1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan giai de thi thu nang luc chuyen mon hoa hoc

11 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 273,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất nào sau đây vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl trong dung dịchA. Giải Vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl trong dung dịch  chất phản ứng với dung dịch NaOH và HCl

Trang 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn một kim loại kiềm vào nước, thu được 0,005 mol khí H2 và 1 lít dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X bằng bao nhiêu?

Giải

2X + 2H2O → 2XOH + H2

 nXOH = 2nH2 = 0,01 mol

[OH-] = [XOH] = 0,01M

pH = 14 + log[OH-] = 14 + log0,01 = 12  A

Câu 2 Nguyên tử Mg có cấu hình electron là [Ne]3s2 Công thức nào sau đây là của hợp chất được tạo bởi nguyên tố Mg với nguyên tố P?

A MgP B Mg3P C Mg3P2 D Mg3P4

Giải

Nguyên tử Mg có cấu hình electron là [Ne]3s2  Mg có 2 electron hoá trị  Mg có số oxi hoá là +2 trong hợp chất  C

Câu 3 Chất nào sau đây vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl trong dung dịch?

A Na2SO4 B NaHSO4 C Na2CO3 D NaHCO3

Giải

Vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl trong dung dịch  chất phản ứng với dung dịch NaOH

và HCl có sản phẩm tạo thành là chất điện li yếu hoặc kết tủa  D

Câu 4 Một số ankan có từ 20 nguyên tử cacbon trở lên được sử dụng làm dầu bôi trơn và có tác dụng chống gỉ Tính chất nào sau đây của các ankan phù hợp với khả năng chống gỉ cho các kim loại?

C Toả nhiều nhiệt khi cháy D Không màu

Giải

Làm dầu bôi trơn và có tác dụng chống gỉ  A

Câu 5 Một hợp chất có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi nào sau đây là của hợp chất trên?

A 2-Metylbut-2-en B 3-Metylbut-2-en C 2-Metylbuten D 3-Metylbut-3-en

Giải

Đánh số nhỏ nhất cho C của C=C có chức nhóm thế  A

1 2 3 4

Câu 6 Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là

A CnH2n+2 B CnH2n C CnH2n-2 D CnH2n-6

Giải

Nếu nhớ được dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6  D

Còn không thì benzen có công thức C6H6 (n=6) thế vào chọn công thức phù hợp

Câu 7 Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Nhỏ lần lượt vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ; sau đó nhỏ thêm 3 - 4 giọt glixerol, lắc nhẹ ống nghiệm Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là

A ống nghiệm có kết tủa và kết tủa không tan

B ống nghiệm không có kết tủa và dung dịch có màu xanh lam

C ống nghiệm có kết tủa và dung dịch tách thành hai lớp

D ống nghiệm có kết tủa, kết tủa tan và dung dịch có màu xanh lam

Trang 2

Thầy Võ Chí Thanh Giải

Nhỏ lần lượt vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ  tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam

sau đó nhỏ thêm 3 - 4 giọt glixerol, lắc nhẹ ống nghiệm  phản ứng hòa tan kết tủa Cu(OH)2 của ancol có 2 nhóm –OH liên kết với 2 C liên kết trực tiếp với nhau  kết tủa tan và dung dịch có màu xanh lam

 D

Câu 8 Dung dịch fomon được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản, dùng trong kĩ nghệ

da giày do có tính sát trùng Fomon là dung dịch nước của chất nào sau đây?

A Anđehit fomic B Anđehit axetic C Anđehit propionic D Anđehit butiric

Giải

Câu này phải nhớ dung dịch fomon còn có tên là anđehit fomic  A

Câu 9 Isoamyl axetat có mùi chuối chín, thường được dùng làm chất tạo hương trong thực phẩm; được tổng hợp bằng phản ứng giữa axit axetic và ancol isoamylic với xúc tác axit sunfuric đặc, đun nóng theo phản ứng sau:

CH3-COOH + CH3-CH-CH2-CH2OH

CH3

H2SO4, to

CH3-C-O-CH2-CH2-CH-CH3 +

H2O

Công thức phân tử của isoamyl axetat là

A C7H14O2 B C7H16O2 C C7H12O2 D C7H10O2

Giải

Nếu ta thấy được isoamyl axetat là este no, đơn chức, mạch hở  có công thức CnH2nO2 (n=7)  A

Nếu không thì ta đếm số H trên sản phẩm

Câu 10 Trong công nghiệp, etyl axetat được tạo thành từ phản ứng este hóa giữa axit và ancol nào sau đây?

A Axit axetic và etanol B Axit fomic và etanol

C Axit axetic và propan-1-ol D Axit fomic và propan-1-ol

Giải

Etyl axetat  A

Câu 11 Trimetylamin có công thức phân tử nào sau đây?

A CH5N B C2H7N C C3H7N D C3H9N

Giải

Trimetylamin  D

Nếu không biết có thể suy luận Trimetylamin  3 nhóm CH3  có 3C và 9H

Trang 3

Câu 12 Cho 3 hợp chất hữu cơ gồm axit glutamic, lysin và alanin có công thức cấu tạo lần lượt như sau:

Để nhận biết dung dịch riêng biệt của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?

A NaOH B CH3OH/HCl C HCl D Quì tím

Giải

Amino axit có công thức chung (H2N)x-R-(COOH)y

- Amino axit có số lượng nhóm H2N > COOH (lysin)  quỳ tím hóa xanh

- Amino axit có số lượng nhóm H2N = COOH (alanin)  quỳ tím không đổi màu

- Amino axit có số lượng nhóm H2N < COOH (axit glutamic)  quỳ tím hóa đỏ

 D

Câu 13 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Amino axit có nhiệt độ nóng chảy thấp

B Amino axit khó tan trong nước

C Amino axit có tính chất lưỡng tính

D Dung dịch amino axit luôn làm đổi màu quì tím

Giải

A sai Amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao (do tạo được các liên kết H liên phân tử)

B sai Amino axit dễ tan trong nước (do tạo được các liên kết H với các phân tử H2O)

C đúng vì Amino axit vừa có nhóm NH2 tác dụng dược với axit, vừa có nhóm COOH tác dụng được với bazo  Amino axit có tính chất lưỡng tính  C

D sai do:

Amino axit có công thức chung (H2N)x-R-(COOH)y

- Amino axit có số lượng nhóm H2N > COOH (lysin)  quỳ tím hóa xanh

- Amino axit có số lượng nhóm H2N = COOH (alanin)  quỳ tím không đổi màu

- Amino axit có số lượng nhóm H2N < COOH (axit glutamic)  quỳ tím hóa đỏ

Câu 14 Trong phân tử valin có bao nhiêu nguyên tử hiđro?

Giải

Valin là 1 Amino axit có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH  có công thức chung là CnH2n+1O2N (n=5) 

C

Nếu nhớ công thức của valin là C5H11O2N thì chọn liền

Câu 15 Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm

Tơ nitron được điều chế từ momome X Công thức phân tử nào sau đây là của chất X?

A C3H3N B C2H3N C C3H5N D C4H3N

Giải

Tơ nitron  A

Câu 16 Kim loại nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2?

Giải

Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2  Z = 26  A

Câu 17: Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?

A 2Fe + 3CuSO4  3Cu + Fe2(SO4)3 B Fe + ZnSO4  Zn + FeSO4

C 2Fe + 3MgSO4  3Mg + Fe2(SO4)3 D Fe + CuSO4  Cu + FeSO4

Giải

Nhớ dãy diện hoá

Khi Ba Cần Nàng May Áo Záp Sắt Nhìn Sang Phố Hỏi Của Hàng Á Phi Âu

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au

Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối

Fe đẩy Cu ra khỏi muối chỉ tạo Fe2+

 D

Trang 4

Thầy Võ Chí Thanh

Câu 18 Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy?

Giải

Điều chế bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy  C

Câu 19 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là

A ns1 B ns2 C ns2np1 D ns2np2

Giải

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm  A

Câu 20 Cho độ âm điện của magie và clo lần lượt là 1,31 và 3,16 Liên kết giữa magie và clo trong hợp chất magie clorua thuộc loại liên kết nào sau đây?

A Liên kết cộng hoá trị không phân cực B Liên kết cộng hoá trị phân cực

C Liên kết ion D Liên kết kim loại

Giải

Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử nắm trong khoảng:

- Từ 0 – 0,4  liên kết cộng hoá trị không cực

- Từ 0,4 – 1,7  liên kết cộng hoá trị có cực

- Lớn hơn 1,7  liên kết ion

ĐAĐ

Mg – ĐAĐCl = 3,16 – 1,31 = 1,85  C

Câu 21 Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước gọi là thạch cao sống Thạch cao sống

có công thức nào sau đây?

A CaSO4.2H2O B CaSO4.0,5H2O C CaSO4.H2O D CaSO4.5H2O

Giải

Thạch cao sống A

Câu 22 Phản ứng của hỗn hợp tecmit (gồm nhôm và sắt (III) oxit) là phản ứng nhiệt nhôm, toả nhiệt mạnh, dùng để hàn đường ray Phản ứng hoá học xảy ra như sau:

2Al + Fe2O3 to  Al2O3 + 2Fe

Số electron trao đổi của 1 nguyên tử nhôm trong phản ứng trên là bao nhiêu?

A Nhôm nhường 2 electron B Nhôm nhận 3 electron

C Nhôm nhường 3 electron D Nhôm nhận 2 electron

Giải

0 +3

Al → Al2O3  Tăng số oxi hoá lên +3  nhường 3 electron  C

Câu 23 Hợp chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?

A Al(OH)3 B Al2O3 C KHCO3 D Al2(SO4)3

Giải

Không có tính chất lưỡng tính  D

Câu 24 Ở Việt Nam, quặng hematit được tìm thấy nhiều ở Quảng Bình, Cao Bằng… Quặng này được dùng làm nguyên liệu để sản xuất gang Chất nào sau đây là thành phần chính của quặng hematit?

A FeO B Fe3O4 C FeS2 D Fe2O3

Giải

Hematit  nhớ hai  Fe2O3 D

Câu 25 X là một muối vô cơ gồm 3 nguyên tố kali, oxi và crom (hoá trị VI); có màu da cam và tính oxi hoá mạnh Công thức của X là

A KCrO2 B K2Cr2O8 C K2CrO4 D K2Cr2O7

Giải

Crom (hoá trị VI); có màu da cam và tính oxi hoá mạnh  D

Câu 26 Cho các dung dịch đều có nồng độ mol 1M như sau: NaCl (1), HCl (2), Na2CO3 (3) và CH3COOH (4) Dãy nào sau đây gồm các dung dịch được sắp xếp theo chiều pH tăng dần?

A (4), (2), (1), (3) B (2), (4), (1), (3) C (2), (4), (3), (1) D (3), (1), (4), (2)

Giải

Trang 5

Tính axit càng mạnh thì pH càng nhỏ

Câu 27 Người ta dùng nhiệt phản ứng, kí hiệu là H để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học Trong phản ứng tỏa nhiệt, các chất phản ứng mất bớt năng lượng nên giá trị H có dấu âm (H < 0) Đối với phản ứng thu nhiệt, các chất phản ứng lấy thêm năng lượng để tạo ra các sản phẩm, nên giá trị H có dấu dương (H > 0) Đèn xì được dùng để hàn, cắt kim loại nhờ vào lượng nhiệt tỏa ra rất lớn khi đốt khí trong đèn xì Phản ứng hoá học nào dưới đây xảy ra khi đốt cháy nhiên liệu trong đèn xì?

A CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O H = -890 kJ/mol

B C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O H = -1410 kJ/mol

C C2H2 + 5/2 O2 → 2CO2 + H2O H = -3536 kJ/mol

D C2H6 + 7/2 O2 → 2CO2 + 3H2O H = -1413 kJ/mol

Giải

Trong phản ứng tỏa nhiệt, các chất phản ứng mất bớt năng lượng nên giá trị H có dấu âm (H < 0)  giá trị H của phản ứng càng âm thì phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt ra môi trường  nhiệt độ của môi trường càng tăng

Đèn xì được dùng để hàn, cắt kim loại nhờ vào lượng nhiệt tỏa ra rất lớn

Giá trị H của phản ứng C có giá trị âm hơn rất nhiều so với các phản ứng còn lại

 C

Câu 28 Thí nghiệm nghiên cứu tính khử của ancol đơn chức được tiến hành theo 3 bước sau:

Bước 1: Nung 2 sợi dây đồng được quấn quanh đầu đũa thủy tinh trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xuất hiện màu đen của CuO

Bước 2: Nhúng phần dây đồng đã nung nóng vào 2 ống nghiệm: Ống nghiệm 1 chứa propan-1-ol, ống nghiệm 2 chứa propan-2-ol

Lặp lại bước 1 và bước 2 vài lần

Bước 3: Thực hiện phản ứng tráng bạc với sản phẩm trong 2 ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở bước 2, phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 và 2 đều có chất khử là ancol và chất oxi hóa là đồng

B Sau bước 3, sản phẩm trong ống nghiệm 2 là propanal

C Sau bước 3, ống nghiệm 1 có lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm

D Sau bước 3, chất hữu cơ tạo thành trong ống nghiệm 1 chỉ có axit propanoic

Giải

A sai Chất oxi hoá là CuO (Bước 2: Nhúng phần dây đồng đã nung nóng vào 2 ống nghiệm)

B sai Ống nghiệm 1 chứa propan-1-ol, ống nghiệm 2 chứa propan-2-ol  Chỉ có ống 1 tạo propanal

C đúng Chỉ có ống 1 tạo propanal  chỉ có ống 1 có phản ứng tráng bạc  ống nghiệm 1 có lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm

D sai hữu cơ tạo thành trong ống nghiệm 1 là C2H5COONH4

Câu 29 Thông thường, khi một người uống rượu, có khoảng 10% rượu được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% được hấp thu và chuyển hóa hết thành anđehit axetic tại gan nhờ hệ thống enzim Nếu một người uống một lon bia có dung tích 330 ml và độ cồn của bia là 50 thì lượng anđehit axetic sinh

ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của etanol là 0,789 g/ml

Giải

G = ượ ∗ = ượ ∗ = 5  Vrượu = 16,5 ml

mrượu = 16,5*0,789 = 13,02 g

Có khoảng 10% rượu được thải ra ngoài qua mồ hôi

BTNT C  nanđehit axetic(CH3CHO) = nrượu(C2H5OH) = , = 0,255 mol

n

anđehit axetic = 0,255*44 = 11,21 gam  A

Câu 30 Khi cho 0,1 mol axit axetic tác dụng với 0,2 mol butan-1-ol với chất xúc tác là axit sunfuric, thu được m gam butyl axetat Biết hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Giải

Trang 6

Thầy Võ Chí Thanh

CH3COOH + C4H9OH → CH3COOC4H9

n

CH3COOH < nC4H9OH

 mC6H12O2 = 0,1*0,8*116 =9,28 gam  A

Câu 31 Hai thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Nhúng giấy quì tím vào dung dịch etylamin

Thí nghiệm 2: Nhúng giấy quì tím vào dung dịch anilin

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Thí nghiệm 1: giấy quì tím hoá xanh; thí nghiệm 2: giấy quì tím không đổi màu

B Thí nghiệm 1: giấy quì tím không đổi màu; thí nghiệm 2: giấy quì tím hoá xanh

C Cả hai thí nghiệm: giấy quì tím không đổi màu

D Cả hai thí nghiệm: giấy quì tím hoá xanh

Giải

Etylamin làm giấy quì tím hoá xanh; anilin không làm giấy quì tím đổi màu  A

Câu 32 Bột ngọt (mì chính) có thành phần chính là muối mononatri glutamat, được sử dụng như là một gia vị phổ biến Khối lượng mol phân tử của mononatri glutamat bằng bao nhiêu?

A 169 gam B 191 gam C 177 gam D 155 gam

Giải

Công thức phân tử C5H8NO4Na  M = 169 A

Câu 33 Cho 5,6 gam bột Fe vào dung dịch chứa 0,22 mol AgNO3 Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và kim loại Ag Khối lượng muối có trong dung dịch X bằng bao nhiêu?

A 16,47 gam B 19,24 gam C 20,82 gam D 24,00 gam

Giải

nFe = 0,1 mol

Xét quá trình Ag+ đứa Fe lên thành Fe2+

BTe  2nFe = nAg+  nAg+ = 0,2 mol < 0,22 mol  nAg+dư = 0,02 mol

 nFe(NO3)2 = 0,1 mol

Xét quá trình Ag+ đứa Fe2+ lên thành Fe3+

BTe  nFe3+ = nAg+dư = 0,02 mol

Dung dịch X: Fe(NO3)2 0,08 mol; Fe(NO3)3 0,02 mol

m

muối = 19,24 gam  B

Câu 34 Trộn m gam bột một oxit sắt với 54 gam bột nhôm thu được hỗn hợp X Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 158,4 gam rắn Y Cho ½ lượng Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,6 mol khí H2 Phần trăm khối lượng sắt trong oxit sắt ban đầu bằng bao nhiêu?

A 70,00% B 72,41% C 77,78% D 46,67%

Giải

Y phản ứng được với dung dịch NaOH  Al dư

 Y 158,4 gam gồm có: Al2O3; Al dư; Fe

BTe  nAldư/Y = 2*2/3nH2 = 2*2/3*0,6 = 0,8 mol

BTNT Al  nAl ban đầu = nAl dư + 2nAl2O3 = 2

 nAl2O3 = 0,6 mol

BTNT O  nO/oxit = 3nAl2O3 = 1,8 mol

m

Y = mAl2O3 + mAl + mFe = 158,4  nFe = 1,35 mol

%m

Fe = ∗ ,∗ , ∗ ∗ , = 72,41%  B

Trang 7

Câu 35 Các thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 loãng vào ống nghiệm 1 chứa dung dịch FeSO4 dư

Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt nước brom loãng (màu vàng nâu) vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch FeCl2

Sau khi kết thúc các thí nghiệm, hiện tượng nào sau đây đúng?

A Dung dịch trong ống nghiệm 1 có màu đỏ cam; dung dịch trong ống nghiệm 2 có màu nâu đỏ

B Dung dịch trong ống nghiệm 1 có màu xanh lục; dung dịch trong ống nghiệm 2 có màu nâu đỏ

C Dung dịch trong ống nghiệm 1 có màu xanh lục; dung dịch trong ống nghiệm 2 có màu vàng nhạt

D Dung dịch trong ống nghiệm 1 có màu vàng; dung dịch trong ống nghiệm 2 có màu vàng nhạt

Giải

Fe3+ thường có màu đỏ cam với màu nâu đỏ trong dung dịch  A

PHẦN II: TRẢ LỜI NGẮN

Yêu cầu chung:

- Đối với những câu hỏi liệt kê các phát biểu đúng, thí sinh ghi đáp án dưới dạng số tự nhiên, theo thứ tự tăng dần nếu có và cách nhau bởi dấu chấm phẩy ;

- Đối với những câu hỏi tự điền đáp án dưới dạng số, thí sinh ghi đáp án dưới dạng số tự nhiên Nếu đáp án là số thập phân, thí sinh cần làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập phân

Câu 36 Lấy 1 ml dung dịch fomon (khối lượng riêng 1,09 g/ml) có nồng độ 37%, pha loãng với nước cất thu được 10 ml dung dịch X Lấy 1 ml dung dịch X thực hiện phản ứng tráng bạc (với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3) thu được m gam bạc Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

Nồng độ = ∗ = 37  Vfomon = 0,37ml

nfomon(HCHO) = , ∗ , = 0,013 mol

Pha loãng với nước cất thu được 10 ml dung dịch X  Số mol vẫn không đổi

Lấy 1 ml dung dịch X (ddX có 10ml) thực hiện phản ứng tráng bạc thì số mol tham gia phản ứng là:

n

fomon(HCHO)pu = 0,013*1/10 = 0,0013 mol

HCHO → 4Ag

 mAg = 4*0,0013*108 = 0,5616 gam

Câu 37 Amin bậc 1, bậc 2 và bậc 3 khi tác dụng với dung dịch HNO2 (thực tế HNO2 kém bền nên thường dùng dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl) sẽ cho những sản phẩm khác nhau và nhờ đó có thể phân biệt được chúng

Amin no bậc 1 phản ứng với HNO2 sinh ra khí N2

Amin no bậc 2 phản ứng với HNO2 sinh ra nitrosamin có màu vàng

Amin no bậc 3 không có phản ứng với HNO2 (không xét phản ứng tạo muối amoni)

Có 4 dung dịch chứa riêng biệt các amin sau: etylamin, đietylamin, trimetylamin và benzylamin Cho mỗi dung dịch amin trên vào từng ống nghiệm đựng sẵn dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl (đã làm lạnh) Quan sát thấy dung dịch trong ống số 1 chuyển màu vàng

Phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ của amin trong ống nghiệm 1 bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

Amin no bậc 2 phản ứng với HNO2 sinh ra nitrosamin có màu vàng

Trang 8

Thầy Võ Chí Thanh

Cho mỗi dung dịch amin trên vào từng ống nghiệm đựng sẵn dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl

(HNO2) Quan sát thấy dung dịch trong ống số 1 chuyển màu vàng  Ống 1 là Amin no bậc 2  ống 1 chứa đietylamin (C2H5-NH-C2H5)  %N = 19,18%

Câu 38 Cho x gam alanin tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa y gam muối Giá trị của y bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

n

alanin = nHCl = 0,08 mol

n

NaOH = nalanin + nHCl = 0,16 mol

alanin-HCl + NaOH → muối + H2O

n

H2O = nNaOH = 0,16 mol

BTKL  malanin + mHCl +mNaOH = mmuối + mH2O

 mmuối = 13,56 gam

Câu 39 Nhúng một thanh Al vào 50 ml dung dịch CuSO4 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh Al tăng m gam so với khối lượng ban đầu Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

nCuSO4 = 0,01 mol

BTe  3nAl = 2nCu2+  nAl = 0,0067 mol

m

tăng = 0,01*64 – 0,0067*27 = 0,4591 gam

Câu 40 Cho 1,08 gam hỗn hợp Na và K (trong đó khối lượng của Na chiếm 63,89%) vào C2H5OH dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol khí hiđro Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

n

Na = , ∗ ,

∗ = 0,03 mol

 nK = 0,01 mol

BTe  nNa + nK = 2nH2

 nH2 = 0,02 mol

Câu 41 Cho thật chậm từng lượng nhỏ đến hết 0,345 gam kim loại Na vào nước, thu được dung dịch X Thêm 50 ml dung dịch Y chứa HCl 0,075M và HNO3 0,025M vào dung dịch X, thu được dung dịch Z Thêm nước vào Z thu được 1 lít dung dịch T Giá trị pH dung dịch T bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

nNa = nNaOH = nOH- = 0,015 mol

nHNO3 = 0,00125 mol

nHCl = 0,00375 mol

nH+ = 0,00125 + 0,00375 = 0,005 mol

H+ + OH- → H2O

Trang 9

 nOH- dư = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol

[OH-]dư/Z = 0,01 M

pH = 14 + log0,01 = 12

Câu 42 Cá Diêu Hồng hay cá Điêu Hồng có xuất xứ từ Đài Loan, thịt trắng thơm, sống ở môi trường nước ngọt và là nguồn thực phẩm được ưa chuộng do bổ dưỡng, lành tính và có giá thành hợp lí Ngưỡng độc tính của chì (liều gây chết một nửa trong 96 giờ) đối với cá Điêu Hồng tính được là 3,24 mg/l Một nhân viên lấy 400 cm3 mẫu nước từ ao nuôi cá Điêu Hồng, xác định được khối lượng chì trong mẫu nước là 1,7.10-3 gam Từ đó, đã xác định được hàm lượng chì trong mẫu nước trên là x (đơn vị mg/l) Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

V = 400 cm3 = 0,4 dm3 = 0,4L

m

chì = 1,7.10-3 gam = 1,7mg

X = 1,7/0,4 = 4,25 mg/L

Câu 43 Nung 2,42 gam chất X là muối đồng (II) nitrat ngậm nước đến khi chất rắn có khối lượng không đổi thì thấy khối lượng chất rắn giảm 1,62 gam Phần trăm khối lượng của đồng trong X bằng bao nhiêu? Đáp án:

Giải

Cu(NO3)2.nH2O → CuO

m

CuO = 2,42 – 1,62 = 0,8 gam

BTNT Cu  nCuO = nCu = 0,01 mol

%m

Cu/X = ∗ , ∗

, = 26,45%

Câu 44 Cho sơ đồ điều chế anilin từ benzen: benzen  nitrobenzen  anilin

Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50% Khối lượng anilin thu được (tính theo đơn vị gam) khi điều chế từ 156 gam benzen bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

n

C6H6 = 2 mol

n

C6H7N = 2* * = 0,6 mol

m

C6H7N = 55,8 gam

Câu 45 Cho các phát biểu sau:

1 Đặc điểm phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

2 Chất béo là este của glixerol và axit béo

3 Chất béo không tan trong nước, tan được trong dung môi hữu cơ như ete, xăng dầu…

4 Chất béo nhẹ hơn nước vì không tạo được liên kết hiđro với nước

5 Dầu mỡ bôi trơn máy móc là hỗn hợp các hiđrocacbon (chủ yếu là parafin), dầu mỡ động thực vật là este của glixerol và axit béo

6 Dầu mỡ bôi trơn máy móc (vazơlin….) và dầu mỡ động thực vật đều tan tốt trong nước nóng

Hãy liệt kê các phát biểu đúng

Đáp án:

Giải

1 Sai Là phản ứng một chiều

Trang 10

Thầy Võ Chí Thanh

2 3

2 Sai Là trieste chứ không phải este (lỡ chỉ tạo este hai chức)

3 Đúng Chất béo tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

4 Sai Liên kết H với nước chỉ nói lên khả năng tan được trong nước

5 Sai Là trieste chứ không phải este

6 Sai Không tan được trong nước dù nóng hay nguội

Câu 46 Axit photphoric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như: sản xuất các loại phân lân, làm dung dịch khắc và làm sạch trong các thiết bị nha khoa, làm chất kiểm soát pH trong các loại mỹ phẩm,… Vì thế, việc tổng hợp axit photphoric với qui mô lớn là vấn đề hết sức cần thiết Trong công nghiệp, axit photphoric được điều chế theo sơ đồ sau:

Ca3(PO4)2 H

 8

 0%

 P H90% P2O5 H95% H3PO4

Người ta dùng x tấn quặng photphorit (chứa 80% Ca3(PO4)2 về khối lượng) để sản xuất 2 tấn dung dịch

H3PO4 85% Biết hiệu suất mỗi quá trình được thể hiện rõ ở sơ đồ trên

Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Giải

n

H3PO4 = 2000/98 = 20,41 Kmol

BTNT P  nCa3(PO4)2 = 1/2nH3PO4 = 10,205 Kmol

Tính toán thông qua hiệu suất

mCa3(PO4)2 = 10,205*310* * * = 4625 Kg

Câu 47 Nhúng 4 thanh kim loại có khối lượng bằng nhau vào 4 dung dịch Fe(NO3)3 đều có cùng số mol Thanh A là Cu; thanh B là Fe; thanh C là Mg; thanh D là Ag Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy các thanh kim loại ra, rửa sạch bằng nước cất, sấy khô và cân lại, nhận thấy khối lượng (theo đơn vị gam) của các thanh kim loại lần lượt tương ứng là m1 (1), m2 (2), m3 (3), m4 (4)

Hãy dùng chữ số được viết tương ứng với khối lượng mỗi thanh kim loại sau phản ứng để sắp xếp theo thứ tự khối lượng giảm dần

Đáp án:

Giải

Cu, Fe chỉ có thể chuyển Fe3+ thành Fe2+  không có kim loại Fe bàm vào được  khối lượng của hai thanh này nhất định sẽ giảm so với ban đầu Nhưng Cu và Fe thì phản ứng với Fe3+ bằng số mol như nhau (BTe thì Cu và

Fe đều lên 2) đồng thời Cu có M =64 > Fe có M=56 (cùng số mol nhưng khối lượng Cu cần dùng là nhiều hơn Fe)

 khối lượng Cu giảm nhiều hơn

Mg có thể đưa Fe3+ về thành Fe  khối lượng tăng

Ag không phản ứng được với Fe3+  giữa nguyên khối lượng

 m3>m4>m2>m1

Câu 48 Cho các phản ứng hoá học:

1 4Cr + 3O2 to  2Cr O

2 Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

3 2CrCl3 + 3Zn  2Cr + 3ZnCl2

4 CrO3 + H2O  H2CrO4

5 2CrO3 + H2O  H2Cr2O7

6 4CrO3 + C2H5OH  2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O

7 4FeSO4 + Na2CrO4 + 4H2SO4  2Fe2(SO4)3 + CrSO4 + Na2SO4 + 4H2O

Hãy liệt kê các phản ứng hoá học đúng

Ngày đăng: 20/10/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w