1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

123 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Trần Ngọc Hải với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu đặc điểm rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.. Nhận thức được vai trò, ý nghĩa và đặc điểm sinh thái của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của: NGƯT TS Trần Ngọc Hải với đề tài nghiên cứu trong luận văn

“Nghiên cứu đặc điểm rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” Đây là đề tài nghiên cứu không giống với các đề tài, luận văn nào trước đây, do đó không có sự sao chép của bất kì đề tài, luận văn nào Nội dung của luận văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn

Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định./

Hà nội, ngày … tháng 5 năm 2019

Tác giả

Vũ Xuân Quý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đuợc rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, cá nhân Trước hết với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới: NGƯT.PGS.TS Trần Ngọc Hải, đã trực tiếp hướng dẫn tôi rất tận tình, chỉ bảo cho tôi những ý tưởng, kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý của các thầy cô, các nhà khoa học trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và bạn

bè, đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Ðào tạo Ðại học và Sau đại học, Ban Lãnh đạo Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Trường Ðại học Lâm nghiệp, cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, trong Trường đã dạy cho tôi những kiến thức, kỹ năng quan trọng Cảm ơn sự giúp

đỡ tạo điều kiện của UBND các xã có RNM, Hạt kiểm lâm huyện Tiên Yên, UBND huyện Tiên Yên, Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp, chia

sẻ nhiều tài liệu và thông tin bổ ích

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với sự giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Hà nội, ngày … tháng 5 năm 2019

Tác giả

Vũ Xuân Quý

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẬP MẶN 3 1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm phân bố của rừng ngập mặn 3

1.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, cấu trúc của rừng ngập mặn 5

1.1.3 Nghiên cứu tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng RNM6 1.2 Ở Việt Nam 8

1.2.1 Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm phân bố của rừng ngập mặn 8

1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, cấu trúc của rừng ngập mặn 11

1.2.3 Nghiên cứu tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng RNM13 1.3 Một số kết quả nghiên cứu RNM tại huyện Tiên Yên 15

1.4 Đánh giá, nhận xét 16

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 5

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT - XH HUYỆN TIÊN YÊN 27

3.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Địa chất, địa hình 27

3.1.3 Khí hậu và thủy - hải văn 29

3.1.4 Thổ nhưỡng 33

3.2 Kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên 34

3.2.1 Kinh tế 34

3.2.2 Xã hội 35

3.3 Đánh giá, nhận xét về điều kiện tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng tới phân bố, diện tích, chất lượng và công tác quản lý rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thực trạng RNM tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 38

4.1.1 Diện tích và phân bố RNM theo đơn vị hành chính 38

4.1.2 Diện tích và phân bố RNM theo mục đích sử dụng rừng 39

4.1.3 Diện tích và phân bố RNM theo chủ quản lý 40

4.2 Đặc điểm thành phần loài, cấu trúc quần xã thực vật của RNM 43

4.2.1 Đặc điểm thành phần loài, cấu trúc quần xã thực vật của rừng ngập mặn tự nhiên 43

4.2.2 Đặc điểm thành phần loài, cấu trúc quần xã thực vật trong thảm thực vật nhân tác 45

4.2.3 Thành phần loài cây trong quần xã thực vật RNM tại Tiên Yên 46

4.3 Đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng ngập mặn 47

4.3.1 Đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tự nhiên ngập mặn47 4.3.2 Đặc điểm rừng trồng ngập mặn 62

4.4 Những tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng RNM 70

Trang 6

4.4.1 Biến động về diện tích RNM theo các mốc thời gian 70

4.4.2 Nguyên nhân gây suy giảm diện tích và chất lượng RNM 74

4.5 Thực trạng quản lý RNM và đề xuất giải pháp quản lý RNM theo hướng bền vững 77

4.5.1.Thực trạng quản lý RNM 77

4.5.2 Đề xuất giải pháp quản lý RNM theo hướng bền vững 78

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

1 BĐKH Biến đổi khí hậu

10 TN&MT Tài nguyên và môi trường

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân bố diện tích RNM trên Thế giới 3

Bảng 1.2 Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005 [28] 4

Bảng 1.3 Phân bố diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam 9

Bảng 1.4 Biến động diện tích RNM ở Việt Nam giai đoạn 1943 - 2000 9

Bảng 3.1 Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung bình các tháng năm 2017 29

Bảng 4.1 Diện tích RNM huyện Tiên Yên phân theo đơn vị hành chính 38

Bảng 4.2 Diện tích RNM huyện Tiên Yên phân theo mục đích sử dụng rừng40 Bảng 4.3 Diện tích RNM huyện Tiên Yên phân theo chủ thể quản lý 41

Bảng 4.4 Thành phần loài cây trong RNM tại Tiên Yên 46

Bảng 4.5 Các đặc trưng của rừng tự nhiên ngập mặn 47

Bảng 4.6 Mô phỏng phân bố N/Do theo 3 phân bố khảo sát 50

Bảng 4.7 Tổng hợp mô hình phân bố N/Do được chọn của RNM tự nhiên 51

Bảng 4.8 Mô phỏng phân bố N/Hvn theo 3 hàm phân bố khảo sát 53

Bảng 4.9 Tổng hợp mô hình phân bố N/Hvn được chọn của RNM tự nhiên 54 Bảng 4.10 Kết quả khảo sát tương quan của 10 OTC rừng ngập mặn tự nhiên56 Bảng 4.11 Tổ thành thực vật các ô tiêu chuẩn điều tra 58

Bảng 4.12 Đặc điểm chất lượng cây rừng của rừng ngập mặn tự nhiên 59

Bảng 4.13 Đặc điểm cây tái sinh 61

Bảng 4.14 Một số chỉ tiêu tăng trưởng của rừng trồng ngập mặn 62

Bảng 4.15 Mô hình quy luật phân bố N/Do được chọn của rừng trồng ngập mặn 64

Bảng 4.16 Mô hình phân bố N/Hvn được chọn của rừng trồng ngập mặn 65

Bảng 4.17 Kết quả khảo sát tương quan của 5 OTC rừng trồng ngập mặn 67

Bảng 4.18 Đặc điểm chất lượng cây rừng của rừng trồng ngập mặn 69

Bảng 4.19 Biến động diện tích rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu 70

Bảng 4.20 Nguy cơ ngập với tỉnh Quảng Ninh theo các kịch bản nước biển dâng 76

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Hiện trạng Diện tích RNM huyện Tiên Yên……… 42

Hình 4.2 Phân bố lý thực nghiệm N/Do của khu vực nghiên cứu 52

Hình 4.3 Phân bố lý thực nghiệm N/Hvn của khu vực nghiên cứu 55

Hình 4.4 Đồ thị tương quan Hvn/Do của khu vực nghiên cứu 57

Hình 4.5 Phân bố thực nghiệm N/Do của rừng trồng ngập mặn năm 2014 64

Hình 4.6 Phân bố thực nghiệm N/Do của rừng trồng ngập mặn năm 2010 65

Hình 4.7 Phân bố thực nghiệm N/Hvn của rừng trồng ngập mặn năm 2014 66 Hình 4.8 Phân bố thực nghiệm N/Hvn của rừng trồng ngập mặn năm 2010.66 Hình 4.9 Đồ thị tương quan Hvn/Do của rừng trồng ngập mặn năm 2014 68

Hình 4.10 Đồ thị tương quan Hvn/Do của rừng trồng ngập mặn 69

năm 2010 69

Hình 4.11 Diện tích rừng ngập mặn biến động giai đoạn 2015 – 2018 73

Trang 10

Tại Việt Nam, RNM được xem là loại tài nguyên có giá trị cao, cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái quan trọng như lưu trữ các bon, cung cấp gỗ củi, môi trường sống cho nhiều loài sinh vật biển, giúp duy trì ổn định bờ biển và kiểm soát xói lở bờ biển Tuy vậy diện tích RNM bị suy giảm mạnh theo thời gian từ 408.500 ha (1943) xuống 290.000 ha (1962), 252.000 ha (1982), 155.290 ha (2000) Sau 60 năm, từ năm 1943 đến 2003, RNM của Việt Nam

đã giảm 4/5 diện tích Phong trào nuôi tôm, các dự án phát triển các khu công nghiệp và đô thị ven biển là một trong các nguyên nhân chính gây suy giảm diện tích RNM, nhất là từ năm 1985 đến nay (IUCN, 2012) [33]

Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trước đây có tổng diện tích khoảng 6.000 ha RNM, hệ sinh thái RNM ở Tiên Yên được coi là điển hình của khu vực phía bắc Việt Nam RNM tự nhiên tại địa phương trước đây có chất lượng rừng tốt, rất phong phú về số lượng loài cây và là nơi cư trú của các loài thủy sinh có giá trị kinh tế cao Các khu RNM đã đem lại nguồn lợi phong phú và là nguồn tạo sinh kế tốt cho người dân địa phương Tuy nhiên,

từ năm 1992 nuôi trồng thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, nhiều diện tích RNM đã được cho thuê hoặc cấp cho các hộ dân trong

Trang 11

xã và các doanh nghiệp để tạo nên những ô, đầm nuôi trồng thủy sản Cùng với việc phá rừng đắp đầm, nhân dân trên địa bàn còn khai thác cây làm củi, đẽo vỏ cây để nhuộm lưới chài đã làm diện tích RNM suy giảm rất nhanh cả

về diện tích (50% - 60%) và chất lượng Sau một thời gian sản xuất kinh doanh, do hiệu quả kinh tế thấp nên nhiều diện tích ô, đầm nuôi trồng thủy sản đã bị bỏ hoang (khoảng 1.000ha)

Do phương thức quản lý và sử dụng chưa thật hiệu quả, RNM đang chịu nhiều sức ép và những tác động tiêu cực Ở nhiều nơi trong huyện, RNM tự nhiên đã và đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng, trong khi diện tích rừng trồng ngập mặn tăng không nhiều Vì vậy công tác quản lý, bảo vệ và

mở rộng diện tích RNM tại các khu vực ven biển là nhu cầu cấp thiết và có nhiều ý nghĩa trong chắn sóng, lấn biển, duy trì các dịch vụ hệ sinh thái, bảo

vệ khu vực ven biển khỏi các tai biến thiên nhiên, nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và đặc biệt là nước biển dâng sẽ có những tác động tiêu cực, theo

dự báo là rất mạnh tới Việt Nam Mục tiêu cuối cùng của công tác này là bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên, bảo vệ các giá trị môi trường, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng và nhu cầu của con người đối với nguồn lợi mà RNM đem lại, hướng tới phát triển bền vững

Nhận thức được vai trò, ý nghĩa và đặc điểm sinh thái của RNM tại khu vực nghiên cứu, từ đó làm cơ sở khoa học để triển khai công tác quản lý, bảo

vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng RNM tự nhiên, mở rộng diện tích rừng trồng ngập mặn Đặc biệt lợi dụng vào khả năng tái sinh tự nhiên của RNM có hiệu quả, bên cạnh việc đầu tư cho trồng rừng mới và tái trồng RNM, đồng thời đáp ứng mục tiêu thích ứng với BĐKH và phát triển rừng bền vững Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên chọn hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ

của mình là “Nghiên cứu đặc điểm rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, tỉnh

Quảng Ninh”

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẬP MẶN

1.1 Trên thế giới

Từ lâu các ngành khoa học đã quan tâm nghiên cứu về đất ngập mặn cũng như RNM trên nhiều lĩnh vực vì những giá trị to lớn về sinh học, sinh thái và kinh tế xã hội của vùng ven biển Một số lĩnh vực đã được nghiên cứu như:

1.1.1 Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm phân bố của rừng ngập mặn

Nghiên cứu của Saenger P, (2002) [37] RNM phân bố chủ yếu ở vùng

xích đạo và vùng nhiệt đới của hai bán cầu (giữa vĩ độ 23o

N và 23oS), thường

ở bờ biển liên tục, chuỗi đảo chạy dài liên tục và dòng hải lưu ấm đem theo mầm cây từ các vùng RNM phong phú đến khu vực lạnh hơn Rừng ngập mặn trên thế giới có phân bố ở 124 quốc gia và các vùng miền Rừng ngập mặn chiếm khoảng 1% diện tích rừng trên bề mặt thế giới và xuất hiện ở khoảng 75% bờ biển nhiệt đới trên toàn thế giới

Nghiên cứu của FAO (2007) [28], thì tổng diện tích RNM của các vùng trên thế giới là 15.231 nghìn ha Vùng có nhiều RNM nhất là Châu Á chiếm 38,5% diện tích RNM của thế giới, vùng có ít nhất là Châu Đại Dương chiếm 12,9 % Chi tiết xem Bảng bên dưới:

Bảng 1.1 Phân bố diện tích RNM trên Thế giới năm 2005

Trang 13

Theo Giri và cộng sự (2015) [30] Từ năm 2000 – 2012 có khoảng 92.135ha diện tích RNM bị mất ở khu vực Nam Á, trong khi đó diện tích RNM trồng đƣợc khoảng 80.461 ha, nhƣ vậy diện tích trồng không bù đắp đƣợc cho diện tích RNM bị mất đi

Ngày nay, diện tích RNM đang ngày càng bị thu hẹp do tác động của biến đối khí hậu và sức ép dân số

Bảng 1.2 Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005

(Nguồn FAO, 2007, Diện tích rừng ngập mặn trên thế giới)

Sự suy giảm diện tích RNM đã đƣợc ghi nhận trong nghiên cứu của FAO (2007) [28] Báo cáo này đã chỉ ra rằng trong khoảng thời gian từ 1980 – 2005 diện tích RNM trên thế giới có nhiều biến động lớn cả về diện tích RNM (Bảng 1.2) Tổng số diện tích RNM trên toàn thế giới từ năm 1980 là 18,8 triệu ha, năm 1990 đã giảm xuống còn 16,9 triệu ha (giảm 9,9% so với năm 1980), năm 2000 đã giảm xuống còn 15,7 triệu ha (giảm 7% so với năm 1990), năm 2005 đã giảm xuống còn 15,2 triệu ha (giảm 3,2% so với năm 2000) Từ năm 1980 đến năm 2005 diện tích RNM trên thế giới giảm 3,6 triệu

ha Diện tích RNM giảm nhiều nhất là khu vực Châu Á, giảm 1,9 triêu ha so với năm 1980

Cùng với sự suy giảm về diện tích thì chất lƣợng RNM cũng bị suy

Trang 14

giảm Theo Hamilton SE, Casey D (2016) [31] Thì ước tính tốc độ suy thoái RNM toàn cầu khoảng 0,16% - 0,39%/năm Đặc biệt, khu vực Đông Nam Á

có sự suy giảm RNM lớn nhất, với tốc độ khoảng 3,58% - 8,08%/năm

Những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm diện tích và chất lượng RNM do áp lực dân số cao, sự chuyển đổi quy mô lớn diện tích RNM sang nuôi trồng thuỷ sản (NTTS), khu công nghiệp, khu chế xuất, đất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị và du lịch, cũng như ô nhiễm môi trường

và các thảm hoạ tự nhiên

1.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, cấu trúc của rừng ngập mặn

Nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, cấu trúc các quần xã thực vật RNM đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà khoa học do các giá trị và vai trò của RNM đem lại, các nhà khoa học đã nghiên cứu về lĩnh vực này như:

Mohammad Ali Zahed và cộng sự (2010)[34] đã nghiên cứu về hệ sinh thái RNM, nghiên cứu đã cho biết có hơn 60 loài cây ngập mặn thực thụ trên thế giới; trong đó quan trọng nhất là các chi Rhizophora, Avicennia, Bruguiera và Sonneratia Tuy nhiên, chỉ có hai loài Đước được tìm thấy trong

rừng ngập mặn Iran, Avicennia marina (Forssk.) Vierh (họ Avicenniaceae)

và Rhizophora macrunata Lam (họ Rhizophoraceae)

Perera và cộng sự (2013) [35] nghiên cứu của về thực vật RNM ở cửa sông Kala Oya thuộc bờ biển phía tây bắc Sri Lanka, đã xác định cấu trúc thực vật bằng cách sử dụng số liệu thu thập được về đa dạng loài thực vật, mật độ, vùng đáy, diện tích lá và chiều cao cây Sinh khối (tổng sinh khối trên

và dưới mặt đất) của cây ngập mặn được ước lượng bằng phương pháp tương quan và năng suất sơ cấp tổng thể được tính bằng cách sử dụng chỉ số diện tích lá đo bằng cảm biến bức xạ mặt đất Tổng cộng có 8 loài cây ngập mặn

thực sự đã được phát hiện trong khu vực và mật độ cao nhất cho Rhizophora

Trang 15

mucronata (528 cây/ha), tiếp theo là Excoecaria agallocha (447 cây/ha) và Lumnitzera racemosa (405 cây/ha)

Hema Gupta và M Ghose (2014) [32] đã nghiên cứu cấu trúc và sinh khối RNM ở Đảo Lothian thuộc Khu dự trữ Sinh quyển Sundarbans 21 loài thực vật, trong đó có 13 loài thực vật ngập mặn thực thụ và 8 loài tham gia được ghi nhận tại 40 điểm nghiên cứu phân bố ngẫu nhiên trên đảo Nhìn chung, RNM ở đây được chi phối bởi các cây nhỏ; chỉ có 2,7% số cây có đường kính thân vượt quá 10 cm và 2,6% vượt quá chiều cao 6 m Mật độ cây dao động từ 4.723 cây/ha đến 23.751 cây/ha Sinh khối trên mặt đất thấp và dao động từ 8,9 tấn/ha đến 50,9 tấn/ha

Day C., Coronado-Molina, E J.W (2004) [27] nghiên cứu cấu trúc và sinh khối cây ngập mặn ở một khu RNM lùn trong Vườn Quốc gia Everglades, Florida, nghiên cứu đã cho biết đặc điểm cấu trúc của RNM ở đây tương đối đơn giản với chiều cao cây dao động từ 0,9 đến 1,2 mét và mật

độ cây dao động từ 7.062 đến 23.778 thân/ha Một quan hệ tuyến tính được phát triển để ước lượng lá, nhánh, gốc rễ và tổng sinh vật trên mặt đất loài Rhizophora lùn Tổng sinh khối trên mặt đất của loài này được ước tính dao động từ 7,9 đến 23,2 tấn/ha Rhizophora mangle đóng góp 85% tổng sinh khối

cây trồng đứng Conocarpus erectus L., 1753, Laguncularia racemosa (L.) C.F.Gaertn., 1807, và Avicennia germinans đóng góp phần sinh khối còn lại

1.1.3 Nghiên cứu tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng rừng ngập mặn

Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển RNM có nhiều tác giả đề cập đến Theo V J Chapman (1975) [38] có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của RNM là: nhiệt độ, thế nền đất bùn, độ mặn, thuỷ triều, dòng chảy hải lưu, sự bảo vệ, biển nông

Có một số công trình nghiên cứu về lượng mưa, nhiệt độ ảnh hưởng đến

Trang 16

sự sinh trưởng và phát triển của cây ngập mặn V J Chapman (1975) [26], P.B Tomlinson (1986) [39] cho rằng nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phân bố RNM Cây ngập mặn sinh trưởng tốt ở môi trường

có nhiệt độ ấm, nhiệt độ của tháng lạnh nhất không dưới 20ºC, biên độ nhiệt theo mùa không vượt quá 10ºC P.Saenger và cộng sự (1983) (Trích dẫn tài liệu Nguyễn Hoàng Trí, 1999) [22] đã giải thích sự có mặt của RNM ở một vùng nào đó tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước A.N Rao (1986) [36] nhận định rằng trong các nhân tố khí hậu thì lượng mưa là nhân tố quan trọng với vai trò cung cấp nguồn nước ngọt cho cây ngập mặn tăng trưởng và phát triển tốt nhất ở nơi có lượng mưa đầy đủ

Trong các nhân tố sinh thái thì độ mặn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới tăng trưởng, tỷ lệ sống, phân bố các loài De Hann (1931) (Trích dẫn từ Aksornkoae, 1993) [25] cho rằng RNM tồn tại phát triển ở nơi có độ mặn từ 10- 30‰ và các tác giả đã chia thực vật ngập mặn thành hai nhóm: nhóm phát triển ở độ mặn từ 10-30‰ và nhóm phát triển ở độ mặn từ 0-10‰ Yếu tố giới hạn sự phân bố của RNM là sự thiếu vắng muối trong đất và nước Mỗi loại cây ngập mặn chịu đựng một độ mặn nhất định Khi độ mặn trong đất tăng và tầng bùn giảm thì cây còi cọc, cành ngắn, lá nhỏ và dày hơn theo A.N Rao (1986) [36] Nhiều nghiên cứu cho thấy, cây ngập mặn có thể tồn tại được trong nước ngọt một thời gian nào đó, nhưng sinh trưởng của cây giảm dần, sau vài tháng nếu không được cung cấp một lượng muối thích hợp thì cây sinh trưởng kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do sắc tố bị phân huỷ, lá sớm rụng Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trưởng tốt ở môi trường nước có độ mặn từ 25-50% độ mặn nước biển Khi độ mặn càng cao thì sinh trưởng của cây càng kém, sinh khối của rễ, thân và lá đều thấp dần, lá sớm rụng (Trích dẫn tài liệu Nguyễn Hoàng Trí, 1999) [22]

Khi nghiên cứu sự sinh trưởng của loài Trang (Kandelia candel) liên

Trang 17

quan đến độ mặn của môi trường theo P.Lin và X.M Wei,1980 (Trích dẫn tài liệu A.N Rao, 1986) [36] đã nhận thấy chúng phát triển tốt ở nơi có nồng độ muối từ 7,5- 21,2‰ Nhiều tác giả cho rằng đất là nhân tố chính giới hạn sự tăng trưởng và phân bố cây ngập mặn (Gledhill, 1963; Giglioli và King, 1966; Clark và Hannonn, 1967; S Aksornkoae và cộng sự, 1985) (Trích dẫn tài liệu Aksornkoae, 1993) [25]

Aksornkoae S (1993) [25] nghiên cứu đất ngập mặn ở Thái Lan, những nơi đất có độ PH từ 6,5 – 8; độ mặn của đất từ 3,3 – 17,3 ‰ tác giả cũng đã chia đất làm ba loại: loại có độ mặn thấp dưới 5‰, loại có độ mặn trung bình

từ 5-10‰ và loại có độ mặn cao trên 15‰ Trong khi đó, kết quả nghiên cứu tính chất lý hoá đất RNM ở Sudarbans - Ấn Độ của J.K Choudhury (1994) [39] cho thấy đất ở tầng 0-15cm có tỷ lệ cát từ 15,25 - 49,25%, độ PH: 7-8, N: 0,02-0,09%, P: 0,1-0,2%, CaO: 0-6%, C: 0,5-1,0%

1.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới với đường bờ biển kéo dài nên

có điều kiện thuận lợi cho RNM sinh trưởng và phát triển Với vai trò và lợi ích to lớn của RNM đem lại cho cuộc sống con người nên đã thu hút được nhiều nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu về RNM Các nghiên cứu đã làm sang tỏ một phần về thực trạng, đặc điểm phân bố, cấu trúc và một số nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của RNM

1.2.1 Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm phân bố của rừng ngập mặn

Nghiên cứu tổng quan RNM của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2005) [17]

đã xây dựng nên bản đồ phân bố RNM Việt Nam Theo đó, ở Miền nam Việt Nam có khoảng 70 % tổng diện tích rừng ngập mặn ven biển (từ đèo Hải Vân tới mũi Cà Mau) Diện tích RNM Việt Nam trước chiến tranh vào khoảng 408.500ha Đến năm 1962, diện tích RNM giảm xuống còn 290.000ha (giảm 30%) Năm 1982, sau 20 năm còn 252.000ha (giảm 14% so với năm 1962)

Trang 18

nhưng chỉ trong vòng 17 năm từ năm 1982 đến 1999 diện tích RNM bị giảm tới 62% Tính đến tháng 12/2001 thì Việt Nam có tổng diện tích RNM khoảng 155.290ha, chênh lệch so với số liệu kiểm kê rừng toàn quốc tháng 12/1999 (156.608ha) Trong đó diện tích RNM tự nhiên chỉ có 32.402ha chiếm 21%, diện tích RNM trồng 122.892ha chiếm 79%

Bảng 1.3 Phân bố diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam

có sự suy giảm rõ rệt trong giai đoạn từ 1943 – 2000 Chi tiết xem Bảng 1.4

(trích dẫn theo Nguyễn Hồng Hạnh, Phạm Hồng Tính, 2017) [3]

Bảng 1.4 Biến động diện tích RNM ở Việt Nam giai đoạn 1943 - 2000

Theo Quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/3/2019 về công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2018 Thì diện tích rừng trên đất ngập nước của Việt Nam là 225.802 ha, chiếm 1,56% diện tích rừng toàn quốc

Trang 19

Lê Công Khanh (1986) [9] đã mô tả các đặc điểm sinh học để phân biệt các chi, các họ cây có trong RNM Tác giả đã xếp 57 loài cây ngập mặn vào bốn nhóm dựa vào tính chất ngập nước và độ mặn của nước: nhóm mọc trên đất bồi ngập nước mặn (độ mặn của nước từ 15-32‰) có 25 loài, trong đó có Đưng, Cóc trắng; nhóm sống trên đất bồi ít ngập nước lợ có 12 loài

Phùng Trung Ngân và Châu Quang Hiền (1987) [13] đã đề cập đến 7 kiểu thảm thực vật ngập mặn ở Việt Nam: rừng Mắm hoặc Bần, rừng Đước thuần loài, rừng Dừa nước, rừng hỗn hợp vùng triều bình thường, rừng Vẹt - Giá vùng đất cao, rừng Chà là - Ráng đại và trảng thoái hoá

Phan Nguyên Hồng (1991) [5] đã dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và ảnh viễn thám một số năm, đã chia RNM Việt Nam ra làm 4 khu vực và 12 tiểu khu

- Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn Trong khu vực này có 3 tiểu khu phân bố RNM được xác định như sau: Tiểu khu 1:

Từ Móng Cái đến Cửa Ông; Tiểu khu 2: Từ Cửa Ông đến Cửa Lục; Tiểu khu 3: Từ Cửa Lục đến Đồ Sơn

- Khu vực II: Ven biển Đồng bằng sông Hồng, từ Đồ Sơn đến Lạch Trường Khu vực này được chia ra thành 2 tiểu khu: Tiểu khu 1: Từ Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc; Tiểu khu 2: Từ cửa sông Văn Úc đến Lạch Trường

- Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu Khu vực này được chia ra 3 tiểu khu: Tiểu khu 1: Từ Lạch Trường tới mũi Ròn; Tiểu khu 2: Từ mũi Ròn đến đèo Hải Vân; Tiểu khu 3: Từ đèo Hải Vân đến Vũng Tàu

- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải (Hà Tiên) Khu vực này được chia thành 4 tiểu khu: Tiểu khu 1: Từ Vũng Tàu đến cửa sông Soài Rạp (ven biển Đông Nam Bộ); Tiểu khu 2: Từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Mỹ Thanh (ven biển Đồng bằng sông Cửu Long); Tiểu khu 3: Từ cửa sông Mỹ Thanh đến cửa sông Bảy Háp (tây nam bán đảo

Trang 20

Cà Mau); Tiểu khu 4: Từ cửa sông Bảy Háp tới mũi Nải (Hà Tiên)

Nguyễn Hoàng Trí (1999) [22], Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1999) [6] cho rằng Đưng không có ở miền Bắc Việt Nam, chỉ có ở ven biển miền Trung và Nam Bộ Quần xã Đưng tiên phong ở phía Tây bán đảo Cam Ranh, gặp ở phía trong quần xã Mắm trắng, Bần trắng trên đất ngập triều trung bình Cóc trắng gặp ở cả ba miền, trên vùng đất cao ngập triều không thường xuyên, nền đất tương đối chặt Vẹt đen không có ở miền Bắc, gặp ở vùng nước lợ ở miền Nam Trang phân bố từ Bắc vào Nam, chịu được biên độ nhiệt khá khắc nghiệt, hiện được trồng nhiều ở miền Bắc

1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, cấu trúc của rừng ngập mặn

Phan Nguyên Hồng (1999) [5] thống kê được 106 loài cây ngập mặn, vùng ven biển Nam Bộ có 100 loài, vùng ven biển Trung Bộ có 69 loài, ven biển Bắc Bộ có 52 loài Thành phần của thảm thực vật tự nhiên ở vùng cửa sông thường gồm những loài cây nước lợ (chịu được môi trường nước lợ), điển hình

là các loài Bần trắng (Sonneratia alba J.E.Smith.), Bần Chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engl.), Vẹt Khang (Bruguiera sexangula (Lour.) Poir.), Dừa nước (Nypa fruticans Wurm) là những loài chỉ thị cho môi trường nước lợ

Kết quả điều tra vùng ngập mặn thuộc VQG Bái Tử Long của tác giả Phạm Khánh Linh, Đỗ Thị Xuyến (2009) [11] ghi nhận 49 loài thực vật, thuộc 44 chi, 28 họ thực vật bậc cao có mạch Trong số 49 loài này có 7 loài cây ngập mặn thực thụ và 42 loài cây tham gia hay di cư vào rừng ngập mặn

Các loài cây thường gặp là Sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco), Trang (Kandelia candel (L.) Druce), Đước vòi (Rhizophora Stylosa Griff.), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza L (Lam.) Nguồn tài nguyên cây có ích bao gồm các

loài cây thuốc (39 loài), cho gỗ (10 loài), làm rau ăn (5 loài), làm thức ăn gia súc (4 loài) và một số loài cho các công dụng khác

Trang 21

Viên Ngọc Nam và cộng sự (2016) [12] kết quả nghiên cứu cho thấy: Loài có số lượng cây nhiều là Dà quánh với 325 cây chiếm 27,08% tổng số cây điều tra và Đước có 224 cây chiếm 18,67% tổng số cây điều tra, cao hơn nhiều so với các loài còn lại Loài có tần số xuất hiện cao là Dà quánh với tần số xuất hiện là 15,03% và Đước có tần số xuất hiện là 14,45% Loài có tổng lượng tiết diện ngang cao là Mấm trắng (24,32%)

và Đước (23,40%) Tuy số lượng cây và tần số xuất hiện của loài Dà quánh là cao nhất nhưng IV% của Dà quánh (17,42%) vẫn thấp hơn IV% của Đước (18,84%) Nguyên nhân vì Dà quánh có tổng tiết diện ngang thấp hơn nhiều so với Đước, trong khi đó số lượng loài và tần

số xuất hiện thì cao hơn Đước không nhiều Do vậy IV% cao phụ thuộc vào cả 3 chỉ tiêu: Số lượng loài, tần số xuất hiện và tiết diện ngang Tổ thành loài: Số loài xuất hiện tại khu vực nghiên cứu là 14 loài, trong đó có 6 loài chiếm ưu thế tham gia vào công thức tổ thành với IV% lớn hơn 5% bao gồm: Đước, Dà quánh, Mấm trắng, Cóc trắng, Bần trắng và Giá

Vũ Mạnh Hùng và cộng sự (2013) [8] khi nghiên cứu cấu trúc phân tầng của rừng phòng hộ ven biển phía Bắc đã cho biết trong hệ thống RNM, sự

phân tầng thường diễn ra như sau: Ở độ cao 4 – 8 m chủ yếu là Bần (S caseolaris) tập trung phân bố thành dải dọc theo các con sông, lạch trong rừng ngập mặn, hay phân bố rải rác xen trong quần xã Trang (K obovata)

trồng 4-10 tuổi Ở độ cao 2 - 4 m: Đây là tầng cây chính ở khu vực với nhiều

loài phân bố ở tầng cây này như Đước (Rhizophora stylosa), Mắm biển (Avicennia marina), Trang (K obovata), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza),

Ở độ cao 1 – 2 m: Tầng cây này cũng chiếm thị phần khá lớn với sự phân bố của một số loài cây ngập mặn chính như Đước, Cóc vàng, Sú, Trang trong các sinh cảnh tự nhiên Ở độ cao dưới 1m: Tầng cây này thường phân bố dưới tán cây ngập mặn, đó là những cây con tái sinh, Ráng

Trang 22

Vũ Đoàn Thái (2011) [18] đã nghiên cứu RNM tại xã Đại Hợp (Kiến Thuỵ, Hải Phòng) Nghiên cứu cho biết rừng nằm sát đê biển, có chiều rộng

670 m gồm hai loài Bần chua (Sonneratia caseolaris) và Trang (Kandelia obovata) Cây Bần chua có chiều cao trung bình 4,6 m; đường kính thân 14,9

cm; mật độ 1.351cây/ha và tỷ lệ che phủ là 93% Cây Trang có chiều cao trung bình 1,65 m; đường kính thân 9,1cm; mật độ 16.100 cây/ha và độ che phủ 92%

Nguyễn Đức Hùng (2018) [7] đã nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiêu quả quản lý RNM tại Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

đã cho biết đặc điểm chủ yếu của RNM tự nhiên phục hồi bao gồm 7 loài cây chính: Đước vòi, Sú, Mắm biển, Bần chua, Cóc vàng, Giá và Vẹt dù

Nghiên cứu đặc điểm thành phần loài,cấu trúc RNM là một trong những mảng nghiên cứu lớn vì nó luôn biến đổi theo không gian và thời gian Những nghiên cứu này rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học cho công tác trồng, quản

lý bảo vệ và phục hồi, phát triển RNM

1.2.3 Nghiên cứu tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng RNM

Trong luận án tiến sỹ khoa học sinh học “Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam” của Phan Nguyên Hồng (1991) [5] đã đề cập đến vấn đề phân bố, sinh thái, sinh khối… RNM Việt Nam Theo tác giả thì:

- Số loài cây ngập mặn ở miền Bắc Việt Nam ít hơn và có kích thước cây

bé hơn ở miền Nam vì có nhiệt độ thấp trong mùa đông

- Vùng ít mưa số lượng loài và kích thước cây giảm

- Khi điều kiện khí hậu và đất không có sự khác biệt lớn thì vùng có chế

độ bán nhật triều cây sinh trưởng tốt hơn vùng có chế độ nhật triều

- Độ mặn là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, tỷ lệ sống của các loài và phân bố RNM Loại rừng này phát triển tốt ở nơi có nồng độ muối trong nước từ 10-25‰

Trang 23

- Trong các nhân tố sinh thái thì khí hậu, thuỷ triều, độ mặn và đất đóng vai trò quyết định sự sinh trưởng và phân bố, các nhân tố khác góp phần tích cực trong việc phát triển hay hạn chế của thảm thực vật RNM

Nguyễn Mỹ Hằng và Phan Nguyên Hồng (1995) [4] đã tìm hiểu về nhiệt

độ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của Trang, Đâng, Đước đôi, Đưng ở miền Bắc Việt Nam Kết quả cho thấy Đưng và Đước đôi sinh trưởng bình thường vào mùa hè và mùa thu nhưng đến mùa đông (t<11°C) thì loài này thường bị chết; trong khi đó Trang và Đâng vẫn vượt qua mùa đông giá rét

Nguyễn Đức Tuấn (1994) [23] nghiên cứu về tăng trưởng và sinh khối của Đâng, Đước, Trang, Vẹt dù ở các giai đoạn 1, 2, 3, 4 năm tuổi cho thấy trên thể nền bùn sét mềm và cát thô thì cây sinh trưởng tốt hơn thể nền bùn pha nhiều cát thô, đất cao cứng

Lê Thị Vu Lan (1998) [10] khi nghiên cứu về tăng trưởng của rừng trồng Trang ở các năm tuổi khác nhau ở Thái Bình, cho thấy vào các tháng 12, 1 và

2 có thời tiết khắc nghiệt (lạnh không mưa) cây vẫn tăng trưởng nhưng rất chậm còn các tháng 9, 10 và 11 mưa nhiều, nhiệt độ ấm thì cây sinh trưởng tốt hơn

Hoàng Công Đăng (1995) [1] theo dõi sự sinh trưởng của các loài Đước vòi, Vẹt dù, Trang, Mắm biển và Sú ở giai đoạn vườn ươm nhận thấy ở Vẹt

dù có sự tăng trưởng kém nhất; còn những loài trồng bằng quả thì Mắm biển tăng trưởng tốt hơn Sú

Lê Xuân Tuấn (1995) [24] nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn khác nhau, điều kiện chiếu sáng, phân bón đến sự nảy mầm và sinh trưởng của Bần chua

ở giai đoạn vườn ươm thì khi che bóng Bần chua tăng trưởng kém hơn không che bóng và cây tăng trưởng tốt hơn ở độ mặn từ 5-10‰

Theo tác giả Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1999) [6], thảm thực vật ngập mặn đã bị suy thoái nghiêm trọng dưới tác động của chiến tranh hóa học giai đoạn 1962 – 1971 Ngày nay, tình trạng khai thác bừa bãi, phá rừng lấy

Trang 24

đất xây dựng đô thị, cảng, sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, đặc biệt là việc phá rừng, kể cả rừng phòng hộ ven biển làm đầm nuôi tôm đã và đang là một hiểm họa to lớn đối với hệ sinh thái RNM Cùng với đó là sự biến đổi khí hậu khắc nghiệt gây ra những hiện tượng thời tiết cực đoan như gió bão, xói

lở đường bờ biển, xâm nhập mặn… cũng ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái RNM ven biển ở Việt Nam

1.3 Một số kết quả nghiên cứu RNM tại huyện Tiên Yên

Hoàng Văn Thắng và cộng sự (2009) [20], Nghiên cứu đa dạng sinh học vùng cửa sông ven biển Tiên Yên – Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh và vấn đề bảo tồn Kết quả điều tra khảo sát đã ghi nhận được 260 loài động vật đáy thuộc

87 họ, 188 loài thực vật nổi, 49 loài động vật nổi, 33 loài rong biển, 4 loài cỏ biển, 77 loài chim, 13 loài thú, 195 loài cá thuộc 68 họ, 15 bộ Thân mềm với

175 loài thuộc 56 họ, các lớp Giáp xác (ngành chân khớp), lớp Giun nhiều tơ (ngành Giun đốt) có số loài khá cao lần lượt là 39 và 36 loài, ngành Tảo Silic

162 loài, ngành tảo lục 12 loài, tảo Lam 8 loài, tảo Giáp 6 loài

Hoàng Văn Thắng (2008) [19] khi nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên tại một số xã vùng cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ, đã đưa ra mô hình quản lý dựa vào cộng đồng phục vụ phát triển bền vững Mô hình đã được xây dựng có kết quả và áp dụng thử nghiệm thành công đối với HST RNM tại thôn Hà Thụ xã Hải Lạng, Tiên Yên Mô hình được coi như là một giải pháp có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên RNM

Tổng cục Môi trường (2010) [21], tiến hành điều tra khảo sát các hệ sinh thái đặc thù đang bị suy thoái ở Việt Nam Danh mục 30 hệ sinh thái đặc thù

bị suy thoái trong đó có 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất

đã được xây dựng Hệ sinh thái RNM vùng cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ (các

xã Hải Lạng, Đồng Rui huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh) thuộc hệ sinh thái đặc thù RNM ven biển Đông Bắc được xác định là 1 trong 12 hệ sinh thái đặc

Trang 25

thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất hiện nay Các giải pháp mang tính định hướng, làm cơ sở phục hồi các hệ sinh thái đặc thù cũng được nêu ra

Đinh Thanh Giang (2010) [2], nghiên cứu phục hồi RNM trong các đầm tôm bỏ hoang tại Đồng Rui, Tiên Yên, Quảng Ninh Tác giả sử dụng cây con

có bầu 8 – 12 tháng tuổi của các loài Trang, Bân chua, Đước vòi, Vẹt dù với

mậ độ trồng trung bình 5.000 cây/ha Sau 3 năm, tỷ lệ sống đạt trên 70 – 80%, cây sinh trưởng tốt

Trong các nghiên cứu về RNM tại huyện Tiên Yên cũng như các công trình nghiên cứu về RNM khác cho tới nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm RNM ở khu vực Chính vì vậy cần có nghiên cứu cụ thể về đặc điểm của RNM từ đó có cơ sở khoa học để đưa ra các biện pháp trồng, phục hồi và quản lý bảo vệ rừng đạt hiệu quả cao tại khu vực nghiên cứu Do vậy tác giả

chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 26

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá được đặc điểm của RNM tại huyện Tiên

Yên, tỉnh Quảng Ninh nhằm làm cơ sở để bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá được thực trạng về diện tích, phân bố, cấu trúc của rừng ngập mặn tại huyện Tiên Yên;

+ Xác định được các tác động gây suy giảm và đề xuất giải pháp quản

lý bền vững rừng ngập mặn ở huyện Tiên Yên nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung;

+ Cung cấp cơ sở khoa học cho bảo tồn, phát triển và quản lý rừng bền vững tại huyện Tiên Yên

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số quần xã thực vật RNM tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Diện tích rừng ngập mặn khu vực huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

2.3.1.1 Đánh giá thực trạng RNM tại huyện Tiên Yên, Quảng Ninh

- Thực trạng về diện tích RNM;

- Đặc điểm phân bố của RNM tại huyện Tiên Yên

Trang 27

2.3.1.2 Nghiên cứu đặc điểm thành phần loài, cấu trúc của QXTVRNM

- Nghiên cứu về đặc điểm rừng tự nhiên ngập mặn: Cấu trúc, tổ thành ở các sinh cảnh Các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn (Do, Hvn); phân bố mật độ cây với đường kính gốc (N/Do), phân bố mật độ cây với chiểu cao vút ngọn (N/Hvn); tương quan giữa chiều cao với đường kính (Hvn/Do); tái sinh tự nhiên

- Nghiên cứu về đặc điểm rừng trồng ngập mặn: Cấu trúc, tổ thành ở các sinh cảnh Các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn (Do, Hvn); phân bố mật độ cây với đường kính gốc (N/Do), phân bố mật độ cây với chiểu cao vút ngọn (N/Hvn); tương quan giữa chiều cao với đường kính (Hvn/Do)

2.3.1.3 Nghiên cứu tác động ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng RNM

- Biến động về diện tích RNM theo các mốc thời gian;

- Nguyên nhân gây suy giảm diện tích và chất lượng RNM

2.3.1.4 Thực trạng quản lý RNM và đề xuất giải pháp quản lý RNM theo hướng bền vững

- Thực trạng quản lý RNM

- Đề xuất giải pháp quản lý RNM theo hướng bền vững

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1 Phương pháp hồi cứu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp, thống kê các kết quả nghiên cứu tương tự; các nghiên cứu khoa học liên quan trực tiếp đến khu vực nghiên cứu hoặc gần khu vực vực nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Sau đó phân tích xử lý để có được những kết luận cần thiết và có cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu Những tài liệu, thông tin luôn được bổ sung, cập nhật, đảm bảo cơ sở cho việc chọn lọc xử lý, phân tích và đánh giá về hiện trạng, diện tích và trữ lượng rừng trong suốt thời gian thực hiện đề tài Các tài liệu cần thu thập và kế thừa:

Trang 28

- Tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

- Thông tin, tư liệu về điều kiện kinh tế- xã hội: dân số, lao động, thành phần dân tộc, tập quán canh tác

- Những kết quả nghiên cứu, những văn bản, quyết định liên quan đến hiện trạng, phân bố và trữ lượng RNM trên địa bàn huyện Tiên Yên

2.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Điều tra, khảo sát thực địa là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu, không thể thiếu được đối với nghiên cứu Chỉ có khảo sát thực địa mới cho các

dữ liệu khách quan, đủ độ tin cậy và bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc chưa chính xác Trên cơ sở đó đánh giá đúng đặc điểm của rừng, những tác động của con người tới biến động của chúng theo không gian và thời gian.

* Khảo sát kiểm chứng thực địa về phân bố, hiện trạng về diện tích rừng ngập mặn theo các tuyến sau:

- Tuyến 1: Khảo sát dọc từ Cầu Ba Chẽ theo sông Ba Chẽ đến bãi Lồng Vàng xã Đồng Rui, tuyến có tổng chiều dài 12 km

- Tuyến 2: Từ bãi Lòng Vàng xuống phía nam xã Đồng Rui và dọc theo sông Voi Bé về phía cầu Ba Chẽ, tuyến có tổng chiều dài 13 km

- Tuyến 3: Khảo sát Từ đập Quân Sang xuống Mũi Chùa và dọc theo sông Tiên Yên về thôn Cái Mắt - xã Hải Lạng tuyến có tổng chiều dài 6 km

- Tuyến 4: Khảo sát từ thôn Cái Khánh ven theo RNM về thôn Khe Cạn

- xã Hải Lạng, tuyến có tổng chiều dài 10 km

Sử dụng bản đồ hiện trạng RNM trên bản đồ có thể hiện các tuyến điều tra (đã được in thành bản giấy), máy GPS (đã tích hợp dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng và tuyến điều tra) để chứng thực địa về phân bố, hiện trạng về diện tích rừng ngập mặn và xác định, mô tả đạc điểm các quần xã trên các tuyến điều tra

Trang 29

* Xác định loài: trên tuyến điều tra hiện trạng rừng học viên đã kết hợp thu thập các mẫu tiêu bản, căn cứ vào đặc điểm hình thái và so sánh đặc điểm hình thái của các tiêu bản thu thập được với tiêu bản trong thư viện của trường Đại học Lâm nghiệp để xác định loài Kết hợp nhờ chuyên gia giám định loài

Hình 2.1 Ảnh cây Vẹt dù

Hình 2.2 Ảnh cây Đước vòi

Trang 30

* Xác định đặc điểm cấu trúc RNM: Cấu trúc, tổ thành, các chỉ tiêu sinh trưởng (Do, Hvn), phân bố N/Do, phân bố N/Hvn, tái sinh tự nhiên Trong quá trình thực hiện đề tài lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình Căn cứ vào thực trạng RNM và điều kiện thực tế trên hiện trường để xác định số lượng, vị trí

các OTC (Chi tiết vị trí các OTC xem Bản đồ vị trí OTC rừng ngập mặn huyện tiên yên, Quảng Ninh)

- Đối với rừng tự nhiên ngập mặn: lập 10 OTC với diện tích mỗi OTC là 1.000m2 (30m×33m) Các dữ liệu thu thập trong ô đo đếm: tên loài, đường kính, chiều cao vút ngọn, phẩm chất cây Trong mỗi OTC lập 5 ô tái sinh dạng bản 4m2

(2m×2m), 4 ô ở góc và 1 ô ở trung tâm để điều tra cây tái sinh

- Đối với rừng tự trồng ngập mặn: lập 5 OTC với diện tích mỗi OTC là 500m2 (20m×25m) Các dữ liệu thu thập trong OTC tên loài, đường kính, chiều cao vút ngọn, phẩm chất cây

* Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp đo đường kính: Dùng thước đo vanh (thước thợ may) để đo chu vi thân cây và chuyển sang đường kính thân cây (Quy đổi từ chu vi ra đường kính) Áp dụng cho những loài có thân chính rõ như Vẹt dù, Bần, Đước

D = Cvi/π (2.3.2.2-1) Đối với loài Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) và Sú (Aegiceras Corniculata) đo ở vị trí gốc (Do) nhưng trên bạnh vè; đối với cây Đước vòi (Rhizophora styloza) đo ở vị trí tiếp giáp giữa thân với cổ rễ hình nơm

- Phương pháp đo chiều cao vút ngọn thân cây: đối với rừng ngập mặn, chiều cao rừng thấp, khoảng cách các cây gần nhau Do vậy, để đảm bảo độ chính xác đến 10cm, nghiên cứu sử dụng thước gậy (dạng sào) được chia thành từng centimét để xác định chính xác chiều cao cây rừng

Trang 31

- Phương pháp điều tra cây tái sinh: Xác định tên loài cây tái sinh; Đo

chiều cao vút ngọn, phân theo 2 cấp (< 0,5 m; 0,5 đến < 1m); Xác định chất lượng cây: Phân theo chất lượng tốt (A), trung bình (B), xấu (C)

Hình 2.3: Ảnh điều tra thực địa

Hình 2.4: Ảnh điều tra thực địa

Trang 32

Hình 2.5 Bản đồ vị trí các ô tiêu chuẩn

Trang 33

* Tính toán các chỉ số về tổ thành, đặc điểm tái sinh Các dữ liệu điều tra, thu thập đƣợc tổng hợp, tính toán xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS

- Tính toán các giá trị trung bình và đặc trƣng mẫu: Do, Hvn, S, S% + Giá trị trung bình ( ̅): ̅= ∑ (2.3.2.2-2)

+ Sai tiêu chuẩn (S): S = √

- Xác định công thức tổ thành theo tỷ lệ số cây

+ Hệ số tổ thành (Ki) của từng loài cây đƣợc tính theo công thức

m là số loài cây trong OTC; N là tổng số cây của các loài trong ô tiêu chuẩn

So sánh số cá thể của từng loài ni với ̅

Nếu ni ≥ ̅ loài cây có mặt trong công thức tổ thành

Nếu ni < ̅ loài cây không tham gia vào công thức tổ thành

Viết công thức tổ thành k1A1 + k2A2 + k3A3

- Mô phỏng phân bố thực nghiệm

+ Đối với rừng tự nhiên: Căn cứ vào phân bố thực nghiệm tiến hành mô phỏng các quy luật N/Do, N/Hvn theo phân bố Weibull, phân bố khoảng cách, phân bố Meyer

Trang 34

Hàm phân bố khoảng cách: Fx = (1- α)*(1- γ)*α

Hàm phân bố Meyer: Fi = α*e-β*xi

Hàm phân bố Weibull: Fx = 1 - e( )

Trong đó: α, γ, β, là tham số của các hàm phân bố

+ Đối với rừng trồng: Dùng phân bố Weibull để mô phỏng các quy luật N/Do, N/Hvn cho rừng trồng ở khu vực nghiên cứu (Vũ Tấn Phương, 2016) [22]

Phân bố Weibull có dạng: Fx = 1 - e( ) với x ≥ 0

Tham số đặc trưng cho độ nhọn phân bố, tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố

Nếu: α = 1 phân bố có dạng giảm;

α = 3 phân bố có dạng đối xứng;

α > 3 phân bố có dạng lệch phải;

α < 3 phân bố có dạng lệch trái;

- Xác định mối tương quan Hvn/Do: đề tài sử dụng các phương trình mô

tả tương quan sau:

Hàm mũ (Power):

Hàm logarit: y = aln(x) – b

Trong đó: a, b là tham số của các hàm

- Xác định các chỉ tiêu cơ bản và cấu trúc tái sinh

+ Mật độ cây tái sinh: cây/ha;

+ Chất lượng cây tái sinh (Đánh giá % cây theo phẩm chất a,b,c)

2.3.2.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến và những góp ý của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đặc biệt là các chuyên gia nghiên cứu RNM, các chuyên gia đánh giá tổng hợp, phấn tích các nguyên nhân suy giảm diện tích, chất lượng rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu

Trang 35

2.3.2.4 Phương pháp bản đồ

Phương pháp bản đồ được sử dụng trong nghiên cứu thành lập các bản

đồ hiện trạng rừng, các loại bản đồ biến động

Các phần mềm GIS và Viễn thám mới nhất được sử dụng để thực hiện

đề tài, gồm ArcGIS, Mapinfo,

Phương pháp Bản đồ và GIS được sử dụng, cho phép nghiên cứu sự phân bố không gian diện tích rừng trong khu vực nghiên cứu Bằng việc chồng xếp bản đồ hiện trạng rừng được phê duyệt ở các mốc thời gian khác nhau và tính toán các dữ liệu không gian và liên kết chúng, từ đó có thể tính toán chính xác được tốc độ biến đổi rừng ngập mặn theo thời gian, đồng thời có được bức tranh toàn cảnh về diễn biến của khu vực trên toàn bộ không gian của vùng nghiên cứu

Trang 36

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TIÊN YÊN 3.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp huyện Bình Liêu;

Phía Nam giáp vinh Bắc Bộ;

Phía Đông giáp huyện Đầm Hà;

Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và tỉnh Lạng Sơn

3.1.2 Địa chất, địa hình

3.1.2.1 Địa chất

Thành phần trầm tích tầng mặt tại khu vực nghiên cứu gồm cát hạt mịn (> 63 μm), bột (4-63 μm), sét (< 4 μm) và có xu hướng giảm dần từ bãi triều vào trong rừng ngập mặt Hàm lượng trầm tích bột và sét trong rừng ngập mặn chiếm tỉ lệ cao, lần lượt là 43,3% và 13,6% và có xu hướng giảm dần từ trong rừng ngập mặn, rìa rừng ngập mặn, bãi triều Điều này được giải thích bởi quá trình lắng đọng trầm tích hạt mịn tại vùng RNM ven biển Quá trình dâng lên của thủy triều đóng vai trò như một yếu tố quan trọng để vận chuyển vật chất lơ lửng trong nước sông Voi Lớn và Ba Chẽ vào khu vực RNM Theo chiều từ rìa RNM vào sâu trong rừng thì năng lượng dòng triều càng giảm

Bên cạnh đó, mật độ dày đặc các loài thực vật ngập mặn như Trang (K obovata), Vẹt dù bông đỏ (B gymnornitreza) và Sú biển (A corniculatum)

trong hệ sinh thái RNM có thể làm giảm tốc độ dòng triều và đóng vai trò

Trang 37

như một cái bẫy để lưu giữ trầm tích hạt mịn Kết quả là, các hạt trầm tích

có kích thước lớn bị lắng đọng ở bãi triều và rìa rừng, chỉ các trầm tích hạt mịn được vận chuyển sâu vào phía trong rừng Hàm lượng cát dao động từ 22,65 đến 93,60%, trung bình là 54,39%, chiếm hơn 68% tại bãi triều nhưng giảm mạnh xuống còn hơn 43% tại khu vực trong rừng ngập mặn (Trần Đăng Quy, 2012) [25]

- Vùng miền núi gồm 6 xã: Hà Lâu, Điền Xá, Yên Than, Phong Dụ, Đại Dực, Đại Thành;

- Vùng đồng bằng ven biển gồm 5 xã, thị trấn: Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui và thị trấn Tiên Yên Được chia theo nguồn gốc

và hình thái như sau:

+ Dạng địa hình bóc mòn: Địa hình sườn đồi thấp bóc mòn tích tụ trên

các đồi núi sót chịu quá trình bóc mòn yếu, độ cao 10- 20,8 m Các đồi nằm sát nhau và phân bố gần sát bờ biển Phân bố chủ yếu ở phía đông, đông bắc

và tây nam Phủ trên các gò đồi là cây bụi và rừng trồng keo

+ Dạng địa hình hỗn hợp sông- biển: Hệ thống lạch triều nhỏ phát triển

dày đặc, chia cắt các bãi triều cao và thấp Hệ lạch triều nhỏ có dòng chảy triều mạnh và có chức năng quan trọng đối với hoàn lưu nước, bồi tích ven bờ

+ Dạng địa hình do biển:Địa hình thềm biển tích tụ tuổi Holocen giữa

(3- 6m): gồm cát sạn, bột, sét xám vàng chứa thân rễ cây hóa than yếu và vụn

sò ốc, dày 1- 5m Trầm tích biển tạo thành các cồn cát cao 0,5- 1m là nơi cư trú

Trang 38

của cư dân địa phương Dạng địa hnhf do bển này gồm: (i) Địa hình thềm biển tích tụ Holocen muộn (1- 3m): Phần rìa ven biển, chủ yếu phía bắc và phái

đông đảo gồm cát hạt mịn vừa màu xám, xám trắng chứa nhiều mảnh vụn sò

ốc; (ii) Địa hình bãi triều cao (0,2-1m):Phân bố trên mực biển trung bình, mặt

bãi được tích tụ bởi vật liệu chủ yếu là cát sạn, bùn sét chứa vụn sò ốc và thân cành rễ cây mục nát Phân bố rừng ngập mặn với cây trang, đâng, sú, vẹt dù,

đước Bùn cát có thực vật ngập mặn bao phủ; (iii) Địa hình bãi triều thấp (< 0,2m): Chiếm diện tích nhỏ, mở rộng về phía cửa sông Tiên Yên, không có

thực vật ngập mặn tích tụ bùn loãng Cát nhỏ (kích thước cấp hạt: 0,1- 0,25mm) phân bố chủ yếu thành các dải theo các lạch triều tại bãi triều thấp

+ Dạng địa hình nhân sinh: Hoạt động san lấp mặt bằng và đắp đầm

nuôi trồng thủy sản tạo thành Bùn- sét (kích thước cấp hạt < 0,007mm)

3.1.3 Khí hậu và thủy - hải văn

Bảng 3.1 Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung bình các tháng năm 2017

Trang 39

Khí hậu khu vực Tiên Yên thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng và ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình phức tạp, đồi núi chạy sát biển nên tạo cho khu vực có những đặc trưng khí hậu riêng, những tiểu vùng khí hậu hỗn hợp miền núi, ven biển

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23ºC Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 12, 1 Mùa đông lạnh và có sương mù, nhiệt độ trung bình tháng 1 dao động từ 14 - 18ºC; từ tháng 1 đến tháng 3 hay

có hiện tượng sương mù làm ảnh hưởng đến tàu thuyền đi lại và hoạt động sản xuất của nhân dân Mùa hè nhiệt độ khá cao, trung bình tháng 7 từ 28 - 29ºC, nhiệt độ cao tuyệt đối đạt tới 37,3ºC

- Mưa và ẩm:

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa trung bình năm từ 2200 - 2500mm, trung bình có khoảng 130- 160 ngày mưa/năm Năm 2017, lượng mưa lớn đạt 2.943,8mm Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè với lượng mưa tháng trên 200 mm, tháng có mưa nhiều nhất là tháng 7 và 8 Mùa đông, tháng mưa ít nhất vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2 năm sau Lượng mưa lớn nhất của một ngày có thể đạt 350- 450 mm, chỉ xảy ra trong những ngày chịu ảnh hưởng của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới

Độ ẩm trung bình năm khoảng 86%, trong đó tháng cao nhất (tháng 3 và tháng 4) đạt 91-92%, tháng thấp nhất (tháng 11 và tháng 12) đạt 80%

- Chế độ gió:

Chế độ gió ở khu vực nghiên cứu chịu sự chi phối của hệ thống gió mùa Vào mùa đông, hướng gió thịnh hành bắc, đông bắc Mùa hè gió thịnh hành là hướng nam, đông nam Đầu mùa hè, gió nam chiếm ưu thế, rõ rệt nhất vào giữa mùa, sau đó giảm đi Biến đổi của tần suất gió bắc trong mùa đông cũng diễn ra tương tự Tháng 9-10 mang tính chất trung gian, gió bắc ít hơn mùa

Trang 40

đông nhưng nhiều hơn mùa hè, ngược lại, gió nam ít hơn mùa hè nhưng nhiều hơn mùa đông Mỗi hướng gió thường có tốc độ gió khác nhau, gió có thành phần hướng tây có tốc độ nhỏ nhất, gió có thành phần hướng bắc và nam có tốc độ lớn nhất Tốc độ gió tại khu vực hàng năm không lớn, trung bình khoảng 2,5-3,5 m/s

3.1.3.2 Thủy, hải văn

* Hệ thống sông suối và chế độ thủy văn

Hiện tượng lũ lụt ở Tiên Yên không phổ biến như các khu vực khác do đặc điểm nằm ở ven biển nên có khả năng thoát nước nhanh, độ dốc lưu vực các sông suối cao Tuy nhiên, sông Tiên Yên bắt nguồn từ vùng núi cao Bình Liêu và sông Phố Cũ bắt nguồn từ Đình Lập là hai sông có lưu vực rộng, vào mùa mưa do địa hình chia cắt mạnh nên lượng nước dồn về sông lớn, kết hợp với triều cường nên có thể gây ngập úng và lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất gây hậu quả nghiêm trọng (trận lũ lịch sử năm 2008 đã gây thiệt hại lớn cho huyện Tiên Yên, đã làm 250 ngôi nhà bị trôi, chìm 1 tàu cá của ngư dân, 1 xà lan và

1 cầu treo dài 60m bị trôi, 650 ha nuôi trồng thủy sản và 600 ha lúa bị ngập)1

Tiên Yên chịu sự tác động của hai lưu vực sông là sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Sông Tiên Yên có diện tích lưu vực 1.070 km2, dài 82 km, lưu lượng thấp nhất 28 m3/s, lưu lượng nước lớn nhất vào mùa lũ lên đến 2.090 m3/s Sông Ba Chẽ bắt nguồn từ núi Khe Ru ở độ cao 789 m trên đất Hoành

Bồ, độ cao trung bình lưu vực đạt 275m, dài 80km, lưu vực 978 km2 Sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ đổ vào Vịnh Tiên Yên và ảnh hưởng trực tiếp đến vùng ĐNN của huyện Tiên Yên

Chế độ thuỷ văn của sông Tiên Yên và sông Ba chẽ không điều hoà trong năm, có sự chênh lệch lớn về lưu lượng nước giữa 2 mùa Về mùa khô (mùa kiệt) mực nước thấp, lưu lượng nhỏ, xâm nhập mặn do dòng triều là lớn

1 binh-lieu-ba-che-1963872/

Ngày đăng: 20/10/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm