Biết cạnh tam giác bằng 10 cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc CAB A... Điện trường trong khoảng hai bản tụ có cường độ E=6.10 V/m.4 Gia tốc
Trang 1CHỦ ĐỀ 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG – ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- Lịch học lớp HK1-free: 21h30 thứ 3,7 hàng tuần
- Tại fappage: Vật Lý thầy Trọng – Lớp Lý Đà Nẵng
- Đăng ký khóa bứt phá HK2 – tặng khóa tổng ôn HK1+30 đề giữa, cuối kỳ
– tặng thêm phần quà trị giá 150k
VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1 [LY11.C1.4.D01.b] Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J Độ lớn cường độ điện trường đó là
Câu 2 [LY11.C1.4.D02.c] Cho điện tích 8
q= + 10 C− dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu một điện điện tích q'= + 4.10 C−9 dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
Câu 3 [LY11.C1.4.D03.b] Hai điểm A, B nằm trong mặt phẳng chứa các
đường sức của một điện trường đều (xem hình vẽ) AB 10 cm,= E 100 V/m.=
Nếu vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng
Câu 4 [LY11.C1.4.D04.c] Hai bản kim loại phẳng, song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2 cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3
3.10 V/m Sát bản âm có một điện tích 9
q 1,5.10 C.= − Công của lực điện trường thực hiện lên điện tích khi điện tích di chuyển đến bản âm là
A 9.10 J.−9 B −9.10 J.−8 C −1,8.10 J.−8 D 9.10 J.−8
Câu 5 [LY11.C1.4.D06.c] Một điện tích điểm q 10 C= chuyển động từ đỉnh B đến
đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ E=5000 V/m,
có đường sức điện trường song song với cạnh BCcó chiều từ B đến Cnhư hình vẽ Biết
cạnh tam giác bằng 10 cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên
theo đoạn gấp khúc CAB
A −10.10 J.−4 B 10.10 J.−4 C −2,5.10 J.−4 D −5.10 J.−3
Trang 2Câu 6 [LY11.C1.4.D05.c] Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, một proton có điện tích 1,6.10−19C và khối lượng 1,67.10−27kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 4 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm Biết tốc độ của proton tại M bằng 10 m/s, tốc độ của proton tại N bằng 5
A 1,18.10 m/s.5 B 3,57.10 m/s.5 C 1,33.10 m/s.5 D 1,57.10 m/s.6
Câu 7 [LY11.C1.4.D07.c] Một hạt bụi mang điện tích, khối lượng m 10 g= −7 nằm cân bằng giữa hai tấm kim loại nằm ngang, song song cách nhau d=4,8 mm, tích điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu, bản tích điện dương phía trên Hiệu điện thế giữa hai tấm là 1000 V Lấy 2
g 10 m/s = Điện tích hạt bụi là:
A – 4,5.10-9C B 15
4,8.10− C C 4,5.10 C 9 D – 4,8.10− 15C
Câu 8 [LY11.C1.4.D08.b] Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng Điện trường trong khoảng hai bản tụ có cường độ E=6.10 V/m.4 Gia tốc của electron là
1,05.10 m/s
Câu 9 [LY11.C1.4.D09.d] Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã tích điện và đặt cách nhau 2 cm với vận tốc 7
3.10 m/s theo phương song song với các bản của tụ điện Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch đi 2,5 mm khi đi được đoạn đường 5 cm trong điện trường Bỏ qua trọng lực của electron
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 [LY11.C1.4.D01.b] Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường
sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E 1000 V/m,= đi được một khoảng d=5 cm Lực điện trường thực hiện được công 5
A=15.10 J.− Độ lớn của điện tích đó là
5.10 C.−
Câu 2 [LY11.C1.4.D01.b] Một điện tích q 5 C= dịch chuyển dọc theo và ngược chiều với một đường sức trong điện trường đều có cường độ điện trường E 1000V/m.= Công của lực điện trường khi điện tích dịch chuyển được quãng đường S 1m= là
A −5.10 J3 B −5.10 J−3 C 5.10 J.3 D 5.10 J−3
Câu 3 [LY11.C1.4.D02.c] Cho điện tích 8
1
q =10 C− dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 90 mJ Nếu một điện điện tích q2=4.10 C−9 dịch chuyển giữa hai điểm
đó thì công của lực điện trường khi đó là
Trang 3Câu 4 [LY11.C1.4.D02.b] Một điện tích q 10 C= −7 đi từ A tới B trong một điện trường với công
5
A=3.10 J.− Hiệu điện thế giữa hai điển B, A có giá trị:
Câu 5 [LY11.C1.4.D03.b] Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là
MN
U =12V. Chọn Chắc chắn đúng là?
A Điện thế ở N bằng 0 B Điện thế ở M có giá trị dương, ở V có giá trị âm
C Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 12V D Điện thế ở M là 12V
Câu 6 [LY11.C1.4.D03.b] Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2 m Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
Câu 7 [LY11.C1.4.D04.c] Hai tấm kim loại song song và cách đều nhau 2 cm và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q=5.10−10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn công bằng 2.10 J−9 Biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường điều và có đường sức vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó bằng
Câu 8 [LY11.C1.4.D04.c] Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau
2 cm Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 2
1,2.10 C− Tính công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm
A +0,9 J B −0,72 J C +0,72 J D −0,9 J
Câu 9 [LY11.C1.4.D06.c] Một điện trường đều E=3000 V/m Tính công của lực
điện trường trên di chuyển điện tích q 10 C= trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác
đều cạnh 10 cm, như hình vẽ:
Câu 10 [LY11.C1.4.D06.c] Ba điểm A, B, C tạo thành một tâm giác vuông tại C với AC=3 cm,BC=4 cm
nằm trong một điện trường đều Vec tơ cường độ điện trường E song song với AB, hướng từ A đến B và có
Câu 11 [LY11.C1.4.D05.b] Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm
là −4,8.10−19J Điện thế tại điểm M là
Trang 4Câu 12 [LY11.C1.4.D05.b] Khi một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm
B thì công của lực điện −2,5 J Nếu thế năng của q tại A là 5 J thì thế năng của q tại B là
Câu 13 [LY11.C1.4.D07.c] Một hạt bụi khối lượng 3,6.10−15kg mang điện tích q=4,8.10−18C nằm lơ
lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 1cm và nhiễm điện trái dấu Lấy
2
g 10 m/s = Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại bằng
Câu 14 [LY11.C1.4.D07.d] Một quả cầu tích điện có khối lượng 0,1 gam nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng đứng cạnh nhau một khoảng d 1 cm.= Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U=1000 V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc = 10 Điện tích của quả cầu bằng
A q0=1,33.10 C.−9 B q0=1,31.10 C.−9 C q0 =1,13.10 C.−9 D q0=1,76.10 C.−9
Câu 15 [LY11.C1.4.D08.b] Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc 12 2
a 10 m/s = Độ lớn của cường độ điện trường là
A 6,8765 V/m B 5,6875 V/m C 9,7524 V/m D 8,6234 V/m
Câu 16 [LY11.C1.4.D08.c] Một electron bay vào một điện trường đều tạo bởi hai bản tích điện trái dấu theo chiều song song với hai bản và cách bản tích điện dương một khoảng 4 cm Biết cường độ điện trường giữa hai bản là E=500 V/m Sau bao lâu thì electron sẽ chạm vào bản tích điện dương?
Câu 17 [LY11.C1.4.D09.c] Tụ phẳng không khí, hai bản tụ có khoảng cách d 1cm,= hiệu điện thế giữa hai bản U=91V Một electron bay vào tụ điện theo phương song song với các bản với vận tốc đầuv0=2.10 m/s7
và bay ra khỏi tụ điện Bỏ qua tác dụng của trọng lực Phương trình quỹ đạo của electron là
y=0,5x
Câu 18 [LY11.C1.4.D09.d] Cho 2 bản kim loại phẳng có độ dài =5 cm đặt nằm ngang song song với nhau, cách nhau d=2 cm Hiệu điện thế giữa 2 bản là 910 V Một e bay theo phương ngang vào giữa 2 bản với vận tốc ban đầu v0=5.10 m/s.7 Biết e ra khỏi được điện trường Bỏ qua tác dụng của trọng trường Tính
độ lệch của e khỏi phương ban đầu khi ra khỏi điện trường?
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN