1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế máy tuốt lúa chạy điện phục vụ nông dân khu vực miền núi khánh hoà 60

223 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Máy Tuốt Lúa Chạy Điện Phục Vụ Nông Dân Khu Vực Miền Núi Khánh Hoà
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Ba
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 861,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó Khoa Cơ khí trường Đại học Thuỷ sản, cụ thể là bộ mônChế tạo máy đã đưa ra một số đề tài yêu cầu thiết kế một số máy công tác phục vụ nông nghiệp.. cần phải cơ giới ho

Trang 1

-1-LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Mộttrong những chủ trương của Đảng ta hiện nay là công nghiệp hoá nông nghiệp,đưa máy móc thiết bị vào phục vụ nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất vàgiảm nhẹ sức lao động cho người nông dân

Trước tình hình đó Khoa Cơ khí trường Đại học Thuỷ sản, cụ thể là bộ mônChế tạo máy đã đưa ra một số đề tài yêu cầu thiết kế một số máy công tác phục

vụ nông nghiệp Đây cũng là cơ hội tốt cho sinh viên chế tạo máy sắp tốt nghiệptổng hợp lại tất cả kiến thức đã học ở trường Đại học và làm quen với công việccủa một kĩ sư chế tạo máy trong lĩnh vực thiết kế chế taọ máy công tác

Tôi được Bộ môn Chế tạo máy – Khoa Cơ khí - Trường Đại học Thuỷ sảngiao phó thực hiện Đề tài tốt nghiệp “Thiết kế máy tuốt lúa chạy điện phục vụnông dân khu vực miền núi Khánh Hoà ” Đề tài gồm các nội dung sau:

1 Tìm hiểu về thực trạng sản xuất nông nghiệp ở nông thôn Khánh Hoà vàyêu cầu cơ giới hoá đối với khâu đập lúa

2 Nghiên cứa chọn phương án

3 Thiết kế kĩ thuật máy tuốt lúa

4 Lập quy trình chế tạo chi tiết điển hình

Trang 2

LỜI CÁ

M ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn

Bộ môn chế tạo máy, khoa Cơ khí, Trường Đạihọc Nha Trang đã giaophó cho tôi đề tài mang tính thực tiễn cao này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Ba

đã bỏ nhiều thời gian quý giá của thầy để tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi thựchiện thành công đề tài này

Nha Trang, tháng 10 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Bùi Ngọc Hà

Trang 3

-3-CHƯƠ

NG 1

TÌM HIỂU VỀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở NÔNG THÔN KHÁNH HOÀ VÀ YÊU CẦU CƠ GIỚI

HO

Á ĐỐI VỚI KH

ÂU ĐẬP LÚA

1.1.Tổng quan về thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Khánh Hoà 1.1.1 Đặc điểm về canh tác

Ở Miền Trung nói chung và Khánh Hoà nói riêng chế độ canh tác còntương đối lạc hậu.Chủyếu là thủ công và

Trang 4

cần phải cơ giới hoá để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

gập nước,độ ẩm trung bình cao, do đó độ ẩm thân cây và hạt cao, nên việc thu

hoạch trên đồng ruộng gặp nhiều khó khăn và khó khăn trong việc cơ giới hoá

Vụ đông xuân thu hoạch vào tháng 12 đến tháng 2, lượng mưa giảm đáng

kể, hầu như thời tiết hanh khô hoàn toàn, ruộngkhô, độ ẩm than cây và hạt

thấp.Thời tiết lúc này thuận tiện cho việc thu hoạch nhất là việc cơ giới hoá

1.1.3.Đặc điểm địa hình và đồng ruộng

Đối với đồng bằng trung du ở Miền Trung nơi có trình độ thâm canh chưacao, đồng ruộng chưa được cải tạo nhiều, nên những cánh đồng chủ yếu ở đay là

ruộng bậc thang, nhiều bờ vùng bờ thửa, diện tích thửa ruộng là tương đối nhỏ

Vì vậy rất khó cho việc hoạt động và nâng cao hiệu suất của máy.Khó khăn thứ

hai ở đây là địa bàn nông thôn nên giao thông chưa thuận tiện, đường sá còn hẹp,

việc di chuyển máy từ thửa này sang thửa khác

và từ cánh đồng này sang cánh

đồng khác gặp nhiều khó khăn Hơn nữa trình

Trang 5

-4-độ thâm canh còn hạn chế, lúa gieo thẳng chiếm đại bộ phận, độ bằng phẳng từng

lô thửa kém cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của máy

1.1.4 Đặc điểm về cây trồng

Hiện nay, kỹ thuật nông học càng phát triển, các giống lúa mới được laitạo ngày càng nhiều, các giống lúa phổ biếntrong sản xuất phần lớn là các giốnglúa ngắn ngày, mật độ gieo cấy khá dày, năngsuất lúa cũng tăng lên đáng kể Các

giống lúa này có thân cây thấp và cứng, chiều cao tự nhiên dưới 65 em, chiều dàicây dưới 1m, đường kính cây to hơn các giống lúa cũ, trong thời vụ thu hoạchcây ít bị đổ, thuận lợi cho việc tiến hành cơ giới hoá

1.2 Yêu cầu nông

Trang 6

có những yêu cầu và phương pháp riêng, mỗi phương pháp lại có một yêu cầu cụ

thể Nắm được các yêu cầu và vận dụng đúng phương pháp trong từng hoàn cảnh

cụ thể không những cần cho việc nghiên cứa thiết kế mà cả trong sử dụng, trên

cơ sở đó nâng coa độ bền và hiệu quả của máy

Thu hoạch là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất trên đồng ruộng, số

lượng và chất lượng của sản phẩm quyết định bởi một loạt các nhân tố tổng hợp,

nhưng ảnh hưởng trực tiếp vẫn là bản than khâuthu hoạch Chúng ta có thể quy

tụ lại thành mấy yêu cầu chung như sau:

1.2.1 Máy thu hoạch phải thích ứng với điều kiện lúa có năng suất cao.

Do kỷ thuật canh tác, kỷ thuật chọn tạo giống và phân bón ngày càng phát

triển, việc tưới tiêu chủ động, việc phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nên năng suất

lúa ngày càng cao Vì vậy, máy thu hoạch phải

có khả năng thích ứng với điều

kiện năng suất cao Khi tải trọng trên đơn vị thời gian tăng lên, các bộ phận cắt

gặt, đập, phân ly phải đủ khả năng vượt tải để đảm bảo cho máy hoạt động bình

thường, không gây ách tắc, cản trở quá trình thu hoạch

Trang 7

-5-1.2.2 Phải đảm bảo chất lượng làm việc tốt, tổng hao hụt không quá 3%, độ

hư hỏng hạt không quá 2%.

Người nông dântrồng lúa khôngnhững mong được mùa mà còn mong bộithu Vì vậy, máy thu hoạch phải đảm bảo chất lượng làm việc tốt, phải cắt gặt,đập sạch, phân ly sạch, tráng hiện tượngrơi vãi Nhìn chung tổng hao hụt khôngquá 3%, độ nứt và bóc

vỏ trấu nhỏ hơn 2%, sản phẩm thu hoạch phải có độ sạchcao

1.2.3 Phải chú ý giải quyết những yêu cầu khác nhau về sử dụng nguồn phụ phẩm của các địa phương.

Mục đích của trồng lúa là thu thóc (sản phẩm chính) Song

Trang 8

tác của một số vùng là không thu rơm để ở ruộng đốt hoặc cầy dập rạ làm phân.

Nhưng nhiều địa phương lại dung rơm rạ để lợp nhà, đun nấu thay than củi, làm

thức ăn cho trâu bò, bện thừng, thảm bao tải

Trong điều kiện chưa giải quyết được nguyên liệu cho các công việc ở

trên thì trước khi quyết định phương án thu hoạch hoặc nghiên cứa thiết kế máy

thu hoạch phải quan tâm xem xét tới những yêucầu khác nhau của các địa

phương về việc sử dụng nguồn sản phẩm phụ,

có như vậy khi ứng dụng máy vào

sản xuất mới dễ dàng được nông dân chấp nhận

1.2.4 Kết kấu gọn nhẹ, sử dụng vận chuyển linh hoạt, dễ dàng.

Ở vùng đồng bằng trung du, đồng ruộng nhỏ, đường sá hẹp nhiều bờ vùng

bờ thửa Vì vậy, máy thu hoạch nên có kết cấu gọn nhẹ, thao tác, vận chuyển linh

hoạt nhẹ nhàng và phù hợp với yêu cầu thu hoạch khi độ ẩm trên đồng ruộng và

cây lúa cao

1.2.5 Năng suất và hiệu quả của máy cao.

Tập quán canh tác ở vùng trung du đặc biệt la Khánh Hoà mỗi năm gieo

trồng 2-3 vụ Thu hoạch là khâu kết thúc quá trình trước nhưng lại là khâu mở

đầu của giai đoạn sau Do chỉ số vòng quay cao, tính chất thời vụ khẩn trương,

yêu cầu phải nhanh chóng giải phóng đồng ruộngchuẩn bị bước vào vụ sau nên

Trang 9

-6-máy thu hoạch phải cónăng suất cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của quátrình sản xuất

1.2.6 Tạo dáng mỹ thuật công nghiệp hài hoà đẹp mắt.

Năng suất và chất lượng làm việccủa máy là quan trọng nhưng ngoại hình

của máy cũng cần được chú ý, cố gắng tạo dáng mỹ thuật công nghiệp, làm chocác bộ phận có kết cấuhài hoà hợp lý

1.2.7 Chỉ tiêu quan trọng được xét khi đập lúa.

− Độ sót hạt trên bông (lúa còn dính trên bông); độ sót không quá 1%

− Độ hạt theo rơm, tức là các hạt lúa

đã được tách ra khỏi gié nhưng lại theo

rơm bay ra ngoài, không thu nhân được,

Trang 10

độ hạt theo rơm khi quan sát từ của ra của máy đập.

− Độ vỡ hạt khi đập lúa được xem như hạt

vỏ trấu (ra gạo)

− Độ sạch của hổn hợp ở phần ra của máy đập được đánh giá bởi tỷ lệ của

những tạp chất còn lẫn vào khối hạt sau khi đã qua sàng

Trang 11

-7-CHƯƠ

NG 2 CH

ỌN PHƯ ƠN

G

ÁN THI

ẾT KẾ

Do điều kiện sinh trưởng của cây lúa nước, với diện tích thửa ruộng nhỏ,việc thu hoạch rất khókhăn Các gia đình nông dân đều phải căn

cứ vào điềukiện của gia đình mình để tìm cách thu hoạchvà để dễ dàng nghiên cứa một hệthống máy tuốt và thu hoạch lúa nước, chúng

ta phải xem xét các phương pháp

thu hoạch lua nước hiện nay

2.1 Phương pháp thu hoạch một giai đoạn:

Phương pháp thu hoạch một

Trang 12

Máy gặt đập liên hợp trên đường

đi của nó sẽ thực hiện trên cùng một lúc các công việc

− Gặt lúa gom ngay vào bàn cắt, đưa trực tiếp vào bàn đập

+ Không bị đe doạ bởi trời mưa giữa khâu cắt và khâu đập

+ Năng suất rất cao (5000-6000)m2/hTuy có nhiều ưu điểm như vậy nhưng nó lại có những nhươc điểm không

thích hợp cho cây lúa nước ở Việt Nam:

+ Khối lượng máy rất nặng (trên 10 tấn).+ Máy có cấu trúc phức tạp, cồng kềnh.+ Đòi hỏi lúa phải chín đều

+ Máy chỉ làm việc được ở những đồng ruộng khô, cứng, diện tích thửa

ruộng phải lớn

Trang 13

-8-2.2 Phương pháp thu hoạch hai giai đoạn.

− Giai đoạn thứ nhất : Gặt tay hoặc dùng máy gặt để gặt lúa, bó lại từng bó

và xếp thành từng đống

− Giai đoạn hai: Sửdụng máy vò lúa

để tách và làm sạchhạt ngay tại ruộng

 Ưu điểm

và nhược điểm của phương pháp

• Ưu điểm:

+ Nâng cao sản lượng thu hoạch

+ Năng suất khácao từ ( 1500- 2000)m2/h+ Độ dụng hạt:(1-2)%

+ Số người phục vụ máy mỗi người đứngmột máy

• Nhược điểm:

Trang 14

+ Thời gian thu hoạch kéo dài làm hạt chín dụng nhiều.

+ Cần nhiều nhân công cho khâu gom vàkhâu vò

+ Lúa phải cắt sát bông để dễ dàng cho quá trình vò

+ Không tận dụng được tối đa sản phẩm phụ là rơm

+ Máy vò chỉ làm việc được ở những đồng ruộng khô, cứng và có diện

tích lớn

2.3 Phương pháp thu hoạch nhiều giai đoạn.

− Giai đoạn thứ nhất: Gặt tay hoặc dùng máy gặt để gặt lúa, bó lại từng bó

+ Chi phí cho vụ mùa thấp

+ Công cụ phục vụ cho vụ thu hoạch đơngiản, dễ sử dụng

Trang 15

-9-+ Tận dụng tối

đa được sản phẩm phụ là rơm

+ Phù hợp với

cả ruộng khô vàlầy lụt, làm việcngay khi cả trời mưa và

ban đêm

+ Không phải tốn thời gian vận chuyển máy

• Nhược điểm:+ Tổn thất do mất mát hạt (hạtdụng) ở khâu cắt, khâu gom

và khâu vậnchuyển lên tới 2% hoặc hơn 2%

+ Tốc độ thu hoạch chậm, thời giam kéo dài, hạt chín dụng nhiều.+ Năng xuất laođộng thấp.+ Sản lượng thuhoạch không cao

+ Thời vụ căng thẳng, đòi hỏi

Trang 16

nông thôn miền núi Khánh Hoà nơi

có trình độ thâm canh chưa cao, đồnh ruộng chưa được cải thiện nhiều, nên

những cánh đồng ở đây chủ yếu là ruộng bậc thang, nhiều bờ vùng bờ thửa, diện

tích thửa ruộng là tương đối nhỏ

Khó khăn thứ haỉ ở đây là do là địa bàn miền núi nên giao thông chưa

thuận tiện, đường xá gồ gề, chật hẹo gây khó khăn cho việc di chuyển máy

Ở các vùng nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn khu vực miền

núi Khánh Hoà hiện nay thường sử dụng phần lớn là máy vò và máy tuốt chạy

điện để tách và làm sạch hạt

− Đối với máy vò:

+ Đòi hỏi diện tích nơi làm việc phải có diện tích lớn nên thường hay

được sử dụng ngay tại đồng ruộng có diện tích lớn

+ Máy có kích thước khá lớn nên cồng kềnh , việc vận chuyển máy ra

đồng gặp nhiều khó khăn

+ Có cấu tạo phức tạp, giá thành cao không phù hợp với điều kiện kinh tếhay chi phí bỏ ra của mỗi gia đình khi mà diện tích ruộng của moi gia đinh chỉ là

3-7 xào

Trang 17

10

-− Đối với máy tuốtchạy điện:

+ Không đòi hỏi diện tích nơilàm việc phải lớn nên có thể

sử dụng ngaytai nhà

+ Máy có kích thước rất gọn nhẹ, dễ di chuyển trong điều kiện giao thông

nông thôn

+ Cấu tạo đơn giản, giá thành

rẻ phù hợp với kinh tế của từnggia đình

+ Máy có cấu tạo đơn giản, sửdụng dễ dàng, rất an toàn khi làm viêc màvẫn đáp ứng năng xuấtcao

+ Có thể sử dụng được tối

đa sản phẩm phụ khi sử dụngmáy tuốt: Rơmdùng để đành tranh

Trang 18

pháp thu hoạch lúa Em thấy phương pháp thu hoạch lúa nhiều giai đoạn là thích

hợp nhất cho các vụ mùa thu hoạch ở khu vực nông thôn miền núi Khánh Hoà

Nên em quyết định chọn phương án thu hoạch nhiều giai đoạn để thiết kế máy

Tuốt lúa chạy điện

Trang 19

11

-CHƯƠ

NG 3 TÍNH

TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO MÁY

3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy tuốt lúa:

3.1.1.Cấu tạo.

1 động cơ điện,

2 bộ truyền động đai, 3 bộ truyền động bánh răng trụ răng

thẳng, 4 guồng tuốt, 4 răng tuốt, 5 mặt bích guồng tuốt, 6 tấm kê

để cấp liệu, 7khung máy, 8 gối đỡ

3.1.2 Nguyên lý hoạt động.

Lúa được đưabằng tay lêntấm cấp liệu 6

để tuốt, guồng tuốt quay nhờđộng cơ điện 1 và hệ thống truyền chuyển

Trang 20

thóc ra khỏi gié lúa.

3.2 Cơ sở tính toán động lực học cho phần tuốt của máy.

3.2.1 Tính toán động lực học lực tuốt cho máy:

thiết diện cho trước

Vì vậy để tìm ra được số liệu cụ thể về lực cắt thái ta tiến hành một thí

nghiệm thực tế như sau:

− Xét cho một người đứng máy

− Guồng tuốt quay một vòng

− Người đứng máy cầm một bó lúa để cấp cho may

Trang 21

A – Công tuốt khối nguyên liệu (J)

P – Lực tuốtkhối nguyênliệu (N)

s – Là quãng đường mà các răng đã

di chuyển khối nguyênliệu (m)

− Lấy điểm mốc là điểm mà bó lúa tiếp xúc với các răng của guồng tuốt, khi

vật thử có khối lượng m=1,5kg ở độ cao h=1m so với điểm mà

bó lúa tiếp súcvới các răng của guống tuốt, thì:

+T

hế năng: Wt

o=m.g.h (J)

Trang 22

i rơ

i tự, chạm

vàocácrăngcủagu

+Động năng:

Wđ1=Wto=

m.g.h (J)

− Trước va chạm:

+ Các răng tuốt:W’

đ1=0(J)

+Vật thử:

Wđ1=m.g.h(J)

− Sau va chạm:

+Vật thử:

Wđ2=0+ Các răng tuốt: W’đ2Theo định luật bảotoàn động năng:

W’đ1+Wđ1=W’

đ2+

Wđ2

=>W’đ2=Wđ1=m.g.h (J)

Động năng Wđ2 làm guồng tuốt chuyển động trong khối nguyên liệu và khi

đó nó trở thành công để bứt các hạt lúa ra khỏi gié lúa trong cả bó:

Atuốt

= m.g.h(J)Theo công thức (3.1):

Atuốt=Ptuốt.s= m.g.h (J)

Trang 23

13

-=>Ptuốt

Thế vào (3.3):

Ptuốt=

0,5 9,8.

1 0 , 6

=8,1 (N)

Tuy nhiên thực tếthì guồng tuốt chuyển động táchcác hạt lúa ra khỏi bó

nguyên liệu sau một thời gian làm việc các răng sẽ bị mòn làm cho lực tuốt tănglên Mặt khác, tuỳ theo từng bó lúa to

Trang 24

nhiều so với lực tuốt lý thuyết Nên khi tính toán thực tế ta phải nhân lực tuốt lý

thuyết với hệ số làm tăng lực:

Ptt=K.PTrong đó:

K=K1.K2 -Hệ số tăng lựcVới: K1- Hệ số tăng lực khi các răng bị mòn (K1=1,2 – 1,4)

K2- Hệ số tăng lực khi gặp các loại bó lúa khác nhau cóđộ

Trang 25

[6, trang22] tacó: Nycđc

=

N l v

η

t

(KW) (3.4)

Trang 26

cắt) được xác định theo công thức:

Nlv=Ptt .V

100 0

Trong đó: Ptt- Lực cắt tác dụng lên các răng tuốt (N)

V - Vận tốc dài của các răng tuốt(m/s)

− Xác định vận tốc dài của dao cắt:

(m/s)

Trang 27

=0,15(kw)

Xác định hiệu suất của hệ thống:

Theo sơ đồ động của máy tuốt hình (3.1) ta xác định hiệu suất của hệ

thống theo công thức:

η t=η đ.ηo 2 η r

Trong đó:

η đ - Hiệu suất của bộ truyền chuyển động đai

η 0 - Hiệu suất của một cặp ổ lăn

η r Hiệu suất của cặp bánh răngChọn: η đ=0,96, η 0=0,99, η r =0,93

⇒η t=0,96.0,992.0,93=0,87

Tha

y vào (a)

ta có:

Nycđc=

0,150,87

=0,17KW)

Chọn động có các thông số sau:

-

-Ký hiệu:

Công suất:

ĐK32-21,0 (kw)

Trang 29

16

Khối lượng m=27kg

3.2.3.Xác định tỷ số truyền của hệ thống

Từ sơ đồ động của máy (hình 3.4) ta thấy tỉ sốtruyền của hệ thống chính

là tỉ số truyền động của bộ truyền động đai Tỉ số truyền của

bộ truyền chuyểnđộng đai được xác định theo công thức:

it=iđ ibr=n d

c n g t

= 2850450

= 6,3

Xác định công suất trêncác trục:

Công suất trên trục động cơ:N0=Ndc=1 (kw)

Công suất trên trục I:

N1=η

01

.N0=0,95.1=0,95(kw)Công suất trên trục II:

N2=η12

N1=0,87

Trang 30

106

0 , 9 5 1 3 5 7

=6685(N.mm)

Mômen xoắn trên trục 2:

Mx2

=9,55.106

N 2 n 2

=9,55

106

0, 8 7 4 5 2

=18381(N.mm)

3.3 Thiết kế bộ truyền động đai.

Ở phần tính toán động lực học thiết

bị ở trên ta

đã xác định được

mômencủa bánh dẫn tức

là momen xoắn trên trục động cơ:

Dựa vào bảng hướng dẫn chọn đai thang trong tài liệu (6, trang 44,

Trang 31

− Kiểm nghiệm vận tốc đai theo điều kiện:

Vπ D 1

n 1

6.10 4

≤ (25 ÷ 30) (m/s) (3.6)

Tro

ng đó:

D1- đường kính bánh dẫn = 70 (mm)n1 - số vòng quay của bánh dẫn = 2850 (vg/phút)

=>

V

π .70.28506.104

= 10,55 (m/s) ≤ 25 (m/s)

Vậy D1 = 70 (mm) thoả mãn điều kiện trênTính đường kính bánh đai lớn D2 theo công thức:

D2 = iD1 (1 − ξ ) (3.7)Trong đó:

i - Là tỉ số truyền của bộ truyền đai, i = 2,1D1 - Đường kính bánh dẫn

ξ - Hệ số trượt = 0,02

⇒ D2 = 2,1 70 (1 – 0,02) = 144 (mm)

Trang 33

18

-(Đường kính D1, D2 xác định trên đườngkính vòng tròn lớp trung hoà của

đai vòng qua bánh) cũng là đường kính danh nghĩa của bánh đai trong tính toán

Sau khi chọn D1, D2 theo tiêu chuẩn ta phải kiểm nghiệm lại tỉ số truyền

và vận tốc quay của trục bị dẫn

Theo (6, trang 38) ta có công thức kiểm nghiệm sau:

D D

n1 n

2

.D1 (1 − ξ ) (3.8)

Tính lại tỉ số vòng quay thực

tế của bánh bị dẫn

140

Ta có tỉ số:n2 100 =

Trang 34

saisốgiữaThông thường sai số này nằm trong khoảng :(3% - 5%).

Vậy điều kiện này được thoả mãn

3.3.2 Xác định khoảng cách trục:

Chọn khoảng cách trục sơ bộ của bộ truyền chuyển động hình thang theo(6, trang 45, bảng 19) ta chọn: ASb = 1,5D2 =

Trang 35

19

-UV

L=

≤ 1060

.L

=3,14.70.

135760

1000

= 4,9 ≤ 10

− Từ chiều dài được chọn theo tiêu chuẩn ta cần phải tính lại khoảng cáchtrục (6, trang 39)

D2 )28

(3.11)

Thay số vào (3.11) ta được:

=

253(m

m)

3.3.3 Kiểm nghiệm góc ôm của bánh đai ( α 1 )

Theo (1, trang 47) ta có điều

Trang 36

 

Trang 37

20

Cα: Hệ số ảnh hưởng của góc ôm [6, trang46, bảng 22], Cα= 0.95

- Cv: Hệ số ảnh hưởng của vận tốc [6, trang46, bảng 23], Cv= 1.04

- Ct: Hệ số ảnh hưởng của tải trọng [6, trang46, bảng 24], Ct= 0.6

− Chiều rộng bánh đai lớn B2:

B2=(z-1)t + 1).12+2.8=16 (mm)

Trang 38

3.3.6 Xác định lực tác dụng lên trục:

Lực tác dụng lên trục được xác địnhtheo công thức [6, trang 47]:

Z - Số đai:

F =47 (mm2)Z=1

α1 - Góc

ôm bánhđai: α1

=145,20

Thếvào(3.19) tađược: Rđ=3 1,2 47 1.Sin1480 2

Trang 39

) = 162(N)Lực Rđ được coi như gần đúng có

phương nằm trên đường nối tâm 2 bánh

đai, chiều từ bánh này hướng đến bánh kia

3.4.Thiết kế bộ phận truyền động bánh răng

Bánh răng lớn: thép C45, phôi dập

σ b = 850,N/mm2

σ ch = 400,N/mm2HB=230

3.4.2 Xác định ứng suất cho phép:

Số chu kỳ làm việc của bánh răng lớn:

N2=60u.n.t, [6;trang 58; công thức(5-3)]

Với:u: là số lần ăn khớp của bánh răng

trong một vòng quay, u = 1

- ứng suất của đai thang: σ 0 = 1,2  2 

Trang 40

t: tổng số giờ làm việc của bánh răng, t =

1800 (giờ)n2:số vòng quay trong mộtphút của bánh răng thứ hai, n

= 452 (vòng/ph)

 N2 = 60 x 1x

452 x1800 =

48816000 > N0 nên chọ K = 1

Số chu kỳ làm việc của bánh răng nhỏ:

N1=ibt.N2=3x48816.103=146448.103

Vì N1và N2 đều lớn hơn chu

kỳ cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc vàđường cong mỏi uốn N0=107,[σtx]No =2,6

HB (6; bảng 30) nên khi tính ứng suấtcho phép của bánh răng nhỏ và bánh rănglớn ta lấy Κ ' Ν = Κ

" Ν = 1

1 Ứng suất tiếp xúc

Ngày đăng: 21/10/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w