Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Phòng thí nghiệm PTN trọng điểm địa môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, chuyên đề “Nghiên cứu xác định khối lượng cacbon
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
NHIỆM VỤ: “Nghiên cứu, đánh giá vai trò của rừng ngập mặn Cần Giờ,
Tp Hồ Chí Minh trong ứng phó biến đổi khí hậu
Mã số: TXTCN.17.02
BÁO CÁO
Nghiên cứu xác định khối lượng cacbon lưu trữ và chuỗi thức ăn cho động vật không xương sống và cá tại các sinh cảnh rừng ngập mặn khác nhau tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ bằng
CN Hà Tiên
Hà Nội - 2018
Trang 2i
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VAI TRÒ SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN 2
I.2 KHẢ NĂNG LƯU TRỮ CARBON HỮU CƠ CỦA RỪNG NGẬP MẶN 3
I.3 DUY TRÌ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG VEN BIỂN 4
I.4 DUY TRÌ SINH KẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN 5
I.5 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VAI TRÒ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 6
CHƯƠNG II CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
II.1 CÁCH TIẾP CẬN 8
II.1.1 Khung tiếp cận vai trò rừng ngập mặn trong biến đổi khí hậu 8
II.1.2 Tiếp cận liên ngành 9
II.1.2 Tiếp cận hệ thống 10
II.1.3 Tiếp cận phát triển bền vững 11
II.1.4 Tiếp cận khoa học bền vững 11
II.1.5 Khu vực nghiên cứu 12
II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
II.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, kế thừa dữ liệu, cơ sở tài liệu 14
II.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 14
II.2.3 Phương pháp phân tích đồng vị bền 16
II.2.4 Phương pháp định lượng và xác định nguồn gốc Carbon trong cột trầm tích rừng ngập mặn 17
II.2.5 Phương pháp xác định nguồn gốc và chuỗi thức ăn 18
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU GIỮ TRONG RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN CẦN GIỜ VÀ VAI TRÒ CỦA CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ VỚI GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 20
III.1 ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG KHỐI LƯỢNG CARBON LƯU TRỮ 20
III.1.1.Trong sinh khối 20
Trang 3III.1.2.Trong trầm tích 23 III.1.3.Tổng khối lượng carbon lưu giữ và CO2 quy đổi 26 III.2 VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TRONG DUY TRÌ CHUỖI THỨC ĂN CHO CÁC LOÀI SINH VẬT 27 III.2.1 Đặc trưng giá trị đồng vị bền của các mẫu sinh vật 27 III.2.2 Nguồn gôc của thức ăn cho các loài sinh vật 29 III.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ ĐỐI VỚI ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 30
KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các vai trò sinh thái, kinh tế - xã hội của hệ sinh
thái RNM ven biển 9
Hình 2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn và mối quan hệ giữa các yếu tố khác 11
Hình 3 Kku vực rừng ngập mặn Cần Giờ (CGMBR) và địa điểm lấy mẫu 15
Hình 4 Quy trình xử lý và phân tích tỉ số đồng vị bền của động vật thủy sinh, trầm tích và một số vật chất hữu cơ khác 17
Hình 5 Các tiểu khu thuộc Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 21
Hình 6 Mật độ cây ngập mặn tại các khu vực khác nhau trong RNM Cần Giờ 22
Hình 7 Khối lượng Carbon lưu giữ trong sinh khối RNM Cần Giờ 22
Hình 8 Khối lượng Carbon lưu giữ trong trầm tích và rễ cây RNM Cần Giờ 23
Hình 9 So sánh tần suất ngập triều tại 3 khu vực có hướng từ gần sông vào sâu rừng ngập mặn (Loi 2008) 24
Hình 10 So sánh tốc đọ lắng đọng trầm tích tại Khe Vinh giữa mùa mưa và mùa khô 24
Hình 11 Quan hệ giữa tốc độ lắng đọng trầm tích và độ cao địa hình nền đáy (Loi 2008) 25
Hình 12 Quan hệ giữa tốc đọ lắng đọng trầm tích và thời gian ngập triều (Loi 2008) 25 Hình 13 Giá trị δ13C và nguồn gốc Carbon trong trầm tích RNM Cần Giờ 26
Hình 14 Giá trị trung bình δ13C and δ15N (±SD) của các loài sinh vật trong rừng ngập mặn Cần Giờ Giá trị δ13C and δ15N của các nguồn cung cấp vật chất hữu cơ được thể hiện trong các box Ký hiệu của tên các lài sinh vật được thể hiện trong bảng 1 FF: Rừng ven sông; TF: Rừng chuyển tiếp, IF: Rừng phía trong; NCF: Giáp ranh rừng chết; CF: Rừng chết 28
Hình 15 Giá trị tính toán nguồn gốc thức ăn của các loài sinh vật trong rừng ngập mặn Cần Giờ Các ký hiệu loài được thể hiện trong Bảng 4 29
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Các chức năng và dịch vụ hệ sinh thái từ RNM (Rönnbäck 1999) 3
Bảng 2 Các loại hình che phủ đất tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 20
Bảng 4 Giá trị đồng vị bền của các loài sinh vật trong rừng ngập mặn Cần Giờ 27
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Biến đổi khí hậu BĐKH
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
IPCC
Bộ Tài nguyên và Môi trường
MONRE Rừng ngâp mặn RNM Phòng thí nghiệm PTN
Đa dạng sinh học ĐDSH Khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
CGMBR
Trang 6MỞ ĐẦU
RNM là một hệ sinh thái ven biển quan trọng cung cấp nhiều chức năng và dịch
vụ sinh thái như lưu giữ carbon hữu cơ, duy trì đa dạng sinh học, nơi cư trú và cung cấp nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng địa phương Bên cạnh đó, RNM đã được IPCC xác định là một trong những hệ sinh thái ven biển đóng vai trò quan trọng trong giảm phát thải khí nhà kính, giảm thiểu tác động của BĐKH và cung cấp các giải pháp thích ứng tốt, nâng cao tính bền vững cho cộng đồng ven biển Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (CGMBR), nằm ở phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km đường bộ Môi trường sinh thái tại CGMBR có triển vọng to lớn
về du lịch sinh thái với hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đó chủ yếu là cây đước, cây bần, cây mắm, … đã được UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển thế giới”
Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Phòng thí nghiệm (PTN) trọng điểm địa môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, chuyên đề
“Nghiên cứu xác định khối lượng cacbon lưu trữ và chuỗi thức ăn cho động vật không xương sống và cá tại các sinh cảnh rừng ngập mặn khác nhau tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ bằng phương pháp phân tích tỉ số đồng vị bền
δ 13 C và δ 15 N” đã được thực hiện để làm rõ được vai trò của rừng ngập mặn đối với lưu
trữ carbon hữu cơ và duy trì chuỗi thức ăn cho các loài sinh vật bằng phương pháp phân tích tỉ số đồng vị bền δ13C và δ15N Trên cơ sở đó đã nhận định được vai trò của rừng ngập mặn Cần Giờ đối với ứng phó biến đổi khí hậu trong khu vực, góp phần bảo tồn
và sử dụng bền vững tài nguyên rừng ngập mặn ven biển
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VAI TRÒ SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
RNM (RNM) là hệ sinh thái quan trọng phát triển ở trên bãi triều ven biển, cửa sông, đầm phá ven biển RNM đã được đánh giá là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, cung cấp nhiều chức năng sinh thái, môi trường và giá trị kinh tế cho con người (Bảng 1) Bên cạnh đó, RNM cung cấp nhiều dịch vụ và giá trị kinh tế quan trọng cho cộng đồng ven biển như là nguồn cung cấp thức ăn, duy trì sinh kế và nhiều giá trị kinh
tế -xã hội khác (Brundtland et al 1987; Viswanathan 2016) Các chức năng sinh thái từ RNM như lưu giữ và chôn vùi cacbon, chức năng nuôi dưỡng và nơi cư trú cho các lòai sinh vật, bảo vệ đường bờ, và khả năng biến đổi, lưu trữ thành tạo nền trâm tích có vai trò điều hòa khí hậu, duy trì đa dạng sinh học và giảm thiểu tai biến (Lee et al 2014; Nagelkerken et al 2008) Các lợi ích liên quan tới kinh tế - xã hội như duy trì sinh kế trực tiếp, thu nhập từ hoạt động trồng rừng gián tiếp bảo vệ cộng đồng bởi lũ lụt và thiên tai, tăng cường khả năng chống chịu trước BĐKH,…(Máñez et al 2014)
Các nghiên cứu về các lợi ích của RNM đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới trong những năm gần đây, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH (BĐKH) ngày càng gia tăng tác động Nghiên cứu lượng giá RNM cho thấy một hecta RNM có giá trị từ
750 đến 16.750 USD dựa trên các giá trị mang lại từ thủy hải sản và giá trị “ẩn giấu” bên trong (hỗ trợ đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản,…) RNM (Rönnbäck 1999) Nghiên cứu về RNM Đông Nam Á cũng cho thấy giá trị thu nhập trung bình từ RNM từ đánh bắt thủy sản, du lịch và gỗ khoảng 315 đô la Mỹ trên năm, chưa bao gồm các giá trị gián tiếp như bảo vệ đường bờ, lưu trữ cacbon và phòng tránh thiên tai (Walton et al 2006) Nghiên cứu về đa chức năng và đa lợi ích của RNM tại Ấn Độ cũng cho thấy RNM đem lại lợi ích quan trọng về sinh khối, duy trì đa dạng sinh học và lợi ích cho cộng đồng địa phương (Viswanathan 2016) Do vậy, việc tiến hành đánh giá định lượng đa lợi ích từ RNM rất cần thiết, đặc biệt các mặt nguồn lưu trữ cacbon hữu cơ, duy trì đa dạng sinh học và chuỗi thức ăn, và vai trò của RNM với sinh kế của cộng đồng địa phương ven biển để có các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quí giá và quan trọng này Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới liên quan đến nội dung nghiên cứu của nhiệm
vụ được tổng hợp và phân tích trong các phần dưới đây
Trang 8Bảng 1 Các chức năng và dịch vụ hệ sinh thái từ RNM (Rönnbäck 1999) Chức năng và dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn
1 Chức năng sinh thái
Bảo vệ môi trường trước lũ lụt, bão và thủy triều
Kiểm soát xói lở bờ sông biển
Hỗ trợ sinh học – vật lý cho các hệ sinh thái ben biển khác
Cung cấp nơi sống, sinh sản và nguồn thức ăn
Duy trì đa dạng sinh học và nguồn gen
Lưu trữ và luân chuyển chất hữu cơ, chất ô nhiễm và nguồn dinh dưỡng
Xuất khẩu vật chất hữu cơ và nguồn dinh dưỡng
Duy trì các điều kiện sinh học của các quá trình và chức năng hệ sinh thái
Duy trì khả năng phục hồi sinh học
Sản xuất Oxy
Lưu trữ khí CO2
Lưu trữ và tiếp nạp nước ngầm
Hình thành đất và duy trì dinh dưỡng
Tác động lên vi khí hậu và khí hậu toàn cầu
2 Giá trị kinh tế - xã hội
Nơi cư trú cho cộng đồng bản địa
Duy trì sinh kế cho cộng đồng ven biển
I.2 KHẢ NĂNG LƯU TRỮ CARBON HỮU CƠ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
RNM ven biển là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, có khả năng lưu trữ cacbon lâu dài và ổn định, đóng vai trò quan trọng trong giảm phát thải khí nhà kính (Donato et al 2011a) Sinh khối trên bề mặt của RNM bao gồm sinh khối từ cây ngập
Trang 9mặn, sinh khối từ vật liệu rơi rụng như cành lá, thân cây chết, rễ chống và rễ thở Sinh khối trên bề mặt RNM dao động từ 159 đến 435 tấn C/ha, cao hơn nhiều lần so với các loại rừng trên lục địa (Dixon et al 1994; Donato et al 2011a; Kauffman and Donato 2012) Sự khác biệt về sinh khối của RNM phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình, địa mạo, thủy hải văn, độ muối, thành phần loài, điều kiện thời tiết,… Nghiên cứu về sự biến đổi sinh khối của lá rụng cho thấy khối lượng cành lá rụng trung bình hàng năm của RNM dao động từ 4,7 tấn/ha/ năm cho đến 10,4 tấn/ha/năm với sự biến đổi rõ ràng theo vĩ độ (Bouillon et al 2008a) Khối lượng cacbon trong các tầng trầm tích của RNM bao gồm rễ cây và cacbon hữu cơ trong trầm tích Khối lượng cacbon hữu cơ trong trầm tích chiếm từ 48-98% tổng lượng cacbon lưu trữ trong RNM (Donato et al 2011a; Murdiyarso et al 2015) Tổng lượng cacbon lưu trữ tích tụ hàng năm trong trầm tích RNM được tính toán khoảng 23×1012 gC/năm (Jennerjahn and Ittekkot 2002), là một trong những bể chứa cacbon lớn nhất trong khu vực nhiệt đới Do vậy, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái RNM là một trong những hoạt động quan trọng hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào khí quyển Hệ sinh thái RNM đã được Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) xác định là nhân tố quan trọng để giảm phát thải khí nhà kính và giảm thiểu tác động của BĐKH cho các cộng đồng địa phương Các kết quả nghiên cứu
về cacbon lưu trữ trong RNM đáp ứng cơ sở khoa học thực tiễn quan trọng cho xây dựng
và triển khai các chương trình ứng phó với BĐKH và dâng cao mực nước biển, xây dựng các chương trình, dự án giảm phát thải từ suy thoái và phá rừng (REDD+), cơ chế phát triển sạch (CDM) và kế hoạch giảm thiểu tai biến của các quốc gia (NAMA) Các chương trình cơ chế này mang lại cả lợi ích kinh tế trực tiếp và gián tiếp cho cộng đồng địa phương Vì vậy, định lượng cacbon hữu cơ lưu giữ trong RNM cần được xác định như là yếu tố quan trọng trong các lợi ích của RNM
I.3 DUY TRÌ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG VEN BIỂN
Nghiên cứu về chức năng của RNM trong cung cấp thức ăn, nơi cư chú để duy trì đa dạng sinh học và sản lượng thủy sản (cá và động vật không xương sống) cung cấp các thông tin quan trọng để khai thác và sử dụng bền vững hệ sinh thái ven biển Phương pháp truyền thống xác định bậc dinh dưỡng và mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong chuỗi/lưới thức ăn là phân tích khối lượng thức ăn trong dạ dày và ruột của các loài sinh vật ở các bậc dinh dưỡng khác nhau Các nguồn thức ăn trong dạ dày của động vật tiêu thụ sẽ có bậc dinh dưỡng thấp hơn và được sử dụng để tính toán bậc dinh dưỡng cho từng loài cụ thể Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu này có một số nhược điểm gồm: 1) các loài động vật trong dạ dày của động vật tiêu thụ có thể rất khó xác định do đã bị tiêu hóa một phần; 2) các thức ăn còn lại trong dạ dày chỉ phản ánh nguồn thức ăn tiêu thụ bởi động vật tiêu thụ tại thời điểm nghiên cứu; 3) Các thức ăn trong dạ dày của động vật có thể bao gồm các thức ăn trong dạ dày/ruột của con mồi trong quá trình tiêu hóa
Trang 10Các vấn đề này sẽ gây ra các sai số rất nhiều về bậc dinh dưỡng của các loài sinh vật trong hệ sinh thái Các nghiên cứu ở vùng cửa sông Florida, nguồn vật chất hữu cơ từ RNM cung cấp vật liệu hữu cơ và các nguồn thức ăn cho các loài động vật không xương sống và cá (Odum and Heald 1972)
Những năm gần đây, phương pháp ứng dụng đồng vị bền δ13C và δ15N đã được
sử dụng rộng rãi để tìm hiểu chi tiết hơn vai trò của RNM đối với các loài cá và động vật đáy ở nhiều nước trên thế giới như Malaysia, Ấn Độ, Hoa Kỳ (Bouillon et al 2004; Bouillon et al 2002; Rodelli et al 1984; Walton et al 2014) Phương pháp sử dụng đồng vị bền để xác định nguồn thức ăn và bậc dinh dưỡng trong chuỗi/lưới thức ăn có nhiều ưu điểm so với phương pháp phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày bởi thành phần đồng vị bền của carbon và nitơ có khả năng tích lũy trong cơ sinh vật trong thời gian dài, phản ánh được các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học trong cơ thể động vật tiêu thụ Do vậy, đánh giá chuỗi thức ăn bằng phương pháp đồng vị bền phản ánh chính xác hơn về nguồn thức ăn của động vật tiêu thụ và bậc dinh dưỡng của sinh vật Các nghiên cứu dựa vào đồng vị bền đã chứng minh vai trò quan trọng của các nguồn vật chất hữu cơ từ RNM đối với các loài động vật thủy sinh
Các nghiên cứu trên cho thấy vật chất hữu cơ từ RNM đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và chuỗi thức ăn tại khu vực ven biển Do vậy, việc nghiên cứu lợi ích về duy trì đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn của RNM cần được định lượng cho RNM ở ven biển Việt Nam làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái RNM ven biển
I.4 DUY TRÌ SINH KẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN
RNM đã được chứng minh là có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội thông qua cung cấp nguồn lợi thủy sản, duy trì nguồn lợi cá và bảo vệ bờ biển, (Barbier 2000; Everard et al 2014; Ewel et al 1998) Tuy nhiên, lợi ích kinh tế thu được
từ RNM cũng phụ thuộc vào thành phần loài thực vật, kiểu RNM và mức độ đa dạng sinh học của chúng (Ewel et al 1998) Bên cạnh đó, việc phục hồi RNM cũng đem lại các lợi ích kinh tế-xã hội rõ rệt cho cộng đồng địa phương bao gồm nguồn lợi nghề cá
và phòng tránh thiên tai (Walton et al 2006) Nhìn chung, các nghiên cứu về đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội từ RNM chủ yếu ước lượng giá trị kinh tế mang lại từ RNM thông qua nguồn lợi thủy sản, còn lại các yếu tố khác thường được đánh giá định tính Do vậy, nghiên cứu về vai trò duy trì sinh kế và phát triển bền vững vùng ven biển của RNM là rất cần thiết để có giải pháp nâng cao tính bền vững của cộng đồng cư dân ven biển
RNM ven biển còn có vai trò quan trọng trong phòng chống thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển Nghiên cứu chức năng giảm thiểu tác động của bão tại Bhitarkanika, Ấn Độ cho thấy các khu vực được bảo vệ bởi rừng ngập
Trang 11mặn giúp làm giảm thiệt hại do bão và ngập lụt gây ra trên 70% so với các khu vực ven biển khác (Badola and Hussain 2005) Nghiên cứu về vai trò của rừng ngập mặn trong bảo vệ đường bờ trước sóng thần cũng cho thấy các khu vực phát triển rừng ngập mặn ven biển có mức độ phá hủy và tỉ lệ người sống sót cao hơn hẳn so với các khu vực đường bờ khác do độ cao sóng và mức độ ngập lụt suy giảm nhanh chóng sau khi đi qua hành lang bảo vệ của hệ thống rừng ngập mặn (Danielsen et al 2005; Kathiresan and Rajendran 2005) Do vậy, rừng ngập mặn ven biển được đánh giá có vai trò quan trọng trong bảo vệ đường bờ và cộng đồng dân cư trước các tác động của sóng thần, các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu toàn cầu (Alongi 2008)
Nhìn chung, các nghiên cứu về các lợi ích của RNM cho thấy RNM có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -xã hội vùng ven biển, đặc biệt đối với các cộng đồng địa phương xung quanh khu vực rừng ngập mặn Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thế giới phần lớn thực hiện đánh giá các lợi ích đơn lẻ, ví dụ chỉ tập trung làm sáng tỏ các lợi ích
về sinh thái, môi trường (tích lũy cacbon, quan hệ với đa dạng sinh học, cung cấp nguồn thức ăn, hay tập trung làm sáng tỏ vai trò phòng chống tai biến, thiên tai (xói lở bờ biển, bão, lũ lụt, ) Các kết quả này đã cung cấp nhiều giải pháp khoa học cho bảo tồn các RNM ở các quốc gia, nhưng vẫn chưa làm rõ được tính đa lợi ích của RNM và mối liên quan giữa phát triển và bảo tồn RNM với nâng cao tính bền vững ở khu vực ven biển
I.5 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VAI TRÒ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Vai trò của rừng ngập mặn Cần Giờ trong ứng phó biến đổi khí hậu đã được thể hiện trong báo cáo nội dung 1 của nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2017 của PTN trọng điểm Địa môi trường và Ứng phó biến đổi khí hậu Nhìn chung, các vai
trò chính của rừng ngập mặn Cần Giờ như sau: 1) RNM Cần Giờ là nơi lưu giữ carbon
và là lá phổi xanh cho khu vực; 2) RNM Cần Giờ với duy trì đa dạng sinh học và chuỗi thức ăn; 3) Các vai trò sinh thái và môi trường khác Khu dự trữ sinh quyển RNM Cần
Giờ có trên 35.000ha rừng với số loài cây ngập mặn thực thụ của RNMCG là 30 loài ,
chiếm ưu thế là đước đôi (Rhizophora apiculata) và mắm trắng (Avicennia alba) Hệ
sinh thái rừng ngập mặn là bãi ươm quan trọng cho rất nhiều loài động vật không xương sống, cá và các loài động vật khác (khỉ) và có vai trò quan trọng trong quá trình lắng đọng trầm tích lơ lửng và chất ô nhiễm, bẫy các vật chất từ đất liền và bảo vệ thành phố
Hồ Chí Minh trong các trận bão, tai biến xói lở, dâng cao thủy triều và nhiễm mặn Rừng ngập mặn cũng cung cấp nhiều sinh kế cho cộng đồng trong vùng
Các nghiên cứu về vai trò sinh thái và môi trường của RNM Cần Giờ cho thấy RNM có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -xã hội vùng ven biển, đặc biệt đối với các cộng đồng địa phương xung quanh khu vực rừng ngập mặn Tuy nhiên, các
Trang 12nghiên cứu hiện tại phần lớn thực hiện đánh giá các lợi ích đơn lẻ, ví dụ chỉ tập trung làm sáng tỏ các lợi ích về sinh thái, môi trường (tích lũy cacbon, quan hệ với đa dạng sinh học, cung cấp nguồn thức ăn, hay tập trung làm sáng tỏ vai trò phòng chống tai biến, thiên tai (xói lở bờ biển, bão, lũ lụt, ) Các kết quả này đã cung cấp nhiều giải pháp khoa học cho bảo tồn các RNM trong khu vực RNM Cần Giờ, làm sáng tỏ được các vai trò sinh thái và môi trường của rừng ngập mặn trong khu vực Tuy nhiên, dưới tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ gây tác động làm thay đổi các đặc trưng sinh thái và môi trường của RNM Cần Giờ, gây tác động bất lợi đến cộng đồng địa phương ven biển Vì vậy, cần có giải pháp tìm hiểu, nghiên cứu đánh giá chi tiết khả năng ứng phó trước các tác động của biến đổi khí hậu trong khu vực, đặc biệt đối với vai trò về lưu trữ carbon và duy trì đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn
Trang 13CHƯƠNG II CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 CÁCH TIẾP CẬN
II.1.1 Khung tiếp cận vai trò rừng ngập mặn trong biến đổi khí hậu
Tính bền vững (sustainability) là một thuật ngữ xuất hiện lần đầu tiên trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, trong đó nhấn mạnh việc phát triển nền kinh tế
toàn cầu cần đảm bảo duy trì những hệ sinh thái cốt lõi (Brundtland et al 1987) Tính bền vững thường được sử dụng trong tiếp cận và nghiên cứu liên ngành nhằm đánh giá khả năng duy trì, phát triển của một hệ thống nhất định hoặc tích hợp các hệ thống Tính bền vững của vùng ven biển có liên quan trực tiếp đến 5 thành phần bao gồm: Giá trị; Mức độ duy trì tính đa dạng và khă năng sản xuất của hệ thống sinh học; Sức chống chịu của các hệ thống hay còn; Duy trì các quá trình sản sinh, sản xuất (không gây suy thoái, nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; thay thế nguồn tài nguyên mà con người
sử dụng bởi các nguồn tài nguyên có giá trị tương đương hoặc cao hơn cho cùng hoạt động mà không làm suy thoái, gây nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên); và nâng cao phúc lợi, đảm bảo công bằng xã hội cho thế hệ hôm nay và mai sau, đồng thời bảo vệ được các hệ sinh thái hỗ trợ cuộc sống
RNM là một hệ sinh thái ven biển quan trọng cung cấp nhiều chức năng và dịch
vụ sinh thái như lưu giữ carbon hữu cơ, duy trì đa dạng sinh học, nơi cư trú và cung cấp nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng địa phương Bên cạnh đó, RNM đã được IPCC xác định là một trong những hệ sinh thái ven biển đóng vai trò quan trọng trong giảm phát thải khí nhà kính, giảm thiểu tác động của BĐKH và cung cấp các giải pháp thích ứng tốt, nâng cao tính bền vững cho cộng đồng ven biển Do vậy, đánh giá đa vai trò từ RNM ven biển nhằm làm rõ các vai trò về sinh thái (lưu giữ cacbon hữu cơ, duy trì đa dạng sinh học và chuỗi thức ăn,…) và các lợi ích về kinh tế - xã hội (duy trì sinh kế, đảm bảo sinh kế bền vững thông qua giảm tác động từ thiên tai, BĐKH và các lợi ích gián tiếp khác như duy trì tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, vi khí hậu, ), nâng cao tính bền vững cho vùng ven biển Trên cơ sở đó, chuyên đề đã đề xuất khung tiếp cận nghiên cứu đánh giá vai trò của rừng ngập mặn (tập trung vào lợi ích sinh thái môi trường và
lợi ích kinh tế - xã hội) như trong Hình 1Error! Reference source not found
Các lợi ích sinh thái quan trọng của RNM bao gồm khả năng lưu trữ cacbon hữu
cơ trong sinh khối trên mặt đất (bao gồm lá, cây rừng, gỗ, cành lá rơi rụng) và dưới mặt đất (rễ cây), lưu trữ và chôn vùi cacbon hữu cơ trong nền trầm tích, và chức năng duy trì đa dạng sinh học/chuỗi thức ăn Khối lượng cacbon lưu giữ trong RNM đã được đánh giá là có khả năng duy trì lâu dài và góp phần quan trọng để giảm phát thải khí nhà kính Bên cạnh đó, RNM còn là nơi cư trú, nơi sinh sản và nguồn cung cấp thức ăn quan trọng
Trang 14cho các loài cá, tôm, cua, nhuyễn thể… góp phần duy trì đa dạng sinh học cho khu vực ven biển và biển ven bờ
Hình 1 Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các vai trò sinh thái, kinh tế - xã hội của hệ
sinh thái RNM ven biển
Về lợi ích kinh tế - xã hội, các sản phẩm từ RNM như các loài động vật thủy sinh bao gồm cá và động vật không xương sống và sinh khối thực vật cung cấp sinh kế quan trọng cho người dân ven RNM Ngoài ra, cộng đồng còn được hưởng các lợi ích từ các chương trình trồng, phục hồi và bảo vệ RNM Hiện nay, các đề xuất triển khai chi trả các chứng chỉ cacbon từ bảo vệ RNM thông qua các chương trình REDD+ sẽ cung cấp nguồn thu gián tiếp tiềm năng khác từ RNM cho cộng đồng ven biển Ngoài ra, các lợi ích gián tiếp nhưng rất quan trọng của RNM như bảo vệ các công trình ven biển (đê, kè, đường giao thông,…), làng xóm, cộng đồng ven biển trước thiên tai bão, xói lở bờ biển,… và BĐKH cũng góp phần quan trọng để nâng cao tính bền vững cho vùng ven biển Vai trò của các chức năng kể trên có thể được định lượng thông qua nhận thức về mức độ quan trọng của rừng ngập mặn của người dân địa phương, trên cơ sở đó có thể đánh giá khách quan, dựa vào cộng đồng về chức năng duy trì sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển Về các lợi ích khác như bảo vệ bờ biển, phòng tránh thiên tai, giá trị văn hóa, du lịch của rừng ngập mặn đã được thực hiện nghiên cứu ở nhiều khu vực trong và ngoài nước Tuy nhiên sẽ không được thực hiện trong phạm vi của nhiệm vụ
II.1.2 Tiếp cận liên ngành
Nội dung nghiên cứu của chuyên đề liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học
Trang 15chuyên ngành như địa chất học, khoa học quản lý, kinh tế, xã hội học,… nên trong quá trình triển khai, phương pháp nghiên cứu của các chuyên ngành trên đều được áp dụng Việc đánh giá vai trò sinh thái môi trường của RNM cần phải dựa trên rất nhiều yếu tố
tự nhiên và xã hội nên cần thiết phải sử dụng cách tiếp cận tích hợp, liên ngành để phát hiện, giải thích các mối quan hệ giữa lưu trữ carbon, duy trì chuỗi thức ăn với sinh kế của cộng đồng địa phương khu vực ven biển Trong nghiên cứu này, việc đánh giá vai trò sinh thái môi trường của rừng ngập mặn cần kết hợp liên ngành nhiều khoa học tự nhiên (Địa chất Địa hóa, Sinh học…) và xã hội (kinh tế, quản lý….) và khoa học liên ngành (khoa học bền vững, biến dổi khí hậu…)
II.1.2 Tiếp cận hệ thống
BĐKH tác động đến nhiều mặt, lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội của các HGĐ
Do vậy Hệ sinh thái RNM là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa mạo, BĐKH, đặc điểm đường bờ,… ) và các thành phần như thực vật, động vật, trầm tích, chế độ thủy văn, thủy triều, (Hình.2) Trong đó các yếu tố tự nhiên liên có tác động trực tiếp tới sự hình thành, phát triển và khả năng chống chịu trước thiên tai và BĐKH của hệ sinh thái rừng ngập mặn Bên cạnh các nhóm yếu tố tự nhiên, các hoạt động nhân sinh như nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, phát triển đô thị, cảng biển nằm trong hệ thống xã hội có những tác động gây biến đổi (hoặc phá hủy) các đặc trưng của hệ thống RNM ven biển
Dưới các tác động của yếu tố tự nhiên và nhân sinh, các chức năng và dịch vụ hệ sinh thái của RNM sẽ bị biến đổi như duy trì sinh kế của cộng đồng địa phương, khả năng bảo vệ đường bờ, phòng tránh thiên tai của hệ sinh thái rừng ngập mặn Vì vậy, trong nghiên cứu đa lợi ích từ RNM cần coi hệ sinh thái RNM ven biển và một hệ thống động và dễ dàng bị biến đổi trước sự thay đổi các hợp phần của hệ thống Mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần trong hệ thống này không chỉ đơn giản là sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên mà còn bao gồm các yếu tố xã hội và con người Sự tương tác giữa các yếu tố này có thể gây bất lợi hoặc thuận lợi cho quá trình phát triển, hình thành và nâng cao tính đa dạng sinh học của RNM tùy thuộc vào bản chất của quá trình tương tác Trong nghiên cứu này, định lượng được đa lợi ích từ RNM phải xây dựng được các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nhằm giải thích sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên,
xã hội và con người với hệ sinh thái RNM ven biển Trên cơ sở phân tích, đánh giá và định lượng các mối quan hệ kể trên, việc đề xuất các giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên, nâng cao tính bền vững của vùng ven biển và khả năng duy trì sinh kế của cộng đồng địa phương mới thực sự đem lại hiệu quả rõ rệt
Trang 16Hình 2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn và mối quan hệ giữa các yếu tố khác
II.1.3 Tiếp cận phát triển bền vững
Phát triển bền vững là chiến lược mang tính toàn cầu, đồng thời cũng là chiến lược cho mỗi quốc gia, đảm bảo phát triển hài hoà về kinh tế - xã hội - môi trường Chiến lược này được thực thi để phát tiển trên cơ sở đảm bảo cho sự bền vững về kinh tế, xã hội (bao gồm cả thể chế, chính sách, hệ thống chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, nguồn nhân lực, an ninh, quốc phòng), bền vững về môi trường (kể cả bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó với tai biến, biến đổi khí hậu), được đánh giá theo các chỉ tiêu phát triển bền vững khác nhau Do đó, PTBV cũng là giải pháp quan trọng để ứng phó với BĐKH Mục tiêu cuối cùng của ứng phó với BĐKH cũng là để PTBV Khả năng thích ứng của đô thị nói riêng, của hệ thống tự nhiên- xã hội nói chung phụ thuộc vào chống chịu xã hội (phát triển kinh tế, sinh kế, phát triển xã hội, con người, quản trị …), chống chịu tự nhiên (đa dạng về hệ sinh thái, tài nguyên, đặc trưng điều kiện tự nhiên như địa hình, thuỷ văn,…), khả năng chuyển hoá các thách thức thành cơ hội phát triển (con người, quản trị, khoa học, công nghệ,…) Như vậy, PTBV cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH Mặt khác, mục tiêu của thích ứng với BĐKH
là giảm nhẹ các tác động tiêu cực, tổn thương, rủi ro do BĐKH thông qua tự điều chỉnh
hệ thống và tận dụng cơ hội để PTBV BĐKH là quá trình lâu dài, do đó các giải pháp thích ứng, mô hình đô thị thích ứng BĐKH cũng cần phải được duy trì bền vững theo thời gian
II.1.4 Tiếp cận khoa học bền vững
Cách tiếp cận của khoa học bền vững gồm: xác định các vấn đề cốt lõi của tính bền vững; các giá trị sống còn của một hệ thống, khu vực cần phải được duy trì trong quá trình phát triển để đảm bảo tính bền vững; xác định các nguy cơ đe dọa để có giải pháp chuyển hóa và giảm thiểu; xây dựng các mục tiêu và tầm nhìn để hạn chế những tác động tiêu cực bằng cách đặt ra các mục tiêu phát triển tối ưu và đạt được kết quả cao
Trang 17nhất; xác định các định hướng phát triển theo các kịch bản khác nhau để đạt được mục tiêu và quyết định một kịch bản phát triển tối ưu nhất Trong nghiên cứu này, việc áp dụng cách tiếp cận khoa học bền vững sẽ góp phần: Xác định và đánh giá được các đối tượng quan trọng, có chức năng sống còn với duy trì sinh kế của cộng đồng ven biển trong bối cảnh BĐKH; Định hướng được mục tiêu và tầm nhìn cần hướng đến để duy trì và phát triển tính bền vững ở khu vực rừng ngập mặn; Phân tích các nguyên nhân - giải pháp để xác định được rõ các nguyên nhân hạn chế hoặc suy giảm tính bền vững
II.1.5 Khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lý của Cần Giờ: Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm gọn trong huyện Cần Giờ của TP Hồ Chí Minh Đây là vùng đất phù sa bồi tụ nằm ở cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ (Hình 3)
Tọa độ: từ 10° 22’14’’ - 10° 37’39’’ vĩ độ Bắc, từ 106° 46’12’’- 107° 00’50’’ kinh độ Đông Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu Phía Tây giáp với tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An Phía Bắc giáp với huyện Nhà Bè TPHCM Phía Nam giáp với biển Đông
Khí hậu ở khu vực rừng Ngập mặn Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và chưa chi phối của qui luật gió mùa cận xích đạo với 2 mùa nắng và mưa rõ rệt; mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 10 Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ cao và ổn định Cần Giờ là huyện có lượng mưa thấp nhất TP Hồ Chí Minh (130 mm/tháng) Hệ thống sông ngòi ở Huyện Cần Giờ chằng chịt, nguồn nước từ biển đưa vào bởi hai cửa chính hình phễu là vịnh Đông tranh và vịnh Gành Rái, nguồn nước từ sông đổ ra là nơi hội lưu của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ra biển bằng hai tuyến chính là sông Lòng Tàu và Soài Rạp; ngoài ra còn có sông Thị Vải, Gò Gia và các sông phụ lưu Diện tích sông rạch là 22.161 ha chiếm 21,27% diện tích toàn huyện (Tuan and Kuenzer 2012)
Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ có mức độ đa dạng sinh học cao Đây là khu vực sinh trưởng và phát triển của hơn 100 loài thực vật, 77 loài cây ngập mặn, 130 loài tảo, 63 loài động vật phù du, 127 loài cá, 100 loài động vật đáy, 145 loài chim và 19 loài động vật có vú Trong số 77 loài thực vật ngập mặn thì có 35 loài thực vật ngập mặn thực thụ và 42 loài liên quan (Tri et al 2000) Phần lớn diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ hiện nay là rừng ngập mặn trồng với diện tích dao động trong khoảng 33.000 ha (Tuan and Kuenzer 2012) Bên cạnh đó, diện tích rừng ngập mặn tái sinh tự nhiên chiếm khoảng 7.000 ha Các loài cây ngập mặn chiếm ưu thế trong rừng ngập mặn
Cần Giờ là mắm trằng (Avincennia alba), đước (Rhizophora apiculata) và Chà là biển (Phoenix paludosa) Trong đó, đước là loài cây rừng ngập mặn trồng chiếm diện tích
lớn nhất, được trồng lại nhiều nhất từ sau chiến tranh năm 1975 Mắm trắng là loài tái sinh tự nhiên, thường sống ở vùng cửa sông, ven sông có độ mặn thay đổi nhanh và nền
Trang 18bùn lầy Chà là biển thường sống ở các khu vực có địa hình cao hơn và ở cùng sinh cảnh với dừa nước Một số loài thực vật ngập mặn khác ở khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ
gồm vẹt dù bông đỏ (Bruguiera gymnorrhiza), vẹt tách (Bruguiera parviflora), bần chua (Sonneratia alba),…(Loi 2008) Cần Giờ cũng là nơi có nhiều loài động thực vật quý
hiếm tại Việt Nam (Bảng 2)
Bảng 2 Danh sách một số loài quí hiếm gặp ở Cần Giờ (Hồng 2006)
Lớp cá
Lớp chim
Lớp động vật có vú
lũ lụt, xâm nhập mặn,…), giá trị văn hóa lịch sử và du lịch, nghiên cứu khoa học và giáo
Trang 19dục
II.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, kế thừa dữ liệu, cơ sở tài liệu
Nhằm xây dựng cơ sở khoa học phục vụ đánh giá tổng quan về vai trò sinh thái
và môi trường của khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ, các tài liệu đã được thu thập có liên quan đến nội dung nghiên cứu về
Các dữ liệu liên quan đến vai trò sinh thái và môi trường của rừng ngập mặn Cần Giờ thông qua các bài báo, báo cáo,…
Các dữ liệu (số liệu, tài liệu, bản đồ) về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, sinh thái của huyện Cần Giờ;
Các dữ liệu về cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, quản trị đô thị, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, của huyện Cần Giờ trong thời gian gần đây;
Do đặc tính phức hợp của hệ sinh thái rừng ngập mặn, phương pháp kế thừa và
sử dụng tài liệu có vai trò quan trọng để tìm hiểu, đánh giá, và phân tích mối quan hệ cơ hữu giữa đa lợi ích từ RNM với cộng đồng địa phương Trên cơ sở tài liệu thu thập kể trên, việc phân tích đánh giá và kế thừa các nội dung tài liệu được chắt lọc rõ ràng, chỉ lựa chọn các nội dung có tính khoa học cao dựa trên sự góp ý của các chuyên gia có liên quan Ngoài ra, do lượng tài liệu về sinh thái và môi trường lớn trong vùng rừng ngập mặn Cần Giờ nên việc phân tích tính chuẩn xác và ý nghĩa của tài liệu đóng vai trò rất quan trọng
II.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa có vai trò quan trọng trong nghiên cứu sinh thái
và môi trường Trong phạm vi của nghiên cứu này, phương pháp khảo sát thực địa vai trò sinh thái và môi trường của rừng ngập mặn Cần Giờ được thực hiện bao gồm thu thập các loại mẫu sinh vật và mẫu trầm tích nhằm làm rõ các nội dung nghiên cứu liên quan đến định lượng carbon hữu cơ và duy trì đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn
Khu vực khảo sát thực địa được thực hiện tại 05 khu vực bao gồm: FF: Rừng ven sông; TF:Rừng chuyển tiếp, IF: Rừng phía trong; NCF: Giáp ranh rừng chết; CF: Rừng chết Đặc trưng của từng khu vực được thể hiện trong hình 1 Tại mỗi khu vực nghiên cứu, các loài sinh vật được thu thập trong các ô tiêu chuẩn có kích thước 10mx10m trong thời gian 30 đến 60 phút Mẫu sau khi thu thập được bảo quản trong hộp mát trước khi đem về phòng thí nghiệm hiện trường Tại phòng thí nghiệm hiện trường, mẫu được rửa sạch bằng nước biển, sau đó phân loại theo từng loài và khu vực lấy mẫu khác nhau trước khi được bảo quản bằng tủ đông tại nhiệt độ -20 độ C cho tới
Trang 20khi vận chuyển về phòng thí nghiệm
Hình 3 Kku vực rừng ngập mặn Cần Giờ (CGMBR) và địa điểm lấy mẫu
Mẫu vật liệu cây ngập mặn thu thập mỗi loài cây ngập mặn phổ biến 5 mẫu, một mẫu 5 lá Việc thu thập mẫu cần chú ý ghi rõ về tình trạng như lá xanh, lá vàng, lá dụng chưa phân hủy, lá rụng đã phân hủy Ngoài ra, các đối tượng khác như cành rụng, gỗ, rễ cây RNM cũng được thu thập để phân tích,tính toán lượng hàm lượng cacbon tổng và nito tổng phục vụ tính toán lượng cacbon lưu trữ trong rừng ngập mặn
Mẫu trầm tích dạng cột được thu thập bằng hệ khoan mẫu nguyên dạng của Hà Lan Độ sâu dự kiến của mỗi cột trầm tích từ 1-1,5m Mẫu trầm tích sau khi thu thập được gói trong giấy nhôm và được xử lý ngay trong ngày thu thập Cột trầm tích được cắt thành từng khoảng 5cm, 10cm và 15cm tương ứng với các độ sâu 0-50cm, 50-100cm
và trên 100cm Mẫu trầm tích được bảo quản trong tủ mát cho tới khi vận chuyển về phòng thí nghiệm Tại đây, mẫu trầm tích được bảo quản ở nhiệt độ -20oC cho đến khi thực hiện các bước tiếp theo
Tại các lạch triều và cửa sông của các khu vực nghiên cứu: thực vật phù du, động vật phù du, vật chất lơ lửng, sẽ được thu thập bằng lưới thực vật/động vật phù du, và màng lọc GFF Mẫu vật chất lơ lửng sẽ được thu thập bằng cách lọc 0,5 đến 1L nước biển bằng phễu lọc chân không với màng lọc GFF có kích thước lưới lọc 0.2 µm của Whatman Mẫu nước biển trước khi lọc cần lọc sơ qua rây 63µm để tránh nhiễm bẩn từ mẫu động vật phù du và mảnh vụn cây ngập mặn