TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY NỘI DUNG CƠ BẢN QUẢN TRỊ MARKETING QUỐC TẾ GVHD: Nguyễn Thị Kim Hiệp Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 Đồng Nai - 2021 LỜI MỞ ĐẦU Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp từ khi sản phẩm vẫn còn là ý tưởng đến khi tung ra thị trường, lúc phát triển chín muồi cũng như khi suy thoái. Doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hay thua lỗ phần lớn dựa vào các chiến lược Marketing của mình. Đặc biệt, khi doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ra ngoài biên giới, trong một môi trường quốc tế nhiều cạnh tranh và rủi ro, việc xây dựng một chiến lược Marketing nhằm giúp sản phẩm thích nghi được với mức sống, cấu trúc dân cư và nền văn hóa riêng biệt của từng quốc gia, từng địa phương có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp đó. Hãng đồ ăn nhanh McDonald’s là một ví dụ thành công điển hình cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh trên toàn thế giới. Khi thâm nhập vào các thị trường nước ngoài, McDonald’s phải đối mặt với các đối thủ đồ ăn nhanh khác và cả những trở ngại khác như thái độ người tiêu dùng, luật pháp,vấn đề dinh dưỡng. Nhưng McDonald’s đã vượt qua được tất cả các khó khăn đó, và trở thành thương hiệu dẫn đầu nền công nghiệp đồ ăn nhanh của Mỹ và cả thế giới. Đây chính là kết quả của việc áp dụng một chiến lược Marketing quốc tế hết sức bài bản và linh hoạt của McDonald’s. Trong khi đó,việc xây dựng thương hiệu có tầm vóc toàn cầu đang là vấn đề nan giải với các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO, môi trường kinh doanh trong nước sẽ cạnh tranh gay gắt hơn với việc thâm nhập của các tập đoàn đa quốc gia, các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính và kỹ năng quản trị; nhưng đồng thời cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng quy mô hoạt động tại các quốc gia khác. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp trước hết cần có một chiến lược Marketing quốc tế đúng đắn và dài hạn. Vì thế trong khuôn khổ bài tiểu luận với đề tài: “Trình bày nội dung cơ bản quản trị marketing quốc tế” nhóm mong muốn rằng từ việc nghiên cứu những chiến lược Marketing của McDonald’s sẽ rút ra được một vài kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng quy mô hoạt động, thâm nhập vào thị trường quốc tế. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm marketing quốc tế Có 5 định nghĩa tiêu biểu sau: Theo W.J.Keegan, marketing quốc tế là quá trình hướng tới sự tối ưu các nguồn lực và mục tiêu của công ty/ tổ chức trên cơ sở khai thác tốt các cơ hội của thị trường toàn cầu. Theo P.Cateora, marketing quốc tế là tiến hành hoạt động kinh doanh hướng trực tiếp vào luồng hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở các nước nhằm thu được lợi nhuận Theo I.Ansoff, marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế theo đó, mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng cuẩ công ty đều căn cứa vào nhu cầu biến động thị trường của nước ngoài, nghĩa là lấy thị trường làm định hướng Theo M.R.Czinkota, marketing quốc tế là kế hoạch hóa và điều hành các giao dịch thương mại qua biên giới quốc gia nhằm thực hiện mực tiêu của doanh nghiệp Theo V.Terpstra, marketing quốc tế là tìm kiếm nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng toàn cầu một cách tốt nhất so với đối thủ thông qua việc thực hiện các hoạt động kinh doanh trên phạm vi môi trường toàn cầu Marketing quốc tế được định nghĩa như là việc thực hiện hoạt động kinh doanh để lên kế hoạch, định giá, quảng bá và định hướng dòng hàng, dịch vụ đến khách hàng hoặc người sử dụng trong nhiều hơn một quốc gia để tạo ra lợi nhuận. Sự khác biệt duy nhất giữa khái niệm marketing nội địa và marketing quốc tế là ở trong trường hợp sau, hoạt động marketing diễn ra ở nhiều hơn một quốc gia. Cho dù là marketing quốc tế hay marketing nội địa thì mục tiêu của hoạt động marketing là như nhau đối với mọi marketer. Mục tiêu là để tạo ra lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở những nơi có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ đó. 2. Bản chất của marketing quốc tế Trong nền kinh tế hiện đại thì vai trò của khách hàng và nhu cầu của họ có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy mà marketing được định nghĩa như là các hoạt động nhằm nắm bắt nhu cầu thị trường để xác lập các biện pháp thoả mãn tối đa các nhu cầu đó, qua đó mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Như vậy, marketing quốc tế thực chất chỉ sự vận dụng những nguyên lý, nguyên tắc, các phương pháp và kỹ thuật tiến hành của marketing nói chung trong điều kiện của thị trường nước ngoài. Nó chủ trương rằng chìa khoá để đạt được sự thành công của doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp là xác định nhu cầu và mong muốn của các thị trường trọng điểm, đồng thời phân phối sản phẩm, dịch vụ mà các thị trường đó chờ đợi một cách hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh. 3. Chức năng của marketing quốc tế Marketing quốc tế có các chức năng cơ bản sau: – Nghiên cứu các thị trường tiêu thụ – Xác lập khả năng thích ứng và khả năng phản ứng nhanh với các điều kiện của môi trường kinh doanh, xây dựng phương án kinh doanh và giám sát hiệu quả hoạt động, lượng hoá trước những khó khăn phát sinh trong quản lý doanh nghiệp. – Đề ra những biện pháp hiệu quả trong việc thu thập thông tin và thực thi hoạt động kinh doanh trên từng thị trường. Đây là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh doanh quốc tế lâu dài và đạt được hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 4. Lợi ích của marketing quốc tế 4.1. Cung cấp một mức sống cao hơn Marketing quốc tế đảm bảo tiêu chuẩn cao về mức sống và phúc lợi cho công dân các nước tham gia. Những hàng hóa không thể sản xuất được tại nước sở tại do một số hạn chế về vị trí địa lý nhất định lại có thể được tạo ra tại các quốc gia với nguồn nguyên liệu dồi dào cần thiết đồng thời không bị hạn chế trong quá trình sản xuất. 4.2. Đảm bảo sử dụng hợp lý và tối ưu các nguồn lực Phân bổ hợp lý các nguồn lực & đảm bảo sử dụng tốt nhất ở cấp quốc tế là một trong những lợi ích của tiếp thị quốc tế. Điều này cho phép các nước xuất khẩu các sản phẩm/dịch vụ dư thừa đối với nhu cầu trong nước. Ví dụ, nguyên liệu thô, dầu thô, hàng tiêu dùng và thậm chí cả máy móc & dịch vụ. 4.3. Lợi ích từ chi phí so sánh Marketing quốc tế còn đảm bảo lợi ích từ chi phí so sánh đối với tất cả các bên tham gia. Một quốc gia có thể tận dụng lợi thế từ phân bố lao động và chuyên môn hóa ở cấp độ quốc tế ở mức độ toàn cầu. 4.4. Hợp tác quốc tế và hòa bình thế giới Quan hệ thương mại được thiết lập thông qua Marketing quốc tế đưa tất cả các quốc gia đến gần nhau hơn và cho họ cơ hội để xóa nhòa tính khác biệt thông qua sự hiểu biết lẫn nhau. Điều này cũng khuyến khích các quốc gia hợp tác với nhau. Ngoài ra, Marketing quốc tế tạo lập một chu kỳ trong đó các nước phát triển giúp đỡ các nước đang phát triển trong các hoạt động của mình và xóa bỏ sự chênh lệch về kinh tế cũng như khoảng cách về trình độ công nghệ giữa các quốc gia. 4.5. Tạo điều kiện trao đổi văn hóa Marketing quốc tế tăng cường sự trao đổi văn hóa – xã hội giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới. Song song với hàng hóa, các xu hướng cũng như thời trang được lan tỏa từ quốc gia này tới quốc gia khác, thông qua dó phát triển mối quan hệ văn hóa giữa các quốc gia. Nhờ đó, hội nhập văn hóa đạt tới cấp độ toàn cầu. 4.6. Sử dụng tốt hơn thặng dư trong sản xuất Thông qua Marketing quốc tế, hàng hóa sản xuất dư thừa ở một quốc gia được chuyển đến các quốc gia khác có nhu cầu. Nhờ đó, đáp ứng được nhu cầu trao đổi ngoại tệ giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu. Tuy nhiên, điều này chỉ có thể diễn ra với điều kiện các nước tham gia sử dụng hiệu quả hàng hóa, dịch vụ và các nguyên liệu dư thừa,.v.v..Tóm lại, những lợi ích chính từ Marketing quốc tế bao gồm tận dụng hiệu quả sản xuất dư thừa trong nước, cung cấp cho thị trường các loại hàng hóa mới và đa dạng, cải thiện chất lượng sản xuất và thúc đẩy hợp tác lẫn nhau giữa các quốc gia. Marketing quốc tế thúc đẩy việc xuất nhập khẩu đối với những mặt hàng là lợi thế của các quốc gia sở tại 4.7. Tận dụng sự sẵn có ngoại hối Marketing quốc tế làm dịu bớt nhu cầu sẵn có ngoại tệ với mục đích nhập khẩu tư liệu sản xuất, công nghệ hiện đại và nhiều thứ khác. Những mặt hàng nhập khẩu thiết yếu có thể được tài trợ bằng ngoại hối kiếm được nhờ xuất khẩu. 4.8. Mở rộng khu vực thứ 3 của nền kinh tế: Dịch vụ Tiếp thị quốc tế thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ một quốc gia sang các quốc gia khác có nền công nghiệp đang phát triển. Cơ sở hạ tầng cũng được mở rộng thông qua Marketing quốc tế. Nó gián tiếp tạo điều kiện cho việc sử dụng vận tải, ngân hàng và bảo hiểm trong một quốc gia từ đó gia tăng lợi ích cho nền kinh tế của quốc gia đó. 4.9. Những lợi ích đặc biệt vào lúc khẩn cấp Bất cứ khi nào một quốc gia phải đối mặt với thiên tai như lũ lụt và nạn đói thì quốc gia đó sẽ được hỗ trợ bởi các quốc gia khác trên thị trường quốc tế. Thị trường quốc tế cung cấp hỗ trợ các hàng hóa thiết yếu cũng như dịch vụ nhằm đáp ứng những yêu cầu khẩn cấp khi quốc gia đối mặt với thiên tai. Phân phối này chỉ có thể được tạo điều kiện bởi một quốc gia dư thừa nhập khẩu. Một doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác sẽ thu được lợi nhuận đáng kể so với tiếp thị trong nước. Khoản lỗ mà doanh nghiệp phải chịu trong thị trường nội địa có thể được bù đắp từ lợi nhuận kiếm được thông qua xuất khẩu trong tiếp thị quốc tế. Ngoại hối có thể kiếm được bằng cách xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Do đó, lợi nhuận kiếm được có thể được sử dụng cho việc nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu, máy móc mới, công nghệ, v.v … Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi xuất khẩu ở quy mô lớn trong tương lai. VD: McDonald’s là thương hiệu thống lĩnh và có tốc độ tăng trưởng lớn trong thị trường đồ ăn nhanh ở 120 nước trên 6 châu lục. McDonald’s hoạt động với trên 29,000 cửa hàng trên toàn thế giới.(Theo bnews.vn) Năm 2019, doanh thu của McDonald’s là 21 tỷ USD, lợi nhuận 11 tỷ USD, chiếm khoảng 28.5% McDonald’s trong những năm đầu đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nội địa với hơn 10.000 nhà hàng trải khắp các bang nước Mỹ. McDonald’s không chỉ đơn thuần là một công ty làm ăn thành đạt, nó thực sự đã trở thành một biểu tượng của nước Mỹ phồn thịnh. McDonald’s cam kết sẽ trở thành một thành viên đắc lực của cộng đồng. Các tổ chức từ thiện mang tên Ronald McDonal (RMHC) đã đóng góp gần 250 triệu đôla Mỹ với mục đích tài trợ các chương trình vì trẻ em trên toàn thế giới từ năm 1984. Cơ sở của RMHC là chương trình Ngôi nhà Ronald McDonald, chương trình tài trợ cho các gia đình có trẻ em bị bệnh hiểm nghèo để các em có thể được điều trị ở các bệnh viện gần nhà nhất. Ngôi nhà Ronald McDonald đầu tiên được mở ở Philadenphia năm 1974 và hiện nay trên thế giới có khoảng 200 ngôi nhà như thế. Trong 2 ngày kể từ khi khai trương vào 08/02/2014, đã có 20.000 khách hàng đến ăn uống. Nếu một khách hàng sử dụng bình quân 75.000 đồng (tương đương giá một phần bugger kèm nước uống) thì doanh thu trung bình là 750 triệu đồng/ngày. Con số này quá hấp dẫn nên tập đoàn này đã lên kế hoạch sẽ tiếp tục mở thêm những cửa hàng khác trong năm nay.
Trang 1KHOA QUẢNTRỊ- KINHTẾQUỐCTẾ
TIỂULUẬN QUẢNTRỊKINHDOANHQUỐCTẾ
ĐồngNai- 2021
Trang 2LỜIMỞĐẦU
Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp từkhisản phẩm vẫn còn là ý tưởng đến khi tung ra thị trường, lúc phát triển chínmuồicũng như khi suy thoái Doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hay thua lỗphầnlớndựa vào các chiến lượcM a r k e t i n g c ủ a m ì n h Đ ặ c b i ệ t , k h i
d o a n h nghiệp mở rộng kinhdoanh ra ngoài biên giới, trong một môi trườngquốc tếnhiều cạnhtranh và rủi ro, việc xây dựng một chiến lược Marketing nhằmgiúpsản phẩm thích nghi được với mức sống, cấu trúc dân cư và nền vănhóariêngbiệt của từng quốc gia, từng địa phương có ý nghĩa quyết định tới sự thànhbạicủa doanh nghiệp đó Hãng đồ ăn nhanh McDonald’s là một ví dụ thànhcôngđiển hình cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh trên toàn thế giới.Khithâmnhập vào các thị trường nước ngoài, McDonald’s phải đối mặt với cácđối thủ đồăn nhanh khác và cả những trở ngại khác như thái độ người tiêu dùng, luậtpháp,vấn đề dinh dưỡng.Nhưng McDonald’s đã vượt qua được tất cả các khókhăn đó, và trở thành thươnghiệu dẫn đầu nền côngnghiệp đồ ăn nhanh của Mỹvà cả thế giới Đây chính là kết quả của việc áp dụngmột chiến lược Marketingquốctếhết sứcbài bản và linhhoạt củaMcDonald’s
Trong khi đó,việc xây dựng thương hiệu có tầm vóc toàn cầu đang là vấn đềnangiảivớicácdoanhnghiệpViệt Namtrongtiếntrìnhhộinhậpkinhtế quốctế.Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO, môi trườngkinhdoanh trong nước sẽcạnh tranh gay gắt hơn với việc thâm nhập của các tậpđoàn đaquốc gia, các công tynước ngoài có tiềm lực tài chính và kỹ năng quảntrị; nhưng đồng thời cũng là cơhội cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng quymô hoạt động tại các quốc gia khác Muốn làmđược điều đó, cácdoanh nghiệptrướch ế t cầncómộtchiếnlượcMarketingquốc tế đúng đắnvàdài hạn
Vì thế trong khuôn khổ bài tiểu luận với đề tài: “Trình bày nội dung cơ bản quảntrịmarketing quốc tế” nhóm mong muốn rằng từ việc nghiên cứu những chiếnlược Marketing của McDonald’s
sẽ rút ra được một vài kinh nghiệm cho cácdoanh nghiệp Việt Nam mở rộng quy
mô hoạt động, thâm nhập vào thị trườngquốctế
Trang 3TheoP.Cateora, marketingquốctếlàtiếnhànhhoạtđộngkinhdoanhhướngtrựctiếp vào luồnghàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở cácnướcnhằm thu đượclợi nhuận
Theo I.Ansoff, marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế theođó,mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng cuẩ công ty đều căn cứa vào nhucầubiếnđộngthịtrườngcủanước ngoài,nghĩalàlấythịtrườnglàmđịnh hướng
Theo M.R.Czinkota, marketing quốc tế là kế hoạch hóa và điều hành các giaodịchthương mại qua biên giới quốc gia nhằm thực hiện mực tiêu của doanhnghiệpTheoV.Terpstra,marketingquốctếlàtìmkiếmnhucầuvàthỏa mãnnhucầucủa người tiêu dùng toàn cầu một cácht ố t n h ấ t s o v ớ i đ ố i t h ủ t h ô n g q u a
v i ệ c thựchiệncáchoạt độngkinh doanhtrênphạm vimôi trườngtoàn cầu
Marketing quốc tế được định nghĩa như là việc thực hiện hoạt động kinh doanhđểlên kế hoạch, định giá, quảng bá và định hướng dòng hàng, dịch vụ đếnkháchhàng hoặc người sử dụng trong nhiều hơn một quốc gia để tạo ra lợi nhuận Sựkhác biệt duy nhất giữakhái niệm marketing nội địa và marketing quốc tế là ởtrong trường hợp sau, hoạtđộng marketing diễn ra ở nhiều hơn một quốc gia.Cho dù là marketing quốc tếhay marketing nội địa thì mục tiêu của hoạtđộngmarketingl à n h ư n h a u đ ố i v ớ i m ọ i m a r k e t e r M ụ c t i ê u l à đ ể t ạ o r a l ợ i n
h u ậ n bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở những nơi có nhu cầu về sản phẩm, dịchvụ đó
Trang 4chất chỉ sự vận dụng những nguyên lý, nguyên tắc, các phương pháp và kỹthuậttiếnhànhcủamarketing nói chungtrong điềukiệncủathịtrườngnướcngoài Nó chủ trương rằng chìa khoá để đạt được sự thành công của doanh nghiệpvàmụct i ê u c ủ a d o a n h n g h i ệ p l à x á c đ ị n h n h u c ầ u v à m o n g m u ố n c ủ a
c á c t h ị trường trọng điểm, đồng thời phân phối sản phẩm, dịch vụ mà các thị trường đóchờđợi một cáchhiệuquảhơn đối thủcạnhtranh
– Đề ra những biện pháp hiệu quả trong việc thu thập thông tin và thực thihoạtđộngkinh doanh trêntừng thị trường
Đây là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh doanh quốc tế lâu dàivàđạtđượchiệuquả caochodoanh nghiệp
4 Lợiíchcủamarketingquốctế
4.1 Cungcấp mộtmứcsống caohơn
Marketing quốc tế đảmbảotiêuchuẩn cao về mức sốngv à p h ú c l ợ i c h o
c ô n g dân các nước tham gia Những hàng hóa không thể sản xuất được tạinước sở tạido một số hạn chế về vị trí địa lý nhất định lại có thể được tạo ra tạicác quốc giavới nguồn nguyên liệu dồi dào cần thiết đồng thời không bị hạn chế trong quátrìnhsảnxuất
4.2 Đảmbảosử dụng hợplývà tối ưucác nguồnlực
Phân bổ hợp lý các nguồn lực & đảm bảo sử dụng tốt nhất ở cấp quốc tế làmộttrong những lợi ích của tiếp thị quốc tế Điều này cho phép các nước xuấtkhẩucác sản phẩm/dịch vụ dư thừa đối với nhu cầu trong nước Ví dụ, nguyênliệuthô,dầu thô, hàng tiêudùng vàthậm chí cảmáymóc & dịchvụ
4.3 Lợiíchtừchiphíso sánh
Trang 5Marketing quốc tế còn đảm bảo lợi ích từ chi phí so sánh đối với tất cả cácbêntham gia Một quốc gia có thể tận dụng lợi thế từ phân bố lao động vàchuyênmônhóa ởcấpđộ quốc tếởmứcđộ toàncầu.
4.4 Hợptácquốc tếvàhòabình thếgiới
Quan hệ thương mại được thiết lập thông qua Marketing quốc tế đưa tất cảcácquốcgiađếngầnnhauhơnvàchohọcơhộiđểxóanhòatínhkhácbiệtthôngqua sự hiểu biết lẫn nhau Điều này cũng khuyến khích các quốc gia hợp tác vớinhau Ngoài ra, Marketing quốc
tế tạo lập một chu kỳ trong đó các nướcpháttriểngiúpđỡcácnướcđangpháttriểntrongcáchoạtđộngcủamìnhvàxóabỏs
ự chênh lệch về kinh tế cũng như khoảng cách về trình độ công nghệ giữa cácquốcgia
4.5 Tạođiều kiệntraođổivănhóa
Marketing quốc tế tăng cường sự trao đổi văn hóa – xã hội giữa các quốc giakhácnhau trên thế giới Song song với hàng hóa, các xu hướng cũng như thờitrangđược lan tỏa từ quốc gia này tới quốc gia khác, thông qua dó phát triển mốiquan hệvăn hóa giữa các quốc gia Nhờ đó, hội nhập văn hóa đạt tới cấp độ toàncầu
4.6 Sửdụngtốt hơnthặng dưtrong sản xuất
Thông qua Marketing quốc tế, hàng hóa sản xuất dư thừa ở một quốc giađượcchuyển đến các quốc gia khác có nhu cầu Nhờ đó, đáp ứng được nhu cầutraođổi ngoại tệ giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu Tuy nhiên, điều này chỉcóthể diễn ra với điều kiện các nước tham gia sử dụng hiệu quả hàng hóa, dịchvụvà các nguyên liệu dư thừa,.v.v Tóm lại, những lợi ích chính từ Marketingquốctế bao gồm tận dụng hiệu quả sản xuất dư thừa trong nước, cung cấp chothịtrường các loại hàng hóa mới và đa dạng, cải thiện chất lượng sản xuất vàthúcđẩyhợp táclẫnnhau giữacácquốc gia
Marketing quốc tế thúc đẩy việc xuất nhập khẩu đối với những mặt hàng làlợithếcủacácquốc giasởtại
4.7 Tậndụngsự sẵn cóngoạihối
Marketing quốc tế làm dịu bớt nhu cầu sẵn có ngoại tệ với mục đích nhập khẩutưliệu sản xuất, công nghệ hiện đại và nhiều thứ khác Những mặt hàngnhậpkhẩuthiết yếu cóthểđượctài trợbằngngoại hối kiếm đượcnhờ xuất khẩu
Trang 64.8 Mởrộng khuvựcthứ3 củanền kinhtế: Dịchvụ
Tiếp thị quốc tế thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ một quốc gia sang các quốcgiakhác có nền công nghiệp đang phát triển Cơ sở hạ tầng cũng được mởrộngthôngquaMarketingquốctế.Nógiántiếptạođiềukiệnchoviệcsửdụngvậntải,ngânh àn g vàbảohiểm trongmộtqu ốc giatừ đógi atănglợiíchchonề nkinhtếcủaquốc giađó
4.9 Nhữnglợiíchđặc biệtvàolúckhẩn cấp
Bất cứ khi nào một quốc gia phải đối mặt với thiên tai như lũ lụt và nạn đóithìquốc gia đó sẽ được hỗ trợ bởi các quốc gia khác trên thị trường quốc tế.Thịtrường quốc tế cung cấp hỗ trợ các hàng hóa thiết yếu cũng như dịch vụnhằmđáp ứng những yêu cầu khẩn cấp khi quốc gia đối mặt với thiên tai Phânphốinàychỉ cóthể đượctạođiều kiệnbởimột quốc giadưthừanhập khẩu
Một doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác sẽ thu được lợinhuậnđáng kể so với tiếp thị trong nước Khoản lỗ mà doanh nghiệp phải chịu trong thịtrường nội địa có thể được bù đắp từ lợinhuận kiếm được thông qua xuất khẩutrong tiếp thị quốc tế Ngoại hối có thể kiếm được bằngcách xuất khẩu hàng hóara nước ngoài Do đó, lợi nhuận kiếm được có thể được sử dụng cho việc nhậpkhẩu cácmặt hàng thiết yếu, máy móc mới, công nghệ, v.v … Điều này sẽtạođiềukiệnthuậnlợichodoanhnghiệpkhixuấtkhẩuởquymôlớntrongtươnglai
VD:McDonald’s là thương hiệu thống lĩnh và có tốc độ tăng trưởng lớn trongthị trường đồ ăn nhanh ở 120 nước trên 6 châu lục McDonald’s hoạt động với trên29,000cửahàngtrêntoànthếgiới.(Theobnews.vn)
Năm 2019, doanh thu của McDonald’s là 21 tỷ USD, lợi nhuận 11 tỷ USD,chiếmkhoảng 28.5%
McDonald’s trong những năm đầu đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nội địavới hơn 10.000 nhà hàng trải khắp các bang nước Mỹ McDonald’s không chỉ đơnthuầnlàmộtcô ng tylà mănthànhđạt,nóth ực sựđã trởt hà nh mộtbi ểu tượngc
ủa nướcMỹphồn thịnh.
McDonald’s cam kết sẽ trở thành một thành viên đắc lực của cộng đồng Các tổchức từ thiện mang tên Ronald McDonal (RMHC) đã đóng góp gần 250 triệu đôla Mỹvới mục đích tài trợ các chương trình vì trẻ em trên toàn thế giới từ năm 1984 Cơ sởcủa RMHC là chương trình Ngôi nhà Ronald McDonald, chương trình tài trợ cho cácgiađìnhcótrẻembịbệnhhiểmnghèođểcácemcóthểđượcđiềutrịởcácbệnhviện
Trang 7gần nhà nhất Ngôi nhà Ronald McDonald đầu tiên được mở ở Philadenphia năm 1974và hiệnnaytrênthếgiới có khoảng200ngôi nhànhưthế.
Trong 2 ngày kể từ khi khai trương vào 08/02/2014, đã có 20.000 khách hàngđến ăn uống Nếu một khách hàng sử dụng bình quân 75.000 đồng (tương đương giámột phần bugger kèm nước uống) thì doanh thu trung bình là 750 triệu đồng/ngày Consố này quá hấp dẫn nên tập đoàn này đã lên kế hoạch sẽ tiếp tục mở thêm những cửahàngkháctrong năm nay.
Doanhthu
22.820,4 21.257,9 21.364,4 19.207,8 TổngLợinhuâṇ 10.620,8 10.832,6 11.179,4 9.752,1
BáocáolợitứcMCD 2017-2020
5 Tháchthức
Trang 8Thôngthường,ngườilàmmarketingsẽkhónắmrõđượctìnhhình hoạtđộngcủathị trườngnước ngoài Do đó, họ cần nhiều thời gian để nghiên cứu và tìmhiểukỹtrướckhilênkếhoạchxâmnhậpvàothịtrườngmới.NênđốivớimarketerthìMarketing quốc tếsẽ gây ramột sốkhó khăn, thách thứ nhưsau:
Điềukiệnthờitiết khíhậu không giốngnhau
Đây là những thách thức chủ yếu của marketer Việc kiểm soát các nhân tốkểtrênlàđiều không thểbởi nónằm ngoài khảnăng củangưòi làmmarketing
Vì thế, để tạo ra một thị trường vững mạnh ở môi trường marketing quốc tế làviệclàm rất khó Do đó, nhà quản trị marketing tốt sẽ phải biết cân nhắc và nênbiếtcần tập trung vào những gì họ có thể kiểm soát thay vì những thứ ngoài tầmvới
Từ đó, phải biết chấp nhận các điều kiện hiện tại có lợi cho quá trình hoạtđộngcủa họ ở nước ngoài, cũng như phải lường trước được những kết quả có thểtạora bởi hànhđộng của họ Đó vừa là thách thức, vừal à c ơ h ộ i c h o
n h ữ n g marketermuốn trải nghiệm mìnhởmột môi trườngmới
VD
1 Đốithủcạnhtranh
- Đối thủ cạnh tranh từ các hãng thức ăn nhanh khác tại Việt Nam: Cácthươnghiệu đồ ăn nhanh hàng đầu thế giới như Lotteria, KFC và PizzaHut (cùngthuộcYum!) đang liên tục mở rộng Hiện tại dẫn đầu về số lượng cửa hàng đanglàLotteria với 146 cửa hàng, tiếp theo là KFC (134 cửa hàng) và Jollibee (30cửahàng) Các thương hiệu khác không kém phần nổi tiếng như Subways,BurgerKing,cũngđãtừngbướctiếnvàothịtrườngvà tìmcho mình nhữngvịtríđẹp
- Đốithủcạnhtranhtừcácloại“đồănnhanh”kháctạiViệtNam:ởViệtNamcónhiềuloạimó
n ănđa dạng vàrẻtiền như bánhmì, bún, phở,… Đólànhữngmón
Trang 9ăn cũng không kém phần tiện lợi và phù hợp với khẩu vị tinh tế của ngườiViệttừlâu.
2 Chưacónhiềukinhnghiệmvề thịtrườngViệtNam
McDonald’s mới chỉ chính thức bước vào thị trường Việt Nam qua sự kiệnkhaitrương cửa hàng đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 08/02/2014.Vìvậy, so với các đối thủ khác, McDonald’s chỉ được coi là “kẻ đến sau” vàmớiđangtrong giai đoạn tìm hiểu,tiếpcận thị trường
3 Khókhăntrongcungứngnguyên liệu
Đểđ ả m b ả o n g u ồ n c h ấ t l ư ợ n g c ủ a m ộ t s ả n p h ẩ m k h ô n g q u á k h á c b i ệ t s o v ớ
i Mỹ, nguồn tự cung tự cấp tại Việt Nam không thể đáp ứng được nhu cầu củaMcDonald's Khi phải nhập thựcphẩm từ nước ngoài về, chi phí nhập cảng vàvậnchuyểnsẽlàmchi phí củasảnphẩmđộilênnhiều
Hiện nay, chỉ có duy nhất các loại rau là được cung ứng từ các doanh nghiệptrongnước Các nguyên liệu còn lại đều phải nhập từ các chuổi cung ứngcủaMcDonald’stại nướcngoài, chẳnghạnnhư thịtbò đượcnhậptừ Úc
Trang 10- Môitrườngtàichính’
Tài chính mạnh là niềm mơ ước của rất nhiều doanh nghiệp Đây cũng là lợithếcủa McDonald’s khiến nhiều đối thủ thèm muoond Với sức mạnh tài chínhcủngcố môhình FranchisechoMcDonald’s,từđó giúp kháchhàngbiết đếns ả n phẩmcủa mình nhiều hơn McDonald’s tận dụng lợi thế tài chính của mìnhrấttốt,minhchứnglàhệthoongdtrên30000cửahànghoạtđộngtại120nướctrên6châulục, cùngvới việcđầutư nghiêncứu sảnphẩm mới
Môitrườngbênngoàidoanhnghiệp:
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các yếu tố doanh nghiệp khôngcókhả năng kiểm soát và khống chế Với các yếu tố này, doanh nghiệp cần nắmbắtkịpthời và xây dựngcácchính sáchMarketingchophù hợp
Trang 11Việt Nam với gần 100 triệu dân, trong đó 65% là dân số trẻ ở độ tuổi dưới 35vàtốc độ tăng trưởng kinh tế trong vòng 5 năm trở lại đây đnag là thị trườngvôcùng hấp dẫn đối với các tập đoàn kinh doanh thức ăn nhanh 70% ngườidânViệt Nam thích thức ăn nhanh Các của hàng fastfood thu hút bình quân 200-300khách/ngày,caođiểm400-1000 khách/ngày
Lứatuổi:giớitrẻ 17-29tuổi,giađìnhcótrẻem
Thunhập:ViệtNamlànướccóthunhập thấp,vìvậyđây cũng làmộtkhókhănNghềnghiệp: Học sinh,sinh viênởthành phố
- Môitrườngtựnhiên
Các vấnđềvề khíhậu,thờitiết, vịtríđịalý,tàinguyên,môi trường,…
Ônhiễm môi trường
Khanhiếmnguyên,nhiênliệu
- Môitrườngphápluật
Chịu sự điều tiết nghiêm ngặt của cơ quan nhà nước, chịu sự theo dõi,giámsát chặt chẽ của dư luận xã hội và tổ chức bảo vệ môi trường Buộcdoanhnghiệpphải tuân thủ quy định củapháp luật
- Môitrườngcôngnghệ
Hệ thống thiết bị tiên tiến, chế biến ra thức ăn đạt tiêu chuẩn dinh dưỡng,baobì bắt mắt, nhanh chóng Tạo cơ hội canh tranh cho các doanh nghiệp Môitrườngmạngxã hộicũngtạorachiếnlược marketinghiệuquả
Trang 12Căncứvào khảnăng kiểmsoátcủadoanh nghiệpcóthểchiathành:
+Cácyếutốmôitrườngbêntrongdoanhnghiệpcókhảnăngkiểmsoátđược(ControlableEnvironment)
+Cácyếutốmôitrườngquốcgiadoanhnghiệpkhôngcókhảnăngkiểmsoátđược(DomesticUncontrolableEnvironment)
+C á c y ế u t ố m ô i t r ư ờ n g q u ố c t ế d o a n h n g h i ệ p k h ô n g c ó k h ả n ă n g k i ể m so
á t được(For UncontrolableEnvironment)
Căncứvàokhảnăngvàphạmvitácđộngcủacácyếutố
Dựatrênkhảnăngvàphạmvitácđộng, môitrườngmarketingquốctế cóthểđượcphân chiathành:
+Cácyếutốtácđộngtrong phạmvi nộibộ doanhnghiệp
+Cácyếutốmôitrườngquốcgiacótácđộngvi mô
+Cácyếutốmôitrườngquốcgiacótácđộngvĩ mô
+Cácyếutốmôitrườngcótácđộng trênphạmvi nhiềuquốcgia
Cũng có một số cách phân chia môi trường khác Theo Philip R Cateora,trongcuốn marketing quốc tế xuất bản lần thứ 9, môi trường marketing được chiatrêncơsởkhảnăng kiểm soát củadoanhnghiệp
Từkháiniệm,bảnchấtcủamarketingquốctếđãtrìnhbàyởtrên,tabiếtrằngđốivới các doanhnghiệp, phân tích môi trường marketing quốc tế là công việc đầutiên và rất quan trọng bởi lẽ môi trườngmarketing có ảnh hưởng trực tiếp tớihoạtđộng sảnxuất kinh doanh củamỗidoanhnghiệp
Dođócầnphảinghiêncứuthóiquen,tậpquánsửdụngvàthịhiếucủangườiti
êu dùng nước ngoài đối với loại sản phẩm mà công ty muốn xâm nhập vào.Không những thế nghiên cứumarketing ở đây ngoài việc nghiên cứu tất cả cácyếu tố giống như nghiên cứumarketing nội địa mà còn phải nghiên cứu yếu tốchính trị, pháp lý, kinh tế quốc
tế, tài chính quốc tế và văn hoá quốc tế Như vậycác nhà hoạch định marketingphải luôn phân tích môi trường marketing có liênquan đến các hoạt động củadoanh nghiệp, bao gồm cả môi trường bên trong vàbên ngoài Làm tốt công việcnày chính là đã là tạo tiền đề hay làm điểm tựa đểpháttriểncácbướctiếptheo
Trang 137 Đánh giá khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài của doanhnghiệp
Sau khi đã phân tích môi trường marketing quốc tế một cách kỹ càng, bướctiếptheo phải làm trong mô hình hoạt động marketing quốc tế là đánh giá khảnăngthâm nhập thị trường nước ngoài của doanh nghiệp hay nói cách khác làtiếnhành phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tíchSWOT).Các công việc này bao gồm việc cân nhắc lợi ích của việc thâm nhậpvào thịtrường, đánh giá rủi ro và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trườngđónhằm nêu bật lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ, tìm ra khảnăngvà triển vọng kinh doanh cũng như lợi nhuận thu được từ thị trường đó Dựa trênnhững dữ liệu, những giả định và thông tin thuthập từ bước đầu tiên, việc đánhgiáthườngtậptrung vào những khíacạnh:
Côngnghệđang ápdụngcủadoanh nghiệp
Giá,giáthành vàcơcấu phânphối
Điểm mạnh (Strengths) xuất phát từ yếu tố bên trong, mang tính chủ quan cóthểđược thể hiện ở uy tín doanh nghiệp, sự trung thành khách hàng, văn hoá doanhnghiệp, vị thế trên trườngkinh doanh, tài chính, các hình thức, phương pháp hỗtrợxuất khẩuhữu hiệu…Cũng xuất phát từ yếu tố bên trong doanh nghiệp, điểm yếu (Weaknesses) màmộtdoanh nghiệp có thể gặp phải là sự yếu kém của ngành hàng, sản phẩmquákháclạ,quámớikháchhàngchưaquendùng,côngtáchoạchđịnhchưatốtdosự yếu kém củađội ngũ làm kinh doanh quốc tế, chi phí phân bổ quá caod ẫ n đến tốnkém…
Cơ hội (Opportunities) xuất phát từ yếu tố bên ngoài, mang tính khách quan Đólànhững yếu tố môi trường bên ngoài thuận lợi, sự phát triển nhanh chóngcủanhữngđoạnthịtrườngchủyếu,đốithủcạnhtranhchưađủmạnh,thờicơkinh
Trang 14doanh đến đúng lúc… đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt vàchớplấythờicơrồi tậndụngvàpháthuyđể giànhlợithế sovớiđốithủ cạnhtranh.
Tuy vậy, nếu không nhận biết được cơ hội thì rất có thể nó sẽ biến thànhtháchthức của doanh nghiệp khi cơ hội đó rơi vào tay doanh nghiệp khác Tháchthức(Threats) có thể là sự kém phát triển của nền kinh tế quốc tế, rào cản pháplý,xungđột chính trị, thay đổi bất lợivề thị hiếukháchhàng…
VD:
II Chiếnlượcthâmnhập thịtrườngquốctế-LiênhệMcDonald’s
1 Chiếnlượcsảnphẩm
1.1 Kháiniệm
Trang 15Chiến lược sản phẩm là một sự tổng hợp các quyết định về việc triển khai các hoạtđộng bao gồm sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhằm mục đích thỏa mãn được nhu cầucủa ngườitiêu dùngvàcác mụctiêu marketingcủadoanhnghiệp.
Chiến lược sản phẩm chính là việc lấy sản phẩm làm trung tâm và phát triển nó để thỏamãn các nhu cầu mà đối tượng chính của công ty, doanh nghiệp hướng đến Bởi sảnphẩm chính là một công cụ cạnh tranh được cho là cốt lõi và bền vững nhất của mỗidoanh nghiệp Do vậy, chiến lược sản phẩm cũng chính là một cơ sở để xây dựng cácchiếnlượckhácnhưchiếnlượcgiá,chiếnlược phânphốivà cácxúctiếnhỗhợpkhác.
1.2 Vaitròcủachiếnlượcsảnphẩm
Sản phẩm là vũ khí quan trọng, tác động đến sự phát triển bền vững và lâu dài của mỗidoanh nghiệp hiện nay Vì thế, chiến lược sản phẩm có ý nghĩa cốt lõi để thúc đẩy vũkhítrởnênmạnhhơnvàthuvề đượcnhữngkếtquảkhảquan nhất.
1.2.1 Chiếnlượcsảnphẩmvớidoanhnghiệp
Với doanh nghiệp chiến lược sản phẩm chính là điều quyết định cũng như có sự ảnhhưởng tới phương hướng sản xuất, quy mô sản xuất cũng như tốc độ phát triển của cáchoạtđộng sảnxuất kinhdoanhdiễn rasau đó.
Bên cạnh đó, chiến lược sản phẩm cũng sẽ là yếu tố tác động trực tiếp tới doanh thu vàcác khoản chi phí, thậm chí là các yếu tố tạo nên lợi nhuận của mỗi công ty, doanhnghiệp.Một sản phẩm độc đáo, có chất lượng tốt, đi kèm với một chiến lược sản xuất,tiêuthụhợplýsẽgiúpkhảnăngthuhútkháchhàngđược giatăngmộtcáchđángkể.
Đặc biệt, khi số lượng sản phẩm được tiêu thụ lớn sẽ giúp cho việc giảm chi phí bìnhquân trên mỗi sản phẩm Từ đó, sẽ góp phần đẩy mạnh việc tăng doanh thu một cáchnhanhchóngcủamỗi doanh nghiệp.
1.2.2 Chiếnlượcsảnphẩmvớikháchhàng
Với khách hàng, việc họ quyết định mua hay sử dụng một sản phẩm nào đó nhằm mụcđích thỏa mãn được nhu cầu của bản thân Vì vậy, một sản phẩm tốt là phải đáp ứngđược nhu cầu đó, giải quyết được vấn đề mà họ gặp phải, bao gồm cả về chất lượng.Khách hàng sẽ không bao giờ sử dụng một sản phẩm có chất lượng kém, dở tệ cho dùgiárẻhay đikèmvớinólànhững chiêutròkhuyếnmãi khác.
Không chỉ vậy việc xây dựng một chiến lược sản phẩm thì mục đích chính đó là hướngtới sự làm hài lòng khách hàng Vì thế, ngay từ khi sản phẩm được thực hiện nhữngbước đầu tiên thì nó phải mang một ý nghĩa nhất định và phải đạt được những yêu cầutối thiểu để có sự thu hút cũng như có tính cạnh tranh cao sau khi được tung ra thịtrường.
Trang 161.2.3 Chiếnlượcsảnphẩmvớiđốithủcạnhtranh
Với đối thủ cạnh tranh của công ty hay doanh nghiệp thì việc bắt chước các hình thứcnhằm thu hút khách hàng là điều rất dễ dàng Bạn tung ra khuyến mãi, họ cũng có thể,tung ra quảng cáo xịn sò, họ cũng làm được ngay Tuy nhiên, điều khác biệt chính làsảnphẩm,đâylàthứduynhấtmàquátrình“saochép”diễnralâunhấtvàmấtthời giannhất.
Vì thế, việc tạo ra một chiến lược sản phẩm phù hợp sẽ giúp cho đối thủ của bạn khôngthể kịp thời làm theo Và khi họ cho ra một sản phẩm tương tự như của bạn thì bạn đãcóthểchoranhữngsản phẩmmớivớicácchứcnăng,cảitiếnmớirồi.
Có thể nói, chiến lược sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng cũng như có ý nghĩa nhấtđịnh với từng doanh nghiệp hiện nay Nó không chỉ là chiến lược được xây dựng khisản phẩm tung ra thị trường mà nó bắt đầu hình thành khi ý tưởng về sản phẩm đó rađời Vậy nên, một chiến lược sản phẩm tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn có thể“phất” lên một tầm cao mới và có tiếng nói hơn trên thị trường nhờ sự tin dùng củakháchhàng.
Thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khá chú trọng về mảng này, so với cácthương hiệu nước ngoài thì thiết kế của họ bao giờ cũng đơn giản và sang trọng hơn
rấtnhiều.Trongkhiđó,cácsảnphẩmtrongnướcthườngcóthiếtkếkhámàumè,điề unày có thể thu hút được khách hàng nhất thời nhưng thời gian sẽ không quá lâu đểkhiếnhọ gắn bóvới sảnphẩm.
Bao bì được coi là một đại sứ thương hiệu đầu tiên mà khách hàng có thể nhận thấy, vìvậy, việc đầutư vàomảng này là rấtquan trọng Bên ngoàiphảithựcsự thuh ú t
t h ì mớicóthể khiếnkháchhàngcủabạnchúývàthúcđẩycáchànhđộngsauđó.Nênnhớ
Trang 17rằng đôi khi bao bì đẹp cũng trở thành lý do duy nhất khiến một khách hàng quyết địnhmuasản phẩm đó.
1.3.2 Yếutốdịchvụkháchhàng
Trong thời buổi cạnh tranh diễn ra khá gay gắt như hiện tại thì bên cạnh chất lượng sảnphẩm, các doanh nghiệp cũng cần chú ý tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng Đặc biệt là khicác sản phẩm có cùng danh mục, tính năng, tương tự nhau trên thị trường Đây cũng làmột điều mà trong quá trình xây dựng chiến lược sản phẩm cần có và cần quan tâm.Bởi một chiến lược sản phẩm tốt bao gồm ngay cả khi khách hàng đang sử dụng sảnphẩmấynóvẫn đượcdiễnrathông qua dịch vụhỗtrợ.
Ví dụ: McDonald’s phục vụ khách hàng với chất lượng thức ăn tốt nhất Các nguyênliệu thô để chế biến đồ ăn đều được đặt mua từ các nhà cung cấp trong một thời
giandài.Đồănđượcchuẩnbịtheotiêuchuẩncaovànhấtquán.CácthựcđơncủaMcDonald’sluônlu ônđượcxemxétvàcảithiệnđểchắcchắnthoảmãnđượcsựmongđợicủakhách hàng.
Sản phẩm của bạn có mẫu mã, thiết kế đẹp, đối thủ cũng không hề kém cạnh phần này.Sản phẩm của bạn có tính ứng dụng cao, phù hợp với mọi lứa tuổi, đối thủ cũng xâydựng như vậy, Vì thế, trong tình hình này, để có thể tạo được sự khác biệt cũng nhưđiểmnhấnchoriêng mìnhthìdịch vụtốt sẽlàmộtlợithếrấtlớn.
Chẳng hạn như một cuộc gọi hỏi thăm về chất lượng sản phẩm hay một tin nhắn điềutra mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng sẽ giúp cho bạn có thể có được
sự tintưởng của khách hàng hơn Bởi thông qua dịch vụ mà họ nhận được thì họ sẽ cảm thấymình được tôn trọng cũng như sự quan trọng của mình với doanh nghiệp khi các ý kiếnminhđưarađượclắngnghevàquan tâm.
Đôikhi,chỉmộtvàihànhđộngnhỏthôicũnggiúpbạncóđược nhữngkháchhàngthânthiếtmột cáchdễdàng mà khôngphảisửdụng các“chiêu trò”.
1.3.3 Yếutốpháttriểnsảnphẩm
Đây là yếu tố quan trọng nhất với mỗi công ty, doanh nghiệp hiện nay Nhu cầu củakhách hàng thay đổi nhanh chóng theo thời gian và mức độ của các nhu cầu thường cóxu hướng tăng lên Do vậy, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới
là điều tấtyếucầnthực hiệnđể doanhnghiệpgiatăngsứccạnhtranhtrênthịtrường.
Thực tế, một công ty, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì việc đầu tư vào cácnghiên cứu để cho ra các " sản phẩm mới " trở thành vũ khí chiến đấu trên thị trườngtiêu thụ là điều rất cần thiết Mọi thứ vận động và theo xu hướng phát triển khôngngừng,nếunhưbạnkhôngpháttriểnvàđápứngđượccácnhucầuđóthìviệctồntại
Trang 18sẽ là một bài toán khá nan giải Và các nhà Marketing cần nắm bắt được những sự thayđổinày để có thểđưaracácchiếnlượctiêuthụ phùhợp nhất.
1.3.4 Yếutốvề chủngloạihànghóa
Chủng loại hàng hóa chính là chỉ các mặt hàng, sản phẩm có cùng chức năng hay đượcbán với cùng một đối tượng khách hàng trên thị trường Với mỗi doanh nghiệp sẽ cónhững cách lựa chọn về bề rộng chủng loại hàng hóa khác nhau, điều này tùy theo mụcđíchcủadoanhnghiệp.
Ví Dụ: Khi mà bánh hamburger và khoai tây chiên vẫn là chỗ dựa chính cho hoạtđộng kinh doanh thì trong thực đơn của các nhà hàng McDonald’s ở Mỹ có thêm cảbia, gà, cá, salát và các món ăn chay, cộng thêm hàng loạt các món tráng miệng, thứcuốngnóngvàlạnhvớinhiềumùivịkhácnhauđểđadạnghóavềthựcđơnđápứn gnhucầungười tiêudùng.
Ví Dụ: McDonald's là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh vớikhoảng 36.000 nhà hàng tại 119 quốc gia phục vụ 43 triệu lượt khách mỗi ngày dướithương hiệu riêng của mình cho thấy McDonald's có chiến lượt định hướng phù hợpvớinhucầuthịhiếukháchhàngmớicó thểmởrộngnhiều quymô đếnvậy.
Trang 19Đây là giai đoạn đầu tiên cũng là lúc sản phẩm mới được ra mắt thị trường tiêu thụ Vìvậy, lúc này sản phẩm còn khá mới mẻ, chưa được nhiều người biết đến, vì thế doanhthulúcnày chưathựcsựổn định.
Nhiệm vụ lúc này của các nhà Marketing chính là đẩy mạnh việc xây dựng các hoạtđộng quảng bá sản phẩm qua các hình thức khác nhau để nhiều người biết đến hơncũngnhưxâydựngcác kênh phânphốisửdụngchocácgiaiđoạn saunày.
1.4.2 Giaiđoạnpháttriển,đẩymạnhtiêuthụsảnphẩm
Đây chính là giai đoạn mà số lượng sản phẩm được tiêu thụ bắt đầu có sự gia tăng khánhanhchóngvàdầnxuấthiện đối thủcạnh tranh.
Chiếnl ư ợ cs ả n p hẩm lú c n à y c h í n h l à m ở r ộ n g t hê mn h ữ n g s ự lựa c h ọ n ch ok hác
h hàng thông qua các dịch vụ đi kèm hay các chủng loại sản phẩm với mẫu mã đa dạnghơn Bên cạnh đó, yếu tố con người cũng đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng đếndoanh thu nếu như những nhân viên bán hàng của bạn kém chuyên nghiệp Do vậy,việc chúýđào tạoconngườicũng làđiềumà cácdoanhnghiệpcầnquantâm.
l à m phươngán thay thếsau đó.
VíDụvềMcdonal’s
-Mục đích ban đầu của McDonald’s là hướng tới một thực đơn các món ăn nhanh đượctiêu chuẩn hoá, có chất lượng, mùi vị như nhau, không phân biệt địa điểm Nhưng rồiMcDonald’s nhận ra rằng việc điều chỉnh đôi chút mùi vị, thành phần chế biến ở từngđịa phương sẽ giúp hãng thành công hơn nhiều Song hành với sự thay đổi từng địaphương,mộtđộingũnhânviênCamkếtChấtlượng(QualityAssurance) của