1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

231 câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý kế toán

15 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

231 câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý kế toán, rất phù hợp với phương pháp học trực tuyến, là tài liệu tham khảo cho các bạn học chính quy cũng như sổ tay cá nhân tra cứu. Tài liệu được đúc kết từ nhiều nguồn khác nhau Chỉ duy nhất 1 tài liệu, các bạn có thể yên tâm về kiến thức của mình

Trang 1

STT Câu hỏi Đáp án

1 ‘Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả

và chi phí ‘ là nội dung của nguyên tắc : Thận trọng.

2

‘Phiếu thu’ số 20/08/09 nội dung thu tiền hàng theo

hóa đơn số 0980989 của DNTN TM Bình Hải Vậy

theo bạn phiếu thu số 20/08/09 phải lưu trữ tối thiểu là

10 năm

3

‘Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ’ số 10/08 nội

dung chuyển lô hàng số lượng 100 sản phẩm cho Chi

nhánh 2 Vậy theo bạn ‘Phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ’ số 10/08 là chứng từ:

Bắt buộc

4

“Chọn giải pháp nào có kết quả ít thuận lợi nhất về

quyền lợi của chủ sở hữu” hay “Chọn hướng nào có lợi

nhất cho tài sản của DN” Hai câu phát biểu trên thuộc

nguyên tắc:

Khách quan và thận trọng

5 Bảng cân đối kế toán là: Một báo cáo tài chính tổng hợp

6 Bảng cân đối số phát sinh chứng minh: Tổng số phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có các TK

7 Bảng CĐKT là:

A.1 báo cáo kế toán

B 1 phương pháp kế toán

C 1 chứng từ kế toán

D Cả A và B đều đúng (đúng)

8

Bảng CĐKT ngày 1/1/09 gồm: TK 111: 300; TK 331:

100; TK 131: 200 và vốn chủ SH Sau nghiệp vụ: vay

ngắn hạn NH để mua hàng hóa 100 thì vốn chủ SH và

tổng tài sản sẽ là:

400 và 600

9 Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng: Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì

doanh nghiệp càng ít độc lập về tài chính

10 Các khoản nợ phải thu: Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang

sử dụng

11 Các khoản phải trả người bán là: Một loại ngvốn góp phần hình thành nên tài sản của

doanh nghiệp

12 Các thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán

13 Các thước đo sử dụng trong hạch toán:

a Thời gian

b Cả 3 thước đo (đúng)

c Tiền

d Hiện vật

14 Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận

doanh thu:

Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trc cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

15 Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức chứng từ ghi sổ là? Chứng từ ghi sổ

16 Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức nhật ký chung là? Nhật ký chung

17 Câu phát biểu nào sau đây không chính xác với nội

dung tài khoản cấp 2 ?

Sử dụng thước đo bằng tiền, hiện vật và thời gian lao động

18 Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác Trong một định khoản phức tạp, khi ghi nợ 2 TK thì

đồng thời phải ghi có 2 TK

19 Câu phát biểu nào sau đây sai:

A Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp

B Tài sản + nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu

C Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp

D Tất cả A, B, C đều sai (Đúng)

20 Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là: Giá vốn hàng bán

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 2

STT Câu hỏi Đáp án

21 Chi hoa hồng đại lý số tiền 10.000.000 bằng tiền mặt

Kế toán định khoản: Nợ TK 641: 10.000.000/Có Tk 111: 10.000.000.

22 Chi phí bán hàng gồm:

a Khấu hao, dịch vụ mua ngoài… dùng cho bán hàng

b Chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng

c CP nhân công phục vụ bán hàng

d Cả 3 phương án (đúng)

23 Chi phí chế biến gồm: CP nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung

24 Chi phí chế biến gồm: CP nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung

25 Chiết khấu thương mại là? Số tiền thưởng cho người mua do mua với số lượng lớn

26 Cho biết đặc điểm của Bảng cân đối kế toán Phản ánh tổng quát tài sản và nguồn vốn, biểu hiện bằng

tiền, tại một thời điểm nhất định

27 Chọn phát biểu sai Tài khoản kế toán dùng để phản ánh một cách tổng quát

tài sản, nguồn vốn của đơn vị

28 Chức năng của kế toán:

A Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến

các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

B Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

C Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh

D Cả A và C đều đúng (đúng)

29 Chứng từ nào sau đây là chứng từ bắt buộc:

a Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

b Phiếu thu, phiếu chi

c Biên lai thu tiền

d Câu b,c đúng (đúng)

30 Chứng từ nào sau đây là chứng từ hướng dẫn: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

31

Có số dư đầu kỳ của các TK tại một DN như sau: TK

152: 300; TK 111: 800; TK 131: 400; TK 211: 3.500;

TK 214: 500; TK 331: 600 và TK411 TK 411 ?

3.900

32

Công cụ, dụng cụ có giá trị 12.000 xuất dùng cho hoạt

động bán hàng và phân bổ dần trong 8 tháng Bút toán

phân bổ hàng tháng sẽ ghi:

Ghi Nợ TK 641: 1.500/ Ghi Có TK 142: 1.500

33 Công thức tính giá thành sản phẩm = Giá trị dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ - giá trị dở dang cuối kỳ

34 Công thức tính kết quả tiêu thụ: = Doanh thu thuần – Giá vốn – Chi phí bán hàng, Chi

phí quản lý doanh nghiệp

35 Công thức xác định giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ theo

phương pháp kiểm kê định kỳ : Kiểm kê cuối kỳ số lượng, định giá.

36

Công ty B có số liệu tại thời điểm 31/10/2009: Tổng tài

sản : 1.000.000.000, Tổng nguồn vốn: 1.000.000.000

Khi phát sinh thêm nghiệp vụ tháng 11/2009 thì trường

hợp nào sau đây không làm cho số tổng cộng bảng cân

đối kế toán thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản và

nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi:

a Chi tiền gửi ngân hàng mua hàng hóa 10.000.000

b Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 20.000.000

c Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 5.000.000

d Tất cả đều đúng (đúng)

Trang 3

STT Câu hỏi Đáp án

37

Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng

10/2009 như sau:

Tồn đầu kỳ : 100sp, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm

Trong kỳ nhập kho

- ngày 2/10 nhập kho 50 sp, đơn giá 205.000 đ/sản

phẩm

- ngày 10/10 nhập kho 20sp, đơn giá 190.000 đ/sản

phẩm

- ngày 25/10 xuất kho 40 sp

- ngày 26/20 nhập kho 10 sp, đơn giá 210.000 đ/sản

phẩm

Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp

nhập trước xuất trước (Fifo)

8.000.000

38

Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng

10/2009 như sau:

Tồn đầu kỳ : 100 sản phẩm , đơn giá 200.000 đ/sản

phẩm

Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm ,

đơn giá 205.000đ/sản phẩm

– Ngày 10/10 nhập kho 20 sản phẩm , đơn giá

190.000đ/sản phẩm

– Ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm

– Ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000

đ/sản phẩm

Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp

bình quân gia quyền liên hoàn:

8.011.765

39

Công ty M tại thời điểm ngày 31/12/X như sau :

Số dư tài khoản 131 (bên nợ ) : 200.000.000, số dư tài

khoản 131 (bên có) : 100.000.000

Số dư tài khoản 331 (bên có) : 100.000.000, số dư bên

nợ 50.000.000

Khi lập Bảng cân đối kế toán, Số liệu TK 131 và 331

sẽ được kế toán xử lý :

Không bù trừ mà lấy số dư bên nợ TK 131 số tiền 200.000.000 và số dư bên Nợ TK 331 50.000.000 ghi vào phần tài sản, số dư bên có TK 331 số tiền 100.000.000, và số dư bên có tài khoản 131 số tiền 100.000.000 sẽ ghi vào phần nguồn vốn

40 Cuối niên độ Số dư nợ TK 419: 200.000.000 Khi lập

bảng cân đối kế toán, số dư này sẽ được ghi vào phần: Nguồn vốn (giá trị âm).

41 Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp:

A Hữu hình hoặc vô hình

B Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng

C Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai

D Tất cả A, B, C đều đúng (đúng)

42

Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu, trong đó

vốn chủ sở hữu là 500 triệu, trong kỳ doanh nghiệp

thua lỗ 100 triệu, tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp lúc này là:

700 và 400

43

Đầu năm TS của DN 320.000; nợ phải trả 60.000

Trong năm chủ sở hữu góp vốn thêm bằng tài sản là

50.000 Cuối năm nguồn vốn CSH là bao nhiêu ?

310.000

44

Đầu năm TS của DN là 400.000; nguồn vốn CSH là

380.000 Trong năm DN bổ sung nguồn vốn đầu tư

XDCB từ lợi nhuận chưa phân phối là 50.000 Cuối

năm nợ phải trả là ?

20.000

Trang 4

STT Câu hỏi Đáp án

45

Đầu năm, Cty X có Tổng TS là 85.000 và Vốn CSH là

40.000 Trong năm, TS tăng 30.000 và nợ phải trả tăng

35.000 Vốn CSH cuối năm sẽ là:

35.000

46 Để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và

kế toán chi tiết, kế toán lập: Bảng tổng hợp chi tiết

47 Điểm giống nhau giữa tài khoản và Bảng CĐKT: Cùng đối tượng phản ánh và giám đốc là Tài sản của DN

48

DN trong năm phát sinh Doanh thu bán hàng 100.000;

thuế tiêu thụ đặc biệt 10.000; giá vốn hàng bán 40.000;

doanh thu tài chính 5.000; chi phí tài chính 4.000; chi

phí bán hàng 17.000; chi phí quản lý DN 20.000 Tính

lợi nhuận thuần trong năm ?

14.000

49

Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng phải chịu thuế

tiêu thụ đặc biệt Kế toán định khoản bút toán thuế tiêu

thụ đặc biệt phải nộp:

Nợ TK 511/Có TK 3332

50

Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng xuất khẩu phải

nộp thuế Kế toán định khoản bút toán thuế xuất khẩu

phải nộp:

Nợ TK 511/Có TK 3333

51 Doanh nghiệp đang xây nhà kho, công trình xây dựng

dở dang này là: Tài sản của doanh nghiệp.

52

Doanh nghiệp H có tài sản 500.000.000 và Vốn chủ sở

hữu 400.000.000 Trong cùng một kỳ kế tóan tổng tài

sản tăng thêm 100.000.000 và vốn chủ sở hữu tăng

thêm 20.000.000 Vậy Nợ phải trả của doanh nghiệp H

sẽ là:

180.000.000

53

Doanh nghiệp mua một thiết bị, giá mua chưa có thuế

50.000; thuế VAT 2% Phí vận chuyển trả bằng tiền

mặt, giá cước chưa thuế 2.000, thuế VAT 5% Nguyên

giá thiết bị:

53.100

54 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp, cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp: Nợ TK 511/Có TK 3331.

55 Doanh thu bán hàng là? Tổng giá trị được thực hiện khi bán hàng hóa cho khách

hàng

56 Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản

57 Đối tượng của kế toán là: Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự

vận động của chúng

58 Đối tượng nào sau đây là Nợ phải trả: Khoản khách hàng trả trước

59 Đối tượng nào sau đây là tài sản: Phải thu khách hàng

60 Đối tượng nào sau đây là vốn chủ sở hữu: Quỹ đầu tư phát triển

61

Đối với tài khoản cấp 1 có ký tự cuối cùng là 9 (trừ TK

419) như tài khoản 129, 139, 159, 229 khi lập bảng cân

đối kế toán sẽ được ghi vào phần:

Tài sản (giá trị âm)

62 Đối với TK loại 2 (trừ một vài trường hợp đặc biệt) khi

phát sinh

Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ,

số phát sinh giảm ghi bên có

63 Đơn vị có hình thức sổ nào để lựa chọn

a Nhật ký sổ cái

b Chứng từ ghi sổ

c Nhật ký chung

d Cả 3 phương án (đúng)

64 Đứng trên góc độ người bán, khoản chiết khấu thanh

toán sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản 635

65 Đứng trên góc độ người mua, khoản chiết khấu thương

mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản: Giảm giá trị hàng mua (152, 153, 156, 211, 217).

66 Ghi nhận nghiệp vụ mua công cụ là khoản chi phí trong

kỳ thay vì tài sản, sẽ ảnh hưởng đến: Báo cáo kết quả kinh doanh

67 Ghi Nợ TK 111/ Ghi Có TK 138, số tiền 500.000 đ, là

nội dung nghiệp vụ: Thu từ các khoản phải thu khác 500.000 đ

Trang 5

STT Câu hỏi Đáp án

68 Ghi số kép nghĩa là Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi bên Nợ thì phải ghi

bên Có với số tiền bằng nhau

69

Giả sử cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản

trong kỳ được vào sổ cái Khi lập bảng báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, kế toán sẽ căn cứ vào:

Số liệu phát sinh từ tài khoản loại 5 đến loại 9 trên sổ cái

70

Giả sử kế toán ghi sai

+ Quan hệ đối ứng giữa các tài khoản

+ Ghi số tiền sai lớn hơn số tiền đúng

+ Cùng một chứng từ ghi trùng nhiều bút toán

Vì thế kế toán có thể áp dụng sửa sổ theo phương pháp

nào dưới đây:

Ghi số âm

71

Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản

trong kỳ được vào sổ cái Khi lập bảng báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, kế toán sẽ căn cứ vào

Số liệu phát sinh từ tài khoản loại 5 đến loại 9 trên sổ cái

72

Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản

trong kỳ được vào sổ cái Khi lập bảng cân đối kế toán,

kế toán sẽ căn cứ vào:

Số dư từ tài khoản loại 1 đến loại 4 trên sổ cái

73

Hai tài sản giống nhau được doanh nghiệp mua ở 2 thời

điểm khác nhau nên có giá khác nhau, khi ghi giá của 2

tài sản này kế toán phải tuân thủ:

Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để

có được tài sản

74 Hàng mua đang đi đường là hàng? Đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về nhập kho

75 Hãy cho biết câu phát biểu nào sau đây là đúng: Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu

76 Hệ thống chứng từ kế toán gồm: Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng

dẫn

77 Hệ thống sổ kế toán gồm:

a Hệ thống sổ chi tiết

b Hệ thống sổ tổng hợp

c Tất cả các phương án đều đúng (đúng)

78 Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán chủ

yếu nào:

a Sổ cái

b Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

c Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

d Tất cả đều đúng (đúng)

79

Hình thức sổ nào giúp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào một quyển sổ tổng hợp theo trình tự thời

gian?

Nhật ký chung

80 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là:

Tổ chức kế toán mà mọi công việc ghi nhận, xử lý và báo cáo thông tin kế toán đều tập trung tại khòng kế toán của Công ty, các chi nhánh, cửa hàng phụ thuộc Công ty chỉ hạch toán báo sổ như lập chứng từ, thu nhập chứng từ và tổng hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán công ty

81 Hình thức tổ chức kinh tế nào sau đây không được coi

là đơn vị kinh tế độc lập trong kế toán Ủy ban

82 Kế toán có ý nghĩa với:

a Chủ nợ

b Nhà quản lý

c Cả 3 phương án (đúng)

d Người cung cấp 83

Kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

định khoản:

Nợ TK111,112,131/Có TK 511, Có TK33311

84 Kế toán là việc:

A Thu thập thông tin

B Kiểm tra, phân tích thông tin

C Ghi chép sổ sách kế toán

D Tất cả A, B, C đều đúng (đúng)

85

Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho trong trường

hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ định khoản:

Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112

Trang 6

STT Câu hỏi Đáp án

86 Kế toán quá trình bán hàng theo giới thiệu trong

nguyên lý kế toán được thực hiện theo phương pháp: Kê khai thường xuyên

87 Kế toán tài chính có đặc điểm:

A Thông tin về những sự kiện đã xảy ra

B Gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp

C Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao

D Tất cả A, B, C đều đúng (đúng)

88 Kế toán Tài chính có đặc điểm:

A Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra

B Có tính linh hoạt

C Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động

D Cả A, B, C đều sai (đúng)

89 Kế toán tài chính là việc:

A Cung cấp thông tin qua sổ kế toán

B Cung cấp thông tin qua báo cáo tài chính

C Cung cấp thông tin qua mạng

D Tất cả A, B, C đều đúng (đúng)

90 Kế toán tổng hợp được thể hiện ở: Các tài khoản cấp 1 và các sổ kế toán tổng hợp khác

91 Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả: Nợ TK511 /Có TK911

92 Kết chuyển giá vốn xác định kết quả: Nợ TK911/Có TK632

93 Khi bán hàng trực tiếp giá vốn ghi nhận như thế nào? Nợ TK632/ Có TK155.156.154

94 Khi DN ứng trước tiền cho người bán, kế toán định

95 Khi ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần

trả lời cho các câu hỏi sau, ngoại trừ: Giá trị nào dùng để ghi chép ?

96 Khi mua NVL nhập kho ghi nhận như thế nào? Nợ TK152,133/ Có TK111,112,331

97 Khi xác định tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế

toán thì khoản mục “Hao mòn TSCĐ” Bị trừ đi

98 Khoản mục nào không thể hiện trên báo cáo kế hoạch

hoạt động kinh doanh: Chi phí phải trả

99 Khoản mục nào sau đây không thể hiện trên Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh ? Thuế xuất khẩu

100 Khoản nào sau đây không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán : Vật tư nhận gia công trị giá 30.000.000.

101 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các

khoản thu nhập là nội dung của nguyên tắc:

a Thận trọng

b Trọng yếu

c Phù hợp

d Tất cả đều sai (đúng)

102 Kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán được xác định:

A Dương lịch

B Năm hoạt động

C Cả A và B đều đúng

D Có thể A hoặc B (đúng)

103 Lập dự phòng giảm giá đàu tư chứng khoán ngắn hạn

10.000.000 Kế toán định khoản Nợ TK 635: 10.000.000/Có TK 129: 10.000.000

104 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10.000.000 Kế

toán định khoản: Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 159: 10.000.000

105 Lập dự phòng phải thu khó đòi 10.000.000 Kế toán

định khoản: Nợ TK 642: 10.000.000/Có TK 139: 10.000.000

106 Lệnh chi tiền số 20/09 Vậy theo bạn ‘Lệnh chi tiền ‘

trên phải lưu trữ tối thiểu là: 5 năm.

107 Loại tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên

Bảng cân đối kế toán TK chỉ có số phát sinh và không có số dư

108 Lý do phân biệt kế toán thành kế toán quản trị và kế

toán tài chính là do: Yêu cầu của người sử dụng thông tin

109 Mặc dù các phát sinh có, có thể dùng để tăng nguồn

vốn, chúng cũng có thể dùng để: Tăng tài sản

Trang 7

STT Câu hỏi Đáp án

110 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có mấy mô hình? 3

111 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán có mấy mô hình? 3

112 Mối quan hệ giữa 3 loại hạch toán: Cung cấp số liệu cho nhau

113 Một DN có thể chọn năm tài chính theo Bất cứ cách nào trên đây

114

Mua một TSCĐ, giá hóa đơn chưa thuế 30tr, VAT

10% Chi phí lắp đặt trước khi sử dụng có giá chưa

thuế 2tr, VAT 10% Vậy nguyên giá TSCĐ :

35.200

115

Mua NVL giá chưa thuế 3.000 kg x 18 đ/kg; thuế VAT

10% Chi phí vận chuyển 300đ, trả bằng tiền mặt

Trong kỳ xuất kho 4.000 kg để sử dụng theo P.P LIFO

Giá trị tồn đầu kỳ 2.000 kg x 16 đ/kg Tính giá trị tồn

kho cuối kỳ:

16.000

116

Năm 2007, Doanh nghiệp K kinh doanh mặt hàng xe

máy airblack của hãng honda, giá nhập ban đầu

27.000.000, giá bán ra 30.000.000 Tuy nhiên do mặt

hàng này thu hút được người tiêu dùng nên giá nhập và

bán ra trên thị trường ngày càng tăng lên Nếu là kế

toán của Công ty, khi tính giá xuất kho hàng tồn kho,

phương pháp nào sau đây sẽ mang lại hiệu quả nhât

Nhập sau xuất trước (Lifo)

117 Nếu DN có nợ phải trả là 19.000 và nguồn vốn chủ sở

hữu là 57.000 thì tài sản của DN là: 76.000

118

Ngày 03/03 nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 112:

10.000.000/Có TK 111: 10.000.000) Khi vào sổ sách

kế toán ghi (Nợ TK 112: 5.000.000/Có TK 111:

5.000.000) Sang tháng kế tiếp (cùng niên độ), kế toán

phát hiện ra sai sót Vậy phương pháp sửa sổ nào sau

sẽ phù hợp:

Ghi bổ sung

119

Ngày 1/2, Công ty X bán hàng hóa cho Công ty Y giá

lô hàng chưa thuế GTGT 80.000.000, thuế suất thuế

GTGT 10%- thuế phương pháp trực tiếp, thu 70%

bằng tiền gửi ngân hàng Giá vốn lô hàng bán

50.000.000 Ngày 28/2, Công ty Y thanh toán phần

còn lại bằng TGNH Vậy Công ty X sẽ ghi nhận doanh

thu và giá vốn vào thời điểm:

Doanh thu và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/2

120

Ngày 1/9, DN X bán thành phẩm cho DN Y trị giá bao

gồm thuế GTGT 5% – thuế khấu trừ là 63.000.000

chưa thu tiền Giá vốn của lô hàng 50.000.000 nhưng

kế toán chỉ định khoản bút toán (Nợ TK 632:

50.000.000/Có TK 155: 50.000.000) mà không định

khoản bút toán (Nợ TK 131: 63.000.000/Có TK 511:

60.000.000, Có TK 3331: 3.000.000) Ngày 5/9 DN Y

thanh toán tiền hàng cho DN X bằng chuyển khoản và

lúc này kế toán định khoản bút toán doanh thu bán

hàng Vậy việc làm này vi phạm nguyên tắc nào trong

các nguyên tắc sau đây:

Cơ sở dồn tích

Trang 8

STT Câu hỏi Đáp án

121

Ngày 1/9, DN X bán thành phẩm cho DN Y trị giá bao

gồm thuế GTGT 5% - thuế khấu trừ là 63.000.000

chưa thu tiền Giá vốn của lô hàng 50.000.000 nhưng

kế toán chỉ định khoản bút toán (Nợ TK 632:

50.000.000/Có TK 155: 50.000.000) mà không định

khoản bút toán (Nợ TK 131: 63.000.000/Có TK 511:

60.000.000, Có TK 3331: 3.000.000) Ngày 5/9 DN Y

thanh toán tiền hàng cho DN X bằng chuyển khoản và

lúc này kế toán định khoản bút toán doanh thu bán

hàng Vậy việc làm này vi phạm nguyên tắc nào trong

các nguyên tắc sau đây:

Cơ sở dồn tích

122

Ngày 10/01 bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng

100.000.000, giá vốn lô hàng 60.000.000 Nhưng do sơ

sót, kế toán định khoản bút toán doanh thu (Nợ TK

112: 300.000.000/Có TK 511: 300.000.000) và định

khoản bút toán giá vốn (Nợ TK 632: 60.000.000/Có

TK 156: 60.000.000) Kế toán phát hiện ra ngay trong

kỳ Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ được áp dụng:

Ghi số âm

123

Ngày 10/03/2008 Doanh nghiệp M nhập khẩu tài sản

cố định, giá nhập khẩu theo điều kiện CIF là 20.000

USD, thuế NK thuế suất 10%, thuế GTGT hàng nhập

khẩu 10%- thuế khấu trừ Ngày 31/12/2008, Tài sản cố

định đó ước tính trên thị trường khoảng 25.000 USD

Kế toán đã điều chỉnh giá tài sản cố định từ 22.000

USD lên 25.000 USD Việc này vi phạm vào nguyên

tắc :

Giá gốc

124

Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến 3 đối tượng kế toán, 2

bên tài sản và 1 đối tượng kế toán bên nguồn vốn với

số tiền tổng cộng 30.000.000 Vậy số liệu trên bảng cân

đối kế toán sau khi phát sinh nghiệp vụ trên sẽ

Thay đổi theo chiều hướng tăng lên hoặc giảm xuống

125

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 111 : 50.000.000,

Nợ TK 112 : 30.000.000/Có TK 341 : 60.000.000, Có

TK 331 : 20.000.000) sẽ làm cho Số tổng cộng của

Bảng cân đối kế toán :

Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi

126

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 111 : 50.000.000,

Nợ TK 112 : 30.000.000/Có TK 341 : 60.000.000, Có

TK 331 : 20.000.000) sẽ làm cho Số tổng cộng của

Bảng cân đối kế toán :

Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ả nh hưởng có sự thay đổi

127 Người nào sau đây ko phải người sử dụng thông tin kế

128 Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp:

A Nhà quản lý

B Nhà đầu tư

C Người môi giới

D Cả A, B, C đều sai (đúng)

129 Nguồn vốn bao gồm: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

130 Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào

sau đây:

A Chủ đầu tư doanh nghiệp đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp

B Chủ doanh nghiệp phân bổ tổ chức hay cá nhân khác

C Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để bổ sung vào vốn

D Tất cả A, B, C đều đúng (Đúng)

131 Nguyên tắc cơ sở dồn tích cho biết:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TS, NV, DT,

CP ghi theo thời điểm phát sinh không ghi theo thời điểm thực thu thực chi

Trang 9

STT Câu hỏi Đáp án

132 Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản loại 0 Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất

ghi bên có và luôn ghi đơn

133 Nguyên tắc giá gốc cho biết: Giá gốc của tài sản là toàn bộ số tiền đã trả, phải trả hoặc

theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm ghi nhận

134 Nguyên tắc nào được sử dụng trong tổ chức công tác

kế toán?

a Phù hợp

b Cả 3 phương án (đúng)

c Bất kiêm nhiệm

d Tiết kiệm và hiệu quả

135 Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế

136 Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

a Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ và chi phí

b Lập dự phòng không quá lớn

c Cả 3 phương án (đúng)

d Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập

137 Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:

A Lập dự phòng

B Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ

C Không đánh giá thấp hơn khoản nợ

D Tất cả A, B, C đều đúng (đúng)

138

Nhóm người nào sau đây sử dụng thông tin kế toán

trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh

toán công nợ của một DN ?

Ban lãnh đạo

139 Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính: 131, 136, 138, 331, 333, 334, 338, 336

140 Những người nào sau đây không phải là người sử dụng

thông tin kế toán tài chính ? Nhân viên quản lý phân xưởng

141 Những trường hợp nào sau đây được xác định là

NVKT phát sinh và ghi sổ kế toán: Mua TSCĐ 50tr chưa thanh toán

142

Nợ phải trả của 1 DN bằng 1/3 tổng tài sản , và nguồn

vốn chủ sở hữu là 12.000 (Đ.V.T: 1.000đ) Nợ phải trả

là bao nhiêu ?

60.000

143 Nợ phải trả là? Phần vốn đi chiếm dụng và phải cam kết hoàn trả

144 Nợ phải trả phát sinh do Mua chịu hàng hóa

145 Nợ phải trả phát sinh do: Mua hàng hoá chưa thanh toán

146 Nội dung cơ bản của hệ thống tài khoản kế toán thống

nhất quy định:

a Số lượng, tên gọi và số hiệu các tài khoản được sử dụng

b Nội dung kinh tế, công dụng và kết cấu từng tài khoản

c Mối quan hệ đối ứng chủ yếu của các tài khoản

d Các câu trên đều đúng (đúng)

147 Nội dung của quá trình sản xuất sẽ xuất hiện các chi

phí:

a Chi phí nguyên vật liệu TT

b CP nhân công trực tiếp

c Cả 3 chi phí (đúng)

d Chi phí sản xuất chung

148 Nội dung của quá trình tiêu thụ sẽ xuất hiện:

a Cả 3 phương án (đúng)

b Doanh thu

c Giá vốn

d Thanh toán

149 Nội dung của tổ chức báo cáo kế toán gồm

a Xây dựng nội dung

b Lựa chọn loại báo cáo

c Tổ chức lập và lưu trữ báo cáo

d Cả 3 phương án (đúng)

150 Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu:

Chi phí phải được phản ảnh trên báo cáo thu nhập trong

kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó

151 Phân loại hạch toán gồm có mấy loại hạch toán? 3

Trang 10

STT Câu hỏi Đáp án

152 Phát biểu nào sau đây là sai:

a Kiểm kê từng phần là kiểm kê cho tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp

b Kiểm kê định kỳ là kiểm kê không xác định thời gian trước kiểm kê

c Chứng từ bắt buộc là chứng từ nhà nước không tiêu chuẩn hóa về mẫu biểu, quy cách và phương pháp lập

d Tất cả đều đúng (đúng)

153

Phòng kinh doanh – Công ty M, thông báo đã nhận

được một chiếc máy lạnh do Công ty N biếu tặng,

nguyên giá bên Công ty N thông báo ước tính khoảng

20.000.000, nhưng giá trên thị trường 15.000.000 Vậy

kế toán sẽ xác định nguyên giá máy lạnh :

15.000.000

154 Phương pháp kê khai thường xuyên đòi hỏi: Theo dõi thường xuyên liên tục biến động tăng, giảm của

hàng tồn kho

155 Phương pháp tiêu thụ gửi bán: giá trị của hàng gửi bán

khi xuất kho được ghi vào: TK157

156 Phương thức tổ chức bộ máy kế toán có mấy phương

thức?

a 3 (sai)

b 4

c 2 (sai)

d 1

157 Quá trình bán hàng giúp chuyển: Vốn hàng hóa thành tiền và thực hiện lợi nhuận

158 Quá trình mua hàng là quá trình? Thứ nhất

159 Quá trình sản xuất giúp chuyển: Các yếu tố đầu vào thành sản phẩm

160 Quá trình tiêu thụ (bán hàng) là quá trình… của sản

161 Quan hệ giữa TS và nguồn vốn: Cân bằng về mặt lượng

162 Quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc loại: Nợ phải trả

163 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình

thức kế toán nào sau đây: Chứng từ ghi sổ.

164

Số dư đầu tháng của các TK: TK 111: 3.000; TK 214:

4.000; TK 411: 66.000; TK 152: X; TK 311: 6.000;

TK 112: 3.000; TK 211: Y Các số dư còn lại từ 1 đến

4 đều là 0 Tìm X, Y; biết TS ngắn hạn bằng ½ tài sản

cố định

X = 18.000

Y = 52.000

165

Số dư đầu tháng TK 331, chi tiết :

-TK 331 X: 5.000

-TK 331 Y: 4.000

Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ:

(1)Mua NVL 6.000 chưa trả tiền người bán X là 3.000;

người bán Y là 3.000

(2)Chi trả tiền cho người bán X là 7.000; người bán Y

là 5.000

Số dư cuối tháng TK 331 là:

3.000

166

Số liệu liên quan đến TK 421 như sau: số dư đầu kỳ

(bên Có) 300 Trong kỳ kết chuyển lỗ 1.000 Vậy khi

lập BCĐKT, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ

được phản ánh:

Ghi bên phần nguồn vốn và ghi số dương

167 Sổ nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán:

a Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

b Sổ tổng hợp

c Sổ nhiều cột

d Tất cả đều đúng (đúng)

168 Sổ nhật ký chung là sổ dùng để ghi toàn bộ các nghiệp

169 Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ

kinh tế phát sinh của kế toán: Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/10/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w