Trả lời: Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta làm như sau: B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.. Trả lời: Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của
Trang 1Luật chơi : Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu
là 15 giây.
Luật chơi : Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu
là 15 giây.
Trang 2Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
Nếu BCNN(a,b) = b thì ta nói b a
0 10
Trang 3Hộp quà màu xanh
Gọi m là số tự nhiên khác 0 nhỏ nhất
chia hết cho cả a và b Khi đó m là
ƯCLN của a và b
Sai
Đúng
0 10
Trang 4Hép quµ mµu TÝm
0
10
NÕu a vµ b lµ hai sè nguyªn tè
cïng nhau th× BCNN(a,b) = a.b
Trang 5PhÇn th ëng lµ:
®iÓm 10
Trang 6PhÇn thưởng lµ:
Mét trµng ph¸o tay!
Trang 7Phần thưởng là một số hình ảnh “ Đặc biệt”
để giải trí.
Trang 8Kiểm tra:
1- Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
Trả lời:
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta làm như sau:
B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất
của nó Tích đó là BCNN phải tìm.
2 – Muốn tìm bội chung thông qua BCNN ta làm như thế nào?
Trả lời:
Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN
của các số đó.
Trang 9Bài 156/60 SGK:
Tìm số tự nhiên x biết rằng:
và 150 < x < 300
x là gì của 12; 21 và 28?
Giải:
Theo đề bài ta có:
2
12 2 3
21 = 3 7
7 2
28 2
BCNN(12, 21, 28) = ?
BC(12, 21, 28) = B(84) = { 0; 84; 168; 252; 336;…}
84 7
3
22
28 x
; 21 x
; 12
mà 150 < x < 300 nên x � 168; 252
Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
x 12 M
x 21 M
x 28 M
x BC(12, 21,28) (150 < x < 300)
x BC(12, 21,28)
BC(12, 21, 28) = B(?) = ?
x =?
12= ?
21= ?
28= ?
BCNN(12, 21, 28) =
Trang 10Bµi 157 (SGK-T60)
Hai b¹n An vµ B¸ch cïng häc mét trư êng
nh ưng ë hai líp kh¸c nhau, An cø 10 ngµy l¹i trùc nhËt, B¸ch cø 12 ngµy l¹i trùc nhËt LÇn ®Çu c¶ hai b¹n cïng trùc nhËt vµo mét ngµy Hái sau Ýt nhÊt bao nhiªu ngµy th× hai b¹n l¹i cïng trùc
Gỉa sử sau ít nhất a ngày hai bạn lại cùng trực nhật
10 = 2.5
12 = 2 2 BCNN(10,12) = 2 3 2.3.5 = 60
VËy sau Ýt nhÊt 60 ngµy th× hai b¹n l¹i cïng trùc nhËt.
Ta cã:
Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
Trang 11Bài 158/60 SGK:
Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.
Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
8 cây
công nhân đội I mỗi công nhân đội II
9 cây
trong khoảng từ 100 đến 200
Tính số cây mỗi đội phải trồng
Mỗi
số cây như nhau
Trang 12Bài 158/60 SGK:
Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x (x N)
Theo đề bài ta có:
(100 x � � 200)
Vì 8 và 9 nguyên tố cùng nhau nên BCNN(8,9) = 8.9 = 72
Mà � �x nên x = 144
BC(8,9) = B(72) = { 0; 72; 144; 216; …… }
Vậy số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây.
Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
x 8 M
x 9 M BC(8,9) x
Giải:
8 cây
công nhân đội
I
mỗi công nhân đội II
9 cây
trong khoảng từ 100 đến 200
Tính số cây mỗi đội phải trồng
Mỗi
số cây như nhau
Trang 131 / Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây Tính số cây ít nhất mỗi đội phải trồng.
Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
Bài tập phát triển thêm:
x = BCNN(8,9)
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x thì x phải thỏa mãn điều kiện gì?
x ít nhất
Hướng dẫn cách giải:
x 8 M
x 9 M
Trang 14Tiết 38: LUYỆN TẬP 2
Bài tập phát triển thêm:
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x thì x phải thỏa mãn điều kiện gì?
2/ Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau Sau khi mỗi công nhân đội I trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng 9 cây thì mỗi đội đều thừa 6 cây Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến
200.
x chia cho 8 thì dư 6
x chia cho 9 thì dư 6
Số cây phải trồng là x, nếu
ta bớt đi 6 thì x có chia hết cho 8 và 9 không?
x - 6 8 M
x - 6 9 M
Hướng dẫn cách giải:
?
Trang 15Củng cố: Hãy so sánh qui tắc tìm BCNN và
ƯCLN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1.
Kết
quả:
Bước 2:
Bước 3:
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Chọn ra thừa số nguyên tố:
chun g
chung và riêng
Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với
số mũ :
nhỏ nhất
lớn nhất
Bước 1:
Trang 16• Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có
thể tìm bội của BCNN của các số đó.
Củng cố:
Cách tìm BC thông qua tìm BCNN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1?
Trang 17Bài tập tương tự:
Bài 1: Tìm x a) x ⋮27; x ⋮45 (x là số nhỏ
nhất khác 0)
b) x ⋮26; x ⋮6 và 150 < x < 200
Bài 2: Hai bạn Thành và Hùng trực sao đỏ
Thành cứ 9 ngày trực một lần, Hùng 15 ngày trực một lần Lần đầu hai bạn cùng trực một ngày Hỏi sau ít nhất bao nhiêu
ngày hai bạn lại trực cùng nhau?
Bài 3: Có một số sách nếu xếp thành
từng bó 9 quyển, 10 quyển, 12 quyển đều vừa đủ bó Tính số sách đó biết rằng
số sách trong khoảng từ 500 đến 600
quyển?
Bài 4: Số học sinh giỏi của khối 6 từ 80
đến 100 học sinh Khi xếp hàng 6, hàng 5
đều thừa 1 học sinh Tính số học sinh giỏi khối 6?
Trang 18- HiÓu vµ n¾m v÷ng quy t¾c t×m BCNN cña hai hay nhiÒu sè -So s¸nh hai quy t¾c t×m BCNN vµ t×m ¦CLN.
-Lµm 4 bµi tËp vừa giao và BT 195 (SBT/25)
- Trả lời câu hỏi ôn tập chương I giờ sau ôn tập chương I
hOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP