1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

18 SINH 11 CH NG 1 KI m TRA n NG CAO

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 665,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật 2 Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim 3 Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt

Trang 1

Họ và tên học sinh: ……… Trường: ……….………… … Lớp: …………

Số lượng câu:

Hệ số: +0,1 -0,025 0,0

Điểm quy đổi:

Khoanh tròn phương án đúng nhất!

Câu 1: Ken có đang phân vân giữa các lựa chọn, giúp bạn ấy trả lời có bao nhiêu phát biểu đúng nhé!

(1) Để hấp thụ nước, thành tế bào lông hút mỏng, không thấm cutin, tế bào lông hút có nhiều không bào nhỏ (2) Nước đẩy từ mạch rây của rễ lên mạch rây của thân

(3) Nước vận chuyển từ đất vào mạch gỗ qua gian bào và thành tế bào

(4) Nước bị đẩy từ rễ lên thân do lực đẩy gọi là áp suất rễ

Câu 2: Hãy sắp xếp vai trò của những nguyên tố đại lượng tương ứng với từng nguyên tố sau

1 Ni tơ a Thành phần của axit nucleic, ATP, Coenzim, Photpholipit

2 Phốt pho b Thành phần của diệp lục, enzyme hoạt hóa

3 Can xi c Thành phần của protein, axit nucleic

4 Magiê d Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzyme

5 Lưu huỳnh e Thành phần của protein

A 1d – 2a – 3c – 4e – 5b C 1c – 2b – 3d – 4a – 5e

B 1c – 2a – 3d – 4b – 5e D 1d – 2b – 3c – 4e – 5a

Câu 3: Sơ đồ khử nitrat hóa trong mô thực vật đúng là

A NO3-  NO2-  NH4+ C N2  NH4+  NO3

-B N2  NO2-  NO3- D NH4+  NO2-  NO3

-Câu 4: Khi nói về vận chuyển nước và khoáng, bạn Lan có những nhận định sau:

(1) Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và khoáng chủ yếu qua miền lông hút Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến nếu môi trường quá ưu trương và quá axit (chua), thiếu CO2

(2) Nước không thể cung cấp vào trong mạch gỗ qua con đường gian bào vì đai Caspari chặn lại

(3) Động lực dòng mạch gỗ gồm lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và

với thành mạch gỗ, lực hút do thoát hơi nước Trong đó động lực chính là lực đẩy của rễ tạo lực ban đầu

(4) Động lực của dòng mạch rây thể hiện qua sự chênh lệch áp suất giữa cơ quan nguồn và cơ quan đích Sự

vận chuyển qua mạch rây này ngược chiều nồng độ cần sử dụng ATP

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 5: Cho các phát biểu về sinh lý thực vật:

(1) Trời lạnh, sức hút nước của cây giảm

(2) Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả năng hút nước của rễ

(3) Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước do hút được ít nước

(4) Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh

(5) Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, rễ cây bị tổn thương, bị nhiễm khuẩn thì cây lâm vào tình trạng hạn hán sinh lý

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 2

Câu 6: Cho các phát biểu về hoạt động của khí khổng:

(1) Khí khổng đóng vào ban đêm, ngoài sáng khí khổng luôn mở để thoát hơi nước và trao đổi khí

(2) Việc đóng, mở khí khổng do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không của tế bào hạt đậu (3) Khí khổng đóng khi cây thiếu nước, bất luận vào ban ngày hay ban đêm

(4) Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 7: Khi nói về vận chuyển nước và khoáng, bạn Lan có những nhận định sau:

(5) Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và khoáng chủ yêu qua miền lông hút Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến

nếu môi trường quá nhược trương và quá axit (chua)

(6) Bằng con đường gian bào, nước và khoáng tiếp tục đi vào không gian giữa các tế bào ở đai Caspari để vào

mạch gỗ

(7) Động lực dòng mạch gỗ gồm lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và

với thành mạch gỗ, lực hút do thoát hơi nước ở lá

(8) Động lực của dòng mạch rây thể hiện qua cơ quan nguồn (nơi tạo Saccarose) có áp suất thẩm thấu thấp và các cơ quan chứa (nơi dự trữ hoặc sử dụng Saccarose) có áp suất thẩm thấu cao Sự vận chuyển qua mạch

rây này ngược chiều nồng độ cần sử dụng ATP

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 8: Bạn Điệp đang vướng mắc về những nội dung sau:

(1) Các nguyên tố đa lượng (đại lượng) bao gồm C, H, O, N, P, S, Ca, Fe

(2) Khi thiếu nguyên tố Magie, cây chậm ra hoa, cây thường vàng lá do thiếu diệp lục

(3) NH4+ ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit (4) Khi bón phân cho cây trồng, chỉ được bón phân qua rễ (vào đất) mà không bón phân qua lá được vì lá không thể hấp thụ các ion khoáng

Bạn hãy chỉ ra giúp Điệp có bao nhiêu nội dung sai nhé!

Câu 9: Có bao nhiêu nguyên nhân làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày?

(1) Cây không hấp thụ được khoáng

(2) Thiếu O2 phá hoai tiến trình hô hấp bình thường của rễ

(3) Tích lũy chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết

(4) Mất cân bằng nước trong cây

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 10: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần có các yếu tố nào?

(1) Năng lượng là ATP

(2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

(4) Enzim hoạt tải (chất mang)

A (1), (2), (4) B (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (4)

Câu 11: Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí

Phương án trà lời đúng là:

A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3)

Trang 3

Câu 12: Khi nói vể nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

(2) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống

(3) Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất

(4) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thường được biểu hiện ra thành dấu hiệu màu sắc đặc trưng

Câu 13: Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật

(2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim

(3) Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim

(4) Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion

Câu 14: Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit

(2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất

(3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit

(4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni

Câu 15: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:

(1) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải

(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp

(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ

(4) Không cần tiêu tốn năng lượng

Số đặc điểm đúng là?

Câu 16: Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì:

(1) Sau khi bón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay

(2) Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được

(3) Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion, cây mới sử dụng được

(4) Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay

Số phương án đúng là?

Câu 17: Khi nói về trao đổi nước ở thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Lông hút là tế bào làm nhiệm vụ hút nước

(2) Ở lá cây, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng

(3) Tất cả các loài cây, nước chỉ được thoát qua lá

(4) Mạch gỗ làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ rễ lên lá

Câu 18: Khi nói về quá trình trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ

(2) Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là lá

(3) Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ

(4) Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng

Trang 4

Câu 19: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:

(1) Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi

(2) Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn

(3) Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi

(4) Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn

A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (4) D (1), (3), (4)

Câu 20: Khi nói về nguồn cung cấp nitơ cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguồn vật lí - hoá học: sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitơ phân tử thành nitrat

(2) Quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh

(3) Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất

(4) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

Câu 21: Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Nước luôn thâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước và hoạt

động trao đổi chất của cây

(2) Nước di chuyển từ nơi có thế nước thấp(trong đất) vào tế bào lông hút nơi có thế nước cao hơn

(3) Các ion khoáng chỉ được cây hấp thụ vào theo cơ chế thụ động đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng

(4) Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất

(5) Dịch của tế bào biểu bì rễ (lông hút) là nhược trương so với dung dịch đất

Câu 22: Khi chuyển một cây thân gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá Có bao nhiêu mục đích sau

đây giúp tăng khả năng sống sót cho cây trồng?

(1) Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

(2) Tập trung quang hợp vào các lá chính

(3) Giảm bớt tối đa sự thoát hơi nước

(4) Không làm cho hỏng bộ lá khi di chuyển

(5) Giảm bớt sự hô hấp từ lá

Câu 23: Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:

(1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây

(2) Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ, hấp thụ sáng, đốt nóng lá, làm lá héo (3) Lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước cây vẫn không hút được nước

(4) Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá

A (2), (3) B (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

Câu 24: Bạn Ken lại một lần nữa bế tắc khi chưa trả lời được có bao nhiêu phát biểu đúng về kiến thức Quang

hợp, giúp bạn ấy nhé!

(1) Những hợp chất được sử dụng trong pha tối Quang hợp là NADPH, ATP, CO2

(2) Những chất được xem là sản phẩm của pha sáng là NADP, ADP, 02

(3) Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của thực vật C3 là Ribulozo diphotphat

(4) Điểm giống nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM trong pha tối Quang hợp là đều sử dụng Ribulozo diphotphat làm chất nhận CO2 đầu tiên

Trang 5

Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quang hợp?

(1) Để tạo ra được một phân tử C6H12O6 cần có sự tham gia của 12 phân tử H2O

(2) Trong các sắc tố quang hợp, chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

(3) Sản phẩm của phá sáng chuyển cho pha tối là ATP và NADPH

(4) Ở thực vật CAM, chất nhận CO2 đầu tiên của quá trình quang hợp là PEP

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 26: Cho các phát biểu sau về Quang hợp ở nhóm thực vật:

(1) Nhóm thực vật C4 gồm các loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, kê,… (2) Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 vì cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù O2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

(3) Toàn bộ thời gian quá trình quang hợp của thực vật CAM và C4 là giống nhau, đều diễn ra vào ban ngày Riêng thực vật C3 diễn ra chu trình Canvil vào ban đêm

(4) Sản phẩm trực tiếp của chu trình Canvin là Ribulose 1,5 diphotphat Đây là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6

Có bao nhiêu phát biểu sai:

Câu 27: Cho các phát biểu sau về Quang hợp ở nhóm thực vật:

(1) Nhóm thực vật C4 gồm các loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, kê, cao lương, xương rồng,…

(2) Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 vì cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

(3) Bản chất hóa học của con đường CAM giống với con đường C4, điểm khát biệt rõ nét nhất là về thời gian diễn ra quá trình cố định CO2: thực vật CAM diễn ra ban đêm còn thực vật C4 diễn ra ban ngày

(4) Sản phẩm trực tiếp của chu trình Canvin là AlPG Đây là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6

Những phát biểu đúng gồm:

A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (3) D (3) và (4)

Câu 28: Những phát biểu nào dưới đây là đúng với các đặc điểm của nhóm thực vật C4?

(1) Trong pha tối chỉ có chu trình Canvin

(2) Điểm bão hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp

(3) Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tránh mất nước

(4) Quá trình cố định CO2 xảy ra 2 lần

(5) Lục lạp xuất hiện ở cả tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

A (1), (4), (5) B (2), (4), (5) C (1), (2), (3) D (3), (4), (5)

Câu 29: Xét 5 loài thực vật: Mía, cao lương, lúa mì, xương rồng, rau dền Khi nói về quang hợp của các loài thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Vào ban đêm, có 2 loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4

(2) Cả 5 loài cố định CO2 theo chu trình C4

(3) Có 4 loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới

(4) Có 1 loài thích nghi với điều kiện khí hậu sa mạc

Câu 30: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?

(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG

(2) Thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bó mạch

(3) Sản phẩm đầu tiên trong giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là một hợp chất 4C

(4) Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2

Trang 6

Câu 31: Khi nói về quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Pha tối và pha sáng có liên quan chặt chẽ với nhau

(2) Diệp lục a là sắc tố tham gia vào pha sáng của quang hợp

(3) Chu trình Calvin cần nước, ánh sáng và O2

(4) Thực vật C3 có thể xảy ra hô hấp sáng

Câu 32: Để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật, một học sinh đưa một cây vào chuông thủy tinh có

nồng độ CO2 ổn định và tiến hành điều chỉnh cường độ chiếu sáng Sau một thời gian làm thí nghiệm, đo các thông số, học sinh viết vào nhật kí thí nghiệm các nội dung sau:

(1) Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữu cơ

(2) Tính từ điểm bù ánh sáng, cường độ chiếu sáng tăng dần thì lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá tăng (3) Thay đổi cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá

(4) Trong mọi trường hợp, tăng cường độ chiếu sáng sẽ dẫn đến tăng năng suất quang hợp

Số ghi chú chính xác là:

Câu 33: Nói về quá trình quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 4 cacbon

(2) Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch

(3) Cả 3 nhóm thực vật đều sử dụng chu trình Canvin để tổng hợp chất hữu cơ

(4) Ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp như nhau (5) Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4

Câu 34: Khi nói về quang hợp ở thực vật C4, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP

(2) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA

(3) Thời gian diễn ra cố định CO2 vào ban ngày

(4) Thời gian cố định CO2 vào ban đêm

(5) Xảy ra ở lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

(6) Xảy ra ở lục lạp tế bào mô giậu

(7) Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

(8) Sàn phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG

A (2), (4), (5), (7) B (2), (4), (6), (7) C (1), (3), (5), (8) D (1), (3), (6), (8)

Câu 35: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật

(2) Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng

(3) Quang hợp cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím

(4) Quá trình quang hợp được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối

Câu 36: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về ưu thế trong quá trình quang hợp của nhóm thực vật

C4 so với thực vật C3:

(1) Cần ít photon áng sáng hơn để cố định 1 gam phân tử CO2

(2) Có thể xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3

(3) Tạo ra sản phẩm quang hợp ít hơn thực vật C3

(4) Sử dụng ít năng lượng ATP hơn trong bóng tối so với thực vật C3

Trang 7

Câu 37: Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) APG của pha tối là nguyên liệu trực tiếp để tổng hợp glucôzơ

(2) Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước

(3) Nếu không có CO2 thì quá trình quang phân li nước sẽ không diễn ra

(4) Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa

Câu 38: Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu có một chất độc ức chế chu trình Canvil thì cây sẽ không giải phóng O2

(2) Phân tử oxi được thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của H2O

(3) Quang hợp ở tất cả các loài thực vật đều có 2 pha là pha sáng và pha tối

(4) Nguyên tử oxi có trong phân tử C6H12O6 có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của CO2

Câu 39: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau

(2) Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì tất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau

(3) Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bảo hòa thì cường độ quang hợp sẽ tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng

(4) Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp protein và axit amin

Câu 40: Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?

(1) Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào phản ứng quang hóa

(2) Điều tiết đóng mở khí khổng

(3) Môi trường diễn ra các phản ứng

(4) Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp

Câu 41: Khi nói về ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Khi có đủ các chế độ dinh dưỡng thì nồng độ CO2 càng cao sẽ có cường độ quang hợp càng tăng

(2) Cùng một nồng độ CO2 như nhau thì tất cả các loài cây đều có cường độ quang hợp như nhau

(3) Khi nồng độ CO2 vượt trên 0,3% thì cường độ quang hợp của cây thường bị ức chế

(4) Các loài thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn so với các loài thực vật C3

Câu 42: Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Chất AlPG được sử dụng để tái tạo chất nhận Ri-1,5-DiP

(2) Nếu không có CO2 thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều Ri-1,5-DiP

(3) Nếu không có ánh sáng thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều APG

(4) Chất APG được chuyển thành AlPG thông qua giai đoạn khử

Câu 43: Trong phương trình hô hấp C6H12O6 + (X)  6H20 + 6CO2 + (Y) X và Y lần lượt là:

A Năng lượng và chất hữu cơ

B Diệp lục và chất hữu cơ

C 6O2 và năng lượng

D 6O2 và chất hữu cơ

Trang 8

Câu 44: Cho sơ đồ về các con đường hô hấp ở thực vật và các phát biểu sau:

C6H12O6 - (I) -> CH3COCOOH - (II) -> C2H5OH + (III) + năng lượng

(1) Quá trình (I) là Đường phân

(2) Quá trình (II) là lên men Lactic

(3) Chất (Khí) (III) là CO2

(4) Quá trình (I) và (II) diễn ra được trong môi trường kị khí

Số phát biểu đúng là:

Câu 45: Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men:

(1) Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi

(2) Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không

(3) Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic (4) Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể

(5) Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2 ATP) so với lên men (36 – 38 ATP)

Các phát biểu không đúng là:

Câu 46: Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm:

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản

(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản

(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm

Số nhận định đúng là:

Câu 47: Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và dinh dưỡng nitơ, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(2) Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây cũng tăng

(3) Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây giảm

(4) Việc tăng giảm của quá trình hô hấp và lượng NH3 trong cây không liên quan đến nhau

(5) Cường độ hô hấp tăng thì lượng axit amin trong cây tăng

Câu 48: Có bao nhiêu nhận xét đúng về hô hấp ở tế bào thực vật?

(1) Hô hấp hiếu khí ở tế bào gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử (2) Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP

(3) Chuỗi truyền điện tử tạo ra nhiều ATP nhất

(4) Hô hấp tạo ra ATP và năng lượng

(5) ATP tổng hợp ở chuỗi truyền điện tử theo cơ chế hóa thẩm

(6) Hô hấp ở tế bào gồm cả hô hấp sáng

Câu 49: Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Phân giải hiếu khí gồm quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron

(2) Lên men rượu tạo ra rượu Etylic

(3) Phân giải hiếu khí và phân giải kị khí đều có giai đoạn đường phân

(4) Hô hấp hiếu khí trong ti thể không tạo ra năng lượng

Trang 9

Câu 50: Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Quá trình phân giải hiếu khí tạo ra nhiều ATP hơn quá trình phân giải kị khí

(2) Quá trình phân giải chất hữu cơ ở thực vật luôn cần có sự tham gia của O2

(3) Quá trình hô hấp luôn gắn liền với việc phân giải chất hữu cơ

(4) Quá trình hô hấp có thể không tạo ra ATP

Câu 51: Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây:

(1) Tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỷ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi

(2) Ở côn trùng, khí oxy từ ống khí được vận chuyển nhờ các phân tử hemoglobin trong máu

(3) Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim

(4) Ở người, chưa đến 50% lượng khí oxy đi vào phế nang được hấp thu vào máu

Số phát biểu chính xác là:

Câu 53: Khi nói về quá trình hô hấp, những phát biểu nào dưới đây đúng?

(1) Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô

(2) Sự trao đổi khí đối với động vật ở nước như trai, ốc, tôm, cua, cá được thực hiện qua phổi

(3) Ruột của các động vật ăn thịt thường dài vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu

(4) Cơ quan nghiền thức ăn ở động vật ăn thực vật chủ yếu là hàm răng có bề mặt nghiền rộng, men răng cứng hoặc dạ dày cơ dày, chắc và khoẻ như ở chim

Câu 54: Có bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các

động vật có xương sống trên cạn?

(1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra

(2) Không có khí cặn trong phổi

(3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí

(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn

Câu 55: Khi giải thích đặc điểm thích nghi của phương thức trao đổi khí ở cá chép với môi trường nước, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Các cung mang, các phiến mang xoè ra khi có lực đẩy của nước

(2) Miệng và nắp mang cùng tham gia vào hoạt động hô hấp

(3) Cách sắp xếp của các mao mạch trên mang giúp dòng nước qua mang chảy song song cùng chiều với dòng máu

(4) Hoạt động của miệng và nắp mang làm cho 1 lượng nước được đẩy qua đẩy lại tiếp xúc với mang nhiều lần giúp cá có thể lấy được 80% lượng oxi trong nước

Câu 56: Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loài có phương thức hô hấp bằng phổi đều sống trên cạn

(2) Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường

(3) Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, mạch máu ở khe mang bị co lại

(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, thích nghi với đời sống bay lượn

Trang 10

Câu 57: Những loài nào hô hấp bằng hệ thống ống, túi khí?

B Trùng giày, Thủy tức D Chim bồ câu, Gà

Câu 58: Làm đề ôn luyện đến câu này, Ken cảm thấy khá mệt Bạn ấy nghĩ: “ước gì được ngừng thở trong chốc

lát” Nhưng không, hô hấp gồm những cử động diễn ra liên tục, vậy nó có đặc điểm cấu tạo và hoạt động như thế nào ở các nhóm sinh vật khác nhau? Hãy xét các nội dung dưới đây:

(1) Phổi thú và người được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang

(2) Ở người, không khí đi vào và ra khỏi phổi qua đường dẫn khí: Khoang mũi, hầu, phế quản, phế nang và

hệ thống túi khí giúp khí được trao đổi tốt ngay cả khi thở ra

(3) Chim là động vật trên cạn trao đổi khí rất hiệu quả, chỉ xếp sau loài người

(4) Lưỡng cư trao đổi khí qua cả phổi và da

Có bao nhiêu nội dung đúng?

Câu 59: Ở cá xương, mang cá có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang

(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng

(4) Mang có điềm nắp mang

Câu 60: Đặc điểm nào đúng với hệ tuần hoàn kín?

A Máu đi từ động mạch vào khoang máu và trộn với nước mô thành hỗn hợp máu - nước mô, sau đó hỗn

hợp này trở về tim

B Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máy chảy chậm

C Máu chứa sắc tố Hemoglobin

D Điều hòa và phân phối máu đến cơ quan chậm

Câu 61: Quan sát hình ảnh và xét các phát biểu dưới đây:

(1) I là nút Xoang nhĩ và III là bó His

(2) Khi I, II tự động phát xung điện thì lan truyền đến 2 tâm nhĩ và III, IV

làm cho tâm nhĩ và tâm thất lần lượt co

(3) Mỗi chu kỳ tim thường dài 0,8s (ở người) Từ đó nhịp tim của người

thường là 75 lần/phút cao hơn nhịp tim của các loài gặm nhắm như chuột

(4) Khi tâm thất trái co đẩy máu vào động mạch cơ thể, chia thành các tiểu

động mạch đi đến cung cấp dinh dưỡng và O2 cho các cơ quan tại các

mao mạch Máu sau khi trao đổi đi vào tĩnh mạch chủ, chia thành các

tiểu tĩnh mạch trở về tim

(5) Máu chảy chậm nhất ở tĩnh mạch chủ vì xa tim và nhanh nhất ở động

mạch chủ

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 62: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ tuần hoàn máu?

(1) Ở hầu hết động vật thân mềm và giun đốt có hệ tuần hoàn hở

(2) Động mạch có đặc điểm: thành dày, dai, bền chắc, có tính đàn hồi cao

(3) Máu vận chuyển theo một chiều về tim nhờ sự chêch lệch huyết áp

(4) Nhịp tim nhanh hay chậm là đặc trưng của từng loài

(5) Bó His của hệ dẫn truyền tim nằm giữa vách ngăn hai tâm thất

Ngày đăng: 20/10/2021, 17:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w