1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp

155 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN ĐẶNG THỊ THANH THÚY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO CHUẨN C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

ĐẶNG THỊ THANH THÚY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 8.14.01.14

Người hướng dẫn: PGS.TS VÕ NGUYÊN DU

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp” là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Nguyên Du và

chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả

Đặng Thị Thanh Thúy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường ĐH Quy Nhơn,

tôi xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi

được học tập nghiên cứu trong suốt khóa học Em xin trân trọng cảm ơn quý

thầy cô đã truyền thụ vốn kiến thức vô cùng quý báu để em có thể hoàn thành

tốt đề tài và làm giàu thêm hành trang kiến thức trên con đường sự nghiệp của

bản thân mình

Đặc biệt, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

PGS.TS Võ Nguyên Du đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt

quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Phòng Giáo dục và Đào tạo

thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, cùng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tham gia cộng tác đã

nhiệt tình tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia

đình đã luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học

tập và thực hiện đề tài

Bình Định, tháng 03 năm 2020

Học viên

Đặng Thị Thanh Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP MẦM NON 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.3 Hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp MN 19

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn CDNNMN 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐBD GV theo Chuẩn CDNNMN 32

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP MẦM NON 35

2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu 35

2.2 Thực trạng đội ngũ GVMN thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 42

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn CDNNMN 45

2.4 Thực trạng quản lý HĐBD giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn CDNNMN 52

Trang 5

2.5 Đánh giá chung về quản lý HĐBD GV tại các trường mầm non trên

địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn CDNNMN 60

Tiểu kết chương 2 66

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP MẦM NON 67

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết phải quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn CDNNMN 72

3.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn

CDNNMN 76

3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non 79

3.2.4 Cải thiện các chế độ chính sách tạo động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non 84

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non 86

3.2.6 Đảm bảo các điều kiện để quản lý có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non 89

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

1.1 Về cơ sở lý luận 101

Trang 6

1.2 Về thực tiễn 101

1.3 Biện pháp 101

2 Khuyến nghị 102

2.1 Đối với UBND thành phố Quy Nhơn 102

2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo 103

2.3 Đối với cán bộ quản lý, giáo viên các trường MN công lập 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Bảng 2.12 Thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn 46

Bảng 2.13 Thực trạng về hình thức bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn 48

Bảng 2.15 Nhận thức mức độ cần thiết về HĐBD GV trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn theo Chuẩn CDNNMN 51Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính hợp lý của các biện pháp 94Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 95

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU

Số hiệu

Biểu đồ 2.3.1

Mối quan hệ giữa nội dung và kết quả thực hiện BD chức danh

MN hạng II theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành phố

Biểu đồ 2.3.2 Mối quan hệ giữa nội dung và kết quả thực hiện BD chức danh MN hạng III theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành

Biểu đồ 2.3.3

Mối quan hệ giữa nội dung và kết quả thực hiện BD chức danh

MN hạng IV theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định "Đổi

mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quôc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

là khâu then chốt" và "Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Liên Bộ Giáo

dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non công lập nhằm giúp cho bậc học mầm non, giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, yêu cầu nghề nghiệp đáp ứng theo quy định Đây cũng

20/2015/TTLT-là cơ sở để đánh giá, chuẩn hóa, phục vụ cho công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non ngày càng chất lượng hơn để theo kịp nhu cầu hội nhập của đất nước

Theo thống kê số liệu chung Giáo dục mầm non trong năm 2015 cả nước ta có 12.466 trường công lập với tổng số cán bộ quản lý, giáo viên mầm non là 200.160 người, tỷ lệ giáo viên/lớp trong loại hình công lập là 1,64 người/lớp, 17,34 trẻ/giáo viên Như vậy, hoạt động bồi dưỡng Giáo viên mầm non công lập theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non là cả một quá trình cần chuẩn bị tốt về vật chất, tinh thần và thời gian Việc bồi dưỡng Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non sẽ do một số trường đại học, cao đẳng trên

cả nước thực hiện giảng dạy, trong đó ở tỉnh Bình Định có trường Đại học Quy Nhơn Trong chiến lược phát triển Giáo dục mầm non, nhiệm vụ cấp thiết là đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non đạt 100% chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2015 Do đó, bồi dưỡng Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

Trang 12

2

là hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng theo trình độ đào tạo nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tuy nhiên, thực trạng việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non đang gặp phải một số vấn đề như giáo viên chưa hiểu đúng ý nghĩa của việc bồi dưỡng, nhiều giáo viên bức xúc về việc bồi dưỡng, cho rằng không nhất thiết vì họ đã qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được bồi dưỡng thường xuyên hằng năm, một số giáo viên lại có tâm lý vội vàng vì nghĩ rằng phải đi học bồi dưỡng có chứng chỉ theo quy định để giữ hạng, không bị "tụt hạng", kinh phí đi học như thế nào, thời gian để làm rõ các vấn đề thắc mắc của giáo viên mầm non, các cơ quan quản lý đã có những văn bản hướng dẫn cụ thể hơn, lãnh đạo ngành giáo dục các tỉnh cũng như tỉnh Khánh Hòa đã khẳng định việc bồi dưỡng này không bắt buộc thực hiện ngay mà thực hiện theo lộ trình cho đến năm 2020 và kinh phí người học tự túc, tự sắp xếp thời gian để tham gia bồi dưỡng chuẩn hóa các tiêu chuẩn còn thiếu cho đủ điều kiện chức danh đang giữ Các tỉnh cũng

đã tiến hành rà soát tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Tại Hội thảo “Đánh giá thực trạng sử dụng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông khu vực đồng bằng sông Cửu Long”, trường CĐ sư phạm Sóc Trăng, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT) đã chia sẻ về việc rà soát tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non công lập đáp ứng yêu cầu mới và việc sử dụng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định

về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Có thể nói, bối cảnh hiện nay đang đặt ra những yêu cầu vô cùng khẩn trương và cấp bách trong việc rà soát, nghiên cứu để tiến hành sửa đổi, bổ sung hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng, quản lý viên chức, đặc biệt là hệ thống văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Trang 13

3

Tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, ngành giáo dục mầm non được quan tâm và đầu tư phát triển Năm học 2018-2019, nhiều trường mầm non công lập đã được nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới, trang bị phương tiện dạy học đầy đủ và hiện đại hơn, đội ngũ giáo viên gồm 337 người đảm bảo đủ về số lượng biên chế và 6,5% đạt trình độ chuẩn và 93,5% trên chuẩn Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới về giáo dục, đội ngũ giáo viên mầm non cũng còn nhiều vấn đề bất cập, yếu kém Còn hơn 40% giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non Theo Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 của ngành, một số giáo viên mầm non vẫn còn yếu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ chưa tương xứng với trình độ đào tạo, chưa linh hoạt trong việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng kế hoạch giảng dạy, thiết kế giáo

án điện tử để dạy trẻ, tổ chức cho trẻ thực hành các trò chơi trên máy tính Đặc biệt là gần đây nhiều giáo viên mầm non vi phạm đạo đức nghề nghiệp gây ra nhiều sự việc bạo lực học đường làm xôn xao dư luận, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng và uy tín của bậc học mầm non nói chung và gây mất niềm tin của phụ huynh khi gởi con đến trường mầm non

Trước những bất cập về chất lượng của đội ngũ giáo viên mầm non, yêu cầu chung về việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cũng như phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên mầm non là việc hết sức quan trọng Nhìn nhận về

ý nghĩa và tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non công lập theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, đề tài:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn

thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp”

được chúng tôi lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới việc bồi dưỡng giáo viên mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nói riêng và

Trang 14

4 đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non tại các trường mầm non công lập thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Luận văn đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đồng thời đáp ứng yêu cầu chung đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non của Phòng giáo dục và đào tạo ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp thì

có thể đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non một cách hợp lý và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đồng thời đáp ứng yêu cầu chung đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 15

5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo

viên các trường mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

5.2 Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại

các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non của Phòng giáo dục ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Địa bàn nghiên cứu tại 20 trường mầm non công lập thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Khảo sát và sử dụng các số liệu từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2018- 2019 của cấp học mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận liên quan đến hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp nghiên cứu điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; trao đổi phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Trang 16

6

Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu và rút ra các kết luận

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

Trang 17

7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO

CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP MẦM NON

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục mầm non (GDMN) luôn được các quốc gia trên thế giới quan tâm vì đây là cấp học đầu tiên góp phần hình thành nhân cách của con người

xã hội (XH) Một trong những yếu tố đảm bảo chất lượng bậc học mầm non (MN) chính là vai trò của đội ngũ giáo viên mầm non (ĐN GVMN)

Ở Nhật Bản, trong Tạp chí giáo dục, số 169 kỳ 1 - 8/2007 của tác giả

Nguyễn Thị Hòa về "Giáo dục Mầm non ở Nhật Bản và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam" đã cho thấy GVMN ở Nhật Bản là chuyên gia nuôi dạy trẻ Các bậc cha mẹ ở Nhật xem GVMN như chuyên gia nuôi dạy trẻ Việc đào tạo (ĐT) GVMN do các trường Đại học đảm nhận và tự chủ xây dựng chương trình ĐT riêng Người học phải thi lấy chứng chỉ lí luận và nghiệp vụ sư phạm Sinh viên ở trường Ochanomizu, năm thứ nhất phải đi tham quan trường mầm non hướng tới hiểu được trẻ, năm thứ ba có giờ quan sát và viết báo cáo phân tích những điều đã quan sát được Nhật Bản rất quan tâm rèn luyện cho người GVMN tương lai khả năng quan sát, thấu hiểu, phân tích được các hoạt động (HĐ) của trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (CSGDMN) Đến năm cuối cùng, người học phải đi thực tập để tập làm công việc của GVMN Qua bài viết tác giả đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm quý báu từ Nhật và vận dụng vào GDMN Việt Nam trong xu thế đổi mới và hội nhập hiện nay Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy rằng GDMN ở Nhật luôn được chú trọng ngay từ đầu ở khâu đào tạo GVMN để đảm bảo cho chất lượng đội ngũ giảng dạy trực tiếp bậc học này nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non [[19], tr 47-48]

Trang 18

8

Ở Pháp, tác giả Nguyễn Thị Như Mai đã viết về "Đào tạo giáo viên

mẫu giáo ở cộng hòa Pháp" trong Tạp chí Giáo dục, số 255 kì 1 - 2/2011,

Việc ĐT GVMN do các trường Đại học đảm nhận GV trải qua quá trình ĐT

và thực hiện bài kiểm tra nghiêm ngặt như GV ở trình độ khác Với tổng cộng

3 năm ở các chuyên ngành và 2 năm nghề; ở mỗi năm học được xây dựng chương trình khắt khe, việc đánh giá kết thúc từ hai phía (người học tự đánh giá và người ĐT đánh giá) người học mới trở thành GVMN [[22], tr 61-63]

Theo bài "Tiêu chuẩn khắt khe đối với giáo viên mầm non ở nước phát triển của Tạp chí Tổ chức nhà nước đăng ngày 11/02/2017, nghiên cứu "Giáo dục mầm non ở Pháp-Quan điểm cá nhân" T.S Bonnie R.Hurless, chuyên gia GDMN tại Đại học Dominican ở River Forest, Illinois (Mỹ), chỉ ra những tiêu chuẩn dành cho GVMN ở Pháp Họ phải hoàn thành chương trình đào tạo và trải qua các kỳ thi nghiêm ngặt như GV khác, được xem như chuyên gia, hưởng cùng mức lương, địa vị, uy tín và có cơ hội phát triển Nhà giáo dục

Mỹ Karen Scott Hill sau chuyến thăm trường học Pháp từ năm 1999 rất ấn tượng với quá trình này, sự nhấn mạnh chất lượng giáo viên là trụ cột của hệ thống GDMN ở Pháp GVMN ở Mỹ phải có bằng Associate's degree hoặcChứng chỉ CDA Theo trang study.com, tất cả bang ở Mỹ đều yêu cầu giấy phép giảng dạy mầm non Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, GVMN được tuyển dụng bởi chương trình liên bang Head Start, ít nhất phải có bằng Associate’s degree Giáo viên đạt trình độ này có các kỹ năng sáng tạo trong học tập, quan sát trẻ em, giáo dục sức khỏe và dinh dưỡng, dạy chữ viết cho trẻ nhỏ và nắmbắt nhu cầu của trẻ đặc biệt [30]

Qua những tiêu chuẩn khắt khe về GVMN ở Pháp và Mỹ, ta nhận thấy rằng họ rất quan tâm đến GVMN, chú trọng ngay từ khâu đào tạo bồi dưỡng (ĐTBD) theo những tiêu chuẩn nhất định để đảm bảo chất lượng đội ngũ GVMN đáp ứng được yêu cầu của XH, họ luôn hướng đến việc chú trọng xây

Trang 19

9

dựng từng cá thể của XH thành công Tầm quan trọng của GDMN càng được chú trọng từ sớm Coi trọng sự phát triển của trẻ em, phải đào tạo các GVMN với chất lượng cao, đó là điều cần làm cho GVMN ở tất cả các quốc gia

Như vậy, các nước đều coi trọng sự phát triển GDMN và phải đào tạo GVMN chất lượng cao vì đây là đội ngũ quan trọng có vai trò kích thích tinh thần ham học của trẻ GDMN lấy trẻ làm trung tâm trong mọi hoạt động trải nghiệm, chiếm hữu và tích lũy kinh nghiệm sống, đòi hỏi GVMN phải hiểu được tâm lý, nắm bắt được nhu cầu, mong muốn của trẻ để có định đướng GD đúng đắn Vì vậy, ở các nước phát triển vai trò của GVMN càng được nâng cao, năng lực của ĐN GVMN có ý nghĩa quyết định cho chất lượng GDMN

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn thể hiện sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) con người cho XH mới, cho dân tộc Việt Nam Người nhấn mạnh rằng bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết phải

có con người xã hội chủ nghĩa Đó là những con người có lí tưởng cách mạng vững vàng, đạo đức trong sáng, có kiến thức văn hóa, khoa học kĩ thuật và kĩ năng lao động, có sức khỏe, có ý chí vươn đến cái chân, thiện, mỹ Người nhắc nhở GV phải chú ý cả tài, cả đức; tài là văn hóa, chuyên môn, đức là chính trị Muốn cho học sinh có đức thì GV phải có đức Cho nên thầy giáo,

cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con Trong "Lời dặn của Bác Hồ với giáo viên Mầm non" ngày 23/9/1959, Bác đã dặn làm mẫu giáo tức là thay

mẹ dạy trẻ Muốn làm được thế thì phải yêu trẻ Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt, dạy trẻ tốt thì sau này các cháu thành người tốt Anh chị em GVMN cần luôn luôn gương mẫu về đạo đức để các cháu noi theo Trong thời kỳ công nhiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn lấy tư tưởng Hồ Chí Minh về

“trồng người” làm nền tảng lí luận vững chắc, là "kim chỉ nam" cho sự

Trang 20

10 nghiệp phát triển GD và ra sức thực hiện đường lối đổi mới mục tiêu giáo dục Trong Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trình Đại hội XII của Đảng xác định GD là quốc sách hàng đầu Phát triển GD&ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giáo viên (ĐNGV) trong nhiệm vụ này Nếu không quan tâm đến việc bồi dưỡng GV thì không thể đáp ứng được yêu cầu ĐT nguồn nhân lực (NNL) phục vụ quá trình phát triển XH, nâng cao chất lượng GVMN những người thực hiện mục tiêu GD đầu tiên của nền GD nước ta hiện nay Cần phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTBD GV gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa ĐNGV theo từng cấp học và trình độ đào tạo [2]

Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cập vấn đề bồi dưỡng (BD) cán bộ quản lý (CBQL), GV như Nguyễn Văn Lê với cuốn sách "Nghề thầy giáo” [21]; Nhóm tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa với cuốn sách "Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên"[4]; Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang với "Cẩm nang dành cho GV trường mầm non"[20], các tác giả đều đề cập vai trò của người GV, kỹ năng sư phạm, đổi mới công tác ĐTBD GV để nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức cho ĐNGV và đưa những khía cạnh đa dạng, đặc trưng về các vấn đề khó khăn của trẻ, phụ huynh, GV trường MN; Nhấn mạnh việc BD ĐNGV cần theo một hệ thống từ Trung ương đến địa phương, hình thức, giải pháp BD phong phú mang tính định hướng, tùy thuộc vào điều kiện quốc gia, địa phương với việc xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng ĐNGV

Thực hiện tốt việc phát triển GDMN, Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành một số văn bản như Quyết định số 16/2008/QĐ-GDĐT ngày 16/4/2008 ban hành quy định về đạo đức nhà giáo [6], Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT

Trang 21

11

ngày 6/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên GVMN [7], Thông tư 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/09/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT - Bộ nội vụ ban hành ban hành quy định về Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non [11], các văn bản trên gồm những tiêu chuẩn cụ thể làm căn cứ để xây dựng mục tiêu, nội dung bồi dưỡng và đánh giá chất lượng ĐNGVMN nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu GD của nước ta

Trong những năm gần đây, đã có nhiều luận văn thạc sĩ giáo dục học, khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề quản lý ĐTBD GV như:

“Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Lê Thị Thanh Thủy

(2013),“Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ngành giáo dục mầm non ở

trường Cao đẳng Bình Bịnh” của tác giả Đoàn Thị Minh Hạnh (2015), “Quản

lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả

Lưu Thị Khánh Trung (2018) Luận văn của các tác giả đã nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về GDMN, phân tích thực trạng, bối cảnh đổi mới GD, quản lý chất lượng ĐN GVMN đề xuất quản lý, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức kiểm tra, đánh giá trong ĐTBD; đưa ra các biện pháp quản lý HĐBD cho GVMN phù hợp tình hình địa phương, điều kiện cụ thể của nhà trường; từng bước cải thiện quá trình ĐTBD GVMN trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng trong GD, quyết định sự phát triển

GD nước ta Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chưa đề cập đến chất lượng công tác chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ của GVMN sau khi ra trường

so với trình độ bằng cấp đã được đào tạo, nhiệm vụ của GVMN ở từng vị trí việc làm theo bằng cấp, yêu cầu năng lực công tác đáp ứng theo trình độ đào tạo, còn nhận định chung chung chất lượng GVMN và ít nghiên cứu về phương thức BD của đơn vị Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Các công trình

Trang 22

12

tập trung nghiên cứu về BD ĐNGV nói chung và GVMN tại các nhà trường nói riêng thì nhiều nhưng công trình bàn đến quản lý HĐBD GVMN theo Chuẩn CDNNMN thì còn mỏng Do đó, luận văn này kế thừa các cơ sở lý luận về GDMN, các biện pháp đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức, lập

kế hoạch, kiểm tra, đánh giá trong ĐTBD, các biện pháp quản lý HĐBD cho GVMN để tiến hành phân tích nguyên nhân, thực trạng và đề xuất các biện

pháp về quản lý HĐBD cho GV các trường MN trên địa bàn thành phố Quy

Nhơn, tỉnh Bình Định theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non (Chuẩn)

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

Theo tác giả Jennifer M.George và Gareth R.Jones: Quản lý là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra tài nguyên nhân sự và các tài nguyên khác

nhằm hoàn thành có kết quả và có hiệu quả mục tiêu của tổ chức [25]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010) định nghĩa:

“Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có tổ chức,

có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên thông tin về tình trạng

và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” [[16], tr.8]

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức, là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt

Trang 23

13 mục tiêu chung Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật, hoạt động quản lý (HĐQL) vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính đạo đức, nhân văn

Như vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của CTQL đến KTQL với hệ thống công cụ quản lý, thông qua các chức năng quản lý

nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu nhất định

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục (QLGD) cũng có nhiều khái niệm khác nhau

Xét ở cấp độ vĩ mô mang tính chất quản lý nhà nước thì Nhà nước quản

lý mọi mặt hoạt động giáo dục Quản lý nhà nước về GD là tập hợp những tác động tự giác (có ý thức, mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý (CTQL) nhằm tác động đến các phân

hệ quản lý (tất cả các mắc xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các CSGD) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT

Nếu xét ở cấp độ vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động

tự giác (có ý thức, mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) của CTQL đến KTQL như tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Với tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát nhất là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triền của xã hội [5]

Quản lý giáo dục được thực hiện chủ yếu ở hai cấp vĩ mô và vi mô Cụ thể, quản lý vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục và quản lý vi mô là quản lý một nhà trường, cơ sở giáo dục Dù ở cấp nào thì QLGD đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất và bao gồm các yếu tố: CTQL, KTQL, quan hệ quản lý, nội dung quản lý, lĩnh vực quản lý

Trang 24

14

Tóm lại, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của CTQL đến KTQL nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra; là quá trình tổ chức những tác động GD của CTQL đến KTQL nhằm đạt được mục tiêu quản lý, đồng thời thoả mãn các điều kiện: có thông tin hai chiều, CTQL và KTQL có khả năng thích nghi QLGD ở nước ta theo nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hướng tới mục tiêu tiến lên trạng thái mới về chất - dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội

1.2.2 Đổi mới, đối mới giáo dục

1.2.2.1 Đổi mới

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 1999: Đổi mới (ĐM) là thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”[31] Nội hàm của khái niệm đổi mới nhằm chỉ những hoạt động của con người làm thay đổi những cái cũ, lạc hậu bằng cái mới tiến bộ hơn Đổi mới không bao giờ là đủ cả và là con đường tiến hóa của nền văn minh

Đổi mới có nhiều loại hình, cấp độ khác nhau như ĐM kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, cơ chế tổ chức quản lý, cách thức sản xuất…Ở mỗi đất nước, từng thời điểm lịch sử, sự nghiệp ĐM có nội dung, biện pháp, kết quả

khác nhau nhưng đồng nhất với nhau về mục tiêu “cải biến cái cũ thành cái

mới tiến bộ hơn” Ngay từ năm 1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng Đổi

mới là thay cách nghĩ, cách làm cũ lạc hậu, lỗi thời, không đáp ứng được nhu cầu phát triển, bằng cách nghĩ, cách làm khác, tiến bộ hơn, hợp với quy luật của sự phát triển Trong Đại hội VI của Đảng ta năm 1986 đã nhấn mạnh ĐM

là vấn đề có ý nghĩa sống còn, ĐM về tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; ĐM

tổ chức; ĐM đội ngũ cán bộ; ĐM phong cách lãnh đạo và công tác của Đảng Nhận thức về “Đổi mới ở Việt Nam” cũng không ngừng phát triển, ĐM đôi khi cần nhanh gọn nhưng cũng cần tiến hành trong một quá trình lâu dài, ĐM

Trang 25

15 như là một bản năng của mỗi cá thể, tập thể trong cuộc sống để thích nghi với

sự thay đổi của môi trường sống

Đổi mới là quá trình vận động tự nhiên của mọi hiện tượng xã hội, là thay đổi, kế thừa cái cũ, tiếp thu cái mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay

1.2.2.2 Đổi mới giáo dục

Đổi mới nói chung, đổi mới giáo dục (ĐMGD) nói riêng là quy luật tất yếu của mỗi quốc gia trên con đường phát triển xã hội ĐMGD là con đường tốt nhất để đạt được hiệu quả GD cao, kế thừa và thay đổi nền GD truyền thống, tiếp thu những tiến bộ của GD thế giới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước hiện nay

Nói đến giáo dục là nói đến con người ĐMGD phải là một quá trình lâu dài, không thể nóng vội, chủ quan, né tránh Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tốc độ phát triển và sự phồn vinh của đất nước Xác định vai trò của GD trong việc phát triển NNL, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định đổi mới căn bản, toàn diện GD thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 Đến Đại hội lần thứ XII, Đảng khẳng định tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học và luôn tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu để phát triển NNL, nhất là NNL chất lượng cao Trước những thay đổi của thời đại, công cuộc ĐMGD trên quy mô toàn thế giới theo hướng khắc phục các thành tố giáo dục đã lạc hậu, tạo điều kiện cho người học hoạt động tích cực, sáng tạo; tăng cường vận dụng những thành tựu mới của khoa học,

kĩ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình ĐTBD nhằm nâng cao chất lượng GD ĐMGD phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ, khả thi Giáo dục Việt Nam tiếp cận với các xu thế GD mới, vốn tri thức mới, phương thức tổ chức linh hoạt, nội dung giảng dạy hiện đại

Trang 26

16

và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để ĐMGD phù hợp đời sống hiện nay

Nhìn chung các quốc gia đều nhận thức được vai trò hàng đầu của GD, phải ĐMGD để có thể đáp ứng với yêu cầu phát triển xã hội Đây là một quá trình lâu dài, cần có sự chung tay đồng thuận của toàn xã hội để cùng làm nên thành công của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà

1.2.3 Bồi dưỡng – Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Theo Đại từ điển Tiếng Việt (năm 1999) thì bồi dưỡng (BD) là một thuật ngữ, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

Theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng là quá trình GD&ĐT thêm nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định

hướng mục đích đã chọn

Theo nghĩa hẹp: Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể như bồi dưỡng kiến thức, lí luận, nghiệp vụ sư phạm [32]

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về lĩnh vực hoạt động mà họ

đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó và chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp Ngoài ra, BD là quá trình trải qua việc GDĐT nhằm nâng cao những kiến thức mới cho công nhân viên được giữ chức vụ hoặc đang thực thi công tác của một bậc, ngạch nào đó để có thể sát hạch đạt yêu cầu

Như vậy, Bồi dưỡng là quá trình giúp cho người học có thể nâng cao,

bổ sung những tri thức còn thiếu hụt, năng lực chuyên môn chưa hoàn hảo, đồng thời cập nhật những cái mới để hoàn thiện được hệ thống cả tri thức lẫn

năng lực nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy

Trang 27

17

*Quản lý hoạt động Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN mầm non:

Theo Quyết định 273/QĐ-BTP ngày 12 tháng 2 năm 2018 của Bộ tư pháp về quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thì bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp của viên chức Quản lý bồi dưỡng GVMN phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý GVMN; phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của đơn vị Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của GVMN liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật

1.2.4 Giáo viên mầm non

Theo Điều lệ Trường mầm non quy định: Giáo viên trong các cơ sở GDMN là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập [12]

Theo Luật viên chức: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng hợp đồng theo vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập, hưởng lương

từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập CDNN là tên gọi thể hiện trình

độ, năng lực chuyên môn của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp [32]

Theo Thông tư 15/2014/TT-BNV thì nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng nội vụ là quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; Trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc tuyển dụng, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ chính sách khác đối với cán

bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp tỉnh [8]

Như vậy, GVMN trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập là biên chế do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm hoặc công nhận

Trang 28

18

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp GVMN và Chuẩn chức danh nghề nghiệp MN

1.2.5.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Theo Thông tư số 26/2018/TT-BGD&ĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí cần phải đạt được đối với GVMN

về phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường GD, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng, sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong HĐ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em [14]

Chuẩn GVMN ban hành với mục đích để GVMN tự đánh giá, xây dựng

kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm nâng cao phẩm chất, phát triển năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ĐMGD; làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của GV; thực hiện chế độ, chính sách phát triển, lựa chọn GV cốt cán; làm căn cứ để các cơ sở ĐTBD xây dựng, phát triển chương trình, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GVMN phát triển phẩm chất, năng lực và làm căn cứ để quy hoạch GVMN tại cơ sở GDMN

1.2.5.2 Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

Theo Thông tư số 20/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV quy định Chuẩn CDNNMN là hệ thống các quy định về mã số, phân hạng CDNN; các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, những duy định và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GVMN cần phải đạt đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp mầm non

Mục đích ban hành Chuẩn CDNNMN: quy định mã số, tiêu chuẩn, bổ nhiệm, xếp lương theo CDNN đối với GV trong các CSGDMN công lập thuộc hệ thống GD quốc dân, gồm: trường MN, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (gọi chung là trường MN) Để GV tự đánh giá, xây dựng kế hoạch BD, tự hoàn thiện bản thân theo quy định chung nhằm nâng cao phẩm chất nhà giáo, phát triển năng lực chuyên môn đáp ứng yêu

Trang 29

Chức danh nghề nghiệp GVMN bao gồm:

1 Giáo viên mầm non hạng II Mã số: V.07.02.04

2 Giáo viên mầm non hạng III Mã số: V.07.02.05

3 Giáo viên mầm non hạng IV Mã số: V.07.02.06 Tiêu chuẩn ở mỗi chức danh quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ

đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ [11]

1.3 Hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp MN

1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Công cuộc ĐMGD đang diễn ra trên toàn thế giới, ý thức được vai trò của giáo dục trong việc phát triển nhân cách con người, tại Đại hội lần thứ XI, kiểm điểm 5 năm thực hiện nghị quyết đại hội X; nhìn lại 10 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010, 20 năm thực hiện cương lĩnh năm 1991, Đảng ta khẳng định ĐMGD đạt một số kết quả bước đầu, chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT đạt trên 20%; việc huy động các nguồn lực xã hội cho GD&ĐT, phát triển GD&ĐT ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, quy mô GD tiếp tục được phát triển Trong Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013, Đảng và Nhà nước đã cho thấy sự bắt đầu đổi mới từ quan niệm về chất lượng GD, xây dựng nhân cách người CBQL giáo dục Nghị quyết nêu một bộ phận GV, CBQL chưa theo kịp yêu cầu ĐMGD, thiếu tâm huyết, vi phạm đạo đức nghề nghiệp Chính vì vậy, việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo phải trên

cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác [2]

Sự ĐMGD toàn cầu, tạo cơ hội tốt cho GD Việt Nam nhanh chóng tiếp

Trang 30

20

cận với các xu thế GD mới Nội dung, phương pháp GD đang dần được điều chỉnh, cải tiến nhằm gắn liền kiến thức khoa học với thực tiễn đời sống XH Đứng trước những thay đổi đó, Bậc học mầm non cũng chủ động điều chỉnh đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức ĐTBD cũng như công tác kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng GVMN đáp ứng yêu cầu XH nhằm hướng đến hiệu quả GDMN là đào tạo con người mới - con người xã hội chủ nghĩa, góp phần đảm bảo về nhân cách, năng lực cho NNL phát triển đất nước Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách quan tâm đến GDMN, quan tâm đến ĐNGVMN nói chung

và HĐBD GVMN nói riêng nhằm đáp ứng với yêu cầu càng cao của xã hội

Như vậy, Đổi mới giáo dục để phát huy những lợi thế, vượt thử thách, tranh thủ thời cơ xây dựng một nền GD tiên tiến, hiện đại, hướng tới một XH học tập Trong đó, GDMN là nền tảng đầu tiên cho việc học tập tiếp theo ở mỗi con người, đòi hỏi GDMN phải kịp thời có những đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao phẩm chất con người Việt Nam trong thời đại mới

1.3.2 Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non hiện nay

Trước những yêu cầu ĐMGD thì ĐNGV đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của mọi nhà trường và mỗi cấp học, là lực lượng chủ yếu quyết định chất lượng GD&ĐT Khi XH có sự thay đổi thì GD&ĐT cũng phải thay đổi theo, không ai khác mà chính ĐNGV sẽ thực hiện nhiệm vụ đổi mới này Với GDMN là cơ sở ban đầu hình thành những tiền đề phát triển thể chất và trí tuệ hết sức quan trọng để trẻ có thể tiếp tục học tập ở các cấp học cao hơn, việc CSGD trẻ có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, trẻ em có những đặc điểm sinh lý nhất định nhưng về mặt tâm lý ở trong môi trường XH nào thì sẽ hình thành cho trẻ phẩm chất đạo đức, nhân cách theo bản chất của XH

đó Do đó, đòi hỏi GVMN phải luôn được BD nâng cao giá trị bản thân về mọi mặt để đáp ứng với nhu cầu CSGD trẻ mà XH đặt ra [2]

Trang 31

21

Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất chú tâm trong việc BD chất

lượng ĐNGVMN và tập trung vào nhiều khía cạnh như nâng cao vị trí XH

của ĐN GVMN; bồi dưỡng phẩm chất năng lực, chuẩn hóa ĐN GVMN; quản

lý, sử dụng, đãi ngộ ĐNGVMN hiệu quả, phù hợp và kịp thời Bồi dưỡng GVMN theo Chuẩn CDNN sẽ làm tăng giá trị người GVMN về mặt phẩm chất, chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; giúp GVMN hiểu

rõ được nhiệm vụ trong công tác CSGD trẻ ở trường MN, mối quan hệ với

cha mẹ trẻ và cộng đồng Yêu cầu đối với CDNNMN hạng II, III, IV [11]

1.3.3 Các thành tố của bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non (Chuẩn)

1.3.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng

Bồi dưỡng GVMN theo Chuẩn sẽ làm tăng giá trị người GVMN về mặt phẩm chất chính trị, trình độ ĐTBD, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và giúp

GV hiểu rõ được nhiệm vụ của mình trong công tác CSGD trẻ, trong mối quan hệ với cha mẹ trẻ và cộng đồng; Đảm bảo cho GVMN được đánh giá đúng tiêu chuẩn CDNN và bổ nhiệm, xếp lương theo quy định mã số đúng với CDNN trong các CSGDMN công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.3.2 Nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng được thực hiện theo các chuyên đề ở từng hạng CDNN riêng nhằm đáp ứng yêu cầu về mục tiêu GD, trách nhiệm giữa nhà trường và gia đình đòi hỏi GV phải năng động, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành GD và sự thay đổi ngày càng cao của XH Do đó, nội dung BD GVMN theo Chuẩn trong giai đoạn hiện nay cần có cách tiếp cận mới để phát triển năng lực GVMN đáp ứng nhu cầu thực tiễn Nội dung bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GVMN hạng II, hạng III, hạng IV [13]

1.3.3.3 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng là hệ thống các cách sử dụng của CTQL tiến

Trang 32

22

hành nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn cho GVMN tại các CSGDMN công lập đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay

- Nhóm phương pháp (PP) dạy học lý thuyết ở trên lớp: Học viên đều

là GVMN nên có những nét tâm lý đặc thù riêng, giảng viên cần phải kết hợp các PP giảng dạy ngắn gọn, phân tích rõ ràng nội dung bài giảng, không ôm đồm, tách rời lý thuyết với thực tế, cần gắn liền lý thuyết với thực hành Do vậy, HĐ dạy – học phải đảm bảo kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành; Khai thác triệt để vốn sống, kinh nghiệm CSGD trẻ của học viên để thực hiện PP đàm thoại nhằm khai sáng, điều chỉnh nhận thức, xây dựng thái độ tình cảm và định hướng hành vi đúng đắn trong nội dung bài giảng đã xác định tiêu chuẩn BD theo Chuẩn

- Nhóm phương pháp bồi dưỡng ngoài giờ lên lớp: HĐBD không có kết

quả tốt nếu học viên không tự giác trong quá trình tự BD Việc học tập trung được thực hiện trong thời gian hạn hẹp, học viên còn CSGD trẻ Do đó, người dạy cần động viên người học thực hiện các PP tự học như xem trước tài liệu, giải quyết các bài tập trong tài liệu yêu cầu Vận dụng lý luận để giải quyết tình huống trong CSGD trẻ Phân chia tổ, nhóm để trao đổi kinh nghiệm, thống nhất cách giải quyết các vấn đề, tăng cường áp dụng PP tích cực hướng vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong công tác sau này

- Nhóm phương pháp đánh giá, động viên kích thích: Điều kiện về thời

gian hạn chế, giảng viên cùng học viên cần phối hợp khoa học, chặt chẽ, không cắt xén và thực hiện PP đánh giá qua các dạng bài tập kiểm tra tự luận Giảng viên nắm thông tin phản hồi từ học viên để kịp thời điều chỉnh, khắc phục những hạn chế về kiến thức cơ bản cho học viên Giảng viên sử dụng bài trắc nghiệm để kiểm tra, tổng hợp mức độ lĩnh hội của học viên, ghi nhận kết quả BD Giảng viên đánh giá công khai nhằm động viên, kích lệ kết quả BD của từng học viên, rút ra những bài học bổ ích cho cả lớp trong quá trình BD

Trang 33

23 Báo cáo viên gồm giảng viên trong các cơ sở đào tạo Cao đẳng, Đại học; GVMN giữ chức danh nghề nghiệp GVMN hạng II, III [13]

1.3.3.4 Hình thức bồi dưỡng

Quy định của Bộ GD&ĐT thì BD Chuẩn theo hình thức tập trung nhằm cung cấp, củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho GVMN, tạo điều kiện cho GVMN có cơ hội trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng nghề nghiệp Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, yêu cầu của Chuẩn, tình hình thực tế của đơn vị, nhu cầu của GV các cấp quản lý, các nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia lớp BD theo quy định

1.3.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn CDNNMN

Đánh giá có nghĩa nhận định, nhận xét, bình luận, xem xét giá trị một đối tượng nào đó Đánh giá kết quả (ĐGKQ) sau mỗi đợt KTGS là tiền đề cho quá trình quản lý tiếp theo được tốt hơn HĐQL không thể thiếu khâu đánh giá ĐGKQ thực hiện HĐBD GV theo Chuẩn tiến hành ở tất cả các khâu như tính khả thi, phù hợp của KHBD, NDBD so với thực trạng, đáp ứng nhu cầu

GV, cách thức tổ chức tiến hành BD để đạt hiệu quả, các điều kiện phục vụ HĐBD, việc đánh giá GVMN theo Chuẩn và mục đích sử dụng kết quả đánh giá ĐGKQ không chỉ là để điều chỉnh mà còn để phát triển thêm lên Sau khi kết thúc chuyên đề, NQL ra bài tập kiểm tra nhằm ĐGKQ bồi dưỡng của học viên Thông qua đó, NQL có thể đánh giá được mức độ tiếp thu là do người học hay do phương pháp, hình thức tổ chức của người dạy Từ đó, có giải pháp chỉ đạo khắc phục toàn bộ chu trình QL tiếp theo đạt mục tiêu đã đề ra

Trong quá trình quản lý HĐBD GV theo Chuẩn thì khâu ĐGKQ là rất quan trọng ĐGKQ thực hiện NDBD cụ thể là mức độ đạt được mục tiêu, cũng như những hạn chế giúp NQL có thêm những kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh các HĐ QL trong giai đoạn tiếp theo đúng định hướng KH xây dựng Đánh giá kết quả BD GV theo Chuẩn cần thực hiện định kỳ nhằm so sánh về số lượng và chất lượng đạt được với mục tiêu đề ra Theo đó, tiếp tục

Trang 34

24

xây dựng KH, vạch ra hướng thực hiện mới về BD GVMN Đây cũng là quá trình NQL xác định các mối quan hệ về nhu cầu, khả năng BD GVMN theo Chuẩn của các trường MN nhằm động viên GV tham gia BD theo quy định

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề

Như vậy, Phòng GD&ĐT sẽ thực hiện các chức năng quản lý nhà nước

về lĩnh vực GD&ĐT ở phạm vi địa phương, trách nhiệm bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGV nói riêng, cũng như GVMN là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương Phòng GD&ĐT thực hiện việc

Trang 35

25

quản lý HĐBD giáo viên các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, theo Chuẩn CDNNMN qua việc thực thi các quyết định quản lý và trên cơ sở các nội dung bồi dưỡng đã được quy định cụ thể ở mỗi hạng chức danh

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn CDNNMN

1.4.2.1 Quản lý phạm vi điều chỉnh và đối lượng áp dụng

Quản lý công tác quy định mã số, tiêu chuẩn CDNN và bổ nhiệm, xếp lương theo CDNN áp dụng đối với GVMN trong các CSGDMN công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.2.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng theo hạng chức danh II, III, IV

Nội dung bồi dưỡng gồm: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước, các

kỹ năng chung; Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành, đạo đức nghề nghiệp và trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định của từng hạng chức danh

Bồi dưỡng phải bám sát yêu cầu phát triển ĐNGV, nội dung cần thiết thực; BD gắn với sử dụng, GV được BD ở hạng chức danh nào thì biết vận dụng và phát huy trong quá trình công tác; BD phải căn cứ chủ trương, chiến lược phát triển của ngành GD&ĐT, KT-XH của địa phương Để triển khai nội dung BD đáp ứng Chuẩn, CTQL phải thực hiện những hoạt động sau đây:

- Thành lập các bộ phận quản lý việc bồi dưỡng cho GV, bố trí sắp đặt các bộ phận, cá nhân cho đúng người đúng việc, quy định rõ chức năng, quyền hạn cho từng bộ phận và từng người

- Thông báo kế hoạch, chương trình BDGV theo Chuẩn đến nhà trường, nhà trường rà soát lại chất lượng ĐNGV theo từng chức danh và tạo điều kiện thuận lợi cho GV đăng ký tham gia lớp bồi dưỡng theo kế hoạch

1.4.2.3 Quản lý công tác dạy của giảng viên

Triển khai thực hiện theo chương trình kế hoạch, thời khóa biểu, giáo trình, giảng viên biên soạn bài giảng, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho HĐBD theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kế hoạch

Trang 36

26 giảng dạy theo đúng số tiết và thời khóa biểu ban hành; kiểm tra thường xuyên, định kỳ tiến độ giảng bài, thăm dò ý kiến người học về quá trình giảng dạy, khả năng truyền đạt của giảng viên và nhận thức của người học Từ đó, có cơ sở để góp ý cho giảng viên để chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế; tổng hợp báo cáo

về cơ quan quản lý theo quy định và chỉ đạo khắc phục nếu còn những thiếu sót

1.4.2.4 Quản lý hoạt động học tập của giáo viên

Trong quá trình bồi dưỡng, chủ thể quản lý cần xây dựng động cơ, thái

độ học tập của học viên; quản lý kế hoạch HĐBD của học viên theo tiến trình BD; quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp học tập, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên; theo dõi, kiểm tra việc

tự học của học viên; quản lý CSVC phục vụ hoạt động học tập của học viên

1.4.2.5 Quản lý các hình thức bồi dưỡng

Quản lý số lượng GVMN có nhu cầu BD nâng hạng để có KH tổ chức tập trung theo đợt Căn cứ mục tiêu, nội dung, yêu cầu của Chuẩn, tình hình thực tế của đơn vị, nhu cầu của GV các cấp quản lý, nhà trường tạo điều kiện cho GV tham gia BD theo quy định Người học chủ động sắp xếp thời gian,

có KH phù hợp cho việc vừa thực hiện công tác CSGD trẻ tại trường vừa tham gia lớp bồi dưỡng một cách thích hợp để đạt đươc hiệu quả cao nhất

1.4.2.6 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng

Để giúp cho HĐBD GV đáp ứng Chuẩn đạt được kết quả cao thì các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác này rất quan trọng Quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐBD được chuẩn bị chu đáo sẽ góp phần nâng cao chất lượng

BD GVMN Các điều kiện hỗ trợ HĐBD như báo cáo viên, CSVC, chế độ chính sách cần đảm bảo số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu ĐMGD

- Về báo cáo viên: Lựa chọn giảng viên có hiểu biết về lĩnh vực chuyên

môn, nắm vững nội dung bài giảng, có kinh nghiệm giảng dạy, khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chuẩn xác để truyền đạt đến GVMN nhằm giúp họ

Trang 37

27 tiếp thu kiến thức, kỹ năng để bổ sung, nâng cao năng lực đáp ứng Chuẩn

- Về cơ sở vật chất: Điều kiện CSVC phục vụ tốt cho HĐBD sẽ góp

phần vào sự thành công HĐ này Để triển khai nội dung thì cần phải có phương tiện hỗ trợ Căn cứ kế hoạch BD GV và tự BD đã xây dựng, nhà quản

lý phải nắm bắt được các nhu cầu về CSVC cần hỗ trợ Rà soát, kiểm tra, có

kế hoạch mua sắm, huy động các nguồn hỗ trợ để bổ sung các trang thiết bị còn thiếu Địa điểm tổ chức BD cần thuận lợi về giao thông, phòng học phù hợp, đầy đủ các trang thiết bị nghe nhìn, đồ dùng học tập và được vận hành tốt; Thời gian tổ chức phù hợp thì GV sẽ tham dự đầy đủ và tập trung cao

- Về chế độ chính sách: Nhà trường cần có cơ chế chính sách, chế độ

ưu đãi, tạo điều kiện quan tâm, động viên, khen thưởng đối với HĐBD CDNN GVMN, đối với ĐN báo cáo viên tham gia BD cũng như những GVMN tích cực tham gia HĐBD Đồng thời phải có phê bình, nhắc nhở và hình thức chế tài đối với những GV không tham gia thực hiện công tác BD

1.4.2.7 Quản lý kết quả bồi dưỡng

Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế học tập của cơ sở ĐTBD Đánh giá thông qua bài kiểm tra theo quy định, học viên nào không đạt thì phải kiểm tra lại Học viên không có đủ bài kiểm tra không được tham gia viết bài thu hoạch cuối khóa Đánh giá chung toàn Chương trình thông qua bài thu hoạch cuối khóa, chấm theo thang điểm 10 Học viên nào không đạt được điểm 5 trở lên thì không được cấp Chứng chỉ Việc quản lý và cấp phát chứng chỉ theo quy định tại Thông tư số 19/TT-BNV ngày 04/12/2014 của

Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn ĐTBD viên chức [15]

1.4.3.Phương thức quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non

1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn

Xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong HĐQL của một tổ

Trang 38

28

chức, là khởi đầu của mọi chức năng quản lý khác Nội dung của KH quản lý

HĐBD Chuẩn chính là sự sắp đặt có tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, giải pháp thực hiện, trình tự công việc cụ thể của NQL trong khoảng thời gian định sẵn trên cơ sở sử dụng hợp lý các điều kiện hỗ trợ để công việc được tiến hành chủ động, đạt hiệu quả cao Khi tiến hành xây dựng KHQL HĐBD GV theo Chuẩn, Phòng GD&ĐT cần thực hiện các nội dung như sau:

- Hình thành bộ phận xây dựng kế hoạch: Bộ phận gồm 01 Lãnh đạo

phụ trách GDMN, 01 cán bộ tổ chức, một số cán bộ phụ trách địa bàn và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong bộ phận Bộ phận lập KH sẽ thu thập, khai thác các thông tin có liên quan đến quản lý HĐBD Chuẩn Xác định vai trò của GV trong công tác CSGD trẻ, điều này đòi hỏi GV phải đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành GD&ĐT; Chỉ đạo lựa chọn hình thức, phương pháp BD cho GV Thu thập những ưu điểm, hạn chế của ĐNGV so với Chuẩn mới ban hành và so với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết 29 của Hội nghị Trung ương khoá XI đã nêu Từ đó, xác định nhu cầu BD của GVMN đáp ứng theo yêu cầu hiện nay

- Đánh giá thực trạng, phân tích ưu điểm và hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng: Phân tích thực trạng của GV ở các CSGDMN công lập Đây

là căn cứ quan trọng để xây dựng KHBD Đánh giá thực trạng quản lý HĐBD

GV so với Chuẩn và các yêu cầu ĐMGD hiện nay, từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế để tiến hành lựa chọn NDBD cho phù hợp Phân tích những nhân tố thuận lợi, không thuận lợi, các điều kiện phương tiện tác động đến quá trình HĐBD

- Thiết lập các mục tiêu quản lý: Các mục tiêu là điểm xuất phát, định

hướng sự vận động của toàn bộ tổ chức Trong kế hoạch phải xác định mục tiêu của việc quản lý HĐBD, tổ chức những cơ hội học tập nhằm khắc phục

sự thiếu hụt phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn của GV mà yêu cầu của Chuẩn, yêu cầu đổi mới GD cần đáp ứng hiện nay

Trang 39

29 Xác định mục tiêu của KHBD với những nội dung chính sau: Kết quả cần đạt được là gì? Các chỉ tiêu phấn đấu hoàn thành? Các mục tiêu trong kế hoạch cần phải cụ thể, có tính khả thi và có thể kiểm tra, đánh giá được

- Xây dựng các phương án: Từ các mục tiêu đã được xác định, tiến

hành xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu chính là những biện pháp quản lý, các HĐ bao trùm cần tổ chức, triển khai để đảm bảo sự thành công của KH Cần xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện KH được khả thi Đó là chất lượng của ĐN giảng viên, kinh phí đầu tư cho quản lý HĐBD

- Đánh giá, lựa chọn phương án và ra quyết định: Các phương án được

phân tích theo những tiêu chuẩn đã định để đánh giá và lựa chọn phương án phù hợp, có triển vọng nhất nhằm đạt được mục tiêu đề ra Sau khi phương án được lựa chọn, lãnh đạo Phòng GD&ĐT ra quyết định, phân bổ con người và các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch

1.4.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn CDNNMN

Tổ chức là quá trình tạo lập thành các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công KH, đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức; Xây dựng, duy trì một cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác; Sử dụng hiệu quả đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên tham gia quản lý HĐBD GVMN theo Chuẩn của Phòng GD&ĐT Tổ chức bao gồm các nội dung như sau:

- Xác định các bộ phận tham gia hoạt động bồi dưỡng: Phòng GD&ĐT

cần xác định cụ thể các bộ phận tham gia, đúng người, đúng việc (bộ phận xây dựng kế hoạch phân công gồm 01 lãnh đạo phụ trách giáo dục MN; 01cán

bộ tổ chức, 01 cán bộ phụ trách giáo dục MN; số lượng người tham gia giảng dạy, 01 cán bộ phụ trách về cơ sở vật chất )

- Bố trí, phân công nhiệm vụ và giao trách nhiệm rõ ràng, cụ thể: Triển

khai cho từng thành viên trong bộ phận thực hiện một cách thuận lợi và nhịp

Trang 40

30

nhàng thông qua xây dựng chương trình, tiến trình hoạt động cụ thể cho từng mục tiêu, chỉ tiêu đã xác định Cần sử dụng biểu bảng, sơ đồ để dễ sắp xếp, theo dõi và đánh giá kết quả cũng như điều chỉnh trong quá trình thực hiện

- Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các

bộ phận để tạo điều kiện đạt mục tiêu rõ ràng: Cần thông qua việc tổ chức

hội nghị để triển khai kế hoạch, giao kế hoạch, truyền đạt, giải thích nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân thực hiện

1.4.3.3 Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn CDNNMN

Chỉ đạo thực hiện là chức năng thể hiện năng lực của NQL Dựa trên

KH đã xây dựng sẽ tổ chức, điều khiển, phân công cho từng thành viên thực hiện HĐBD nhằm đạt mục tiêu đề ra trong KH Khi chỉ đạo HĐBD theo Chuẩn phải ra các quyết định thực hiện Khi ra quyết định, cần phải xác định

rõ ràng vấn đề, phương án hành động Lãnh đạo Phòng GD&ĐT phải chủ động điều hành tổng thể mọi hoạt động, phát huy sự sáng tạo, năng động của các thành viên trong các bộ phận đã phân công; biết lắng nghe, tiếp thu những kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch Hoạt động gồm các nội dung như sau:

- Điều khiển bộ máy hoạt động hiệu quả: Lãnh đạo phải luôn bám sát

với chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý Chú trọng xu thế đổi mới GDMN trong những năm gần đây để đáp ứng yêu cầu ĐMGD nói chung

- Ra các quyết định kịp thời: Thực hiện chức năng chỉ đạo thông qua

các quyết định bằng văn bản hành chính đảm bảo tính pháp quy, khoa học, nhanh chóng và kịp thời

- Tạo động lực cho các thành viên trong tổ chức: Để tạo động lực cho

GVMN tham gia BD chính là làm cho họ muốn tham gia BD bằng cách lựa chọn những yếu tố phù hợp để tác động đến giá trị và thái độ của họ Việc tạo động lực cho GV cần phải chú ý các nhu cầu XH nhằm cho họ nhận thức việc

Ngày đăng: 20/10/2021, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban Chấp hành Trung ương (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/CT-TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2004
[2]. Ban Chấp hành Trung ương (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về Đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT Việt Nam, Hội nghị Trung Ương đảng lần thứ VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về Đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT Việt Nam
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Nhà XB: Hội nghị Trung Ương đảng lần thứ VIII
Năm: 2013
[4]. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, nói về các vấn đề để nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2007
[5]. Đặng Quốc Bảo (2012), Quản lý nhà nước về giáo dục, Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
[6]. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng năm 2008 quy định về đạo đức nhà giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng năm 2008 quy định về đạo đức nhà giáo
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
[7]. Bộ GD&ĐT (2012), Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2012
[13]. Bộ GD&ĐT (2016), Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số2186 /QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2016
[16]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương về khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[17]. Nguyễn Đức Chính (2012), Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, Trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD
Năm: 2012
[18]. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 2012
[19]. Nguyễn Thị Hòa (2007), "Giáo dục Mầm non ở Nhật Bản và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam", Tạp chí giáo dục, số 169 kỳ 1 - 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Mầm non ở Nhật Bản và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2007
[21]. Nguyễn Văn Lê (1998), Nghề thầy giáo, NXB thành phố Hồ Chí Minh [22]. Nguyễn Thị Như Mai (2011), "Đào tạo giáo viên mẫu giáo ở cộng hòaPháp", Tạp chí Giáo dục, số 255 kì 1 - 2/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thầy giáo
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
[23]. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Hienz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Hienz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
[24].. Henry Mintzberg (2009), Nghề quản lý, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề quản lý
Tác giả: Henry Mintzberg
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
[27]. Phòng GD&ĐT Quy Nhơn (2019), Báo cáo Tổng hợp thực trạng và nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp mầm non trên hệ thống [28]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật viênchức số 58/2010/QH12, NXB Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật viênchức số 58/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 2010
[29]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Giáo dục, NXB Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 2010
[31]. Thành ủy Quy Nhơn (2015), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ khoá XVII trình đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2015- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ khoá XVII trình đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2015- 2020
Tác giả: Thành ủy Quy Nhơn
Năm: 2015
[32]. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 1999
[3]. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Hà Nội Khác
[8]. Bộ nội vụ (2014), Thông tư 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phòng nội vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

21 HTBD Hình thức bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
21 HTBD Hình thức bồi dưỡng (Trang 7)
20 HT Hình thức - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
20 HT Hình thức (Trang 7)
DANH MỤC CÁC BẢNG - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 )  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 ) (Trang 56)
2.3.3. Thực trạng về hình thức bồi dưỡng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
2.3.3. Thực trạng về hình thức bồi dưỡng (Trang 58)
Đối chiếu với Bảng 2.11 [Phụ lục 8, Bảng 2.11]: Thực trạng về nội dung bồi  dưỡng  ĐNGV  theo  Chuẩn  CDNNMN  tại  các  trường  MN  thành  phố  Quy  Nhơn, chúng tôi có kết quả như sau:   - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
i chiếu với Bảng 2.11 [Phụ lục 8, Bảng 2.11]: Thực trạng về nội dung bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNNMN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn, chúng tôi có kết quả như sau: (Trang 59)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính hợp lý của các biện pháp (n= 2 0) Biện pháp  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính hợp lý của các biện pháp (n= 2 0) Biện pháp (Trang 104)
TT Hình thức - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Hình th ức (Trang 123)
5 Phân công cá nhân và hình thành bộ phận lập KH - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
5 Phân công cá nhân và hình thành bộ phận lập KH (Trang 124)
Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non   - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
a dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp mầm non (Trang 131)
Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp  bồi dưỡng giáo  viên theo Chuẩn CDNNMN   - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
a dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn CDNNMN (Trang 132)
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá trẻ 5 tuổi theo 5 LVPTGD năm học 2018-2019: - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá trẻ 5 tuổi theo 5 LVPTGD năm học 2018-2019: (Trang 133)
Bảng 2.1. Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non 2018-2019: - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.1. Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non 2018-2019: (Trang 133)
Bảng 2.4. Trình độ của CBQL,GV trường MN công lập thành phố Quy Nhơn - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.4. Trình độ của CBQL,GV trường MN công lập thành phố Quy Nhơn (Trang 134)
Bảng 2.3. Thâm niên công tác của GV trường MN công lập thành phố Quy Nhơn - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.3. Thâm niên công tác của GV trường MN công lập thành phố Quy Nhơn (Trang 134)
Bảng 2.6. Thực trạng phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên mầm non  thành phố Quy Nhơn (n = 150)   - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.6. Thực trạng phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên mầm non thành phố Quy Nhơn (n = 150) (Trang 135)
Bảng 2.9. Thực trạng về năng lực phát triển quan hệ nhà trường, gia đình và cộng - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.9. Thực trạng về năng lực phát triển quan hệ nhà trường, gia đình và cộng (Trang 136)
Bảng 2.11. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 )  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.11. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 ) (Trang 137)
Bảng 2.14 Thực trạng kết quả bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 )  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.14 Thực trạng kết quả bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 ) (Trang 138)
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng hoạt động học tập của học viên trong bồi - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng hoạt động học tập của học viên trong bồi (Trang 139)
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ phù hợp về hoạt động giảng dạy của giảng viên trong - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ phù hợp về hoạt động giảng dạy của giảng viên trong (Trang 139)
Bảng 2.19. Thực trạng về quản lý kết quả hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.19. Thực trạng về quản lý kết quả hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn (Trang 140)
Bảng 2.18. Thực trạng về quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 )  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.18. Thực trạng về quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn CDNN tại các trường MN thành phố Quy Nhơn ( n =150 ) (Trang 140)
Bảng 2.20. Nhận thức mức độ hợp lý về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn theo Chuẩn CDNN ( n =150 )  - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.20. Nhận thức mức độ hợp lý về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn theo Chuẩn CDNN ( n =150 ) (Trang 141)
Bảng 2.22. Kết quả đánh giá việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng ĐNGV trường MN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Bảng 2.22. Kết quả đánh giá việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng ĐNGV trường MN (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w