T Ổ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý c ủa cơ thể” Không bao g ồm Dùng quá liều overdose Lạm dụng thuốc drug abuse Thất bại điều trị t
Trang 23 Trình bày được 3 nhóm nguyên nhân gây ra ADR typ A
và B Lấy ví dụ minh họa
4 Trình bày được 2 nhóm yếu tố liên quan đến phát sinhADR và 4 biện pháp hạn chế ADR
5 Trình bày được 8 loại ADR cần báo cáo và cách báo cáoADR
Trang 3Tài li ệu học tập
Sách giáo khoa Dược lâm sàng
Roger walker (2007) Clinical
pharmacy and therapeutics
4th edition
Tài li ệu tham khảo
Patrick M Malone (2012).Drug information: A guide forpharmacists 4th edition
Trang 4ADR – M ỘT VẤN ĐỀ NGHIÊM TRỌNG
Trang 5 Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 – thứ 6 gây tử
vong trên các BN n ội trú
6,7% là các ADR n ặng
JAMA 1998; 279: 1200 -1205 Nat Rev Drug Disc 2007; 904
D ỊCH TỄ HỌC CỦA ADR
T ốn phí 5-7 tỷ USD $/năm
Sau 1 ADR, b ệnh nhân phải nằm viện thêm trung
bình 8 tơi 12 ngày, tăng chi phí nằm viện từ 16 000
t ới 24 000 USD
Drug Information 4 th Edition
Trang 7ADR có hay gặp không?
• Một nghiên cứu gần đây
tiến hành tại 1 BV ở Anh
• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN
nội trú có ADR
• Các thuốc hay gây ADR:
giảm đau opioid, lợi
Trang 8PH ẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC LÀ GÌ ?
Nhi ều cách định nghĩa ADR
M ục tiêu khác nhau dựa trên th ực hành lâm sàng
Trang 9T Ổ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý
c ủa cơ thể”
Không bao g ồm
Dùng quá liều (overdose)
Lạm dụng thuốc (drug abuse)
Thất bại điều trị (therapeutic failures)
Chú tr ọng nhiều ở đáp ứng cá thể
WHO-Geneva-2002
Trang 103 Thay đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều)
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 11HI ỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
ADR là đáp ứng với một thuốc không lường
trước, không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
6 C ần điều trị hỗ trợ
9 T ổn thương tạm thời/ lâu dài, gây tàn tật / tử vong.
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 12ADVERSE DRUG EVENT- ADE
S ự cố/biến cố bất lợi của thuốc
ADE là các trường hợp tai biến phát sinh trong quá trình điều trị mà nguyên nhân chưa được xác định
- Có thể do thuốc
- Có thể do tiến triển nặng thêm của
bệnh hoặc bệnh khác phát sinh
ADE nghiêm tr ọng:
- Gây tử vong, đe dọa tính mạng
- Gây tàn tật tạm thời/lâu dài hoặc gây dị tật bẩm sinh
- Cần kéo dài thời gian nằm viện
- Cần phải can thiệp để phòng tổn thương WHO-Geneva-2002
Trang 13Bi ến cố bất lợi (AE) là bất kỳ biến cố không mong đợi nào
Đẩy mạnh hệ thống báo cáo
C ỤC QUẢN LÝ THỰC PHẨM
VÀ DƯỢC PHẨM - MỸ
Trang 14Liên quan ADE, ADR
Medication error: sai sót liên quan t ới sử dụng thuốc
Medication misadventure: r ủi ro liên quan tới dùng thu ốc
Patrick M Malone (2005) Drug information: A guide for pharmacists 3 rd edition
Trang 15Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân
Tiêm Cloramphenicol cho tr ẻ
6 ngày tu ổi
H ội chứng Xám
Trang 16PHÂN LO ẠI ADR
1 Phân lo ại theo tần suất gặp
2 Phân lo ại theo mức độ nặng
3 Phân lo ại theo type
4 Phân lo ại theo hệ thống DoTS:
Li ều (Dose)-Thời gian (T)- Mức độ nhạy cảm (S)
Phát
hi ện, đánh giá, x ử trí
và giám sát
ADR
Trang 17PHÂN LO ẠI ADR THEO TẦN SUẤT
Buồn nôn,tiêu chảy, đau bụng
Tim nhanh, kích động,nổi ban
Phản ứng phản vệ, viêm ĐT
giả mạc
D ược thư QG VN-2009
Trang 18PHÂN LO ẠI ADR THEO MỨC ĐỘ NẶNG
Nh ẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện
không kéo dài
Trung bình: Cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu
hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
N ặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần
chăm sóc tích cực
T ử vong: Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của BN
Trang 19TƯ VẤN VỀ ADR CỦA THUỐC GLUCOCORTICOID
BÔI NGOÀI DA TRÊN NGƯỜI LỚN
Trang 20PHÂN LO ẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type A (Augmented)
- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý
- Thường phụ thuộc liều
- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược
lý ở một vị trí khác
Trang 21PHÂN LO ẠI ADR THEO TYPE
- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết:
VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ
- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong
muốn), do tính chất không chọn lọc
VD thuốc NSAID gây loét dạ dày TT
-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng điều trị
VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Trang 22Thi ếu tính chọn lọc – nguyên nhân gây ADR type A
Color atlas of pharmacology, 2 nd , 2000
Trang 23PHÂN LO ẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type B (Bizarre)
- Thường không tiên lượng được
- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc
- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu
hoặc các yếu tố gây quái thai
Trang 26M Ở RỘNG PHÂN LOẠI THEO TYPE
Đặc điểm: ít phổ biến, phụ thuộc liều, xảy ra ở thời điểm cách
xa thời điểm dùng thuốc
Ví dụ: Tác dụng gây quái thai, gây ung thư của thuốc
Xử lý: Thường rất khó khăn
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Trang 27Type E – End of Use
Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc
Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiat
Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều
Type F – Failure – th ất bại điều trị không mong đợi
Đặc điểm: Phổ biến, liên quan tới liều lượng, thường dotương tác thuốc
Ví dụ: Mất tác dụng thuốc tránh thai đường uống khi dùng
Trang 28H ạn chế của cách phân loại ADR theo type
Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc, chưa quan tâm tới ảnh hưởng của cá thể lên xuất hiện ADR
H ệ thống phân loại DoTS
Trang 29PHÂN LO ẠI ADR THEO DoTS
ADR
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Liên quan v ề liều (Do)
Trang 30PHÂN LO ẠI ADR THEO DoTS
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều
trị, liều cao hơn liều điều trị
Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình,chậm
và muộn
Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật
Trang 31BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Trang 32BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Ví d ụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Do : Có thể xảy ra ở liều điều trị
T : Xảy ra chậm, đồng thời với
việc BN tiếp tục dùng thuốc
S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ
gặp nhiều hơn)
Trang 33Jeffrey K Aronson
Trang 34NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
3 nhóm nguyên nhân chính:
- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)
- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Trang 35NHÓM NGUYÊN NHÂN V Ề BÀO CHẾ
Nguyên nhân bào ch ế gây
Trang 36Nguyên nhân bào ch ế gây ADR type B
S ự phân hủy dược chất
Tác d ụng của tá dược trong thành phần dược
Trang 37NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN T ỚI THAY ĐỔI
DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
Thay đổi nồng độ thuốc
Trang 38Ch ủ yếu làm giảm
Ít có ý ngh ĩa trong gây ADR
gây tăng nguy cơ ngộ độc Lưu ý hiện tượng
đa hình và TgTT
Trang 39Tỷ lệ các enzym CYP450 tham gia chuyển hóa thuốc
Trang 40Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6
Trang 41Liên quan kiểu gen-kiểu hình
và hiện tượng đa hình CYP2D6
PM (5-10%)
URM (5-10%)
EM (65-80%)
IM (10-15%)
or or
2% người châu Á thuộc
Trang 42Eap et al, Pharmacogenetics 2003;13:39-47
Venlafaxine và CYP2D6 ở người chuyển hóa bình thường (EM) và chuyển hóa kém (PM)
Trang 43NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN T ỚI THAY ĐỔI
DƯỢC LỰC HỌC CỦA THUỐC
Gây ADR type A
- Liên quan tới thụ thể của thuốc: khác biệt về tính nhạy cảm và
số lượng thụ thể
- Cơ chế điều hòa sinh lý
Gây ADR type B
- Các bất thường về gen và các phản ứng miễn dịch tạo các đáp ứng bất thường
Trang 44CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT SINH ADR
Trang 45Tr ẻ sơ sinh và người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao
Tu ổi bệnh nhân liên quan tới phát sinh ADR
Người cao tuổi:
Trang 46Y ếu tố bệnh mắc kèm liên quan phát sinh ADR
Đặc biệt bệnh liên quan tới cơ quan thải trừ thuốc
(gan, thận), hệ miễn dịch (BN HIV)
Trang 47Nghiªn c ứu ở Mỹ Nghiªn c ứu ở Anh
>21 45.0
- Điều trị nhiều thuốc
Các y ếu tố thuộc về thuốc
- Li ệu trình điều trị kéo dài
Đặc biệt là vấn đề tương tác thuốc
Trang 48CÁC BI ỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
+ Kê đơn các thuốc thật cần thiết
+ Cân nh ắc ngừng các thuốc không thực sự cần thi ết, đánh giá tương tác bất lợi nếu có
+ Ki ểm tra và hỏi về các thuốc bệnh nhân đang tự dùng
Bài h ọc từ paracetamol
Trang 49Bài h ọc từ paracetamol
T ổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
Trang 50CÁC BI ỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
nhân
- Ch ỉ kê đơn khi đã biết đầy đủ thông tin
- Lưu ý tương tác thuốc
Trang 51CÁC BI ỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
Qu ản lý hồ sơ bệnh nhân tốt ! Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng
Các lo ại thức ăn bị dị ứng
Các lo ại thuốc bị dị ứng
Trang 52CÁC BI ỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
Đặc biệt lưu ý các thuốc có nguy cơ gặp ADR cao
Ví dụ tác dụng gây loét dạ dày, tá tràng
của các thuốc NSAID
Trang 53ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Là công vi ệc không đơn giản !
Định nghĩa Thu ật toán
B ộ câu hỏi
Trên 30 phương pháp đánh giá được
Trang 54ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Tác dụng DL đã biết của thuốc có thể
gây ra biến cố không ?
Có 4 v ấn đề cần quan tâm
Mối liên quan về thời gian giữa thời điểm bắt đầu dùng thuốc
và thời điểm xuất hiện biến cố
Biến cố có hết hoặc có cải thiện khi ngừng loại thuốc có
nghi ngờ không ?
Biến cố có xuất hiện trở lại khi dùng lại loại thuốc
có nghi ngờ không ?
Thực tế lâm sàng không phải lúc nào cũng giải
quyết được 4 vấn đề này
Trang 55Kh ả năng một biến cố bất lợi là một ADR được chia thành các mức (thang WHO)
Trên 30 phương pháp đánh giá được
Ch¾c ch¾n Cã kh ả
n ăng thÓ Cã Kh«ng ch¾c
2 Cã liªn quan vÒ thêi
Trang 562 Phản ứng có hại có xảy ra sau khi sử dụng
thuốc bị nghi ngờ đó không?
+2 -1 0
3 Phản ứng có hại có giảm khi đã ngưng dùng
thuốc đó, hoặc khi dùng một thuốc đối kháng
đặc hiệu không?
+1 0 0
4 Phản ứng có hại có xuất hiện trở lại khi sử
dụng lại thuốc đó không?
+2 -1 0
5 Có các nguyên nhân nào khác ngoài thuốc
đó có thể gây ra phản ứng có hại đó không?
-1 +2 0
Trang 57Bảng thăm dũ Naranjo
6 Khi sử dụng giả dược, phản ứng có hại có
xuất hiện trở lại không?
10 Biến cố có hại có được xác nhận lại bằng
bất kỳ bằng chứng nào khách quan không?
+1 0 0
Trang 581 Ch ắc chắn ADR (Certain): tổng điểm >= 9
2 Có kh ả năng là ADR (Probably): tổng điểm 5 – 8
3 Có th ể là ADR (Possible): tổng điểm 1 - 4
4 Nghi ng ờ là ADR (Unlikely): tổng điểm <= 0
Xác định mối quan hệ nhân quả bằng
b ảng thăm dò Naranjo
Trang 59X Ử TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
Phân lo ại ADR
X ử trí ADR Không có m ột quy trình chung !
Trang 60X Ử TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
- Cân nhắc ngừng ngay thuốc và điều trị đặc hiệu
VD shock phản vệ
- Đánh giá LỢI ÍCH – NGUY CƠ: đặc biệt trong trường hợp có 1 hay nhiều thuốc là thiết yếu đối với bệnh nhân
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
Một bệnh nhân lao mới mắc, có ít triệu chứng, xét nghiệm
đờm cho 3 lần dương tính được điều trị bằng phác đồ:
Isoniasid + Rifampicin + Pyrazinamid
Sau 7 ngày xuất hiện các triệu chứng đau bụng, mệt
mỏi, chán ăn, buồn nôn, xét nghiệm thấy men gan tăng cao
Trang 61X Ử TRÍ VIÊM GAN DO THUỐC CHỐNG LAO
Ngừng tất cả các thuốc hiện tại
Nếu không tiến triển, dấu hiệu bệnh gan nặng: Sử
dụng phác đồ “ít gây độc tính trên gan” gồm:
streptomycin, ethambuton, FQ
Treatment TB guideline, 4 th edition, WHO 2010
Chờ biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chức năng gan vềbình thường
Nếu tiến triển: Sử dụng lại t ừng thuốc một theo thứ
tự: Rifampicin Isoniasid Pyrazinamid
(khoảng cách 3-7 ngày)
Định kỳ kiểm tra CN gan và theo dõi triệu chứng,nếutái phát viêm gan thì b ỏ thuốc thêm vào gần nhất
Trang 62X Ử TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của phản
ứng bất lợi trong khi tiếp tục dùng thuốc
Ví d ụ các tác dụng bất lợi trong điều trị
Trang 64BÁO CÁO PH ẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC
Trang 65BÁO CÁO PH ẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC
Thu ốc lưu hành
Thông tin ADR hiếm gặp, nghiêm trọng, độc
tính trường diễn, thông tin về sử dụng thuốc
cho đối tượng đặc biệt không đầy đủ
Trang 66Th ảm họa Thalidomid (những năm 60)
Trang 67VAI TRÒ C ỦA CÁC BÁO CÁO ADR
nguy cơ của ADR
Trang 68VAI TRÒ C ỦA CÁC BÁO CÁO ADR
2 Thay đổi thông tin trên nhãn của sản phẩm
Trang 69Nh ững ADR (hoặc nghi ngờ ADR)
c ần báo cáo
- Thu ốc mới (<5 năm): Mọi ADE đáng ngờ, kể cả loại nhẹ
chưa được ghi nhận
Trang 70- Các ADR đặc biệt: Lạm dụng thuốc, dùng thuốc cho PNCT và cho con bú, ADR liên quan đến ngừng thu ốc.
- ADE do dùng quá li ều hay do sai sót trong điều trị.
Nh ững ADR (hoặc nghi ngờ ADR)
c ần báo cáo
Trang 71Cách báo cáo v ề phản ứng bất lợi của thuốc
Mẫu báo cáo do trung tâm ADR quốc gia phát hành
Báo cáo
ADR
Trung tâm
Trang 72Gi ới thiệu mẫu báo cáo ADR
(Ngu ồn: www.canhgiacduoc.org.vn)
Trang 73TÌNH HÌNH BÁO CÁO
PH ẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC
Trang 75DIỄN BIẾN CỦA ADR
Trang 76BIỂU HIỆN ADR THƯỜNG GẶP
76
18.6 7
và ngo ại biên
RL đường tiêu hoá
47,3%
Trang 77ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ADR
dưỡng Dược sĩ Bác s ĩ
Trang 78trên đường tiêu
Trang 79HỌ DƯỢC LÝ ĐƯỢC BÁO CÁO NHIỀU NHẤT
79
J01D Kháng khuẩn beta lactam khác 2521 16,4J04A Thuốc điều trị lao 1583 10,3J01G Kháng sinh nhóm aminoglycosid 1077 7,0A07A Thuốc chống nhiễm khuẩn ruột 1007 6,5J01C Kháng khuẩn nhóm beta lactam, các penicillin 757 4,9S01A Thuốc chống nhiễm khuẩn dùng cho mắt 689 4,5N02B Thuốc giảm đau và hạ sôt khác 630 4,1S03A Các thuốc chống nhiễm khuẩn khác cho tai và mắt 384 2,5M01A NSAIDs và điều trị thấp khớp 379 2,5M02A Thuốc bôi ngoài da chống đau khớp và cơ 307 2,0
Tổng 15380 100
Trang 80THUỐC ĐƯỢC BÁO CÁO NHIỀU NHẤT