1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG hợp NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 7,8 bản word

15 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 47,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 7,8 Thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả: Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn I. Cấu trúc a) Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau: Thể Chủ ngữ To be Ví dụ Khẳng định I am I am a pupil. HeSheItdanh từ số ít is She is a girl. He is a pupil. YouWeThey danh từ số nhiều are They are boys. We are pupils. Phủ định I am not I am not a boy. HeSheltdanh từ số ít is not She is not a pupil. He is not a girl. YouWeThey danh từ số nhiều are not They are not girls. We are not pupils. Nghi vấn Am +...? Am I a pupil? Is hesheitdanh từ số ít +..? Is she a boy? Is he a pupil? Are youwetheydanh từ số nhiều +..? Are they pupils? Are we boys? b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau: Thể Chủ ngữ Động từ (V) Ví dụ Khẳng định HeShelt danh từ số ít V + ses She likes a book. He washes his face. lYouWeThey danh từ số nhiều V (nguyên thể) They like a book. I wash my face. Phủ định HeShelt danh từ số ít does not (doesn’t) + V (nguyên thể) She doesn’t like a book. He doesn’t wash his face. lYouWeThey danh từ số nhiều do not (don’t) + V (nguyên thể) They don’t like a book. I don’t wash my face. Nghi vấn Does + hesheit danh từ số ít... V (nguyên thể)...? Does she like the book? Does he wash his face? Do + lyouwethey danh từ số nhiều... V (nguyên thể)...? Do they like a book? Do I wash my face? II. Cách dùng thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả: 1) Thói quen hằng ngày. Ex: They drive to the office every day.(Hằng ngày họ lái xe đi làm.) She doesnt come here very often.(Cô ấy không đến đây thường xuyên.) 2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên. Ex: We have two children.(Chúng tôi có 2 đứa con.) What does this expression mean?(Thành ngữ này có nghĩa là gì?) 3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình. Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.(Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.) The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.(Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.) 4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói. Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn. Ex: They dont ever agree with us.(Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.) She doesnt want you to do it.(Cô ấy không muốn anh làm điều đó.) Thì tương lai đơn Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài ở tương lai,...: A. Cấu trúc Thể Chủ ngữ beV Ví dụ Khẳng định HeShelt Danh từ số ít will + bev (nguyên thể) She will help you to do it. lYouWeĩhey Danh từ số nhiều I will be on holiday next month. Phủ định HeShelt Danh từ số ít will not (won’t) + bev (nguyên thể) She won’t help you to do it. lYouWeyThey Danh tư số nhiều I won’t be on holiday next month. Thể Trợ động từ + chủ ngữ Động từ (V) Vi dụ Nghi vấn Will + HeShelt Danh từ số It lYouWeThey Danh từ số nhiều bev (nguyên thể)? Yes, s + will. No, s + won’t. Will she help you to do it. Yes, she will. No, she won’t. Will I be on holiday next month. Yes, I will. No, I won’t. a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn. When Where What time WhoWhat + will shall + S + V (bareinf)? HowHow old How long Ex:

Trang 1

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 7,8

Trang 2

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 7,8

Thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường

xuyên để diễn tả:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

I Cấu trúc

a) Cách chia động từ “ to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

Khẳng

định

He/She/It/danh từ số ít is She is a girl

He is a pupil

You/We/They/ danh từ số

Phủ

định

He/She/lt/danh từ số ít is not She is not a pupil

He is not a girl

You/We/They/ danh từ số nhiều are not not pupils.They are not girls We are

Is he/she/it/danh từ số ít

+ ?

Is she a boy?

Is he a pupil?

nhiều + ? Are they pupils? Are we boys?

b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:

Khẳng

định He/She/lt/ danh từ số ít V + s/es She likes a book.He washes his face

l/You/We/They/ danh từ

số nhiều

V (nguyên thể) They like a book

I wash my face

Phủ

định He/She/lt/ danh từ số ít (nguyên thể)does not (doesn’t) + V She doesn’t like a book.He doesn’t wash his face

l/You/We/They/ danh từ

số nhiều do not (don’t)+ V (nguyên thể) They don’t like a book.I don’t wash my face

Nghi Does + he/she/it/ danh V (nguyên thể) ? Does she like the book?

Trang 3

vấn từ số ít Does he wash his face?

Do + l/you/we/they/

danh từ số nhiều

V (nguyên thể) ? Do they like a book?

Do I wash my face?

II Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

1) Thói quen hằng ngày.

Ex: They drive to the office every day.(Hằng ngày họ lái xe đi làm.)

She doesn't come here very often.(Cô ấy không đến đây thường xuyên.)

2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

Ex: We have two children.(Chúng tôi có 2 đứa con.)

What does this expression mean?(Thành ngữ này có nghĩa là gì?)

3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.(Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)

The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.(Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)

4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.

Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn

Ex: They don't ever agree with us.(Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.)

She doesn't want you to do it.(Cô ấy không muốn anh làm điều đó.)

Thì tương lai đơn

Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài ở tương lai, :

A Cấu trúc

Khẳng

định He/She/lt/ Danh từ số ít will + be/v (nguyên thể) She will help you to doit

l/You/We/ĩhey/ Danh

từ số nhiều

I will be on holiday next month

Phủ

định He/She/lt/ Danh từ số ít (nguyên thể)will not (won’t) + be/v She won’t help you to do it.

l/You/WeyThey/ Danh

tư số nhiều I won’t be on holiday next month.

Trang 4

Thể Trợ động từ + chủ ngữ Động từ (V) Vi dụ

Nghi vấn Will + He/She/lt/ Danh

từ số It/ l/YouWe/They/

Danh từ số nhiều

be/v (nguyên thể)?

- Yes, s + will

- No, s + won’t

Will she help you to do it

- Yes, she will

- No, she won’t

Will I be on holiday next month

- Yes, I will

- No, I won’t

a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

When

Where

What time Who/What + will/ shall + S + V (bare-inf)?

How/How old

How long

Ex:

When will he come?(Khi nào anh ta đến?)

Where will they meet?(Họ sẽ gặp nhau ở đâu?)

What time will the class finish?(Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?)

How old will she be on her next birthday?(Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?)

b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.(Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.)

Shall we go to the movie this evening?(Tối nay chúng ta đi xem phim nhé?)

Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong

tương lai

c) Dấu hiệu nhận biết thì

Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn:

- someday (một ngày nào đó),

- soon (chẳng bao lâu nữa),

- next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ

nhật tới),

- tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,

B) Cách dùng:

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

Trang 5

a) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

Ex: You may go now They will not see you.(Bạn có thể đi bây giờ Họ sẽ không gặp bạn.)

I’m sure she'll send you a Christmas card next Sunday.(Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho

bạn vào Chủ nhật tới.)

b) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.(Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai

biết về bí mật của anh ấy.

They believe they'll succeed in future if they keep on studying hard.(Họ tin họ sẽ thành công trong

tương lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.)

c) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

Ex: There’s a post office over there I’ll buy some stamps.(Ở kia có bưu điện Tôi sẽ mua một vài con

tem.)

I am so hungry I will make myself a hamburger.(Tôi đói bụng quá Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh

mì kẹp thịt.)

d) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

Ex: Will you be at our wedding party tonight?(Tối nay bạn tham dự tiệc cưới của chúng tôi nhé?) (lời

yêu cầu)

I will help her.(Tôi sẽ giúp cô ấy nhé.) (lời đề nghị)

Will you come for lunch?(Bạn đến dùng cơm trưa nhé?) (lời mời)

Lưu ý:

- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn

Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.(Tuần tới khi anh ấy đến đây, chúng ta

sẽ bàn thêm.)

("Tuần tới khi anh ấy đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, "chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn)

C Một câu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

a) Cấu trúc: be going to (sắp, sẽ, dự định): S + be (is/ are/ am) + going to + V (bare-inf).

- Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.

Ex: I ate breakfast with Amy today, and I'm going to eat supper with her too.(Hôm nay tôi đã ăn sáng

với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy.)

She is going to wear a yellow dress to his birthday party.(Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật

của anh ấy.)

- Dùng để diễn tả “dự kiến”, dự báo hành động sẽ xảy ra, không liên quan đến dự định hoặc ý muốn của

bản thân, cách sử dụng này chỉ sự vật khách quan sẽ xảy ra.

Ex: Look at the black clouds It's going to rain.(Nhìn đám mây đen kia Trời sắp mưa.)

Trang 6

Listen to the loud crash of thunder We're going to have a special picnic.(Lắng nghe tiếng sấm sét lớn.

Chứng tôi định có chuyến dã ngoại đặc biệt.)

- Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”.

Ex: We are going to play football when it begins to rain.(Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu

mưa.)

She is going shopping.(Cô ấy đang đi mua sắm.)

b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt sự

khác nhau của hành động ở tương lai.

- will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be going to + động

từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần.

Ex: She is going to get better Cô ấy sẽ tốt hơn.(Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại)

She will get better Cô ấy sẽ tốt hơn.(Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục)

- Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra Nhưng “dự kiến của will

(shall) + động từ nguyền mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự kiến” của be going to +

động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách nhìn nhận chủ quan của người nói.

Ex: It will probably be very hot.(Khí hậu sẽ rất nóng.) => Quan điểm của người nói

I can feel the south west wind It's going to be hot.(Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về Khí hậu sẽ

rất nóng.) => Có hiện tượng rõ ràng - gió mùa Tây Nam về

- Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau Nhưng “ý muốn”

của will (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động tử nguyên mẫu đã có suy nghĩ, có ý định trước vì vậy không

thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này

Ex: They will not/ I'm not going to tell you the truth.(Họ sẽ không nói với bạn về sự thật.)

=> Chúng ta không biết ý muốn này đã suy nghĩ đến sự việc Vì vậy có thể dùng cả hai cách

There isn't any sugar in the kitchen I'll buy some.(Trong nhà bếp không có đường Tôi sẽ đi mua.) => Là

phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định

My brother bought some wood yesterday He is going to make a table for me.(Hôm qua anh trai tôi mua

nhiều gỗ Anh ấy đang làm một cái bàn cho tôi.) => Trước khi mua đã có ý định làm bàn

c Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai: S + am/ is/ are + Ving

- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra Chủ yếu là diễn tả các

hành dộng có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off,

reach, begin

Ex: We are leaving for London after the performance.(Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn

kết thúc.)

They are having an important meeting this evening.(Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay.) She is starting her course next week.(Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới.)

- Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển vị trí, mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường

là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân (personal arrangements).

Trang 7

Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday.

(Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới.)

He's spending his holidays in Paris this weekend.(Cuối tuần này anh ấy đi du lịch ở Pari.)

My brother is getting married tomorrow.(Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai.)

- Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp

hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần

Ex: He is going to visit his teacher tonight.(Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.)

He is visiting his teacher tonight.(Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.)

=> Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going

to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc “đi thăm” đã có hẹn trước với cô giáo

d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai: S + am/ is/ are + to V

be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy

ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa vụ, trách nhiệm”.

Ex: I’m to meet him at the gate this afternoon.(Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng.)

The whole class is to have a picnic this morning.(Sáng nay các lớp sẽ đi dã ngoại.)

My sister is to clear up all the rooms tomorrow.(Chị tôi sẽ dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai.)

- Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan

chức

Ex: The American President is to visit Viet Nam next week.(Tổng thống Mỹ sẽ viếng thăm Việt Nam vào

tuần tới.)

He is to speak on television tomorrow.(Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai.)

- Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”

Ex: You are to return the book by 11 o'clock.(Bạn phải trả sách trước 11 giờ.)

You are not go out too late.(Bạn không được đi ra ngoài quá muộn.)

e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf): S+ am/is/ are + about to V

be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì

Ex: They are about to leave.(Họ phải rời khỏi.)

She is about to get on the taxi.(Cô ấy sắp lên tắc-xi.)

Laura is just about to see us Let's wait for her.(Laura gặp chúng ta ngay thôi Chúng ta hãy đợi cô ấy.)

Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với trạng ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just để tăng thêm tính sinh động của động từ

f) Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện

tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả sự sắp xếp, kế

Trang 8

hoạch Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách

quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn

Ex: He leaves at 7 o'clock.(Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ.)

When does the class begin?(Khi nào buổi học bắt đầu?)

Task 1 Put one of the verbs from the box in each blank Use the correct form of the verb.

1.Nam ( be) a doctor, but his father ( be) a farmer

2.She and he ( be) students They ( be not) at home now

3.My mother ( be ) at home now

4.Tom ( be ) at school now?

5.Where you (be) now?

6.Where your parents ( be) now?

7.I often ( listen ) to music

8.We ( watch) T.V everyday

9.The actors of this play sometimes ( play) soccer in the afternoon

10 He always ( do) his homework in the morning

11 She sometimes ( watch) T.V,( do) her homework and (wash) her clothes in the evening

12 Nam (drive) his car to work everyday

13 My brothers often (study) English on Sunday

14 Her brother usually (study) English on Sunday

15 I often (not do) my homework in the morning

16 We (not go) swimming everyday

17 Students in my class sometimes (not have) breakfast

18 He usually (not phone ) me

19 She often (not do) her homework in the evening

20 You often (play) soccer?

Task 2: Write the correct form of the verbs in the parentheses.

1.I (be) at home tomorrow

2.She (go) fishing next Monday

3.We (have) a party next Sunday

4.They (build) a new school here

5.I (buy) a new computer next year

6.He (make) some cakes tomorrow

7.Mo (repaint) her house next week

8.They (sell ) their house next month

Trang 9

9.My father (not go) to work tomorrow.

10 Nam (not study) Math next week

11 We (produce) five million champanges in France next year

12 Mo (meet) you tomorrow?

13 You (be) 15 on your next birthday?

14 He (go) to the market tomorrow?

15 What you (do) tomorrow?

Task 3 Use the present simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage.

(Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

There are four people in my family We (1 have) _ different hobbies My father (2 like) _ playing badminton He (3 play) _ it almost every day My mother (4 not like) _ this sport She (5 enjoy) _ walking Every morning she (6 walk) _ for about two kilometres Next year, I (7 join) _ her My younger sister (8 love) _ reading books There is a big bookshelf in her room I (9 not like) _ her books because they are usually picture books She says she (10 read) _ other kinds of books when she is older

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra

1) Cấu trúc:

a) Thể khẳng định (Affirmative form)

I/You/We/They + have + p.p

He/She/It + has + p.p

Viết tắt:

I’ve/You’ve/We Ve/They’ve

He’s/She’s/It’s

Ex: I have seen this film four times Tôi đã xem phim này bốn lần rồi

He has worked in a bank for three years (Anh ta đã làm việc ở ngân hàng ba năm rồi.)

b)Thể phủ định (Negative form)

S + haven’t/hasn’t + p.p Viết tắt: have not= haven't, hasn’t= has not

Ex: I haven’t seen this movie before Trước đây tôi chưa xem phim này

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/Has + s + p.p?

Trang 10

No, s + haven , t/hasn , t.

Ex: Have you seen this movie before? Trước đây bạn đã xem phim này chưa?

Yes, I have Vâng, tôi đã xem rồi

No, I haven’t Chưa, tôi vẫn chưa xem

d)Câu hỏi Wh- dùng trong thì hiện tại hoàn thành

Wh- have/has + s + p.p?

Ex: What have you done? Bạn đã làm xong những gì?

Who has finished reading the book? Ai đã đọc xong quyển sách rồi?

How long have you studied English?Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?

I have studied English for three years.Tôi đã học tiếng Anh được ba năm

Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (P.P)

a) Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu (xem quy tắc thêm -ed

ở thì quá khứ đơn)

b) Động từ bất quy tắc (irregular verbs): động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (V3) Các

em cần phải học thuộc một số động từ thường xuyên dùng

2) Cách dùng:

a) Hành động hoặc quá trình vừa mới xảy ra.

Ex: I have read a new report.Tôi vừa đọc bài báo mới

They've just arrived.Họ vừa mới đến

I have just come back from Japan.Tôi vừa mới trở về từ Nhật

b) Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra.

Ex: I have gone to school by bike Tôi đã đi học bằng xe đạp

It has rained every day.( Ngày nào trời cũng mưa.)

- Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động, ta phải dùng thì quá khứ đơn

Ex: I went to school by bike last week (Tôi đã đi học bằng xe đạp vào tuần trước.)

It rained every day last month (Ngày nào trời cũng mưa vào tháng trước.)

c) Hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai

Ex: We have sometimes seen each other in the campus.Chúng tôi thỉnh thoảng gặp nhau trong khuôn viên trường

— Nếu không có liên quan đến hiện tại (sự việc đã xảy ra quá lâu hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng không còn có thể lặp lại) ta phải dùng thì quá khứ đom

Ex: Ts'ai Lun invented paper.(Thái Luân phát minh ra giấy (Thái Luân - người Trung Quốc, thời Đông Hán)

Who opened the window? Ai đã mở cửa sổ? (bây giờ đã đóng)

Ngày đăng: 21/10/2021, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w