Tất cả các nguyên nhân trên cho thấy hiện nay các ĐT/DA KH&CN được đề xuất và được nghiên cứu, tổ chức thực hiện không theo định hướng nhu cầu Để góp phần khắc phục được những hạn chế nê
Trang 1Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại Thái Bình
Phạm Thị Quỳnh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn ThS ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 60 34 72 Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Huy Tiến
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Khảo sát và đánh giá thực trạng các Đề tài/dự án (ĐT/DA) đã được
nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2004-2008 Tìm hiểu và nhận xét quy trình xét duyệt ĐT/DA Khoa học và công nghệ (KH&CN) tại Thái Bình Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA
KH&CN theo định hướng nhu cầu
Keywords Khoa học công nghệ; Nghiên cứu khoa học; Thái Bình; Khoa học quản
lý
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động NCKH ở các địa phương nói chung và Thái Bình nói riêng, chưa thực sự phát huy hết hiệu quả của mình
Có nhiều nguyên nhân của thực trạng nêu ở trên Tất cả các nguyên nhân trên cho thấy hiện nay các ĐT/DA KH&CN được đề xuất và được nghiên cứu, tổ chức thực hiện không theo định hướng nhu cầu Để góp phần khắc phục được những hạn chế nêu trên, cần phải nâng cao, đổi mới từng khâu trong hoạt động quản lý KH&CN Quy trình xét duyệt đề tài NCKH
là khâu quan trọng đầu tiên trong hoạt động này, là khâu định hướng nghiên cứu cho các
ĐT/DA Do vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài
nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại Thái Bình”
Trang 22 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có khá nhiều bài viết tập trung nghiên cứu chất lượng của các đề tài nghiên cứu khoa học và tính ứng dụng cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội Gần đây đã có những nghiên cứu về nguyên nhân các ĐT/DA không được áp dụng hay cũng đã xuất hiện đề tài lập
kế hoạch theo định hướng nhu cầu, như đề tài: “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp
dụng các kết quả nghiên cứu khoa học”của tác giả Phạm Văn Bình tỉnh Hải Dương hay đề tài
“Nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với nhu cầu
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống tỉnh Bắc Giang”của tác giả Nguyễn
Văn Chức tỉnh Bắc Giang
Các đề tài mới chỉ đề cập khái quát về quy trình xét duyệt đề tài NCKH mà chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu để đưa ra giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu theo định hướng nhu cầu Vì vậy, đây là một vấn đề mới, cần được quan tâm một cách đầy đủ và toàn diện để tháo gỡ được vướng mắc cho khâu thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các đề tài
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát và đánh giá thực trạng các ĐT/DA đã được nghiên cứu và triển khai trên địa
bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2004-2008
- Tìm hiểu và nhận xét quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tại Thái Bình
- Đề xuất giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu
4 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: tỉnh Thái Bình
+ Thời gian: Giai đoạn 2004-2008
5 Mẫu khảo sát
Các ĐT/DA sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh giai đoạn 2004-2008
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Tỉnh Thái Bình
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ 10/2010 đến 9/2011
6 Vấn đề nghiên cứu
Vì sao phải đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu? Và đổi mới quy trình đó theo định hướng nhu cầu như thế nào?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Theo quan điểm hệ thống, để gắn kết nghiên cứu với thực tiễn thì ngay từ “đầu vào”- trong sơ đồ hệ thống cũng phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu xã hội Do vậy cần phải đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu
Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu thể hiện ở cả ba khâu: khâu đề xuất nhiệm vụ KH&CN; tư vấn lựa chọn danh mục ĐT/DA KH&CN; tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, thực hiện ĐT/DA KH&CN
8 Các luận cứ chứng minh giả thuyết
+ Luận cứ lý thuyết:
+ Luận cứ thực tiễn:
9 Phương pháp chứng minh giả thuyết
Trang 3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp định tính:
- Phỏng vấn sâu:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:
- Phương pháp quan sát:
10 Nội dung và cấu trúc của luận văn
Mở đầu:
Nội dung:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quy trình xét duyệt đề tài NCKH trong hoạt động quản lý KH&CN
Chương 2 Hiện trạng quy trình xét duyệt đề tài NCKH tại Thái Bình
Chương 3 Giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu
Kết luận và khuyến nghị
Phụ lục
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NCKH TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KH&CN 1.1 Hệ thống khái niệm có liên quan
1.1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ
Theo Luật Khoa học và công nghệ được ban hành năm 2000, “Hoạt động khoa học và
công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.”[19; điều 2]
1.1.2 Nghiên cứu khoa học
“NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng”.[19; tr.17]
1.1.3 Khái niệm đề tài/dự án
Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh nghiên cứu ứng dụng một chủ đề KH&CN
vào sản xuất và đời sống của tỉnh
Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tiến hành các hoạt động ứng dụng KH&CN
vào sản xuất và đời sống, phương pháp, mô hình quản lý KT-XH của tỉnh
1.1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhiệm vụ Quản lý KH&CN cấp tỉnh
Ở các tỉnh, nhiệm vụ quản lý KH&CN được giao cho Sở KH&CN tỉnh Sở KH&CN tỉnh, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN trên tất cả các lĩnh vực KT-XH; tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ …
Trang 41.1.5 Quy trình tuyển chọn, xét chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh
“Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất
để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của Tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí mà Tỉnh đề ra Tuyển chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện” [23; điều 2]
“Xét chọn (xét duyệt) là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
theo đặt hàng của Tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí mà Tỉnh đưa ra” [23; điều 3]
1.2 Một số mô hình có liên quan
1.2.1 Mô hình công nghệ đẩy
Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy
Độ trễ của áp dụng lớn hay kết quả nghiên cứu khi áp dụng vào thực tiễn có tính rủi ro
cao
1.2.2 Mô hình thị trường kéo
Sơ đồ 1.5: Mô hình thị trường kéo
Nghiªn cøu c¬ b¶n
Nghiªn cøu øng dông
TriÓn khai c«ng nghÖ
Sö dông c«ng nghÖ
S¶n phÈm míi, Quy tr×nh míi
Yªu cÇu kinh tÕ – x· hỘI
Yªu cÇu kinh tÕ – x· héi
Sö dông c«ng nghÖ
TriÓn khai c«ng nghÖ
Nghiªn cøu øng dông
Nghiªn cøu c¬ b¶n
Trang 5Động lực tiến hành cơ bản xuất phát từ yêu cầu KT-XH, do đó mô hình này sẽ khắc phục được nhược điểm của mô hình công nghệ đẩy Theo xu thế hiện nay, khi tính thương mại hóa kết quả nghiên cứu KH&CN được đề cao, chúng ta cần đi theo “mô hình thị trường kéo”
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TẠI THÁI BÌNH 2.1 Hiện trạng hoạt động NC-ƯD KH&CN tỉnh Thái Bình
2.1.1 Những thành tựu đã đạt được theo lĩnh vực
Trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp: đã tập trung đầu tư vào nghiên cứu khảo
nghiệm, lọc dòng hàng ngàn giống cây trồng các loại
Trong sản xuất công nghiệp và dịch: Các công nghệ có độ phức tạp cao như công
nghệ hàn tự động hồ quang chìm, hàn bán tự động TIG;
Khoa học xã hội và nhân văn: Công tác nghiên cứu lý luận gắn với tổng kết thực
tiễn đã góp phần tích cực vào việc đề ra các chủ chương, các giải pháp của Tỉnh uỷ, HĐND,
và UBND tỉnh
Chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi trường
- Trong lĩnh vực y tế: Đã tập trung nghiên cứu giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của
tỉnh về phòng trừ dịch bệnh,…
- Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Tỉnh đã tiếp thu, ứng dụng thành công công nghệ
vật liệu mới,…
2.1.2 Kết quả thực hiện đề tài NC-WD giai đoạn 2004-2008
Số lượng các đề tài ứng dụng KHCN trong sản xuất trọng điểm cấp tỉnh đã được ứng dụng tương đối lớn, đều trên 50% Đề tài nghiên NC-ƯD KH&CN cấp ngành cũng có kết qủa tương tự như vậy
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, % số ĐT/DA chưa được ứng dụng cũng không phải là nhỏ Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là do ý tưởng
đề xuất nhiệm vụ (ĐT/DA) không xuất phát từ đời sống thực tiễn nên không có khả năng áp dụng
2.2 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình
2.2.1 Quy trình xét duyệt ĐT/DA của Bắc Giang và Hải Dương
+ Quy trình xét duyệt ĐT/ DA KHCN tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 2.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang
Trang 6+ Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 2.4: Quy trình đề xuất nhiệm vụ và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh Hải Dương
2.2.2 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình
Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN của tỉnh Thái Bình được thực hiện qua hai bước sau:
Cá nhân, đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN
HĐ xác định nhiệm vụ KH&CN
Chủ tịch HĐKH&CN tỉnh phê duyệt danh
mục các nhiệm vụ KH&CN
HĐKH xét duyệt thuyết minh ĐT/ DA
Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thực hiện
ĐT/DA
UBND tỉnh
Phê duyệt
Sở KH&CN
Các sở, ngành, tổ chức
KH&CN và đào tạo
Các tổ chức KH&CN, đào tạo
và cá nhân
HD Tuyển chọn
HĐ KHCN tỉnh
Loại
bỏ
Trang 7 Bước 1: Tuyển chọn đề xuất nhiệm vụ KH&CN (ra đề bài)
Bước 2: Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài dưới 2 hình thức tuyển
chọn (đấu thầu) hay xét chọn
Hai bước của quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN có thể được thể hiện ở ba giai đoạn sau
+ Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm:
Số lượng các ĐT/DA được đề xuất từ các Sở, ban, ngành luôn chiếm tỷ lệ cao giai đoạn 2004-2008 (chiếm 45,3% tổng số ĐT/DA trọng điểm cấp tỉnh, và 57,33% tổng số ĐT/DA cấp ngành)
Tuy nhiên, số lượng các ĐT/DA do doanh nghiệp tham gia còn khiêm tốn, đối với các ĐT/DA do doanh nghiệp thực hiện chiếm 23,5% trong tổng số ĐT/DA cấp tỉnh và 8,67% trong tổng số ĐT/DA cấp ngành
Trong những năm qua, UBND tỉnh chưa có đề xuất, định hướng cụ thể nào về lĩnh vực KH&CN mà cũng giống như Nghị quyết của tỉnh Đảng bộ, của HĐND đặt ra nhiệm vụ về chính trị, KT-XH của tỉnh UBND tỉnh chưa có sự chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho các sở ngành phối hợp với sở KH&CN đề xuất nhiệm vụ KH&CN
+ Tư vấn lựa chọn ĐT/DA KH&CN
- Thành phần của HĐ KH&CN tỉnh: có 15 thành viên gồm các lãnh đạo của các Sở,
ban, ngành
- Phương thức hoạt động của HĐ KH&CN tỉnh: HĐ họp định kỳ 6 tháng 1 lần Các phiên họp thường kỳ của HĐ, yêu cầu phải có 2/3 tổng số thành viên tham dự trở lên
- Chức năng tư vấn lựa chọn của HĐ KH&CN tỉnh: Trên cơ sở các văn bản định
hướng trên, kết hợp với bản tổng hợp danh mục các ĐT/DA KH&CN do Sở KH&CN thực hiện, các thành viên của HĐ tiến hành đánh giá từng ĐT/DA
+ Hoạt động xét duyệt đề cương ĐT/ DA KH&CN
- Về chức năng tư vấn của HĐ KH&CN chuyên ngành:
Căn cứ vào bản thuyết minh ĐT/DA KH&CN, các thành viên HĐ KH&CN chuyên ngành tư vấn về: tên ĐT/DA; kết cấu; nội dung; phương pháp nghiên cứu; tiến độ thực hiện, khả năng ứng dụng của sản phẩm,…
- Về thành phần HĐ KH&CN chuyên ngành:
HĐ KH&CN chuyên ngành có 07 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên Bốn ủy viên còn lại, trong đó có 01 ủy viên thuộc phòng quản
lý KH&CN kiêm thư ký, 01 ủy viên thuộc Sở Tài chính
-Về phương thức hoạt động của HĐ KH&CN chuyên ngành:
HĐ có nhiệm vụ xem xét, đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn đối với nhiệm vụ KH&CN theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định Phiên họp của HĐ phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của HĐ trong đó có Chủ tịch và phải có mặt đủ các chuyên gia phản biện
Các thành viên của HĐ chấm điểm độc lập theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm quy định Trước khi chấm điểm, HĐ thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí HĐ chấm theo thang điểm 100 Trọng số của tất cả các
Trang 8thành viên trong HĐ là như nhau (H=1) HĐ giải tán sau khi tuyển chọn, xét chọn được tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, ĐT/DA KH&CN
Xét duyệt tài chính cho các ĐT/DA:
Trong 5 năm từ 2004 đến 2008, Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các ĐT/DA trọng điểm cấp Tỉnh là 26.330 triệu đồng, đầu tư cho các ĐT/DA cấp ngành là 5.350 triệu đồng Từ năm 2005 đến năm 2008, ngân sách Nhà nước dành cho các ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp Tỉnh đều phải thu hồi một phần kinh phí và tổng số kinh phí thu hồi là 1.350 triệu đồng, trong khi đó không có một ĐT/DA cấp ngành nào phải giao nộp kinh phí
Qua khảo sát từ năm 2005 đến 2008, số lượng các ĐT/DA của doanh nghiệp bị thu hồi một phần kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các ĐT/DA luôn chiếm tỉ lệ lớn Tiếp theo là các trung tâm; đến Sở, ban, ngành và ít nhất là tổ chức KH&CN ngoài tỉnh Khoản kinh phí thu lại hầu hết rơi vào các ĐT/DA thuộc 2 khối: doanh nghiệp và các trung tâm, trong đó khối doanh nghiệp chiếm phần lớn
2.3 Một số nhận xét về quy trình xét duyệt đề tài NCKH
2.3.1 Về đề xuất nhiệm vụ
Phương thức xây dựng kế khoạch KH&CN nêu trên có một số nhược điểm sau:
- Thiếu những ĐT/DA liên ngành, nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội mang tính chiến lược
- Việc đề xuất nhiệm vụ KH&CN bị động, phụ thuộc nhiều vào việc đề xuất nhiệm vụ KH&CN của các ngành, các cấp, các đơn vị
- Thiếu những nhiệm vụ KH&CN dài hạn nhằm giải quyết những vấn đề KT-XH mang tính chiến lược
- Đề xuất nhiệm vụ chủ yếu là những vấn đề mang tính nghiệp vụ của ngành, đơn vị, hoặc những vấn đề hẹp, không thể đem áp dụng ở nơi khác được
+ Về thành phần tham gia xây dựng, đề xuất nhiệm vụ KH&CN:
Các nhiệm vụ KH&CN do các doanh nghiệp tham gia đề xuất và thực hiện vẫn còn ít, chỉ chiếm 23,5% tổng số ĐT/DA trọng điểm cấp Tỉnh và 8,67% tổng số ĐT/DA cấp ngành
2.3.2 Về tư vấn lựa chọn ĐT/DA KH&CN
Thành phần tham gia HĐ KH&CN tỉnh đa phần là lãnh đạo các Sở, số lượng thành viên HĐ là cán bộ chuyên môn còn ít Khi tìm hiểu và nghiên cứu danh mục các ĐT/DA KH&CN tỉnh năm 2008 cho thấy:
+ Tên nhiệm vụ thể hiện được tư tưởng khoa học, rõ ràng, phân biệt được chương trình, đề tài nghiên cứu hay là một dự án
+ Về mục tiêu: Một số đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu đúng, rất tốt theo tên nhiệm vụ được đưa ra Bên cạnh đó, còn không ít đề tài đã nhầm lẫn giữa “mục tiêu” và “mục đích”
+ Về nội dung: Có không ít đề tài chỉ có tên đề tài, mà không hề đưa ra nội dung nghiên cứu là gì? + Về sản phẩm: trong phiếu đề xuất nhiệm vụ KH&CN, không yêu cầu phải trình bày sản phẩm là gì? Do vậy, HĐ đánh giá nghiệm thu gặp không ít khó khăn vì không có tiêu chí nào được đặt ra từ trước cho sản phẩm cần được hoàn thành
2.3.3 Về hoạt động xét duyệt đề cương
- Phương thức hoạt động của HĐ KH&CN chuyên ngành được trình bày ở trên cho
biết: HĐ giải tán sau khi hoạt động xét duyệt đề cương chi tiết hoàn thành Thêm vào đó,
Trang 9chưa có quy định cụ thể yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải sửa đổi, bổ sung theo tư vấn của
HĐ HĐ xét duyệt và HĐ nghiệm thu không phải là một nên rất khó kiểm tra, giám sát và đánh giá đúng kết quả thực hiện ĐT/DA
Cần có một cơ chế giám sát việc thực hiện các đề tài, dự án và nên chọn ai là người
đứng ra giám sát cho phù hợp nhất?
- Thành phần tham gia HĐ không hề có đại diện cho đơn vị sẽ áp dụng kết quả nghiên
cứu Do đó, cần bổ sung thành phần tham gia HĐ cho phù hợp để những ĐT/ DA sau khi
được nghiệm thu có thể nhanh chóng, dễ dàng được áp dụng vào thực tiễn
- Về tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA: Trong mục “III Cách
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng” được tính điểm tối đa là 15 Cách tính
điểm này chưa phù hợp với các ĐT/DA KH&CN ở địa phương
- Về xét duyệt tài chính: Hội đồng KH&CN chuyên ngành không có chức năng xét duyệt tài chính
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NCKH
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU
3.1 Cơ sở cho việc xác định giải pháp
Đối với hoạt động nghiên cứu - ứng dụng KH&CN ở các địa phương, cần phải dựa trên những điều kiện thực tế, sự phát triển KT-XH từng giai đoạn Trong công tác quản lý cần phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển KT-XH của địa phương Để làm được điều này, ngay từ khâu đầu tiên- xét duyệt ĐT/DA khoa học, cần phải theo định hướng nhu cầu
Xuất phát từ quan điểm đó, trong nghiên cứu này tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể trong khâu xác định nhiệm vụ nghiên cứu và xét duyệt các tổ chức, cá nhân chủ trì thực
hiện các ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình
3.2 Một số giải pháp
3.2.1 Đổi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các ĐT/DA KH&CN theo hình thức chủ động
Cần thay đổi cơ chế đề xuất và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN hàng năm theo nguyên tắc “đặt hàng từ
trên xuống” tức là “đề bài” được đặt ra trước, sau đó lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện ĐT/DA
+ Bước 1: Tuyển chọn đề xuất nhiệm vụ KH&CN
+ Bước 2: Tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA KH&CN
Quy trình này được thể hiện theo mô hình ở sơ đồ 3.1 dưới đây
Sơ đồ 3.1: Quy trình đề xuất và lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài
Trang 103.2.2 Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa
Tỉnh cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ KH&CN các chính sách khuyến khích phải tập trung vào việc tăng cường năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp
UBND tỉnh
(Định hướng, phê duyệt)
Sở KH&CN phối hợp với các Sở, ngành
(đề xuất nhiệm vụ)
Các tổ chức,
cá nhân
(đề xuất nhiệm vụ)
Sở KH&CN
(tham mưu, tổng hợp, tổ chức HĐ
tuyển chọn
HĐ KHCN tỉnh
Loại
bỏ
Chưa phê duyệt
Trình phê duyệt
TC,
cá nhân chủ trì
ĐT,
DA
Trình phê duyệt danh mục
Đã phê duyệt
Sở KH&CN
(Tuyển chọn tổ chức, cá nhân
chủ trì ĐT/DA)
Giao trực tiếp
Tuyển chọn
Thông báo công khai, rộng rãi
Tổ chức, cá nhân
(XD thuyết minh)
HĐ xét duyệt
Loại bỏ
Không đạt
Tổ chức, cá nhân
(tham gia)
HĐ tuyển
Không đạt
Các Viện, TC
chuyên ngành TW
(đề xuất nhiệm vụ)