Sau hơn 40 năm không ngừng phát triển, và liên tục đổi mới tronglĩnh vực sản xuất bánh kẹo, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiệnđại của CHLB Đức, Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu ……… trang 3 Chương I : Giới thiệu tổng quan về cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải chõu
… ……… trang 5
I Khỏi quỏt về cụng ty cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu ……… trang 5
1 Những thụng tin chung ……… trang 5
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ………… .trang 6
3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ……… trang 13
II Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty……….……… trang 13
1 Cơ cấu tổ chức quản lý……….……… trang 13
4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, cụng nghệ, thiết bị……… trang 22
5 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu ……….……… trang 29
6 Đặc điểm về vốn, tài chớnh……… ……… trang
Trang 22 Kết quả sản xuất một số mặt hàng chủ yếu của cụng ty……… trang
1 Lợi nhuận và mức tăng lợi nhuận ……… .trang 39
2 Cỏc chỉ tiờu hiệu quả chung ………… trang 40 III Đánh giá chung……… trang 42
1 Những thành tựu đó đạt được………;;;;;……… trang 42
2 Những hạn chế và nguyờn nhõn……… … … .trang 43 Chương III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu ……… trang 46
I Phương hướng và kế hoạch phỏt triển sản xuất kinh doanh của Công
ty …….……….……….……… .trang 46
1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty… trang 46
2 Kế hoạch phỏt triển của cụng ty năm 2007 … ……… trang 48
II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trang 49
1 lựa chọn phương ỏn đầu tư sản xuất kinh doanh hợp lý… trang 49
2 Nõng cao trỡnh độ cho cỏn bộ và tay nghề cho cụng nhõn … trang
51
3 Giảm tối đa giá thành sản phẩm… trang 52
3 Huy động và sử dụng vốn hợp lý, cú hiệu quả trang 54
3 Đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ và mở rộng thị trường nhằm tăng nguồn thu cho hoạt động sản xuất kinh doanh trang 55
Trang 3Kết luận trang 57 Tài liệu tham khảo .trang 59 Nhận xột và đỏnh giỏ của đơn vị thực tập trang 60 Nhận xột của Giỏo viờn hướng dẫn thực tập trang 61
lời mở đầu
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu và điều kiệntiên quyết để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóa và đẩy mạnh tự do húa
thương mại trên thị trường thế giới ngày nay Cạnh tranh trở thành đặc điểmquan trọng nhất trong thời đại toàn cầu húa Bất kể doanh nghiệp nào quốc gianào cũng phải tham gia cạnh tranh bỡnh đẳng trên thị trường với một môitrường kinh doanh tương đối đồng nhất về luật chơi Hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phỏt triển của cỏcdoanh nghiệp và cỏc quốc gia Sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp các quốc gia phục thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từhoạt động sản xuất kinh doanh Vỡ vậy hiệu quả kinh doanh không chỉ là mốiquan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào mà còn là mối quan tâm củabất kỳ xã hội nào, quốc gia nào Đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt thể hiệnchất lượng của toàn bộ hoạt động quản lý kinh tế
Cũng giống như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác, khi chuyển sang
cơ chế thị trường, những năm đầu Cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải Chõu cũnggặp phải không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ sự chủđộng tích cực sáng tạo của ban lónh đạo cùng với sự đoàn kết nỗ lực phấn đấucủa toàn bộ cán bộ công nhân viên Cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải Châu đóvượt qua những thách thức ban đầu và từng bước khảng định vị trí của mỡnh
Trang 4trên thị trường Ngày nay, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu là một trongnhững công ty bánh kẹo lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường bánh kẹonhờ hiệu qủa đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh nhữngnăm gần đây Tuy nhiên, để tiếp tục vươn lên trong bối cảnh mới - Việt nam
đó gia nhập WTO đũi hỏi cụng ty phải khụng ngừng phấn đấu hơn nữa nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho tương xứng với vị thế
và tiềm năng của mỡnh
Là một cỏn bộ đi học được đào tạo tại trường Đại học kinh tế quốc dânnhờ những kiến thức trang bị được trong thời gian học tập tôi đó cố gắng vậndụng những kiến thức đó học được vào thực tế hoạt động của cỏc doanhnghiệp Qua thời gian thực tập tại cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải Chõu tụinhận thấy đây là một vấn đề rất quan trọng cũn cú tiềm năng to lớn trong giaiđoạn tới nếu biết quản lý các nguồn lực tốt hơn Vỡ vậy, tôi xin chọn đề tài
“Nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo HảiChâu " làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nội dung của chuyên đề gồm 3chương:
Chương 1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Bánh kẹo HảiChõu
Chương 2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại cụng ty Cổphần Bỏnh kẹo Hải Chõu
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của cụng ty cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu
Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đó được sự giúp đỡ tận tỡnh củacỏc cỏn bộ nhõn viờn Cụng ty bỏnh kẹo Hải Châu Tôi xin trân trọng gửi lờicám ơn toàn thể Ban lónh đạo và cán bộ nhân viên của công ty đó cung cấpcho tụi những tư liệu thiết thực bổ ích để hoàn thành chuyên đề này Tôi cũngxin gửi lời cám ơn tới PGS.TS Trương Đoàn Thể đó tận tỡnh giỳp đỡ góp ýcho tôi trong quá trỡnh viết chuyờn đề tốt nghiệp Do trỡnh độ hạn chế nên
Trang 5chuyên đề không tránh khỏi một số hạn chế nhất định rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của cỏc thầy cụ và cỏc bạn.
chương I : Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần BÁNh kẹo
hải châu
I Khỏi quỏt về cụng ty cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu
1 Những thụng tin chung
Tên Công ty : Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải châu
Tên giao dịch quốc tế: Hai CHau confectionery joint stock company
Tên viết tắt: hachaco.jsc
Trụ sở : 15 Mạc Thị Bưởi phường Vĩnh Tuy quận Hai Bà Trưng
Trang 6Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu theo giấy phép Kinh doanh
cấp ngày 29/9/1994:
- Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo bao gồm: Bánh quy HươngThảo, bánh Hướng Dương, bánh Hải Châu, lương khô, Quy bơ, Quy kem,bánh kem xốp các loại và kem xốp phủ sô-cô-la Kẹo các loại: Keo cốm, kẹosữa dừa, kẹo sô-cô-la sữa
- Kinh doanh các loại sản phảm đồ uống có cồn và không có cồn gồm:Bia hơi, nước khoáng, rượu
- Kinh doanh sản phẩm mì ăn liền
- Kinh doanh bột gia vị
- Kinh doanh vật tư nguyên liệu, bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng mà Công ty được phép kinh doanh
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu nằm trên phố Mạc Thị Bưởi,đường Minh khai Quận Hai Bà Trưng thuộc phớa nam thành phố Hà Nội.Hiện nay trực thuộc Tổng công ty mía đường I - thuộc Bộ Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn
Nhà máy Hải Châu khởi đầu bằng sự kiện ngày 16/11/1964, Bộ
trưởng Bộ Công nhiệp nhẹ ra quyết định số 305/QĐBT tách Ban kiến thiết
cơ bản ra khỏi Nhà máy Miến Hoàng Mai, thành lập Ban Kiến thiết và Chuẩn
bị sản xuất Dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia Trung Quốc từ ThượngHải, Quảng Châu sang, bộ phận Kiến thiết và chuẩn bị sản xuất khẩn trươngvừa xây dựng, vừa lắp đặt thiết bị cho một phân xưởng mỳ sợi
Trang 7Tháng 3 năm 1965 ngay đợt đầu tiên nhà máy đã tuyển 116 công nhâncho phân xưởng mỳ, 95 công nhân cho phân xưởng kẹo Cũng tháng 3 năm
1965 Bộ cử 17 cán bộ trung cấp sang Trung Quốc học quy trình công nghệsản xuất mỳ, bánh kẹo, chế biến thực phẩm
Ngày 02/9/1965 xưởng kẹo đã có sản phẩm xuất xưởng bán ra thịtrường Cùng ngày vẻ vang của cả nước (2/9) Bộ Công nghiệp nhẹ thay mặtnhà nước chính thức cắt băng khánh thành Nhà máy Hải Châu
Sau hơn 40 năm không ngừng phát triển, và liên tục đổi mới tronglĩnh vực sản xuất bánh kẹo, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiệnđại của CHLB Đức, Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc, cùng một đội ngũ cán bộkhoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế (chiếm 10% lực lượng lao động) cùngđội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã đưa quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tăng trưởng bình quân hàng năm với tốc độ >20% Hiện naytổng số vốn pháp định của công ty trên 40 tỷ đồng, tổng sản phẩm các loại đạttrên 120 tỷ đồng năm
Suốt 40 năm qua công ty đã có những nỗ lực vượt bậc để tạo dựngcho công ty có được vị trí như ngày nay quá trình phát triển có thể chia ra làmcác giai đoạn sau
Thời kỳ đầu thành lập 1965 - 1975
Đây là giai đoạn đất nước còn trong thời kỳ chiến tranh, nên các sảnphẩm sản xuất ra cũng phần lớn là các loại lương thực thực phẩm để phục vụcho chiến tranh Trong giai đoạn này nhà máy Bánh Kẹo Hải Châu khôngngừng lắp đặt thêm các thiết bị mới, các dây truyền công nghệ mới như dâytruyền dây truyền sản xuất bột mỳ, dây truyền sản xuất kẹo, dây truyền sảnxuất bánh Bích quy
Vượt qua những khó khăn thử thách trong những năm tháng chiếntranh, nhà máy Bánh Kẹo Hải Châu không ngừng nỗ lực vươn lên, để rồi khi
Trang 8chiến tranh qua đi cán bộ công nhân viên toàn nhà máy lại bắt tay vào côngcuộc xây dựng và phát triển trong giai đoạn mới.
Vốn đầu tư ban đầu: Do chiến tranh đánh phá của đế quốc Mỹ nênCông ty không còn lưu giữ được số liệu vốn đầu tư ban đầu
Năng lực sản xuất gồm 3 phân xưởng:
* Phân xưởng sản xuất mỳ sợi: Một dây chuyền sản xuất mỳ thanh (mỳtrắng) bán cơ giới, năng suất 1 ữ 1,2 tấn/ca sau nâng lên 1,5 ữ 1,7 tấn/ca;Thiết bị sản xuất mỳ ống 500 ữ 800kg/ca sau nâng lên 1 tấn/ca; Hai dây mỳvàng 1,2 ữ 1,5 tấn/ca sau nâng lên 1,8 tấn/ca
Sản phẩm chính : MÚ sợi lương thực, mỳ thanh, mỳ hoa
* Phân xưởng Bánh: Gồm 1 dây chuyền máy cơ giới công suất 2,5tấn/ca
Sản phẩm chính: Bánh quy (Hương thảo, quy dứa, quy bơ, quít)
Bánh lương khô (phục vụ Quốc phòng)
* Phân xưởng kẹo: Gồm 2 dây chuyền bán cơ giới công xuất mỗi dây1,5tấn/ca
Sản phẩm chính: Kẹo cứng, kẹo mềm (chanh, cam, cà phê)
- Số cán bộ công nhân viên : Bình quân 850 người/năm
Trong thời kỳ này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1972) nênmột phần nhà xưởng, máy móc thiết bị bị hư hỏng Công ty được Bộ táchPhân xưởng kẹo sang Nhà máy Miến Hà nội thành lập Nhà máy Hải Hà (Nay
là Công ty Bánh kẹo Hải Hà - Bộ Công nghiệp)
Cũng trong thời gian này nhà máy có thêm 6 dây chuyền sản xuất mìlương thực của Liên Xô (cũ) và xây dựng thêm 1 dây chuyền sản xuất thủcông bánh kem xốp Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển của nhàmáy bánh kẹo Hải Châu Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu trong giai đoạn này
là sản xuất thực phẩm và chế biến lương thực phục vụ cho chiến tranh và thựchiện một số công tác dân vận khác Mặc dù trang thiết bị còn nhỏ bé, lạc hậu,
Trang 9lao động thủ công là chính song đây cũng là cơ sở vật chất ban đầu tạo điềukiện cho sự đi lên của nhà máy sau này.
Thời kỳ 1976 – 1990
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, NamBắc giao lưu, lưu khắp mọi miền Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, nhàmáy bánh kẹo Hải Châu cũng đứng trước những vận hội và thách thức mới.Bên ngoài thị trường thì sôi động, trong khi doanh nghiệp vẫn sản xuất kinhdoanh trong môi truờng bao cấp, trong cơ chế tập chung quan liêu
Cho đến cuối những năm 1990 đây là giai đoạn công ty gặp rất nhiềukhó khăn tưởng trừng không vượt qua nổi do những thiết bị của nhà máy quá
cũ kỹ lạc hậu, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh đời sống cán bộ công nhânviên thấp, thu nhập không ổn định nhưng những chính sách mới của Đảng củaNhà nước đã tạo ra luồng sinh khí mới cho Công ty CP bánh kẹo hải châuvùng đứng dậy với chính sách 10 năm đổi mới
Sang thời kỳ này Công ty đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh
và đi vào hoạt động bình thường
Năm 1976 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho nhập nhà máy Sữa Mẫu Sơn(Lạng Sơn) thành lập phân xưởng sấy phun Phân xưởng này sản xuất hai mặthàng
- Sữa đậu nành: Công suất 2,4 - 2,5 tấn/ngày
- Bột canh: Công suất 3,5 - 4 tấn/ngày
Trang 10Năm 1978 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho điều động 4 dây chuyền
MÚ ăn liền từ Công ty Sam Hoa (TP Hồ Chí Minh) thành lập Phân xưởng
MÚ ăn liền
Công suất một dây : 2,5 tấn/ca
Do nhu cầu thị trường và tình trạng thiết bị Công ty đã thanh lý 2 dâychuyền hiện tại Công ty đã nâng cấp và đưa vào hoạt động 1 dây chuyền
Năm 1982: Do khó khăn về bột mỳ và Nhà nước bỏ chế độ độn mỳ sợithay lương thực Công ty được Bộ Công nghiệp thực phẩm cho ngừng hoạtđộng Phân xưởng MÚ lương thực
Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động đồng thời đầu tư 2 lò sảnxuất Bánh kem xốp công suất 240kg/ca Đây là sản phẩm đầu tiên ở Phía Bắc
Năm 1989 - 1990: Tận dụng nhà xưởng của Phân xưởng Sấy phunCông ty lắp đặt dây chuyền sản xuất Bia với công suất 2.000lít/ngày Dâychuyền này là do nhà máy tự lắp đặt, thiết bị không đồng bộ, công nghệ sảnxuất yếu kém nên giá thành sản phẩm cao Thêm vào đó, thuế suất đánh vàobia cao nên dây chuyền sản xuất bia mang lại hiệu quả thấp Đến năm 1996dây chuyền này ngừng sản xuất
ở giai đoạn này, mặc dù nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy bánh kẹo HảiChâu không phải là sản xuất phục vụ chiến tranh nhưng nhiệm vụ của nhàmáy là thực hiện các kế hoạch từ cấp trên Các yếu tố đầu vào và đầu ra đềuđược Nhà nước đảm bảo, máy móc và công nghệ khác đều được các nước anh
em giúp đỡ Mặc dù vậy, nhà máy bánh kẹo Hải Châu không phải không gặpnhững khó khăn
Thứ nhất, đất nước vừa mới thoát khỏi cuộc chiến tranh nên cơ sở vậtchất kỹ thuật của cả nước còn lạc hậu, máy móc thiết bị của nhà máy rất yếukém
Trang 11Thứ hai, đội ngũ cán bộ lãnh đạo của nhà máy không đủ năng lực để tổchức lãnh đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Số cán bộ công nhân viên : Bình quân 1.250 người/năm
Thời kỳ 1991 – 2000
Công ty CP bánh kẹo hải châu đã trải qua những bước thang trầm,nhất vào những năm đầu thập kỷ 90 những thách thức này càng gay gắt khibối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều biến động phức tạp, môi trường sảnxuất kinh doanh ít nhiều bị tác động tiêu cực Những năm chuyển sang cơ chếthị trường cũng là thời điểm bánh kẹo từ Miền Nam và bánh kẹo từ nướcngoài chuyển vào nhiều, làm cho nhiệm vụ của Công ty CP bánh kẹo hải châucàng nặng nề hơn Trước tình hình đó công ty đã chọn giải pháp mạnh dạnvay vốn để đầu tư chiều sâu, trang thiết bị công nghệ mới đưa vào sản xuất đểtrụ vững trong cơ chế thị trường
Cùng với quá trình đầu tư chiều sâu về máy móc thiết bị công nghệ thìtrong giai đoạn này công ty cũng chú trọng tới nhiều mặt khác như: tiếp thị,tiêu thụ sản phẩm, điều hành sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh, cụ thể:Duy trì đội ngũ tiếp thị, duy trì và mở rộng những thị trường hiện có của công
ty từng bước mở rộng những thị trường mới, tích cực tìm hướng xuất khẩuban đầu là thông qua một số bạn hàng để xuất khẩu sang một số nước nhưTrung Quốc, Lào
Có thể thấy giai đoạn này là một bước chuyển mình đánh dấu sự thayđổi cơ bản về chất của Công ty CP bánh kẹo hải châu khi bước vào thị trườngcạnh tranh đầy phức tạp Dù quy mô doanh nghiệp mới chỉ là doanh nghiệp
Trang 12vừa nhưng những gì mà doanh nghiệp đã làm được thật đáng ghi nhận vàkhích lệ.
Năm 1990 - 1991: Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất Bánhqui Đài Loan nướng bánh bằng lò điện đây là một dây chuyền hiện đại, sảnphẩm sản xuất ra có chất lượng cao và được thị trường chấp nhận Hiệu quảkinh doanh của dây chuyền này rất cao Đến nay sản phẩm bánh quy HảiChâu do dây chuyền nhập từ Đài Loan sản xuất ra là một trong những sảnphẩm chủ đạo của nhà máy Công suất của dây chuyền này là 2,5 - 2,8 tấn/ ca
Công ty đẩy mạnh sản xuất đi sâu vào các mặt hàng truyền thống
(Bánh, kẹo) mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng caochất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Năm 1993: Nhận thấy sản phẩm của nhà máy có chất lượng ở mứctrung bình và thấp, giám đốc nhà máy quyết định lắp thêm 1 dây chuyền sảnxuất bánh kem xốp của CHLB Đức với công suất 1 tấn/ca, nhằm sản xuất mộtloại sản phẩm cao cấp Sản phẩm bánh kem xốp mới này đã được thị trườngchấp nhận và đây cũng là một loại sản phẩm cao cấp trong ngành bánh Đây
là một dây chuyền sản xuất bánh hiện đại nhất ở Việt Nam
Năm 1994: Nhà máy đã đầu tư thêm dây chuyền bánh kem xốp phủSocola cũng của CHLB Đức, công suất 0,5 tấn/ca Đây là dây chuyền hiện đạinhất và sản phẩm bánh kem xốp phủ Socola là loại sản phẩm cao cấp nhấttrong ngành bánh kẹo Việt Nam
Ngày 29-09-1994 nhà máy có quyết định đổi tên thành Công ty CPbánh kẹo hải châu cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh Công
ty CP bánh kẹo hải châu là thành viên của Công ty Mía Đường I, trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Công nhiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn)
Trang 13Năm 1995: Được sự tài trợ của Oxtralia, trong chương trình chốngbướu cổ, Công ty Hải Châu đã đầu tư dây chuyền sản xuất bột canh iốt Đây
là một dây chuyền của phân xưởng bột canh có công suất từ 2-4 tấn/ca
Năm 1996 một bộ phận của Công ty Hải Châu đã liên doanh với mộtCông ty Bỉ thành lập một Công ty liên doanh sản xuất sô-cô-la, sản phẩm nàychủ yếu là để xuất khẩu (70%)
Cũng trong năm 1996 Công ty đã đầu tư lắp đặt mới hai dây chuyền sảnxuất kẹo của CHLB Đức
Dây chuyền sản xuất kẹo cứng công suất 2.400kg/ca
Dây chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 3.000kg/ca
Năm 1998 Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh Hải Châu - Côngsuất thiết kế 4tấn/ca Số cán bộ công nhân viên: Bình quân 950người/năm
Thời kỳ 2001 cho đến nay
Năm 2001 Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp (CHLBĐức) - Công suất thiết kế 1,6 tấn/ca
Cuối năm 2001 Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Sôcôla năngsuất 200kg/giờ
Năm 2004 Công ty được cổ phần hoá theo quyết định số: 3656
QĐ/BNN - TCCB ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNTV/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Bánh kẹo Hải Châu thành công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu Số cán bộ công nhân viên bình quân hiện nay:
1000 người/năm
3 Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty
Trong giai đoạn hiện nay, chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP bánhkẹo hải châu được xác định, chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các loại sảnphẩm bánh kẹo, đóng góp một phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất
Trang 14nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống công nhân,
* Kinh doanh sản phẩm mì ăn liền
* Sản xuất kinh doanh các loại bột gia vị
* Kinh doanh vật tư nguyên liệu, bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
* Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng mà Công ty được phép kinh doanh.(theo giấy phép kinh doanh cấp giấy 29-09-1994)
II Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty
1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hỡnh trực tuyến chức năng
Giám đốc có quyền ra quyết định cho cấp dưới theo tuyến cũn cỏc phũng banchỉ cú chức năng chuyên môn tư vấn cho giám đốc về những lĩnh vực chuyênmôn cụ thể Với có cấu tổ chức náy sẽ đảm bảo chế độ một thủ trưởng đồngthời sử dụng được trỡnh độ chuyên môn sâu của cán bộ quản lý trong cụng ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý cuả Công ty
Đại Hội Cổ đông
Ban kiểm soát
Trang 15Tổ
chức
BanXDCB BanBảo
vệ
PhòngKD
T thị
Phòng
Hà nhchính
Phân công quản lý trong công ty
Hội đồng quản trị : Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các
quyết định quản trị, thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng
như chiến lược phát triển của Công ty
Ban kiểm soát: Có trách nhiệm, quyền hạn là kiểm tra giám sát các
hoạt động về quản lý sử dụng nguồn tài chính của công ty, báo các trước đại
hội Cổ đông công ty
Tổng Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất Phụ trách chung và phụ
trách các mặt công tác cụ thể sau:
tuyến
Trang 16- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương (Phòng Tổ chức laođộng)
- Công tác kế hoạch, vật tư và tiêu thụ (Phòng Kế hoạch vật tư)
- Công tác tài chính thống kê kế toán (Phòng Tài chính - Kế toán)
- Tiến bộ kỹ thuật và đầu tư XDCB ( Phòng Kỹ thuật và Ban XDCB)
Phó Giám đốc Kỹ thuật sản xuất : Giúp việc cho Giám đốc phụ trách
các công tác:
- Công tác kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật)
- Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân, công tác BHLĐ(Phòng Tổ chức)
- Điều hành kế hoạch tác nghiệp của các Phân xưởng
Phó Giám đốc Kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc phụ trách các
công tác:
- Công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- Công tác Hành chính quản trị và bảo vệ
Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho Giám đốc về các mặt công
tác
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương
- Soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý, các quyết định, công văn, chỉthị
- Điều động, tuyển dụng lao động
- Công tác đào tạo
- Công tác Bảo hộ lao động
- Giải quyết các chế độ chính sách
- Công tác hồ sơ nhân sự
Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về các mặt công tác:
- Công tác tiến bộ kỹ thuật
- Quản lý quy trình kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất
- Nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã bao bì
Trang 17- Quản lý và xây dựng kế hoạch, lịch xích tu sửa thiết bị.
- Soạn thảo các quy trình, quy phạm
- Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ của sản xuất
- Tham gia đào tạo công nhân và kỹ thuật an toàn
Phòng Kế toán - Tài chính (Gọi tắt là Phòng Tài vụ)
Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán, thống kê và tài chính
Phòng Hành chính : Tham mưu cho Giám đốc các mặt công tác:
- Công tác hành chính quản trị
- Công tác đời sống (Nhà ăn)
- Công tác Y tế sức khoẻ
- Công tác Nhà trẻ, mẫu giáo
Ban Bảo vệ : Tham mưu cho Giám đốc các mặt công tác:
- Bảo vệ, tự vệ
- Thực hiện Nghĩa vụ quân sự
Ban Xây dựng cơ bản : Tham mưu cho Giám đốc các mặt công tác
-Kế hoạch xây dựng
- Sửa chữa nhỏ trong Công ty
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các văn phòng đại diện.
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm là nơi giới thiệu và bán các sản phẩm củaCông ty
Văn phòng đại diện tại các nơi giúp việc cho Công ty tại các địa điểm
đó, vì điều kiện địa lý xa nên các văn phòng này sẽ hỗ trợ để Công ty hiểu vànắm rõ hơn về các đặc điểm về các thị trường này
Các Phân xưởng sản xuất
- Quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất
- Quản lý công nhân
- Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp
- Ghi chép các số liệu ban đầu
Trang 182 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại bánh kẹo Đây là sản phẩmthuộc nhóm thực phẩm có nhu cầu tiêu dùng lớn và đũi hỏi về vệ sinh an toàncao Sản phẩm có thời hạn tiêu dùng ngắn, dễ hư hỏng đũi hỏi phải bảo quảntốt Sản phẩm tiêu dùng quanh năm tuy nhiên nhiều loại có tính mùa vụ rừ rệtnhất là vào cỏc dịp lễ tết nhu cầu tăng nhanh Khi đời sống phát triển nhu cầu
về sản phẩm ngày càng đũi hỏi cao về chất lượng, mẫu mó, chủng loại Giỏ trịcủa sản phẩm khụng lớn nhưng chủng loại thường rất đa dạng và thay đổinhanh theo thị hiếu, khẩu vị của từng vùng miền, từng giai đoạn nhất định.Những đặc điểm này của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Chủ trương phát triển của công ty là đa dạnghoá và nâng cao chất lượng của sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnhtranh trong giai đoạn hiện nay Chủng loại sản phẩm cuả Công ty trong nhữngnăm gấn đây không ngừng tăng lên Tính đến nay Công ty đã có hơn 30 loạisản phẩm được bán trên thị trường Sản phẩm của Công ty đã được người tiêudùng biết đến không chỉ ở thị trường Hà Nội và các vùng lân cận mà còn cảthị trường miền núi phía Bắc và thị trường miền Trung, miền Nam Đi kèmvới đa dạng hoá sản phẩm là chất lượng sản phẩm của Công ty Sản phẩm mớivới chất lượng cao đã góp phần làm cho sản phẩm của Công ty dễ thâm nhậpthị trường và dễ được chấp nhận Sản phẩm và chất lượng sản phẩm đã gópphần nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường, đây là một tài sản vô hình
vô cùng quý giá Công ty cần phải khai thác lợi thế của tài sản này và đồngthời phải làm cho giá trị của nó ngày càng tăng
Khách hàng trực tiếp mua hàng của Công ty phần lớn là các đại lý vànhững người bán buôn Một số năm trước đây, Công ty có rất ít đại lý và chỉ
có những người bán buôn là khách hàng thường xuyên Chính vì thế Công typhần nào phải chịu sức ép của người mua, đặc biệt là những nhà buôn mua
Trang 19hàng theo lượt Với số lượng khách hàng ít như vậy, Công ty chưa thâm nhậpđược vào các thị trường ở xa, chưa mở rộng được thị trường tiêu thụ.
Thị trường của Công ty có thể chia làm ba khu vực Bắc, Trung và Namdựa trên địa giới hành chính những cũng từ đó mà người tiêu dùng có nhữngthị hiếu và thói quen khác nhau ở mỗi khu vực Rõ ràng là thị hiếu và thóiquen tiêu dùng ở thị trường mỗi khu vực là khác nhau Sự khác nhau này thểhiện ở mùi vị bánh kẹo, quy cách bao gói, màu sắc và hình vẽ trên bao bì Chính điều này đã khuyến khích Công ty đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứngtheo nhu cầu của từng khu vực
3 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Lực lượng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành bại của mộtdoanh nghiệp Công ty CP bánh kẹo hải châu có lực lượng lao động dồi dào,
ổn định và có chất lượng tương đối cao
Lực lượng lao động của Công ty được chia làm hai bộ phận là lao độnggián tiếp và lao động trực tiếp Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Công
ty CP bánh kẹo hải châu nói riêng, việc xác định số lao động cần thiết ở từng
bộ phận có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề hình thành cơ cấu lao động tối ưu.Lực lượng lao động của Công ty được thể hiện bằng bảng sau
Biểu 1 : Cơ cấu lao động của Công ty những năm gần đây
Cán bộ quản lý
585468117
45
8020
-8
645516129
49
8020
-7,6
665539126
50
8119
-7,5
695580115
50
8416
-7,1
Trang 20Lao động gián tiếp của Công ty bao gồm Ban Giám đốc, các phòng banchức năng và đội ngũ nhân viên phục vụ Tỷ lệ lao động gián tiếp này chiếm
từ 16 - 20% so với lực lượng lao động toàn Công ty Đây là tiến bộ lớn trongquan điểm quản lý của Công ty Lực lượng lao động gián tiếp được tinh giảmgọn nhẹ, tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ quản lý cao là mục tiêu của Công ty.Mục tiêu này đạt được sẽ tạo điều kiện để nâng cao trình độ cho các cán bộquản lý, tập trung nhiều nguồn lao động hơn cho lực lượng lao động trực tiếpsản xuất
Trình độ và chất lượng của lực lượng lao động được thể hiện ở bảngsau:
Biểu 6 : Trình độ và chất lượng đội ngũ quản lý của Công ty:
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng 90% lực lượng lao động gián tiếpcủa Công ty có trình độ Đại học và trên Đại học Giám đốc Công ty đã có học
vị PTS về kinh tế, các cán bộ lãnh đạo đều đã phải qua một lớp lý luận chínhtrị và được theo học các lớp bồi dưỡng quản lý Đây là một lợi thế rất lớn bởi
vì trình độ của các cán bộ lãnh đạo sẽ đóng vai trò to lớn trong sự thành bạicủa Công ty Những cán bộ năng động, có trình độ quản lý cao sẽ là nhữngngười chèo lái để đưa Công ty tới thành công trong hoạt động kinh doanh
Hơn nữa học vị của họ sẽ tạo nên uy tín và sự tin tưởng cho cán bộ công nhânviên trong Công ty
Đã được Trung Đại PTS Đã qua lớp BDQL
ngànhCán bộ lãnh đạo
CBNV phòngban
520
10
40
-1-
510
240
150
Trang 21ở các phòng ban chức năng, ta nhận thấy rằng Công ty có một lựclượng cán bộ giúp việc cho Giám đốc dồi dào và có trình độ chuyên môn khácao Đây là một trong những điểm mạnh nhất của Công ty, đội ngũ cán bộlãnh đạo có trình độ chuyên sâu sẽ tạo ra sự linh hoạt trong quản lý và ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Đội ngũ cán bộ giúpviệc cho Giám đốc đều có trình độ cao và năng động trong công tác, có thểđưa ra những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật giúp cho Giám đốc hoàn thànhcông việc, hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của Công ty Nguồn chất xám của Công ty thật là đáng quý vàrất quan trọng.
Lực lượng lao động trực tiếp của Công ty chiếm khoảng từ 80 - 84%tổng số lao động toàn Công ty, chủ yếu tập trung ở các phân xưởng sản xuất.Lực lượng lao động trực tiếp bao gồm lực lượng công nhân công nghệ và lựclượng công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề khá cao Bậc thợ bình quân củacông nhân cơ khí là 4,81/7 và của công nhân công nghệ là 4,83/6 Bảng dướiđây là tổng hợp bậc thợ cơ khí và công nghệ của năm 1998
Hợp đồng lao động được ký kết giữa Giám đốc với công nhân và cóthời hạn nhất định Công nhân làm việc dưới sự quản lý trực tiếp của quảnđốc và trưởng ca sản xuất Thời hạn hợp đồng lao động của công nhân thườngchỉ kéo dài từ 1 - 2 năm, hàng năm Công ty tổ chức cho công nhân thi taynghề và nâng bậc thợ Tỷ lệ lao động trực tiếp là nữ chiếm khoảng 72%
nhưng phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty vì lao động nữ thườngkhéo tay, rất cần cù và chịu khó
Biểu 2 : Tổng hợp bậc thợ cơ khí của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Trang 22244724
336521
335821
16182527105
Biểu 3 : Tổng hợp bậc thợ công nghệ
Công nhân công nghệ của Công ty là những người trực tiếp đứng máysản xuất và bao gói Tay nghề của họ càng cao thì càng làm cho năng suất laođộng tăng lên, tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm xuống, hiệu quả sản xuất tăng Côngnhân cơ khí là những người điều hành, sử lý và sửa chữa máy móc Trình độtay nghề cao của họ đã làm chủ được những công nghệ hiện đại của Đài Loan,CHLB Đức
Qua tình hình trên ta có thể thấy Công ty CP bánh kẹo hải châu sử dụnglực lượng lao động trực tiếp sản xuất và lao động quản lý rất tốt Đội ngũ cán
bộ lãnh đạo có trình độ học vấn cao đã biết phát huy năng lực của lực lượnglao động, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Ngoài lực lượnglao động có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững vàng thì ý thức làm việc
1015571047
3025512587
852523656204
2520725784
1601005012045475
Trang 23của họ cũng rất tốt, nhiệt tình, năng nổ Tất cả mọi người từ cấp lãnh đạo đếncông nhân đều ý thức được trách nhiệm của mình là đưa Công ty ngày càng
có vị thế trên thương trường Đó là yếu tố giúp Công ty phát triển và ngày
càng vững mạnh
4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, cụng nghệ, thiết bị
Hiện nay Công ty CP bánh kẹo hải châu chia làm sỏu phân xưởng trong
đó bốn phân xưởng sản xuất sản phẩm tiêu thụ là
Phân xưởng bánh I
Phân xưởng bánh II
Phân xưởng bánh III
Phân xưởng kẹo
Phân xưởng bột canh
Mỗi phân xưởng đều có một quy trình công nghệ khác nhau cụ thể nhưsau:
chính của dây truyền này là bánh Hải Châu
Sơ đồ 2 sơ đồ công nghệ sản xuất bánh Hương thảo
Giải thích:
Trang 24Ban đầu nguyên liệu được trộn sau khi trộn được chuyển sang bộ phậncán dày tại đây nguyên liệu được cán thành hình khối lớn sau đó được chuyểnsang bộ phận cán mỏng tại đây nguyên liệu được cán với chiều dày bằng vớichiều dày của sản phẩm, sau đó chuyển sang bộ phận định hình (dập hình ) tạiđây sản phẩm được định hình (dập hình ) sau quá trình này sản phẩm đượchình thành và chuyển sang bộ phận chọn lọc phân loại bánh, cuối cùng là quátrình đóng gói và đóng hộp sản phẩm.
Sơ đồ 3 sơ đồ dây truyền sản xuất bánh hải châu
Trộn phế
liệu
cán thành tinh
thành hình
đóng hộp
Ban đầu nguyên vật liệu được trộn lẫn, sau đó chuyển sàn bộ phận cánthành tinh tại đây bán thành phẩm được cán dạng khối, sau đó chuyển sang bộphận dập hình, lúc này bán thành phẩm đã được định hình, tiếp sang giai đoạnnướng, tại đây bán thành phẩm được nướng chín chuyển sàng bộ phận chọnlọc những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, những loại không đạt tiêu chuẩn, cuốicùng khâu đóng gói và đóng hộp
1.2 Phân xưởng bột canh
Tại đây có hai dây truyền công nghệ là dây truyền sản xuất bột canhthường và dây truyền sản xuất bột canh Iốt cụ thể như sau:
Sơ đồ 4 s ơ đồ dây truyền sản xuất bột canh thường
Giang
muối nghiềnxay sàsàngnglọclọc phụ giaTrộn Baogói
Trang 25Ban đầu muối được rang kỹ sau đó được xay nghiền nhỏ, qua bộ phận
sàng lọc, chuyển sang bộ phận chộn thêm phụ gia, cuối cùng là bao gói và
Quá trình rang muối, xay nghiền, sàng lọc giống như quá trình sản xuất
bột canh thường Tuy nhiên kết hợp với quá trình này còn có sự tham gia của
muối tinh được nhập về, sau đó cũng được phun bột iốt, trộn phụ gia bao gói
và đóng hộp
1 3 Phân xưởng bánh II:
Tại đây có dây truyền sản xuất bánh kem xốp được nhập từ CHLB
Đức, tương đối hiện đại Quy trình công nghệ sản xuất như sau :
Sơ đồ 7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp
Đưa nguyên
liệu và o Phối liệu Trộn nguyênliệu
Cán thà nh hình
Trang 26Ban đầu bột + nước được trộn lẫn với nhau sau đó được phun thêm phụgia (là những chất đảm bảo màu sắc mùi vị), qua bộ phận nướng, bán thànhphẩm được nướng chín, được làm nguội và chuyển sang bộ phận phết kem,cùng với quá trình này có sự tham gia của nguyên liệu làm kem như đường,sữa, dầu sau đó chuyển sang bộ phận làm lạnh, thực chất đây là bộ phận ổnđịnh kem, qua bộ phận chọn cắt, sản phẩm được cắt thành hình cuối cùng làkhâu bao gói và đóng hộp sản phẩm.
1 4 Phân xưởng bánh III:
Tại đây có dây truyền sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla được nhập từCHLB Đức, tương đối hiện đại Quy trình công nghệ sản xuất như sau :
Sơ đồ 8 Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla
B a o
Trang 27Nguyên liệu
Trang 28Dây truyền sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla cũng giống như dâytruyền sản xuất bánh kem xốp nhưng có thêm công đoạn phủ sôcôla cụ thểnhư sau: Bán thành phẩm sau khi được chọn cắt được chuyển sang công đoạnphủ sôcôla, song song với quá trình này có quá trình đun mỡ, trộn phụ gia giữnhiệt để tiến hành phủ sôcôla, cuối cùng là quá trình làm lạnh hay (ổn địnhsôcôla) và bao gói.
1.5 Phân xưởng kẹo
Tại đây có hai dây truyền sản xuất được nhập từ CHLB Đức tương đốihiện đại, có công suất cao Cụ thể như sau:
Sơ đồ 10 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
Bao gói Cắt và gói
Nguyên liệu được trộn lẫn sau đó chuyển sang bộ phận nấu kẹo, kếtthúc quá trình nấu kẹo bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn trộnthêmphụ gia sau đó chuyển sang bộ phận làm nguội, quất kẹo, sau đó chuyển sang
Trang 29công đoạn giữ nhiệt ở một nhiệt độ nhất định, chuyển sàng bộ phận vuốt lăncôn, vuốt dây côn, sau đó cắt và gói kẹo, cuối cùng là quá trình bao gói.
Sơ đồ 11 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng
Trộn ng.liệu Nấu kẹo
Bao gói
nhân và hương liệu
Là m
Quất kẹo
Dập viên
Là m nguội
Vuốt thô
Cũng giống như dây truyền sản xuất kẹo mềm chỉ khác ở chỗ trải quaquá trình dập viên kẹo sau đó mới làm nguội nên sản phẩm thu được là kẹocứng
Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu
mã của sản phẩm, là yếu tố quan trọng để góp phần nâng cao năng suất lao
động, nâng cao được hiệu quả của Công ty, từ đó có thể nâng cao vị thế củaCông ty trên thương trường
Trong những năm gần đây, Công ty đã đầu tư đổi mới công nghệ một
số dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm
có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường Hiện nay Công ty CP
bánh kẹo hải châu có những dây chuyền sản xuất sau:
Biểu 4: Trang thiết bị sản xuất của Công ty
TT Trang thiết bị sản xuất Công suất Trình độ trang thiết bị
1 Dây chuyền bánh kem
Trang 30-Qua biểu 4 ta thấy rằng trang thiết bị sản xuất của Công ty chưa đồng
bộ, một số dây chuyền sản xuất có trình độ cao nhưng vẫn còn một số lạc hậu.Với những dây chuyền mới chuyển giao hiện đại, mức độ tự động hoá cao,các công đoạn thủ công là do Công ty muốn tạo việc làm cho người lao động.Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp và kem xốp phủ sôcôla có trình độ tiêntiến trong nước và khu vực Dây chuyền sản xuất kẹo và bánh Hải Châu cótrình độ hiện đại Đây là những dây chuyền có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảsản xuất của Công ty So với dây chuyền sản xuất cùng loại của các đối thủcạnh tranh thì những dây chuyền này có thể sản xuất ra những sản phẩm đủsức cạnh tranh không những với đối thủ trong nước mà còn đủ sức đối với đốithủ trong khu vực Tuy nhiên, các đối thủ có các dây chuyền sản xuất màCông ty không có thì lại làm cho khả năng cạnh tranh của Công ty bị giảmsút Ví dụ như Công ty bánh kẹo Hải Hà có các dây chuyền sản xuất kẹo cao
su các loại và sản xuất Bimbim nhưng Hải Châu lại không có
( CHLB Đức )
4 Dây chuyền kẹo cứng
-5 Dây chuyền bánh Hải
Châu ( Đài Loan ) 2,5 - 3 tấn/ca
Tự động các công đoạn sản xuất,chọn bánh, bao gói thủ công
6 Dây chuyền bánh
Hương Thảo ( TQuốc ) 2,5 - 3 tấn/ca
Thủ công bán cơ khí, lò nước vàbao gói thủ công
7 Dây chuyền sản xuất
Thủ công bán cơ khí, trôn thủcông, bao gói thủ công
8 Dây chuyền sản xuất
bột canh Iốt ( úc ) 2 - 4 tấn/ca
Tự động các công đoạn, bao gói
tự động
9 Dây chuyền lương khô
( TQuốc ) 500 kg/ca Thủ công hoàn toàn.
Trang 315 Đặc điểm về nguyên liệu
Các loại nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất của công ty gồmrất nhiều loại như: Bột mỳ, đường kính, mỳ chính Chẳng hạn, bột mỳ là loạinguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản phẩm của công ty Nguyênliệu này chủ yếu được nhập từ các nước Pháp, Nga, ấn Độ, Trung Quốc Việcnhập được thực hiện thông qua công ty thương mại Bảo Phước, công ty NôngSản An Giang, công ty lương thực Thăng Long Do phải nhập ngoại nên phảichịu sự biến động của thị trường, để duy trì sản xuất ổn định, công ty cần chủđộng nhập trực tiếp của nước ngoài Đường kính đứng sau bột mỳ, chiếm tỷtrọng lớn trong sản xuất bánh kẹo, nguồn cung cấp chu yếu là trong nước, nêngiá cả tương đối ổn định, sản lượng dồi dào Nhà cung cấp chính là nhà máyđường Lam Sơn, Quảng Ngãi
Công ty luôn chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng vật liệu để sản xuất cóhiệu quả và tránh lãng phí nguyên vật liệu, đồng thời thường xuyên rà soát vàxây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm cho từng sảnphẩm
Để tiết kiệm nguyên vật liêu công ty rất chú trọng tới công tác xâydựng định mức nguyên vật liệu Việc định mức nguyên vật liệu được dựatrên kinh nghiệm của các nhà chuyên môn kết hợp với việc sản xuất thử Vớ
dụ tình hình định mức một số nguyên vật liệu cho sản xuất bỏnh như sau:
Định mức nguyên vật liệu cho một tấn bánh
Trang 326 Đặc điểm về vốn tài chính
Vốn là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Trong những năm qua vốn kinh doanh của Công ty đãtăng lên khá nhanh Theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước vàgiấy phép kinh doanh của Công ty thì vốn điều lệ của Công ty là 4,983 tỷđồng Sau đây là cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty CP bánh kẹo hải châutrong những năm gần đây
Biểu 5: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
Mặc dù vốn kinh doanh của Công ty tăng rất nhanh trong nững nămgần đây nhưng ta dễ nhận thấy một điều rất đáng lưu ý là tỷ lệ vốn vay trênvốn ngân sách của Công ty còn khá cao Hơn nữa vốn vay của Công ty lại đầu
tư vào tài sản cố định có thời gian thu hồi lâu nên mức độ rủi ro là rất cao
Mặt khác Công ty phải trả lãi vay vốn cao nên mặc dù doanh thu hàng nămvẫn tăng nhưng lợi nhuận phát sinh thì lại không tăng được Đây là một bấtlợi cho khả năng tăng thêm lượng vốn tự có của Công ty
13.5887.5066.082
13.6547.5656.089
20.27313.8666.407
47.00020.50026.500