghiệm của Hàn Quốc có hiệu quả
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN 2.1 Khái quát về nguồn nhân lực quản lý tài nguyên và môi trường biển
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về nhân lực
Trang 10Nhân lực là tổng thể số lượng, chất lượng nguồn lực của mỗi con người trong
độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước, có thể huy động, sử dụng vào quá trình lao động
2.1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực
NNL của tổ chức là toàn bộ những người lao động trong biên chế của tổ chức
đó đang làm việc theo một cơ cấu xác định với khả năng và tiềm năng lao động đáp ứng yêu cầu hiện tại, tương lai, được tổ chức quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách, nhằm phát huy tối đa vai trò chủ đạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để tổ chức tồn tại, phát triển
2.1.1.3 Khái niệm nguồn nhân lực quản lý TNMT biển
NNL quản lý TNMT biển là toàn bộ những người lao động trong danh sách của cơ quan quản lý TNMT biển, thực hiện các công việc quản lý TNMT biển với khả năng và tiềm năng lao động được tổ chức quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách, nhằm phát huy vai trò chủ đạo của NNL trong quá trình thực hiệm nhiệm vụ quản lý TNMT biển
2.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Trong phần này tác giả đã chỉ ra đặc điểm NNL quản lý TNMT biển trên cơ
sở: Mục đích lao động: vừa quản lý tổng hợp, vừa quản lý ngành và chuyên ngành;
Đối tượng lao động: là quản lý Nhà nước về TNMT biển, hải đảo tại các vùng biển
và đảo của Việt Nam; Môi trường làm việc: khắc nghiệt; Kết quả sản xuất: chủ yếu
là những tham mưu về công tác quản lý, khai thác, bảo vệ TNMT biển Ngoài những đặc điểm có tính đặc trưng trên, thì nhìn chung của NNL quản lý Nhà nước về TNMT biển chủ yếu là lao động trí óc, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ này đang chủ yếu được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
2.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Một là, NNL quản lý TNMT biển là một bộ phận quan trọng trong NNL của
quốc gia, một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tham mưu cho Nhà nước về quản lý, khai thác, bảo vệ
TNMT biển; Hai là, NNL quản lý TNMT biển, giúp nâng cao năng lực nghiên cứu,
điều tra, khảo sát, đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ TNMT biển một cách có căn cứ khoa học và hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế biển, bảo vệ TNMT
biển, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo; Ba là, NNL quản lý TNMT biển
góp phần quan trọng vào đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước nói chung, CNH - HĐH kinh tế biển nói riêng, và vào thành công của hội nhập quốc tế, trong lĩnh vực quản lý
TNMT biển, để phát triển đất nước bền vững; Bốn là, NNL quản lý TNMT biển có
vai trò tạo ra tính chuyên nghiệp mới trong công việc và quyết định đến năng suất,
chất lượng, hiệu quả quản lý TNMT biển
Trang 112.2 Khái quát về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
2.2.1 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Về NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển, đến nay cũng có khá nhiều các công trình trong và ngoài nước đề cập đến, tuy nhiên về khái niệm phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường thì chưa có công trình nào đề cập một cách rõ ràng, cụ thể Trong khuôn khổ nghiên cứu này, luận án đưa ra khái niệm phát triển
NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển là tổng hợp các hoạt động, nhằm phát
triển về số lượng, nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu và nâng cao hiệu quả
sử dụng NNL, nhằm đảm bảo NNL lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển,
có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thực hiện nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
2.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Trong phạm vi của luận án, NCS sẽ làm rõ PTNNL quản lý TNMT biển ở các nội dung chủ yếu sau: phát triển về số lượng chuyển dịch về cơ cấu theo hướng tiến bộ; nâng cao về chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực)
2.2.2.1 Phát triển về số lượng, hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Phát triển về số lượng NNL quản lý TNMT biển thực chất là cung cấp đủ số
lượng NNL cho hoạt động quản lý, nghiên cứu, điều tra hiện tại và đáp ứng yêu cầu phát triển công tác quản lý Nhà nước về TNMT biển trong tương lai Đặc biệt PTNNL quản lý TNMT biển cần chú ý đến lực lượng quan trọng nhất, đó là đội ngũ nhân lực kỹ thuật, nhân lực quản lý, có trình độ và kỹ năng cao, hay nói cách khác là chú trọng đến NNL chất lượng cao
Về cơ cấu NNL cần tăng về số lượng và tỷ trong NNL quản lý TNMT biển
trong cơ cấu dân số Cơ cấu NNL theo tuổi thường được xem xét ở các lứa tuổi từ: 18 đến 34 tuổi; từ 35 đến 55 tuổi và trên 55 tuổi Mặt khác do đặc thù môi trường và điều kiện làm việc của NNL quản lý TNMT biển khắc nhiệt, nên cơ cấu NNL quản lý TNMT tỷ lệ nam phải chiểm chủ yếu trong tổng số NNL; cơ cấu NNL theo trình độ phải từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ NNL có trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao và tăng tỷ lệ NNL có chuyên môn chuyên sâu về biển trong tổng số NNL
2.2.2.2 Phát triển chất lượng nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Phát triển về chất lượng NNL quản lý TNMT biển là sự hình thành và không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp (lành nghề) và khả năng hành nghề của NNL gồm nâng cao về thể lực, trí lực và tâm lực của NNL quản lý TNMT biển
Trang 122.2.2.3 Sử dụng nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Để sử dụng NNL một cách có hiệu quả cần lưu ý đến: Xác định chính xác tiêu chuẩn, chức danh của các vị trí việc làm, cần quan tâm đến các thông tin về NNL như tuổi tác, sức khỏe, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng khiếu, các lớp đào tạo đã qua, khả năng thăng tiến, cần chú trọng đánh giá đúng, khách quan kết quả thực hiện công việc của NNL để có cơ sở quyết định, bố trí, sử dụng NNL cho phù hợp với từng vị trí công tác
2.2.3 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
(i) Đảm bảo đủ về số lượng NNL nhất là số lượng NNL chất lượng cao; (ii) Phát triển NNL quản lý TNMT biển phải đảm bảo nâng cao về chất lượng; (iii) Phát triển NNL quản lý TNMT biển phải hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ; (iv) Phát triển NNL quản lý TNMT biển đòi hỏi NNL phải có sức khỏe để làm việc trong môi trường khắc nghiệt của thiên nhiên, như sóng, bão
2.2.4 Hoạt động phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Trong phạm vi của luận án, NCS tập trung làm rõ phát triển NNL quản lý TNMT biển ở các nội dung chủ yếu sau:
2.2.4.1 Xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực
Xây dựng hế hoạch NNL là nghiên cứu xác định nhu cầu NNL về số lượng,
chất lượng, cơ cấu, để đưa ra các chính sách, giải pháp đảm bảo cho NNL quản lý TNMT biển có đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu theo giới tính, trình độ, chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất và thể lực đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong hiện tại và tương lai Xây dụng kế hoạch NNL quản lý TNMT biển phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế NNL của ngành; phải gắn xây dựng kế hoạch NNL với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ở từng khâu, trong công tác quản lý TNMT biển và bảo đảm thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước
2.2.4.2 Tuyển dụng nhân lực
Khi tuyển dụng cần tuân thủ các nguyên tắc sau: (i) Tuyển dụng nhân lực phải
căn cứ vào nhu cầu, vị trí công tác của cơ quan, đơn vị, đồng thời phải trên cơ sở, các
tiêu chuẩn, chức danh và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để tiến hành tuyển chọn; Tiêu chuẩn quan trọng nhất khi tuyển dụng là phải đáp ứng được yêu cầu của công việc; (ii) Tuyển dụng nhân lực phải đảm bảo tính khách quan, công khai và chính xác, phải tuân thủ những quy định của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan; (iii)
Tuyển dụng nhân lực phải đảm bảo tính thống nhất của toàn bộ hệ thống về phương
pháp, cách thức tiến hành tuyển dụng
Trang 132.2.4.3 Bố trí sử dụng, tạo điều kiện làm việc cho nguồn nhân lực
Để bố trí, sử dụng NNL có hiệu quả, trước hết cần tiến hành phân tích công việc, xác định vị trí việc làm; phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công vụ, điều kiện của tổ chức, cơ quan, đơn vị và những định hướng có tính nguyên tắc sau: (i) Bố trí, sử dụng NNL phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức và phải trên
cơ sở cơ cấu nhân lực của tổ chức Trong sử dụng, cần chú ý đảm bảo sự cân đối giữa các vị trí việc làm trong một cơ quan và đảm bảo chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc; (ii) Bố trí, sử dụng nhân lực phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, vô tư và công bằng trong thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan đơn vị
2.2.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Đào tạo bồi dưỡng NNL là quá trình truyền thụ, trang bị mới, trang bị bổ sung những kiến thức cho NNL, để NNL có trình độ kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp, có văn bằng và kỹ năng, kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ được giao Có nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng NNL việc lựa chọn, sử dụng hình thức nào, cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng, căn cứ vào đặc điểm, điều kiện của cơ quan, tổ chức Bên cạnh việc tổ chức đào tạo, cơ quan, đơn vị cần có
cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để NNL tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tạo điều kiện để NNL học tập suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập
2.2.4.5 Đánh giá kết qủa thực hiện nhiệm vụ nguồn nhân lực
Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ của NNL có vai trò quan trọng trong quản trị NNL nói chung, trong tạo động lực nâng cao chất lượng NNL
nói riêng Kiểm tra, đánh giá thực hiện công việc, giúp cho xác định được chính
xác kết quả lao động của từng cá nhân nhân lực Để có cơ sở thực hiện chính sách thù lao, đào tạo, bồi dưỡng hay đề bạt NNL
Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm: Kiểm tra chấp hành đường lối, chủ
trương, của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra tác phong và lề lối làm việc; Tinh thần trách nhiệm trong công tác; Kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2.4.6 Tạo động lực làm việc cho nguồn nhân lực
Để tạo động lực làm việc, cần quan tâm xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ thỏa đáng về vật chất và tinh thần đối với NNL, đặc biệt là đối với những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, như: chế độ lương, thưởng, điều kiện làm việc, chế độ đặc thù ngành, lĩnh vực…
2.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý tài
nguyên, môi trường biển