TIỂU LUẬN MÔN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỀ TÀI : Tìm hiểu về quy trình kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam –VNE Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN TỐ TÂM Lớp : D13KT&KS : Kế toán và kiểm soát : 2018 - 2022 Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2021 MỞ ĐẦU Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức sở hữu, mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài. Một DN muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì DN đó không chỉ dừng lại ở việc có chiến lược kinh doanh khôn khéo, có một đội ngũ nhân viên lành nghề,… mà còn đòi hỏi công tác quản lý, quản trị DN nói chung và công tác kiểm tra kiểm soát nói riêng cần phải được coi trọng.Hoạt động của các doanh nghiệp càng mở rộng thì các gian lận trong doanh nghiệp có nguy cơ ngày càng gia tăng. Kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trong các doanh nghiệp.Nhằm đánh giá các hạn chế của kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ hiện nay, qua đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao vai trò của kiểm soát nội bộ đối với việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận.Bởi vậy em xin thực hiện bài tiểu luận tìm hiểu về quy trình kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam –VNE. NỘI DUNG PHẦN 1. Mô tả đặc điểm sản phẩm kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam VNE và xu hướng phát triển của Công ty trong 5 năm gần đây và đánh giá sơ bộ kiểm soát nội bộ của Công ty (báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán nội bộ/ KSNB – nếu có), sử dụng báo cáo kiểm toán độc lập để đánh giá về những khiếm khuyết trong KSNB 1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam-VNE 1.1.1 Lịch sử hình thành của VNE Công ty xây lắp điện 3 được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Công ty là Công ty Xây lắp đường dây và Trạm 3 với Công ty Xây lắp đường dây và Trạm 5. Ngày 30/9/2002, Công ty xây lắp điện 3 được tổ chức lại thành Công ty mẹ Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con. Từ tháng 12/2005: Công ty Xây lắp điện 3 chuyển thành Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. Năm 2007, Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán VNE trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Hiện nay, VNE có vốn điều lệ: 904,329,530,000 đồng, khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 90,432,953 cp, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 81,934,033 cp. Được mệnh danh một trong những công ty đầu ngành về xây lắp điện. Qua nhiều biến cố, hậu thoái vốn nhà nước, VNE từng bước hồi sinh, các giá trị cốt lõi được phục hồi. Tài sản bất động sản khá lớn, hợp tác với EVN thực hiện các công trình trọng điểm Quốc gia. 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh Xây lắp các công trình hệ thống lưới điện và trạm biến áp điện đến 500kV, các công trình nguồn điện, công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông thủy lợi, văn hóa, thể thao, sân bay, bến cảng Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê tông khác; sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất; kinh doanh xăng dầu Sản xuất và kinh doanh điện. Thí nghiệm, hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định các dự án đầu tư; khảo sát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế; tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệp khác Đào tạo công nhận kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển doanh nghiệp Đầu tư nhà máy điện độc lập Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái Đầu tư tài chính Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế Kinh doanh vận tải hàng hóa, kinh doanh vận tải khách (đường thủy, đường bộ) theo hợp đồng Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện tử, viễn thông, điện gia dụng Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước; hóa mỹ phẩm; kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ; kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ; kinh doanh đồ dùng cá nhân, gia đình Cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh 1.1.3 Tầm nhìn ,sứ mệnh,giá trị Tầm nhìn VNECO mong muốn trở thành Tổng Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật, xây lắp, cung cấp thiết bị trọn gói, chuyển giao công nghệ và đầu tư các dự án về nguồn điện, hệ thống lưới điện cho ngành điện, công nghiệp và hạ tầng tại Việt Nam. Sứ mệnh • Chung tay phát triển ngành điện Việt Nam. • Mang điện đến mọi miền đất nước. • Phát triển năng lượng xanh. • Góp phần phát triển kinh tế quốc gia. • Mang đến cơ hội phát triển cá nhân, chăm lo cuộc sống tinh thần và vật chất đầy đủ đến nhân viên. • Nâng cao giá trị cho cổ đông.
Trang 1Chuyên ngành Khoá
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
TIỂU LUẬN MÔN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỀ TÀI : Tìm hiểu về quy trình kiểm soát nội bộ tại công ty cổ
phần xây dựng điện Việt Nam –VNE
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN TỐ TÂM
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách
để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức sở hữu,
mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài Một DN muốn đứng vững trên thị trường vàngày càng phát triển thì DN đó không chỉ dừng lại ở việc có chiến lược kinh doanh khônkhéo, có một đội ngũ nhân viên lành nghề,… mà còn đòi hỏi công tác quản lý, quản trị
DN nói chung và công tác kiểm tra kiểm soát nói riêng cần phải được coi trọng.Hoạtđộng của các doanh nghiệp càng mở rộng thì các gian lận trong doanh nghiệp có nguy cơngày càng gia tăng Kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và pháthiện gian lận trong các doanh nghiệp.Nhằm đánh giá các hạn chế của kiểm soát nội bộtrong các doanh nghiệp Việt Nam, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng kiểmsoát nội bộ hiện nay, qua đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong cácdoanh nghiệp Việt Nam, nâng cao vai trò của kiểm soát nội bộ đối với việc ngăn ngừa vàphát hiện gian lận.Bởi vậy em xin thực hiện bài tiểu luận tìm hiểu về quy trình kiểm soátnội bộ tại công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam –VNE
Trang 3NỘI DUNG PHẦN 1 Mô tả đặc điểm sản phẩm kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam VNE và xu hướng phát triển của Công ty trong 5 năm gần đây và đánh giá sơ bộ kiểm soát nội bộ của Công ty (báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán nội bộ/ KSNB – nếu có), sử dụng báo cáo kiểm toán độc lập để đánh giá về những khiếm khuyết trong KSNB
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam-VNE
1.1.1 Lịch sử hình thành của VNE
Công ty xây lắp điện 3 được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Công ty là Công tyXây lắp đường dây và Trạm 3 với Công ty Xây lắp đường dây và Trạm 5 Ngày30/9/2002, Công ty xây lắp điện 3 được tổ chức lại thành Công ty mẹ Nhà nước trựcthuộc Bộ Công nghiệp thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con Từ
tháng 12/2005: Công ty Xây lắp điện 3 chuyển thành Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.
Năm 2007, Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán VNE trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Hiện nay, VNE có vốn điều lệ: 904,329,530,000 đồng,
khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 90,432,953 cp, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành:81,934,033 cp
Được mệnh danh một trong những công ty đầu ngành về xây lắp điện Qua nhiều
biến cố, hậu thoái vốn nhà nước, VNE từng bước hồi sinh, các giá trị cốt lõi được phục
hồi Tài sản bất động sản khá lớn, hợp tác với EVN thực hiện các công trình trọng điểmQuốc gia
Trang 41.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Xây lắp các công trình hệ thống lưới điện và trạm biến áp điện đến 500kV, cáccông trình nguồn điện, công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông thủylợi, văn hóa, thể thao, sân bay, bến cảng
Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm
Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm vàcác sản phẩm bê tông khác; sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinhdoanh các mặt hàng trang trí nội thất, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất; kinhdoanh xăng dầu
Sản xuất và kinh doanh điện Thí nghiệm, hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật cácthiết bị điện, các công trình điện
Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định các dự án đầu tư; khảosát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đấu thầu
và hợp đồng kinh tế; tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ
Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương
tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệp khác
Đào tạo công nhận kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu pháttriển doanh nghiệp
Đầu tư nhà máy điện độc lập
Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái
Đầu tư tài chính
Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí;Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
Trang 5 Kinh doanh vận tải hàng hóa, kinh doanh vận tải khách (đường thủy, đường bộ)theo hợp đồng
Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải
Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện tử, viễn thông, điện gia dụng
Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh
Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước; hóa mỹ phẩm;kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩmbằng gỗ; kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sảnphẩm bằng gỗ; kinh doanh đồ dùng cá nhân, gia đình
Cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh
Chung tay phát triển ngành điện Việt Nam
Mang điện đến mọi miền đất nước
Phát triển năng lượng xanh
Góp phần phát triển kinh tế quốc gia
Mang đến cơ hội phát triển cá nhân, chăm lo cuộc sống tinh thần và vậtchất đầy đủ đến nhân viên
Nâng cao giá trị cho cổ đông
Trang 6 Giá trị
Giá trị văn hoá của toàn thể cán bộ công nhân viên VNECO
Đổi mới: Tinh thần học hỏi, luôn cải tiến để nâng cao hiệu quả côngviệc
Đồng đội: Tinh thần đồng đội, chia sẻ, hợp tác, đồng tâm hiệp lực cùnghướng tới mục tiêu chung
Cống hiến: Tinh thần thể hiện bản thân, đóng góp cho xã hội, cộng đồngthông qua công việc
Giá trị văn hoá của cấp Quản lý
Khát vọng: Luôn có mục tiêu và hành động với niềm đam mê
Chính trực: Nền tảng để ra quyết định đúng đắn, không vì lợi ích cánhân
Trí – Tín: Trí tuệ, sáng suốt, khả năng nhìn xa, tính quyết đoán và coitrọng uy tín
1.1.4 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Trang 71.2 Tình hình và xu hướng kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt
Chi phí tài chính (thuần)
Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
272,702,522
(233,671,119)
39,031,403
(18,083,814) 427,465 (5,989,331) (10,535,903)
4,849,821 5,164,742 4,431,569
294,846,997
(250,742,125)
44,104,872
(18,435,078) 699,186 (6,525,795) (12,068,204)
7,774,981 8,144,629 6,593,474
338,500,266
(285,341,478)
53,158,788
(25,391,488) 569,873 (6,711,690) (13,301,134)
8,324,349 9,076,043 6,817,761
394,889,987
(343,852,003)
51,037,984
(18,522,849) 498,392 (7,134,349) (13,635,568)
12,243,610 12,499,984 9,720,033
403,282,648
(348,724,291)
54,558,357
(17,719,052) 430,088 (8,603,466) (13,589,081)
15,076,846 15,315,944 14,480,303
Biên lợi nhuận
Biên lợi nhuận gộp 14.3% 15.0% 15.7% 12.9% 13.5%
Trang 8Biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Biên lợi nhuận ròng
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Chi phí nguyên liệu, vật liệu Chi phí khấu hao tài sản
cố định Chi phí dịch vụ mua ngoài (IPPs)
71,049,828 74,436,638 112,947,627
90,660,808 68,776,069 157,584,265
89,928,151 69,427,077 160,112,674
% tổng doanh thu
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Chi phí nguyên liệu, vật liệu Chi phí khấu hao tài sản
cố định Chi phí dịch vụ mua ngoài (IPPs)
Nguồn: VNE, tính toán của IEEFA Lưu ý: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chỉ công bố từ năm 2018.
1.2.1 Nhu cầu điện giảm tốc đã giúp tối ưu hoá việc huy động các nguồn điện
Phần lớn năm 2020, VNE tiếp tục phải vận hành hệ thống điện với tỷ lệ dự phòng thô mỏng, do tổng công suất lắp đặt của hệ thống gần như không thay đổi Không có thêmnhà máy thủy điện, nhiệt điện than hay nhiệt điện khí đáng kể nào đi vào vận hành thươngmại Sự bùng nổ của nguồn năng lượng tái tạo là điểm nhấn của năm 2020, tuy vậy, đa số 12GW công suất điện mặt trời, chủ yếu là điện mặt trời mái nhà, được bổ sung chỉ được
hoà lưới vào hai tháng cuối năm, do đó đóng góp rất ít vào tổng sản lượng điện năm Tốc
độ tăng trưởng tiêu thụ điện năm 2020 ở mức thấp nhất trong một thập kỷ trở lại đây Do vậy, có thể coi là may mắn cho các cán bộ vận hành hệ thống của VNE
Pmax (MW) 28,109 30,931 35,126 38,249 38,706
Dự phòng thô (không tính điện mặt trời, điện gió) 47.4% 46.8% 40.7% 33.0% 33.7%
Trang 9Tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu (triệu
Bảng 2: Nhu cầu tiêu thụ điện bị tác động bởi đại dịch
Nguồn: VNE, Bộ Công Thương.
Năm 2020, sản lượng điện thương phẩm của VNE đạt 217 tỷ kWh, tăng 3,4% so
với năm trước đó Mặc dù vẫn tăng trưởng dương, đây là sự giảm tốc đáng kể so với giai đoạn trước đại dịch Mức tiêu thụ điện của nhóm khách hàng công nghiệp, nhóm khách
hàng lớn nhất của VNE, và của nhóm du lịch, dịch vụ đã chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch Doanh thu bán hàng đạt 403,3 nghìn tỷ đồng (17,4 tỷ USD)1, chỉ tăng nhẹ 2,2% so với
mức trung bình năm 13,2% trong giai đoạn 2015-2019 Do đó, giá bán lẻ điện bình quân thực tế đã giảm xuống còn 1.851 đồng/kWh (0.08 USD), mức tăng trưởng âm đầu tiên (- 1,3%) kể từ năm 2017
Tăng trưởng doanh thu năm 2020 của VNE bị giới hạn do không thể tăng giá bán
lẻ điện và hai chương trình hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho khách hàng với tổng
số tiền 12,3 nghìn tỷ đồng.2 Kế hoạch tăng giá bán lẻ điện đã nhanh chóng bị Chính phủ yêu cầu gác lại ngay khi dịch COVID-19 bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam vào đầu năm 2020như một giải pháp chủ động hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh Chính phủ tiếp tục giữ vững chủ trương này trong năm 2021, khiến VNE không còn lựa
chọn nào khác ngoài việc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và mua điện VNE đã
đạt được thành công này trong năm 2020, thể hiện ở biên lợi nhuận gộp được cải thiện
(tăng 600 điểm cơ bản) sau khi sụt giảm mạnh năm trước đó, do chi phí hoạt động được
kiểm soát Giá vốn bán hàng chỉ tăng 1,4% so với tốc độ tăng trưởng hai chữ số thông
thường, nhờ huy động được thuỷ điện giá rẻ và chi phí mua điện từ bên ngoài được kiểm soát tốt (chỉ tăng 1,6%)
1.2.2 Đảm bảo tính linh hoạt trong cơ cấu nguồn điện đa dạng
Trang 10Sự thay đổi trong cơ cấu điện sản xuất VNE đã giúp tiết kiệm chi phí Trong năm
2020, tình hình thuỷ văn thuận lợi vào mùa mưa đã cho phép VNE tăng đáng kể lượng thuỷ điện huy động (+10,2%) so với năm 2019, đóng góp 30% vào tổng sản lượng toàn hệthống Việc tích hợp các nguồn điện mặt trời cũng dẫn đến việc giảm huy động các nhà máy nhiệt điện khí (-18,4%) và các nhà máy điện chạy dầu giá cao (-44,0%) Sản lượng điện than tăng nhẹ (+2,5%) và vẫn là nguồn điện chủ đạo
Căn cứ vào Báo cáo tài chính Hợp nhất soát xét 6 tháng đầu năm 2021 ký ban hànhngày 30/8/2021 bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam: Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam giải trình lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ chênh lệch số liệu trước và sau soát xét từ 5% trở lên như sau:
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Báo cáo HN sau soát xét 6 tháng đầu năm 2021
Báo cáo
HN trước
C soát xét 6 tháng đầu năm 2021
hênh lệch tuyệt đối
% tăng / (giảm)
LNST TNDN của Công ty mẹ trên
BCTC Hợp nhất
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 355 triệu đồng do điều chỉnh giảm giá vốn của các Công ty con sau soát xét;
Trang 11- Phần lãi hoặc lỗ trong Công ty liên kết, liên doanh giảm 357 triệu đồng do điều
chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế của Công ty liên kết sau soát xét;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 319 triệu đồng do điều chỉnh tăng chi phí quản
lý doanh nghiệp tại các Công ty con sau soát xét;
=> Tất cả các nguyên nhân trên đã làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ trên BCTCHợp nhất sau soát xét giảm so với trước soát xét là 257 triệu đồng tương đương giảm 7,63%
Phần 2: Phân tích các đặc điểm và giai đoạn chu trình bán hàng- thu tiền; mua hàng – thanh toán, tiền lương - nhân sự của Công ty VNE , nêu các sai phạm có thể xảy ra và các thủ tục kiểm soát phù hợp
2.1 Phân tích các đặc điểm và giai đoạn chu trình bán hàng- thu tiền;
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng kế toán tài chính của công ty tổ chức theo sơ đồ sau:
Mức giá của các đối thủ cạnh tranh chính là SRC, CASUMINA và một số hãng ngoại ñể so sánh và có những thay ñổi trong phạm vi nhất ñịnh về mức giá của mình
Trang 122.1.1 Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty VNE
a) Đối với nhà phân phối cấp 1
a1) Kiểm soát hoạt động nhận đặt hàng căn cứ vào các yêu cầu từ khách hàng, phòng bán hàng sẽ thực hiện các nội dung xử lý sau:
- Xem xét khả năng ñáp ứng yêu cầu về SP của khách hàng
- Xem xét khả năng của khách hàng ñối với điều kiện, tiêu chuẩn ñặt ra của công ty như khả năng thanh toán, giới hạn nợ hoặc các ñiều kiện về pháp luật
- Thông tin kết quả xử lý yêu cầu đặt hàng của khách hàng là chấp thuận hay không chấp thuận yêu cầu của khách hàng Nếu chấp thuận yêu cầu đặt hàng thì các hoạt động tiếp theo của chu trình doanh thu sẽ được thực hiện
a2) Kiểm soát xuất kho, cung cấp sản phẩm Hoạt ñộng này sẽ thực hiện các nội dung:
- Thực hiện xuất kho
- Thực hiện giao hàng, cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Trang 13a3) Kiểm soát hoạt động lập hóa đơn, theo dõi công nợ hoạt động này sẽ được kế toán
tiêu thụ kiêm công nợ phải thu ghi nhận nghiệp vụ bán hàng, cung cấp sản phẩmnhằm xác nhận, theo dõi, quản lý và đánh giá quá trình bán hàng cho khách hàng.Hoạt ñộng này sẽ thực hiện các nội dung sau:
- Xác nhận hoạt động bán hàng hợp lệ và thực tế thực hiện giữa công ty với khách hàng
- Lập hóa đơn bán hàng: ghi nhận nội dung nghiệp vụ bán hàng ñã ñược thực hiện
- Tổ chức theo dõi nghiệp vụ bán hàng: theo dõi các nội dung sau khi thực hiện bánhàng (trả lại, giảm giá), theo dõi nghĩa vụ thanh toán của khách hàng
Trang 14a4) Kiểm soát hoạt động thu tiền
Nghiệp vụ thu tiền mặt Yêu cầu khách hàng nộp trực tiếp tại phòng Tài chính
–Kế toán Ghi chép đầy đủ và kịp thời số thu Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay Ngân hàng có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu tiền Cuối mỗi tháng, kế toán tiền mặt và thủ quỹ thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế
Nghiệp vụ thu tiền qua Ngân hàng
Trang 152.1.2 Kết quả đạt được và hạn chế
Những kết quả đạt được
Qua nghiên cứu công tác KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công tyVNE , thấy rằng công tác KSNB được xây dựng khá đồng bộ và tương đối hoàn chỉnh Hệ thốngKSNB được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 để thực hiện chức năng kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty Do vậy, công ty rất quan tâm đến việc xây dựng, vận hành và cải tiến hệ thống KSNB ñể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
Mặc dù KSNB ñược vận hành khá tốt và góp phần không nhỏ nâng cao năng lực kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của Công ty, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần ñược khắc phục Với lợi ích sẽ được hưởng theo doanh số bán hàng chạy theo số lượng nên