1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP:“Nghiên cứu tình hình phát triển cây bưởi trên địa bàn xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình"

66 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của vấn đề Việt Nam là nước nông nghiệp với khoảng 65% dân số sống ở vùng nông thôn Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm ảo an toàn lương thực, tạ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Trần Thị

Tu ết đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong U N ã Nam Thượng đã trực tiếp giúp đỡ tôi tận tình trong thời gian tôi thực tập tại đâ

Bên cạnh đó, cũng in gửi lời cảm ơn chân thành đến các hộ gia đình trồng ưởi tại ã Nam Thượng đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý áu, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian làm việc tại địa phương

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và ạn è đã khích lệ, cổ vũ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Hoài

u o

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

1.Tính cấp thiết của vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1.Lựa chọn địa điểm nghiên cứu 3

5 2 Phương pháp thu thập số liệu 3

5.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 3

5 3 Phương pháp ử lý và phân tích số liệu 4

5 3 1 Phương pháp thống kê mô tả 4

5.3.2 Phương pháp thống kê so sánh 4

5 3 3 Phương pháp ử lý số liệu: 4

6 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY ƯỞI 5

1.1 Một số các khái niệm liên quan 5

Trang 3

1 1 2 Khái niệm về phát triển sản uất 5

1 1 3 Phát triển câ ăn quả: 6

1 2 Đặc điểm câ ưởi diễn 6

1 2 1 Giới thiệu chung về câ ưởi diễn 6

1 2 2 Đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của câ ưởi iễn 7

1 2 3 Vai trò, ý nghĩa của việc đẩ mạnh phát triển câ ưởi iễn 8

1 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển câ ưởi iễn 10

1 3 1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 10

1 3 2 Nhân tố khoa học kỹ thuật 10

1.3.3 Nhân tố kinh tế - Xã hội 11

1.4 Tình hình phát triển câ ưởi Diễn tại một số địa phương trên cả nước 12

1.5 Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu phát triển sản xuất ưởi ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam 15

1.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2 17

ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦ X N M THƯ NG HUYỆN KIM BÔI 17

2 1 Đặc điểm tự nhiên 17

2.1.1 Vị trí địa lý 17

2 1 2 Địa hình 17

2.1.3 Khí hậu, thủ văn 17

2.1.4 Tài nguyên 18

2 2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 19

2 2 2 Đặc điểm về xã hội 20

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ã Nam Thượng 23

2.3.1 Thuận lợi 23

2 3 2 Khó khăn 24

CHƯƠNG 3 25

Trang 4

3.1 Thực trạng trồng ưởi tại ã Nam Thượng 25

3.1.1 Thực trạng chung về trồng ưởi tại ã 25

3.1.2 Thị trường tiêu thụ ưởi 28

3.2 Thực trạng trồng ưởi của các hộ điều tra 30

3 2 1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 30

3 2 2 Đặc điểm đất sản xuất của các hộ điều tra 33

3.2.3 Thực trạng tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 34

3 2 4 Đánh giá chung của các hộ điều tra về trồng ưởi 35

3.2.5 Tình hình sản xuất ưởi của các hộ điều tra 36

3.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ưởi của các nhóm hộ 40

3.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ưởi của các nhóm hộ 40

3.3.2 Tình hình tiêu thụ ưởi của các hộ điều tra 41

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất ưởi Diễn 44

3.4.1 Tuổi của câ ưởi 44

3.4.2 Chi phí 44

3.4.3 Một số nhân tố khác 45

3.4.4 Những điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội, thách thức của các hộ điều tra trong sản xuất ưởi Diễn 45

3 5 Đánh giá chung 47

3.5.1 Những mặt đạt được 47

3.5.2 Tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 48

3.6 Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất ưởi ở các hộ gia đình 49

3.6.1 Giải pháp quy hoạch và phát triển sản xuất 49

3.6.2 Giải pháp về vốn và tín dụng 49

3.6.3 Giải pháp về kỹ thuật 50

3.6.4 Giải pháp về giống cây trồng 51

3.6.5 Giải pháp về sử dụng lao động 51

3.6.6 Giải pháp trong sử dụng vật tư 51

Trang 5

KẾT LUẬN 54

Trang 6

Quy mô vừa Quy mô nhỏ Sản lƣợng bình quân Sản xuất nông nghiệp

Ủy ban nhân dân

Giá trị gia tăng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Số lượng mẫu điều tra 3

ảng 2 1: Hiện trạng sử dụng đất ã Nam Thượng năm 2 18 18

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế tại ã Nam Thượng hu ện Kim ôi 20

Bảng 2.3: Tình hình dân số, lao động tại ã Nam Thượng 21

Bảng 3.1:Diện tích một số cây trồng ã Nam Thượng 25

Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31

Bảng 3.3: Tình hình thu nhập năm 2 19 của các hộ điều tra (BQ/hộ) 32

ảng 3 4 iện tích đất trồng ưởi của các hộ điều tra 33

ảng 3 5 kiến của người dân về u hướng tha đổi qu mô trồng ưởi so với qu mô diện tích hiện tại 33

ảng 3 6 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra về trồng ưởi 34

ảng 3 7 Mục tiêu trồng trọt của các hộ điều tra về trồng ưởi 35

Bảng 3.8: Tình hình sản xuất và quy mô của các hộ điều tra 37

Bảng 3.9: Chi phí sản xuất cho 1 ha ưởi Diễn thời kỳ KTCB 38

Bảng 3.10: Tình hình đầu tư cho 1 ha ưởi thời kỳ kinh doanh 39

Bảng 3.11: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ưởi Diễn bình quân 40

Bảng 3.12: Tình hình tiêu thụ ưởi của các hộ 41

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm ưởi tại ã Nam Thượng năm 2 18 30

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Diện tích trồng ưởi ã Nam Thượng 27

Biểu đồ 3 2 Năng suất, sản lượng câ ưởi quả 3 năm 28

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của vấn đề

Việt Nam là nước nông nghiệp với khoảng 65% dân số sống ở vùng nông thôn Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm ảo an toàn lương thực, tạo việc làm và thu nhập, ảo vệ tài ngu ên thiên nhiên và môi trường Vì thế, phát triển nông nghiệp và nông thôn được em là cơ sở, nền tảng để thúc đẩ kinh tế Việt Nam phát triển và đóng góp một phần đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân

Câ ăn quả là loại cây trồng đã có từ a ưa, luôn gắn liền với sản xuất và đời sống của con người Ngà na câ ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đang trở thành một phong trào rộng lớn ở các tỉnh trung du miền núi, nông thôn do đã khai thác phát hu được tiềm năng lợi thế vùng và mang lại thu nhập cao, giúp người nông dân óa đói giảm nghèo và nhiều hộ đã đi đến làm giầu

Nam Thượng là một trong những ã miền núi của hu ện Kim ôi có điều kiện về đất đai, khí hậu… rất thuận lợi cho phát triển các câ ăn quả có múi, đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, đặc biệt là câ ưởi ưởi là loại cây trồng yêu cầu mức độ đầu tư, thâm canh cao hơn các câ ăn quả khác Trong giai đoạn hiện tại người trồng ưởi trong ã có công ăn việc làm và thu nhập cho hộ gia đình, góp phần giảm đói nghèo

Trong quá trình phát triển câ ưởi hiện nay gặp nhiều khó khăn như:

Câ ưởi bị thoái hoá, năng suất sản lượng và chất lượng giảm Cho tới na năng suất vườn ưởi của ã Nam Thượng cũng chưa thật sự ổn định, còn chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, nên người dân chưa mạnh dạn đầu tư mặc dù đất đai, khí hậu

ở đâ có thể nói là rất phù hợp với câ ưởi Hiện tượng nhiều vườn ưởi không

ra hoa, hoặc bị rụng trái non vẫn còn xảy ra Từ thực tế cho thấy vấn đề cần nghiên cứu là câ ưởi có vai trò gì trong phát triển KTXH của xã? có nên mở

Trang 9

rộng diện tích trồng ƣởi hay không? Nếu có thì diện tích mở rộng là bao nhiêu? Những yếu tố nào tác động đến việc phát triển câ ƣởi? Cần có giải pháp nào để phát triển sản xuất và tiêu thụ ƣởi ổn định và bền vững Xuất phát từ những lý do

trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu t ình hình phát triển cây bưởi trên địa bàn xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình"

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tình hình phát triển sản xuất câ ƣởi tại ã Nam Thƣợng

Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập chung nghiên cứu câ ƣởi diễn trên địa bàn xã

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: ã Nam Thƣợng, hu ện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Thời gian: 2016, 2017, 2018, 2019

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất câ ƣởi

- Những đặc điểm cơ ản của ã Nam Thƣợng

Trang 10

- Thực trạng phát triển của câ ưởi tại ã Nam Thượng

- Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển câ ưởi tại ã Nam Thượng

5 P ương p áp ng ên cứu

5.1.Lựa chọn địa đ ểm nghiên cứu

Nam Thượng là ã có diện tích trồng ưởi tương đối lớn trên địa bàn huyện Kim Bôi Tác giả lựa chọn 3 trong số 4 thôn có diện tích trồng ưởi lớn Điều tra chọn mẫu theo hình thức ngẫu nhiên Mỗi thôn điều tra 30 hộ Tại địa bàn xã Nam Thượng có nhiều loại ưởi được trồng là ưởi diễn, ưởi da anh,…Tu nhiên ưởi diễn chiếm khoảng 70% số hộ trồng nên đối tượng điều tra của tác giả là ưởi diễn Theo kết quả khảo sát toàn xã có 252 hộ trồng ưởi trong đó có 13 hộ trồng có qui mô từ ,5 đến 1ha chiếm khoảng 5 % o đó số lượng mẫu điều tra được thể hiện trên bảng 1.1 sau

Bảng 1.1: Số lượng mẫu đ ều tra Chỉ tiêu Qui mô lớn Qui mô TB Qui mô nhỏ

Hộ trồng ưởi có qui mô lớn: là những hộ có diện tích trồng ưởi >1ha

Hộ trồng ưởi có qui mô trung bình: hộ có diện tích trồng ưởi 0.5- >1ha

Hộ trồng ưởi có qui mô lớn: là những hộ có diện tích trồng ưởi <0.5ha

5.2 P ương p áp t u thập số liệu

5.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là các số liệu từ các công trình nghiên cứu đã được công

bố Các số liệu cần thu thập bao gồm các tổng hợp, báo cáo, dân số, lao động, đất đai, tình hình kinh tế, xã hội tại U N ã Nam Thượng và những đơn vị chuyên ngành khác có liên quan

Trang 11

5.2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng ưởi, thông qua phiếu điều tra, chọn mẫu Đề tài tiến hành phỏng vấn 90 hộ trồng ưởi tại ã Nam Thượng với quy mô khác nhau

5.3 P ương p áp xử lý và phân tích số liệu

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp nà được sử dụng để đánh giá diễn biến đất đai và một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội tại ã Nam Thượng Các chỉ tiêu của phương pháp được

sử dụng trong nghiên cứu đó là: số bình quân, số lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ trọng… Thông qua các chỉ tiêu này chúng ta sẽ có cái nhìn toàn diện về đặc điểm, thành phần của các đối tượng nghiên cứu

5.3.2 Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp nà được sử dụng để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu qua các năm Các chỉ tiêu của phương pháp nà được sử dụng trong nghiên cứu khoa học bao gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh về quy mô kinh tế, lao động, chi phí, thu nhập… của các hộ, các loài cây Các chỉ tiêu này giúp ta có cái nhìn rõ nét về u hướng phát triển, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu

5.3.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý trên phần mềm excel

6 Kết cấu khóa luận

Trang 12

C ƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY ƯỞI 1.1 Một số các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm về phát triển

Trong thế giới tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “Phát triển” được biểu hiện dưới nhiều quan niệm và trạng thái khác nhau; song tựu chung lại “Phát triển” được hiểu là một thuật ngữ chứa đựng các chỉ tiêu phản ánh kết quả gia tăng, tiến

bộ, sau quá trình vận động biến đổi của một hay nhiều hoạt động Kinh tế - Xã hội trong một giai đoạn, một thời kỳ nhất định

Phát triển kinh tế là kết quả gia tăng về số lượng, quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, sự tiến bộ về chất lượng, cơ cấu kinh tế xã hội

Phát triển là một khái niệm chung song mỗi chủ thể kinh tế, hoạt động kinh tế đều có riêng một tiêu trí phát triển dựa theo khả năng, trình độ và công nghệ của từng chủ thể

Kết quả phát triển Kinh tế - Xã hội mang lưỡng tính, gồm cả chủ quan và khách quan vì: Khi một chủ thể kinh tế xây dựng kế hoạch phát triển đều phải căn cứ vào các điều kiện chủ quan, khách quan ở quá khứ, hiện tại và tương lai, đồng thời trong quá trình vận động biến đổi chúng luôn ảnh hưởng và chi phối một cách chặt chẽ với nhau; mặt khác, trong mối liên hệ xã hội chủ thể này luôn

là yếu tố khách quan của chủ thể kia

1.1.2 Khái niệm về phát triển sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra sản phẩm, do vậy phát triển sản xuất được coi như quá trình tăng lên về quy mô

và hoàn thiện về cơ cấu sản xuất Các vùng sản xuất hàng hoá trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng

Trang 13

1.1.3 Phát triển cây ăn quả:

Phát triển sản xuất câ ăn quả là một trong những nhân tố quan trọng góp phần vào sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và phát triển nền nông nghiệp nước ta nói riêng Với những điều kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai, nước

ta có rất nhiều tiềm năng để phát triển đa dạng các loại câ ăn quả, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, vừa đem lại giá trị xuất khẩu cao Đặc biệt hiện

na Nhà nước đang có rất nhiều chính sách ưu đãi đối với việc quy hoạch vùng sản xuất câ ăn trái tập trung an toàn theo hướng GAP (sản xuất nông nghiệp tốt)

và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước; xây dựng thương hiệu trên cơ sở đảm bảo chất lượng, khối lượng và uy tín về bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ giao hàng; xây dựng chiến lược phát triển thị trường trong nước làm cơ sở cho xuất khẩu; đồng thời tăng cường quảng bá trái cây Việt Nam và xúc tiến thương mại

Thực tiễn quá trình đầu tư phát triển sản xuất câ ăn quả trong thời gian vừa qua đã đạt được những thành tựu ở cả 03 mặt như: Về kinh tế: góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho hộ gia đình; Về xã hội: giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn; Về môi trường: bảo vệ và không ngừng cải thiện môi trường sinh thái nông nghiệp

1.2 Đặc đ ểm cây bưở d ễn

1.2.1 Giới thiệu chung về cây bưởi diễn

ưởi là một loại quả thân thuộc với mỗi người dân Việt Nam, vừa dễ ăn,

dễ trồng, phù hợp với điều kiện địa lý của nhiều địa phương trên cả nước Có rất nhiều thương hiệu ưởi ngon và nổi tiếng như ưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), ưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), ưởi Tân Triều (Đồng Nai), ưởi Năm Roi (Vĩnh Long) Vốn là thứ quà quý tiến vua, ưởi Diễn (Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội) từ lâu đã được xếp vào hàng hoa trái đất Hà thành Quả ưởi chỉ to hơn trái cam nhưng vị

Trang 14

ngọt không trái nào sánh bằng ưởi Diễn có hương thơm đặc biệt, nhiều khi chưa thấ ưởi đã thấ hương dìu dịu phảng phất quyến rũ lòng người

ưởi Diễn có màu vàng tươi đẹp mắt, mùi vị đặc trưng, ngọt mát, đậm đà Quả tuy nhỏ nhưng vỏ rất mỏng, múi mọng Không chỉ đẹp mắt, cách thưởng thức đặc biệt của ưởi Diễn khiến loại quả quê dân dã này trở nên khác biệt Khi ưởi được hái xuống, không nên bổ ăn nga ưởi ăn ngon nhất khi ngắt xuống

2 tuần, để xuống nước, múi căng mọng rất hấp dẫn ưởi để lâu vỏ bị khô quắt lại nhưng múi ưởi bên trong vẫn vàng ươm, ngọt lịm ngây ngất lòng người Nếu như các loại quả khác để 2 đến 3 tháng là khô quắt thì ưởi Diễn có thể bảo quản được trong thời gian đó Chính vì vậ ưởi Diễn là một trong những sự lựa chọn hợp lý để à mâm ngũ quả ngày tết để thờ cúng tổ tiên ha để làm quà biếu người thân Hiện tại, câ ưởi Diễn được trồng ở khá nhiều vùng sinh thái khác nhau như: Hưng Yên, ắc Giang, Phú Thọ, ưởi Diễn cũng đã có những đặc

trưng riêng, thương hiệu riêng

1.2.2 Đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của cây bưởi Diễn

- Đặc điểm kinh tế của cây bưởi

ưởi là những thức ăn quý được thuần dưỡng từ lâu đời Trong ưởi có nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho con người: giàu khoáng chất, vitamin, nhất

là vitamin C giúp chống lại bệnh tật, tăng cường sức đề kháng Trong các loại ưởi ngoài vitamin, chất khoáng còn chứa lượng lớn chất ơ giúp cặn bã của quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn Ngoài ra, nó làm cho hàm lượng đường trong máu tăng ở mức độ vừa phải và được duy trì ở mức cần thiết, nhờ đó mà cơ thể không thừa đường, không chuyển mỡ dự trữ ở các mô gây béo phì Các loại vitamin A,

E và C là các chất chống ôxi hóa và có nhiều trong quả ưởi, rất tốt cho sức khỏe của con người

Thực tế cho thấy thu nhập từ câ ưởi gấp 2 - 4 lần cây lúa Trung bình thu nhập 100 - 150 triệu đồng/ha Mặt khác, cùng với quá trình chuyển đổi cơ

Trang 15

cấu cây trồng thì việc lựa chọn trồng câ ăn quả nói chung, câ ưởi nói riêng là giải pháp đúng đắn để phá thế độc canh, đem lại hiệu quả kinh tế cho nông dân

Việc tổ chức sản xuất câ ưởi nếu hình thành được các vùng chuyên canh sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và đòi hỏi phải có các chính sách kinh tế linh hoạt để kích thích người sản xuất đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm ưởi, cung cấp nhiều chủng loại ưởi cho thị trường và hạn chế được tính thời vụ

Thời vụ trồng: có thể trồng quanh năm, tốt nhất trồng vào vụ xuân (tháng 2- vụ thu (tháng 8-10)

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của việc đẩy mạnh phát triển cây bưởi Diễn

ưởi Diễn là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, được người tiêu dùng ưa chuộng Vì vậy, việc phát triển sản xuất ưởi Diễn sẽ đưa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngà càng tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển kinh tế trong nông nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn tăng lên

Việc chuyển dịch một số diện tích cây trồng có năng suất, chất lượng thấp sang trồng câ ăn quả như ưởi Diễn sẽ tạo ra những vùng chuyên môn sản xuất hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tăng thu nhập cho

Trang 16

người nông dân Từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) phát triển ở khu vực nông thôn

Phát triển sản xuất câ ăn quả nói chung, câ ưởi Diễn nói riêng góp phần làm cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công nhân, thực hiện chủ trương chu ển dịch lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng, quanh năm cho nhân dân

Phát triển sản xuất ưởi Diễn còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường sinh thái thúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan

mô hình, du lịch miệt vườn, …

Tóm lại, việc phát triển câ ăn quả nói chung và ưởi Diễn nói riêng đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động và là một hướng giảm nghèo hiệu quả Các cơ

sở kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá như đường giao thông, điện, thông tin Qua đó làm tha đổi

cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Phát triển câ ăn quả nói chung, ưởi Diễn nói riêng không những góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà nó còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan tạo nên những vùng sinh thái bền vững Với những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất câ ăn quả nói chung và câ ưởi Diễn nói riêng đã góp phần tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng ngoại tệ lớn cho đất nước

Trang 17

1.3 Các n ân tố ản ưởng đến sự p át tr ển cây bưở D ễn

1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên như: đất đai, nguồn nước, thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Mỗi giống cây trồng sẽ có những đặc điểm sinh trưởng riêng thích nghi với những điều kiện tự nhiên cụ thể Tuy nhiên thực tế, khi giống cây trồng gốc được đem về trồng tại nhiều địa phương khác nhau thì không phải địa phương nào cũng có đầ đủ những điều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp với giống cây trồng Để phát triển giống câ nào đó tại địa phương, người nông dân cần phát hu hơn nữa những điều kiện tự nhiên sẵn có để tạo ra những ưu thế vượt trội cho sản phẩm cũng như khắc phục những yếu tố tự nhiên bất lợi có ảnh hưởng xấu để giảm thiểu những thiệt hại giúp cây trồng thích nghi dần với điều kiện tự nhiên tại địa phương và sinh trưởng phát triển tốt

1.3.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật

Mỗi loại câ ăn quả đều có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng nên cần có những biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc riêng để câ có điều kiện sinh trưởng, phát triển tốt và đạt năng suất, chất lượng cao nhất Kỹ thuật trồng

và chăm sóc là ếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của câ ăn quả, mỗi giai đoạn phát triển cần có những kỹ thuật chăm sóc riêng Chính vì vậ , người nông dân cần đặc biệt chú trọng đến các kỹ thuật chăm sóc phù hợp để phát huy những tiềm năng về đất đai và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có chất lượng tốt

và đạt hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, việc đầu tư, trang ị thêm những máy móc, kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất cũng sẽ góp phần nâng cao năng suất cây trồng, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình sản xuất

Trang 18

1.3.3 Nhân tố kinh tế - Xã hội

Vốn sản xuất: Là những tư liệu sản xuất như má móc, thiết bị, phương

tiện vận tải, nguyên liệu đầu vào… được sử dụng vào sản xuất, góp phần duy trì quá trình sản xuất Vốn rất cần thiết trong quá trình trồng và chăm sóc câ ăn quả cho đến khi thu hoạch Người nông dân cần vốn để mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuê nhân công, cũng như mua sắm máy móc, kỹ thuật hiện đại,… để phục vụ quá trình trồng và chăm sóc câ ăn quả Nguồn vốn cần phải được người nông dân sử dụng hợp lý và đáp ứng

đầ đủ để cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao

Lực lượng lao động: Là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sản

xuất Mọi hoạt động sản xuất đều do con người quyết định Lực lượng lao động

có trình độ văn hóa, chu ên môn kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất sẽ có vai trò quyết định nâng cao năng suất lao động o đó, chất lượng sức lao động quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất Thực tế, trong quá trình trồng và chăm sóc câ ăn quả, người nông dân có những kiến thức sâu, rộng về đặc tính sinh học của cây trồng, cũng như tích lũ được nhiều kinh nghiệm sản xuất sẽ tìm ra được những biện pháp gieo trồng và chăm sóc vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả cao

Thị trường: Thị trường tiêu thụ sản phẩm thực hiện sự kết hợp chặt chẽ

giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường tiêu thụ chấp nhận sản phẩm thì quy mô sản xuất sẽ được duy trì phát triển và mở rộng, ngược lại thì ngành sản xuất đó sẽ dẫn đến phá sản

Những chủ trương, chính sách của Nhà nước sẽ tác động đồng thời đến cả

quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ ưởi Diễn Về phía người nông dân trồng ưởi Diễn, những chính sách của nhà nước hỗ trợ các yếu tố đầu vào như giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chương trình tín dụng ưu đãi, giảm thuế đất,… sẽ góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất cho người nông dân Các lớp

Trang 19

tập huấn, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, chia sẽ kỹ thuật trồng và chăm sóc câ

ăn quả giúp bà con nông dân có những định hướng phát triển đúng đắn cũng như khắc phục những khó khăn trong quá trình sản xuất Những chính sách, biện pháp của nhà nước nhằm thúc đẩy và gắn kết quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như: mô hình liên kết bốn nhà “Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông”, ha những hội trợ, sàn giao dịch nông sản tạo nơi giao lưu gặp gỡ trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, loại bỏ các trung gian thương mại góp phần đem lại lợi ích cho các người sản xuất và người tiêu dùng

1.4 Tình hình phát triển cây ưởi Diễn tại một số địa p ương trên cả nước

- Bưởi Phú Diễn, Huyện Từ Liêm:

ưởi Diễn được trồng nhiều ở Phú Diễn, Phú Minh (Từ Liêm, Hà Nội) ưởi Diễn có trái tròn, vỏ trái nhẵn khi chín mầu vàng cam Trọng lượng trung bình từ 0,8-1kg/trái Múi và vách múi dễ tách rời nhau Thịt trái mầu vàng xanh,

ăn giòn, ngọt, độ Brix từ 12-14 Sau khi Chương trình 6 của Thành ủy Hà Nội (1996) về phát triển kinh tế ngoại thành và xây dựng nông thôn mới được triển khai tại vùng nông nghiệp thành phố về phát triển sản xuất câ ăn quả, nhiều hộ nông dân ở xã chuyển đất canh tác lúa sang trồng ưởi Diễn Nhờ có chủ trương này mà diện tích ưởi Diễn trồng chuyên canh của xã không ngừng tăng lên đã góp phần bảo tồn một giống ưởi quý Thời gian thu hoạch thường trước tết Ngu ên đán khoảng nửa tháng Theo kinh nghiệm, ưởi Diễn càng già, vỏ càng thẫm Đấ là ưởi ngon nhất ưởi này nhẹ, tròn, lâ đều Còn ưởi có màu vàng nhạt, bòng bòng, chất lượng kém hơn Khi ăn ưởi cảm nhận vị ngọt lịm, cùi mỏng Dân làng Diễn không dùng phân xanh, phân chuồng bón ưởi Họ cho rằng, dùng phân hữu cơ có nhiều sâu bọ, dễ sinh bệnh cho câ Người ta dùng các loại phân vô cơ như đạm, kali Có năm gia đình trong làng dùng phương pháp riêng để ón ưởi Người ta ngâm đậu tương trong a tháng, cho rữa hẳn rồi đem ón ung quanh gốc ưởi Ngà thường, người ta phải chăm sóc và diệt

Trang 20

sâu cho ưởi Đặc biệt là xiến tóc, loại côn trùng nà thường làm hỏng hoa và dẫn đến mất mùa ưởi

- Bưởi Diễn Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng

Xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng (Hà Nội) được biết đến là một xã điển hình về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là việc chuyển cây lúa sang cây

ăn quả có múi Với ba loại câ cam Canh, ưởi Diễn và đu đủ được trồng trên diện tích hơn 13 ha, trong đó chủ yếu là ưởi Diễn Cùng với các địa phương trong huyện, Thượng Mỗ đang nỗ lực xây dựng thương hiệu " ưởi tôm vàng Đan Phượng" Bên cạnh đó, Đảng ủ ã cũng chỉ đạo đảng viên ở các chi bộ, hội viên các đoàn thể tích cực vận động bà con không chặt phá câ ưởi Diễn; giữ vững diện tích chuyển đổi trồng câ ăn quả hiện có; tích cực trồng các cây rau màu ngắn ngà dưới tán câ ưởi để bảo đảm thu nhập

- Bưởi Diễn Tiên Hội - Huyện Đại Từ - Thái Nguyên:

Bên cạnh thế mạnh về cây chè, trong những nãm gần đâ , ã Tiên Hội, huyện Đại Từ đang thu được những hiệu quả tích cực từ việc chú trọng đầu tư vào việc phát triển diện tích câ ưởi Diễn tại địa phương Việc gắn nhãn hiệu tập thể và xây dựng thương hiệu " ưởi Tiên Hội" trong thời gian qua đã khẳng định được vị thế của loại cây trồng nà trong cơ cấu nông nghiệp địa phương, góp phần gia tăng lượng bán sản phẩm và mở rộng thị trường Hiện nay, xã Tiên Hội đang có khoảng 15 ha ưởi Diễn đã cho thu hoạch, giá bán trung bình từ

3 đ - 35 đ/quả Theo tính toán của người nông dân ở đâ , trung ình mỗi

ha ưởi cho thu nhập khoảng 300 triệu đồng/năm Đâ là mức thu nhập cao hơn nhiều lần so với câ chè và đang góp phần cải thiện đời sống cho người dân

trong xã "Trong đề án quy hoạch sản xuất của xã theo chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 sẽ có khoảng 100 ha bưởi diễn Tiên Hội

So với nhiều loại quả khác, bưởi Diễn Tiên Hội ngoài ưu điểm là thơm ngon không kém bưởi Diễn nguyên gốc ra thì quả bưởi có thể bảo quản được khá lâu

Trang 21

mà không ảnh hưởng gì đến chất lượng và cũng không cần dùng thuốc bảo quản" UBND xã Tiên Hội luôn khuyến khích người nông dân mở rộng quy mô

diện tích trồng câ ưởi Diễn và liên kết chặt chẽ với Viện rau quả Trung ương, cũng như các tác nhân tiêu thụ để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm

- Bưởi Diễn Nga Thanh - Nga Sơn - Thanh Hóa

Với lợi thế là vùng đất bồi phù sa trù phú, những năm qua nhiều hộ gia đình ở ã Nga Thanh đã đầu tư phát triển mô hình kinh tế VAC có hiệu quả, tập trung phát triển một số loại câ ăn quả có giá trị cao như: ưởi Diễn, vải thiều, hồng iêm,… Trong đó câ ưởi Diễn đã và đang khẳng định rõ nét ưu thế vượt trội, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao đời sống cho bà con nông dân trong xã Bên cạnh đó, Đảng ủy, chính quyền cũng có những chỉ đạo đạo cụ thể trong kế hoạch “Cải tạo vườn tạp thành vườn kinh tế hàng hóa” góp phần xây dựng nông thôn mới, có cơ chế hỗ trợ 20% giá trị cây giống để kích cầu chương trình cải tạo vườn tạp Toàn xã hiện có hơn 3 câ ưởi, trong đó có hơn 7

câ đã thu hoạch, nhờ được chăm sóc đúng qu trình kỹ thuật, cùng với những điều kiện tự nhiên thuận lợi, vì vậy diện tích ưởi Diễn ã đến kỳ thu hoạch cho thu nhập trên 900 triệu đồng Một số hộ gia đình trong ã đã áp dụng mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap cho câ ưởi Diễn cho năng suất cao hơn, và thu nhập cao hơn so với các loại câ ăn quả khác Bình quân mỗi năm thu được gần 3.000 quả ưởi, với giá án 4 đ/quả, đạt doanh thu gần 120 triệu đồng

- Bưởi Diễn ở huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang:

Trong những năm gần đâ , ã Lương Phong đã vận động nhân dân thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát huy lợi thế đất vườn đồi phát triển trồng các loại câ ăn quả, chủ yếu là câ ưởi Diễn Hiện nay, toàn xã

có trên 5 ha ưởi Diễn, trong đó, diện tích ưởi đang cho thu hoạch là 30 ha Diện tích ưởi trồng nhiều chủ yếu ở các thôn Đông, thôn Khánh, thôn n

Trang 22

1.5 Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu phát triển sản xuất bưởi ở một

số quốc gia trên thế giới và Việt Nam

- Nhà nước cần an hành đồng bộ các chính sách từ Trung ương đến

địa phương, từ sản xuất đến tiêu thụ

- Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, tính chuyên môn

hóa cao, đầu tư cho khâu thu hoạch, chế biến sản phẩm…

- Thiết lập hệ thống thông tin thị trường, phổ biến cập nhật thông tin thị

trường và sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng giúp các tác nhân tham gia có các quyết định chính xác trong các hoạt động của mình

- Nghiên cứu chọn tạo thêm nhiều giống mới có khả năng sinh trưởng

phát triển cao, chống chịu tốt đối với nhiều loại sâu bệnh, dịch hại

- Mở thêm các lớp tập huấn kỹ thuật để phổ biến kiến thức, quy trình sản

xuất tới người dân Phát triển liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích buôn bán hàng hóa thông qua hợp đồng Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm ưởi ở địa phương

1.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu thể hiện quy mô

- Diện tích đất nông nghiệp (ha)

- Diện tích đất lâm nghiệp (ha)

- Diện tích đất trồng ưởi Diễn (ha)

Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả

+ Giá trị sản xuất ình quân/1ha đất canh tác

Doanh thu (TR): Là toàn bộ sản lượng thu hoạch được trong năm có thể đem ra thị trường

TR = Q * P

Q: Là sản lượng P: Giá bán

Trang 23

Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ thường

u ên như ngu ên liệu, nhiên liệu, dịch vụ… được sử dụng trong quá trình trồng

chăm sóc tới khi thu hoạch quả ưởi

Giá trị gia tăng (V ): Là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất ra trên một

đơn vị quả và phần chi phí trung gian sử dụng trong quá trình sản xuất

VA = GO - IC

Trong đó GO: Là giá trị sản xuất IC: Là chi phí trung gian

Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thành phần thu nhập thuần túy của người sản

xuất

MI = VA - (A + T + L)

Trong đó: : Khấu hao tài sản cố định T: Các khoản thuế phải nộp

L: Lãi phải trả (nếu có)

Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả cây bưởi Diễn

GO/IC (lần)

VA/IC (lần)

MI/IC (lần)

+ Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh tế sản xuất bưởi quả:

Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian (GO/IC; VA/IC;MI/IC)

Hiệu quả sử dụng tổng chi phí (GO/TC; VA/TC; MI/TC)

Hiệu quả sử dụng công lao động (GO/V; VA/V; MI/V)

Trang 24

C ƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦ N M Ư NG UYỆN KIM BÔI 2.1 Đặc đ ểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình là một xã miền núi nằm

ở phía Đông Nam hu ện Kim Bôi Ranh giới ã được ác định:

Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Hợp Kim

Phía Đông ắc giáp xã Kim Sơn

Phía Nam giáp xã Sào Báy

Phía Tây Nam giáp xã Kim Truy và xã Kim Bôi

Phía Đông giáp ã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn và ã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy

2.1.2 Địa hình

Nam Thượng là xã miền núi có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các khe suối

và các dải núi đá vôi Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 35 m, nơi cao nhất tới 56 m Địa hình của xã thấp dần từ đông ắc xuống tây nam Trên địa bàn xã có 3 dạng địa hình chính:

+ Từ quốc lộ 12B về phía đông ắc là những dải đồi núi có độ cao trung bình

450 m so với mặt nước biển Đâ là vùng núi đá vôi, đồi cao xen kẽ với các thung lũng nhỏ

+ Dọc theo quốc lộ 12B về phía tâ nam là vùng có địa hình thấp, khá bằng phẳng Vùng nà có độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển

+ Khu vực phía đông nam ã là vùng đồi, núi đất rộng xen với các thung lũng nhỏ và núi đá

2.1.3 Khí hậu, thủy văn

Xã Nam Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm thường có 2 mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm và mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10

Trang 25

Mùa lạnh khô hanh, ít mƣa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ bình quân năm là 22,80

C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,70C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,80C Xã có lƣợng mƣa trung ình 2 716 mm/năm Lƣợng bốc hơi trung ình hàng năm là 65 mm Độ ẩm không khí ình quân trong năm là 85%

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung ình hàng năm là 240C

Độ ẩm: Độ ẩm không khí ình quân từ 8 % trở lên

2.1.4 Tài nguyên

2.1.4.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra địa giới hành chính (bảng 2 1), ã Nam Thƣợng có

tổng diện tích tự nhiên là: 2.042,86 ha

Nguồn: UBND xã Nam Thượng, 2019

Tổng diện tích đất tự nhiên của ã là: 2.042,86 ha.Qua bảng số liệu ta thấy, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích đất

Trang 26

đai toàn ã chiếm 93,12% Điều đó cho thấy sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế của người dân nơi đâ o đặc thù Nam Thượng

là xã miền núi nên trong diện tích đất nông nghiệp có 67,15% là diện tích đất lâm nghiệp Đâ là kết quả của việc hỗ trợ khai hoang đất trống, đồi núi trọc của

Qua bảng 3.2 ta thấy tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng giá trị sản xuất của ã Nam Thượng Tổng GTSX của ã năm 2 18 đạt 246,555 triệu đồng, trong đó nông lâm nghiệp đạt 85.287 triệu đồng, tiểu thủ công nghiệp- â dựng

cơ ản chiếm 78.984 triệu đồng,Thương mại- dịch vụ đạt 82.284 triệu đồng Nền kinh tế của ã đã có sự chuyển biến rõ rệt

Liên tục vài năm gần đâ tốc độ phát triển kinh tế của Nam Thượng đã có

sự tha đổi Tốc độ phát triển ình quân trong 3 năm đạt 123,14% tăng 23,14% trong đó tăng mạnh nhất là ngành công nghiệp, ình quân trong 3 năm tăng

Trang 27

27,51% do chính quyền ã đã chú trọng vào công nghiệp dẫn đến ngành công nghiệp tăng qua các năm

Bảng 2.2: Cơ cấu n tế tạ x Nam ượng uyện m

ĐV :tr ệu đồng

C ỉ t êu N m 2016 N m 2017 θl N m 2018 θl θbq

Nông nghiệp 53.482 68.120 127,37 85.287 125,20 126,28 Công nghiệp 48.578 63.244 130,19 78.984 124,89 127,51 ịch vụ 60.541 68.892 113,79 82.284 119,44 116,58

ổng số 162.601 200.256 123,16 246.555 123,12 123,14

(Nguồn:UBND xã Nam Thượng,2019)

Đạt được những thành quả này là nhờ việc duy trì phát triển các ngành nông nghiệp và đẩy mạnh dịch vụ du lịch của ã Đặc biệt, nhờ có sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Đảng, của chính quyền địa phương, những chính sách khuyến khích về điều kiện mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư,… đã góp phần cho sự phát triển kinh tế của ã

Trong những năm gần đâ , thông qua các chương trình dự án của nhà nước và sự đầu tư của một số cá nhân các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển; đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương, tăng thu nhập cho người lao động, nâng tỷ trọng trong cơ cấu toàn nền kinh tế của xã

2.2.2 Đặc điểm về xã hội

Dân số

Theo số liệu tổng điều tra dân số (đến năm 2 18), toàn ã Nam Thượng có 5.192 người, 1 99 hộ, gồm 3 dân tộc chính cùng chung sống Trong đó, dân tộc Mường chiếm 83, %; dân tộc Kinh chiếm 14, %, và dân tộc dao 3,0% Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở ã được thực hiện tương đối tốt nên tỷ lệ tăng

Trang 28

dân số tự nhiên của ã trong vài năm gần đâ đều ở mức ấp ỉ 1%/ năm Đâ là một kết quả đáng khích lệ của ã, nhằm giảm sức ép về gia tăng dân số Năm

2 18 toàn ã có 5 192 người, trong đó có 3 7 3 người trong độ tuổi lao động tham gia các hoạt động kinh tế, chiếm khoảng 71% dân số ân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trong cao đâ là một trong những lợi thế tạo ra lực lượng lao động dồi dào trong ã

Bảng 2.3: Tình hình dân số, lao động tạ x Nam ượng

Nguồn: UBND xã Nam Thượng

Trong tổng số lao động, lao động nông nghiệp 2 822 người, chiếm khoảng 76,21% trong tổng lao động Lao động mang nhiều tính thời vụ, người lao động

Trang 29

chỉ có việc làm vào mùa gieo trồng, thu hoạch nông sản o đó, lao động nhàn rỗi còn nhiều, thu nhập của người dân chủ yếu nhờ vào trồng trọt, chăn nuôi

Thu nhập trong những năm qua, với phương châm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp kết hợp với phát triển các ngành nghề TTCN và dịch vụ khác Tổ chức các chương trình óa đói giảm nghèo, khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình ằng nhiều hình thức Do vậy thu nhập bình quân của nhân dân trong xã ngày một tăng, đời sống nhân dân đang dần được cải thiện

- Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, dịch vụ

Về giao thông vận tải:

Năm 2 14-2 18, ã được cấp trên phân bổ kinh phí để đầu tư â dựng cơ

sở hạ tầng làm đường ê tông i măng, làm cầu

Đến na tất cả các óm trong ã đều đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

Số học sinh ỏ học ngà một hạn chế, sĩ số trong năm được du trì; tỷ lệ lên lớp đạt 95%, số học sinh đạt lực học khá giỏi: 5%; đảm ảo hu động được 1 % học sinh trong độ tuổi đến trường Ngành học mầm non đã hu động được 9 %

số trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo, hầu hết các óm đều có lớp mầm non nên rất thuận lợi cho việc đưa trẻ tới trường

Các cơ quan, đơn vị n c ín :

Có trụ sở ủ an ã được â dựng rất khang trang, hiện đại Tất cả các nhà văn hóa óm khang trang, đảm ảo thực hiện tốt chức năng của ộ má hành chính

Trang 30

Về đ ện lướ :

Hiện tại toàn ã Nam Thượng đều sử dụng điện lưới quốc gia 1 % các

ã đều có điện dùng, đáp ứng đầ đủ nhu cầu sinh hoạt cũng như sản uất của à con

ã trong tương lai

Có đội ngũ cán ộ từ ã đến các thôn đoàn kết nhiệt tình với công việc tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo tốt cho việc xây dựng và phát triển nông thôn mới

Có đường quốc lộ 12B chạ qua địa bàn xã là tuyến đường giao thông quan trọng nối trung tâm huyện với ã là điều kiên thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế mua án và trao đổi hàng hóa, tạo điều kiện để phát triển mạnh về KTXH

Có dòng nước sông Bôi chảy qua bốn mùa trên địa bàn xã là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất cấy lúa và trồng các loại cây màu, phục vụ đời sống dân sinh Xã Nam Thượng còn có diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhiều,

và đất để trồng các loại cây màu, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Ngoài ra còn có diện tích đất rừng rất lớn để trồng các loại câ như: Câ tre, Câ keo, Câ Luồng và một số cây khác tạo việc làm cho người dân và tăng thu nhập cho hộ Đồng thời xã Nam Thượng còn có núi đá, cát vàng ven sông ôi hàng năm Nhân dân đều khai thác và có thu nhập ổn định

Trang 31

Đặc biệt ã Nam Thượng có Chợ Trung tâm cụm là nơi giao lưu trao đổi mua bán hàng hóa giữa miền núi và đồng bằng Tạo điều kiện cho rất nhiều lao động và các hộ có thu nhập cao Trong tương lai sẽ là nơi mua án trao đổi hàng hóa lớn của cả vùng

Là ã có điều kiện tự nhiên phù hợp với nhiều loại câ trồng khác nhau,

từ những câ ngắn ngà cho đến các câ lâu năm, đặc iệt là câ lâm nghiệp, câ dược liệu và câ ăn quả…

2.3.2 Khó khăn

Là ã miền núi do ảnh hưởng của địa hình, lượng mưa tập trung chủ ếu theo mùa, vào mùa mưa thiếu nước để phục vụ sản uất và sinh hoạt vào mùa khô ên cạnh đó điều kiện thời tiết ất lợi như sương muối vào mùa đông, nắng nóng vào mùa hè cũng tác động ấu tới điều kiện sống của câ trồng vật nuôi Một số khu dân cư còn nằm rải rác nên ảnh hưởng đến việc ố trí â dựng cơ sở

hạ tầng, giao thông nông thôn Độ ẩm không khí thấp, có nắng hanh và sương muối

Xuất phát điểm kinh tế thấp, tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn vừa qua không cao, qu mô nền kinh tế còn nhỏ

Nhu cầu đầu tư lớn, song nguồn vốn có hạn: Tích lũ cho đầu tư và nguồn ngân sách của tỉnh và trung ương đầu tư còn hạn chế

Kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ, mặc dù đã phát triển một số khu dịch vụ, nghỉ dưỡng tu nhiên trình độ của người quản lý cũng như lao động còn chưa chu ên nghiệp, chưa đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và chưa khai thác tốt các tiềm năng du lịch

Trang 32

C ƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thực trạng trồng ƣở tạ x Nam ƣợng

3.1.1 Thực trạng chung về trồng bưởi tại xã

3.1.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã

Xã Nam Thƣợng có những điều kiện về thổ nhƣỡng và thời tiết thuận lợi cho việc phát triển câ ăn quả, trong đó có câ ƣởi và đặc biệt là câ ƣởi Diễn Vì vậy, chỉ tính diện tích vùng trồng tập trung đến năm 2 18, tổng diện tích giống ƣởi khoảng 307,09 ha Diện tích đƣợc ác định cho chất lƣợng ổn

(Nguồn: UBND xã Nam Thượng,2018)

Xã Nam Thƣợng có những điều kiện về thổ nhƣỡng và thời tiết thuận lợi cho việc phát triển câ ăn quả, trong đó có câ ƣởi và đặc biệt là câ ƣởi Diễn

Vì vậy, chỉ tính diện tích vùng trồng tập trung đến năm 2 18, tổng diện tích

Trang 33

giống ưởi chiếm khoảng 39% Bên cạnh đó khoảng 37% diện tích đất trồng lúa, ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng một số loại rau, í đỏ, í anh, dưa, sắn, lạc…

Diện tích trồng ưởi qua 5 năm được thể hiện trên biểu đồ 3.1 về diện tích trồng ưởi giai đoạn 2014-2018

Nếu như năm 2 14 diện tích ưởi chỉ là 276,2 ha thì sang năm 2 18 diện tích ưởi tăng lên rất nhanh 307,09 ha Sở dĩ có sự gia tăng nhanh như vậy là do địa phương đã làm tốt công tác chỉ đạo và thông tin tuyên truyền, ở mỗi thôn trên địa àn đều có ban chỉ đạo dự án, người dân được hỗ trợ giống và phân bón, được tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc câ ưởi

Quy mô sản xuất ưởi quả trên địa bàn huyện có sự phân bố không đồng đều giữa các vùng, các xã và có sự chênh lệch về diện tích giữa các năm o vậy

để phát triển sản xuất ổn định và bền vững, cần phải lựa chọn và quy hoạch vùng sản xuất tập trung kết hợp với việc bố trí khu vực trồng hợp lý, ứng dụng KHKT

để tạo ra giống cây thích hợp trồng với từng địa phương của ã để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, cũng như đảm bảo nhu cầu về sản phẩm cung ứng ra thị trường về cuối năm cũng như cho các năm tiếp theo

Theo kết quả nghiên cứu của Viện thổ nhưỡng và nông hoá, diện tích đất

có khả năng trồng ưởi của xã còn có khả năng mở rộng thêm nhưng chủ yếu dưới dạng xen ghép hay cải tạo vườn tạp

Trong các năm gần đâ diện tích và hình thức trồng trồng ưởi ở ã Nam Thượng có những tha đổi nhất định Qua biểu 3.1 ta thấy, diện tích trồng ưởi tại ã giai đoạn 2014 – 2 18 có u hướng tăng Được thể hiện trên biểu đồ 3.1 ưởi iễn là loại ưởi phổ biến, được nhiều hộ gia đình chọn trồng và chăm sóc,

cụ thể diện tích ưởi iễn luôn đứng đầu trong cơ cấu diện tích trồng ưởi của

ã Bên cạnh ưởi diễn thì trong xã còn có một số hộ trồng ưởi da anh, ưởi Tân Triều, ưởi Phúc Trạch… Mặc dù các loại ưởi Tân Triều, Phúc Trạch có

Ngày đăng: 20/10/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w