Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An, chính vì nhận thức được vai trò của công tác chi phí giá thành cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An” để làm để tài cho Chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 2 phần như sau:Phần I: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ AnPhần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu:
Phần I: tổng quan về công ty trách nhiệm hứu hạn một thành
viên cấp nước nghệ an………
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước nghệ an………
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty………
1.2.1 Chức năng , nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh………
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ………
1.2.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an………
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính………
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn………
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính………
1.4.Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thức tập………
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán……….
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty………
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán………….
1.4.2 Tổ chức thục hiện các phàn hành kế toán………
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu……….
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập………
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính………
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán………
1.5 Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập………
1.5.1 Thuận lợi………
1.5.2 Khó khăn……….
1.5.3 Hướng phát triển……….
Phần II : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An. 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an……….
2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí tại công ty………
2.1.2 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm………
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
1
2 2
4 4 4 5
8 8 9 10 10 10 10 12 12 15 21 21
22 22 23 23
24
24 24 25
25 25
Trang 2công ty TNHH một thành viên cáp nước nghệ
an……….
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………
2.2.3Kế toán sản xuất chung………
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất………
2.2.5 Công tác tính giá thành tại công công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an………
2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an………
2.3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty……….
2.3.1.1 Một số nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty………
2.3.2.Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an…………
2.3.2.1 Việc sử dụng hệ thống tài khoản trong tập hợp chi phí sản xuất………
2.3.2.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an………
Kết luận………
32 37 42 44
47 47
47 47
48
48 50
Trang 3Danh mục bảng biểu
Sơ đồ 1:Quy trình sản xuất nước sạch tại công ty 5
Sơ đồ 2:Bộ máy quản lý tại công ty 6
Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2008 – 2009 8
Bảng 1.2 Chỉ tiêu tài chính 9
Sơ đồ 1.3:Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH một thành viên cấp nước nghệ an 11
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ ké toán 13
Sơ đồ 1.5:Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán 14
Sơ đồ 1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền .15
Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ phân hệ vật tư .16
Sơ đồ 1.8:Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ TSCĐ 17
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ tiền lương 18
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ thanh toán công nợ 19
Sơ đồ 1.11: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ chứng từ giá thành 20
Sơ đồ 1.12: Quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ chứng tù bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 21
Biểu 1:Tình hình nhập xuất vật tư 26
Biểu 2: phiếu xuất kho 27
Biểu 3: phiếu xuất kho 28
Biểu 4: Sổ chi tiết TK6211 29
Biểu 5: Chứng từ ghi sổ 45 .30
Biểu 6 :Sổ cái TK 6211 30
Biểu 7 :Sổ chi tiết 621D 31
Biểu 8 :Chứng từ ghi sổ 48 31
Biểu 9:Sổ cái TK 621D 32
Biểu 10 :Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 34
Biểu 11 :Sổ chi tiết TK 621 35
Biểu 12 : Chứng từ ghi sổ số 51 36
Biểu 13 :Sổ cái TK 6221 36
Biểu 14 :Bảng phân bổ khấu hao 38
Biểu 15 :Sổ chi tiết TK 627 40
Biểu 16 :Chứng từ ghi sổ số 47 41
Biểu 17:Sổ cái TK 627 43
Biểu 18:Sổ chi tiết TK 154 43
Biểu 19 :Chứng từ ghi sổ số 48 44
Biểu 20 :Sổ cái TK 154 45
Trang 4Biểu 21 :Sổ chi tiết TK632 45
Biểu 22 :Chứng tù ghi sổ số 49 46
Biểu 23 :Sổ đăng ký chứng từ 46
Biểu 24:Bảng tính giá thành sản phẩm nước 50
Trang 5Lời nói đầu
Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế ngày một phát triển đi lên, các doanhnghiệp cùng nhau ra đời và những gì ra đời sau đều biết áp dụng và phát huy những
ưu điểm của cái đã tồn tại Thời kỳ của cạnh tranh công bằng, và gần như không còn
có ngành nghề gì là độc quyền nữa Kể cả viễn thông, ngân hàng, bưu điện, điện, nướcsạch Không còn chỉ có những doanh nghiệp độc quyền của Nhà nước nữa mà đã xuấthiện những công ty tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực này Chính vì vậy để tồn tạitrong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải thay đổi theo, bắt kịp theo để đápứng được những gì người tiêu dùng yêu cầu Làm thế nào để sản phẩm bán ra có giábán thật thấp nhưng sản phẩm vẫn chất lượng và thoả mãn yêu cầu của người tiêudùng Vậy phải làm gì để tồn tại được khi yêu cầu của khách hàng ngày càng cao vàngày càng hoàn thiện hơn? Đó chính là câu hỏi chung của các doanh nghiệp, muốnsản phẩm của mình có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải nỗ lực hếtsức trong cả khâu tiêu thụ lẫn sản xuất Nói đến sản xuất điều chúng ta quan tâm đầutiên đến là chi phí sản xuất, các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm Phải tínhtoán thế nào để chi phí bỏ ra thật hợp lý, không lãng phí,tiết kiệm
Nước sạch là một sản phẩm quan trọng trong thời đại kinh tế phát triển nhưng
đi kèm ô nhiễm môi trường này Không khí ô nhiễm, thực phẩm ô nhiễm, nếu nguồnnước ô nhiễm nữa thì con người khó có thể sống khoẻ mạnh Một khi sản phẩm đãquan trọng, có thể đem lại lợi nhuận thì nhiều người sẽ đầu tư để kinh doanh, và sựcạnh tranh bắt đầu xuất hiện và ngưòi có lợi chính là ngưòi tiêu dùng, còn các doanhnghiệp thì đau đầu vì phải đưa ra phương hướng kinh doanh để tồn tại Trong thờigian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An, chính vì nhậnthức được vai trò của công tác chi phí giá thành cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫncủa cô giáo và các cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cấp nướcNghệ An em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước NghệAn” để làm để tài cho Chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 2 phần như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Trang 6Do thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng như thực tế của bản thâncòn hạn chế nên chuyên để thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong có được sự nhận xét, góp ý của thầy, cô giáo và các cô, chú, anh chị phòng Tài
vụ của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÂP NƯỚC NGHỆ AN
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Tên Công ty: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Tên giao dịch quốc tế: NGHE AN WATER SUPPELY ONE- MEMBER COMPANYLIMITED NAWASCO., LTD
Tên viết tắt: NAWASCO
Địa chỉ: Số 32 Đường Phan Đăng Lưu – Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383.844807 0383.564192
Số Fax: 038 844807
Cơ quan quản lý cấp trên: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp: Quyết định thành lập số 315/ QĐUB DMDN ngày20/01/2006 của UBND tỉnh Nghệ An
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh nước sạch, thi công xây lắp cáccông trình cấp thoát nước
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An tiền thân là Nhà máy nướcVinh được thành lập vào năm 1957
Cùng với sự phát triển của thành phố Vinh được sự quan tâm của Chính phủ, các bộngành Trung ương, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh, một hệ thốngcấp nước toàn bộ, hoàn chỉnh và hiện đại với công suất20.000m3/ngày đã ra đời vàongày 15/9/1987, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trên phạm vi toàn TPVinh
Đi đôi với việc phát triển số hộ dân sử dụng nước máy ở thành phố Vinh, năm
1995, UBND tỉnh Nghệ An có quyết định đổi tên Nhà máy nước Vinh thành Công tycấp nước Nghệ An, đồng thời giao nhiệm vụ Công ty mở rộng phạm vi hoạt động tìmkiếm nguồn vốn, lập dự án xây dựng, mở rộng năng lực cấp nước cho thành phố Vinh
và các thị trấn khác trong Tỉnh Hơn 400 nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, bệnh viện,trường học được sử dụng nước máy Chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn Thực hiệnchủ trương chuyển đổi
của Đảng và Nhà nước, năm 2006, công ty cấp nước Nghệ An được chuyển đổithành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Trang 8Với những thành tích xuất sắc trong lao đông, sản xuất và sự cống hiến củamính suốt thời gian qua, lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã được Đảng,Nhà nước, Chính phủ, các bộ ngành và chính quyên địa phương tặng thưởng nhiềudanh hiệu cao quý, nhiều bằng khen, giấy khen Đặc biệt Công ty đã được Chính phủtặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Laođộng hạng Ba
Năm 2007 Công ty kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đã vinh dự được Nhànước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhì
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên cấp nước nghệ an hoạt động và kinh doanh theo luật doanh nghiệp và các văn bản pháp qui khác.Công ty thành lập để huy động và sử dụng vố có hiệu quả trong việc cấp nước sạch cho nhân dân và lắp các
- Thiết kế thi công, lắp đặt các trạm bơm nhỏ và đường ống cấp nước với quy
mô vừa theo quy mô của khách hàng
Là công ty cấp nước cho các đối tượng sử dụng chính vì vậy nước sạch là sảnphẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi phải đúng như tên của nó là sạch ,
đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Chính vì vậy quy trình công nghệ sản xuất nướcsạch của Công ty được diễn ra hoàn toàn khép kín, một cách liên tục, không có sự ngắtquãng
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ
a Quy trình công nghệ
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất nước sạch tại Công ty:
Trang 9để cho vào bể chứa Sản phẩm nước sạch sẽ được đưa đến với người sử dụng qua hệthống bơm cấp II.
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Bể chứa
Bể phản ứng + Bể lắng
Trạm bơm II
Clo khử trùng
Tiêu thụ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty
Trang 10(Nguồn :Phòng hành chính)
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trựctuyến chức năng:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty có quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty
Sơ đồ 1 2: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
NM nước Hưng Vĩnh
P.GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH PHÁP LUẬT
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng tài
vụ kế toán
XN xây lắp nước
Phòng kinh doanh
Ban Thanh tra
Ban QLDA đầu tư
Phòng kiểm định chất lượng
Trang 11- Chủ tịch công ty: Đại diện cho chủ sở hữu do UBND Tỉnh bổ nhiệm là ngườicao nhất của công ty có quyền thông qua những vấn đề sống còn những định hướngquan trọng như phương hướng sản xuất kinh doanh kế hoạch đầu tư dài hạn, thôngqua báo cáo tài chính lập các quỹ các quyền và nhiệm vụ khác được quy định trongđiều lệ của công ty
- Giám đốc: Đứng đầu công ty là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàncông ty, là đại biểu pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn quyền lợicủa công nhân viên toàn công ty và chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, thựchiện chức năng điều hành về mặt kỹ thuật ở các Nhà máy nước, các chi nhánh cấpnước và phòng kế hoạch kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao trình độ của công nhân
- Phó giám đốc phụ trách pháp luật: giúp việc cho giám đốc và phụ trách vềquản lý nhân sự, liên quan bên pháp luật
Các phòng ban chức năng bào gồm: Phòng tài vụ kế toán, phòng Tổ chức hànhchính, phòng kinh doanh, và phòng kỹ thuật - kế hoạch
- Phòng tài vụ - kế toán có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạch toántrong công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán nhà nước, theo dõi hạch toán các khoản chiphí phát sinh, kiểm tra giám sát và chịu trách nhiệm về kế hoạch tài chính, vốn đảmbảo cho công ty có vốn liên tục hoạt động
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổng hợp, tham mưu và thực hiện công tác bộmáy cán bộ, công tác kiểm tra, thanh tra, công tác sử dụng lao động, tình hình nhân sựxây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, thực hiện triển khai các chế độ chínhsách của nhà nước và công ty, quản lý hồ sơ cán bộ
- Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thịtrường, khai thác hợp đồng nhận thầu, lập các Hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kếhoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát đối với xínghiệp xây lắp, tham mưu cho giám đốc trong công tác kỹ thuật, kế hoạch sản xuấtkinh doanh Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, công ty còn có xí nghiệp xâylắp, nhà máy nước Hưng Vĩnh và Nhà máy nước Miền núi
- Nhà máy nước Hưng Vĩnh: Nhà máy sản xuất nước sạch cung cấp nước vàomạng lưới thành phố Vinh
Trang 12- Xí nghiệp cấp nước các thị trấn miền núi:Cung cấp nước sạch cho 7 Huyệnmiền núi
- Xí nghiệp xây lắp nước: Tham gia xây lắp các công trình ngoài thành phố vàcác huyện xã lân cận
1.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1.Bảng so sánh tình hình tái sản và nguồn vốn năm 2008 – 2009
Chỉ tiêu
Số tiền ( VNĐ)
Tỉ trọng (%)
Số tiền (VNĐ)
Tỉ Trọn
g (%)
I.Tổng TS 334.807.128.586 100 328.778.014.866 100 -6.029.113.720 -1,8
1.TS NH 51.347.071.752 15,34 54.046.509.676 16,44 2.699.437.924 5,262.TS DH 283.460.056.834 84,66 274.731.505.190 83,56 -8.728.551.644 -3,08
II Tổng NV 334.807.128.586 100 328.778.014.866 100 -6.029.113.720 -1,8
1.Nợ phải trả 157.813.479.286 47,14 150.224.881.783 45,69 -7.588.597.503 -4,812.Vốn CSH 176.993.649.300 52,86 178.553.133.083 54,31 1.559.483738 0,88
(Nguồn :Bảng cân đối kế toán Năm 2009)
Bảng 1.1:tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2008 - 2009
Tổng tài sản (tổng nguồn vốn) năm 2009 so với năm 2008 giảm 6.029.113.720 đồngtương ứng giảm 1,8% trong đó:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) năm 2009 so với năm 2008 tăng 2.699.437.924đồng tươngứng tăng 5,26% Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2009 so với năm 2008 giảm8.728.551.644 đồng tương ứng giảm 3,08 %
Nhìn vào bảng ta thấy TSNH tăng ,còn tài sản dài hạn giảm.Điều này cho thấy sự giảm xuống của tài sản là do sự giảm xuống của tài sản dàihạn.Và sự giảm xuồng của hàng tồn kho.hàng tồn kho năm 2009 giảm so với năm2008.Đây là biểu hiện tốt về khả năng kinh doanh của công ty
- Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 giảm 7.588.597.503 đồng tương ứnggiảm 4,81% Vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 1.559.483738 đồngtương ứng tăng 0,88 %.Ta thấy nợ phải trả của năm 2009 giảm xuống so với năm
2008, cho thấy khả năng hoàn trả nợ của công ty tốt.thể hiện doanh thu trong năm
Trang 13cao.Vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng lên một cách tương đối, chứng tỏ công ty
có lợi thế và uy tín ở các nhà đầu tư
- Phân tích tài sản dài hạn ta thấy sự giảm xuống của tài sản dài hạn không phải
do công ty thu hẹp quy mô sản xuất Mà nguyên nhân giảm tài sản dài hạn là do công
ty đã giảm được các khoản nợ phải trả.Điều này nhằm đem lại cho công ty có nhiềulợi thế về mọi mặt hiện tại và lâu dài
Hơn nữa ta thấy số tiền phải trả người bán cao thể hiện sự chiếm dụng vốn củacông ty co.đây là chỉ tiêu tốt.công ty nên phát huy
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
lệch
Khả năng thanh toán
NX:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng NVhiện nay của doanh nghiệp Tỷ suất tài trợ của năm 2009 so với năm 2008 tăng1,45%.Điều này cho thấy năm 2009 nguồn vốn ít phụ thuộc vào bên ngoài.Cho nênkhả năng tự chủ về tài chính tốt hơn trước
- Tỷ suất đầu tư :Chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tư của công ty Tỷ suất đầu
tư của năm 2009 là 83,56% giảm so với năm 2008 là 84,66% tương ứng tỷ lệ-1,1%.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư vào TSCĐ, điều này cóthể hạn chế việc đổi mới kỹ thuật ,công nghệ để tạo ra tiền đề cho việc tăng năng lựcsản xuất trong tương lai
Trang 14- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản màdoanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả( Nợ DH, nợ NH).Chỉ têunày cho biêt toàn bộ giá trị thuần của tái sản hiện có ,doanh nghiệp có khả năng thanhtoán các khoản nợ hay không?.Ta thấy khả năng thnah toan hiện hành của năm 2009tăng so với năm 2008 là 0,07 lần chứng tỏ các khoản nợ của công ty có tài sản đảmbảo cao.
- Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này là thước đo các khả năng tài trợ ngayđối với các khoản nợ ngắn hạn Cụ thể hệ số này ở công ty năm 2009 tăng so với 2008
là 0,13 lần cho thấy công ty có cố gắng duy trì và tăng thêm lượng tiền mặt trong năm
2009 để tăng khả năng thanh toán nhanh Tuy nhiên doanh nghiệp đã dự trữ tiền mặt
và các khoản tương tiền khá lớn, điều này là không nên
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 tăng so với 2008 là 0,38 lần.Chứng
tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty năm 2009 tốt.Tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty Chứng tỏ công ty có lợi thế và uy tín đối với các nhà đầu tư
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
ra luôn được đánh giá kịp thời, trung thực và hợp lý
Dựa vào các lĩnh vực hoạt động, đặc điểm quy trình sản xuất, quy mô phạm viđịa bàn hoạt động mà công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An đã lựa chọn chomình hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
Kế toán
XN cấp nước miền núi
Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền gửi
Kế toán thuế
Kế toán vật tư
Kế toán bán hàng
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại C.ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Trang 15
Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ là giám sát viên tài chính của Nhànước đặt tại đơn vị mình chịu trách nhiệm giúp Giám đốc hạch toán SXKD và quản lývốn, tài sản của đơn vị mình, trực tiếp quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ kế toán và nhânviên thu ngân
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ có trách nhiệm tổng hợp các phầnhành kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, phụ trách phầnhành kế toán TSCĐ ngoài ra còn tham mưu và giúp cho Kế toán trưởng quản lý, điềuhành kế toán phần hành
- Kế toán xí nghiệp xây lắp có trách nhiệm thực hiện tập hợp các nghiệp vụkinh tế phát sinh của xí nghiệp như công trình xây lắp, quyết toán công trình và cónghĩa vụ báo sổ về kế toán tổng hợp của công ty
- Kế toán xí nghiệp cấp nước miền núi có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh của xí nghiệp miền núi và hàng kỳ báo cáo về kế toán công ty
- Kế toán Nhà máy nước Hưng Vĩnh: liệt kê khối lượng nước sản xuất để tínhlương cho công nhân Nhà máy và thanh toán các khoản thuộc nội bộ Nhà máy, nhậpxuất hoá chất để tập hợp và báo số liệu về công ty
- Kế toán theo dõi tiền gửi có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong kỳ của công ty qua khâu trung gian và hàng tháng đối chiếu với Ngân hàng,lập bảng kê quyết toán nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tiền mặt có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh thu chi củacông ty, tính lương cho cán bộ công nhân viên công ty, cuối tháng lên bảng kê làmquyết toán nộp kế toán tổng hợp
- Kế toán thuế có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ doanh thu bán ra và doanh sốmua vào để tính khấu trừ thuế, báo thuế với cơ quan thuế thực hiện nghĩa vụ với Nhànước
Trang 16- Kế toán theo dõi vật tư có trách nhiệm nhập xuất toàn bộ hàng hoá vật tư củatoàn công ty, hàng tháng lên bảng kê và cân đối số lượng nhập xuất, làm quyết toánrồi nộp cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán theo dõi bán hàng có nhiệm vụ nhận hoá đơn và nợ từ bộ phận lậpchứng từ, vào sổ nợ cho từng thu ngân, theo dõi tiền thu về, đôn đốc và báo cáo kếtquả thu tiền với kế toán tổng hợp và kế toán trưởng
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch
- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép sổ kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền
- Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp Kê khai thường xuyên
- Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức Chúng từ ghi sổ , tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết
Báo cáo tài chính.Báo cáo kết quả quản trị
Trang 17Sơ đồ 1.4: quy trình ghi sổ kế toán máy
Chú thích: - Đối chiếu hàng kỳ
- Ghi hàng ngày
- In và kiểm tra cuối tháng
Hiện nay tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An đang đưa vào
sử dụng hệ thống phần mềm kế toán máy Bravo 6.0 nhằm hỗ trợ và giúp cho côngviệc của các kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn Hàng ngày, căn cứ vàochứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng,nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớpđúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán,phân bổ, kết chuyển Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệuban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng
Trang 18Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo các tham số
hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và tuân thủ chế độ kế toánhiện hành đồng thời mã hóa các danh mục dối tượng cần quản lý một cách hợp lý,khoa học
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập:
Trang 19- Phiếu thu :
- Phiếu chi:
- Giấy đề nghị tạm ứng:
- Giấy thanh toán tạm ứng:
- Giấy đề nghị thanh toán:
- Biên lai thu tiền:
- Bảng kê thu chi tiền mặt:
- Bảng kê thu chi tiền
Mẫu số 01 – TTMẫu số 02 – TTMẫu số 03 – TTMẫu số 04 – TTMẫu số 05 – TTMẫu số 06 – TT
- phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:
+ sổ quỹ tiền mặt
+ sổ quỹ tiền mặt
+ sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
+ sổ tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 1.6 : Trình tự luân chuyển chứng từ phân hệ vốn bằng tiền
B kế toán vật tư hàng hóa
Kế toán vật tư, hàng hóa sử dụng 1 số chứng từ như:
Phân hệ vốn bằng tiền
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ.Sổ chi tiết TK 111,112 Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 111, 112Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản trị
Trang 20- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, thành phẩm (mẫu số 05 – VT)
- Bảng phân bổ vật liệu, nguyên liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07 – VT)
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 03 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định (mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tín và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06 – TSCĐ)
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các chứng từ khác
Chứng từ ghi sổ
Thẻ kho Sổ chi tiết TK
152, 153, 155, 156…Bảng tổng hợp chi tiết.Sổ cái TK 152, 153, 155, …
Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản trị
Đăng ký chứng từ ghi
sổPhiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, bảng kê vật tư,
bảng phân bổ vật tư…
Trang 21Sơ đồ 1.8 : quy trình luân chuyển chứng từ phân hệ TSCĐ
D Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và BHXH
- Bảng tính và phân bổ tiền lương , BHXH
Phân hệ tài sản cố định
Chứng từ ghi sổ
Thẻ tài sản Sổ chi tiết
TK 211, 213, 214Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 211,213, 214Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản trị
Đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334, 335, 338
Phần mềm
kế toán
Phân hệ tiền lương Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản
Trang 22E Kế toán thanh toán công nợ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, chi phí thu mua
- Các chứng từ thuế GTGT được khấu trừ
- Các chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,giấy báo có…
Phân hệ thanh toán công
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Đăng ký chứng từ ghi
sổHóa đơn GTGT,
hóa đơn bán hàng
C¸c chøng tõ thanh
to¸n c«ng nî
Trang 23F Kế toán chi phí giá thành
* Tài khoản sử dụng:
- TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: chi phí sản xuất chung
- TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hang, phiếu xuất, phiếu nhập…
Trang 24- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Sổ tổng hợp chi tiết Sổ cái
TK 621, 622, 627, 154Bảng cân đối kế toán phát sinh
Báo cáo tài chính.Báo cáo quản trị
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Phần mềm kế toán
Phân hệ bán hàng
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết bán hàngBảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 511, 632 642, 911
Bảng cân đối kế toán phát
sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Đăng ký chứng từ ghi sổ
Hóa đơn bán hàng
và bảng kê bán
hàng…
Trang 251.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
* Thời điểm lập báo cáo
Hiện nay ở công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An định kỳ lập báo cáo Tàichính hàng quý, hàng năm Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12hằng năm
* Báo cáo tài chính doanh nghiệp lập bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04 – DN)
Thời hạn hoàn thành báo cáo nộp cơ quan cấp trên đối với báo cáo quý chậmnhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, đối với báo cáo năm, chậm nhất là 30 ngầy kể
từ ngày kết thúc năm tài chính
* Báo cáo nội bộ lập theo định kỳ hàng quý bao gồm:
- Báo cáo tình hình chi phí sản xuất kinh doanh
- Báo cáo tình hình công nợ phải thu, công nợ phải trả
- Báo cáo tình hình số dư tiền vay, số dư tiền gửi
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
* Bộ phận kiểm tra:
Là công việc do cơ quan quản lý chức năng và cơ quan hữu quan (Cục thuế tỉnh nghệ
An, Sở Tài chính, Các cơ quan quản lý khác của nhà nước) tiến hành nhằm kiểm traviệc chấp hành các quy chế chính sách, chế độ trong quản lý tài chính của công ty và
từ đó đưa ra quyết định xử lý thích hợp
Còn công tác kiểm tra kế toán nội bộ doanh nghiệp do giám đốc và kế toán trưởngchịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo
* Phương pháp kiểm tra:
Phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá,phương pháp tổng hợp cân đối tài khoản
Trang 26* Cơ sở kiểm tra:
Cơ sở kiểm tra là các quy chế tài chính, các quy định của Nhà nước về tài chính kếtoán
1.5 Những thuận lợi khó khănvà hướng phát triển của công tác kế toán tại đơn vị
1.5.1 Thuận lợi
Bộ máy kế toán của công ty được xây dựng hợp lý, đội ngủ nhân viên kế toángồm những người dày dăn kinh nghiệm là chủ yếu kết hợp với đội ngủ nhân viêntrẻ, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn cao ( hầu hết tốt nghiệp đại học),
kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo Các kế toán viên dưới công ty, đội luôn tậptrung tại công ty nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn được cập nhật kịp thời
Về chứng từ sổ sách của công ty được mở theo quy định, cập nhật tót số lượngtrên các sổ chi tiết khớp đúng với sổ tổng hợp và báo cáo kế toán
Công ty trả thực hiện trả lương ch nhân viên theo từng loại dựa theo thành tíchcủa từng người Điều này đã khuyến khích nhân viên hăng say làm việc
Những thuận lợi đó đã giúp cho ban lãnh đạo công ty có những chính sách phùhợp, tạo bước phát triển năm sau cao hơn năm trước, đời sống người lao độngđược cải thiện
Công ty chưa xây dựng thiết kế cho mình phần mềm kế toán do đó khi sử dụngphần mềm kế toán mua bên ngoài vẫn còn gặp một số khó khăn nhất định
Do trình độ hiểu biết về tin học của cán bộ kế toán còn hạn chế vì vậy khi tiếpcận và sử dụng phần mềm kế toán thì chỉ biết sử dụng mà không biết khai thác hếttính năng và tác dụng của chương trình phục cụ cho công tác kế toán
1.5.3 Hướng phát triển của công ty
Trang 27Hằng năm công ty nên cử nhân viên kế toán đi đào tạo them để nâng cao trình
độ nghiệp vụ nhằm tối đa hóa sự đóng góp của nhân viên kế toán đối với tổ chức,mặt khác giúp các nhân viên kế toán chủ động tiếp cận những thay đổi trong chế
độ kế toán, áp dụng để có sự điều chỉnh trong nghiệp vụ hằng ngày của mình.Đồng thời để nâng cao năng suất lao động, công ty nên thường xuyên mởi các lớpđào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo nên
sự thống nhất đồng bộ giữa các phòng ban
Về việc luân chuyển chứng từ công ty áp dụng hình thức đơn giản nhất và phù hợpvới các đặc điểm của công ty để tránh tình trạng chứng từ qua nhiều khâu sẽ kéodài thời gian ghi sổ
Phần II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC
NGHỆ AN 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí tại công ty
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An là Doanh nghiệp có chứcnăng chính là sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ cho các đối tượng sử dụng.Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp sản phẩm xây lắp thông qua các hoạt động như:thiết kế, thi công, lắp đặt, sửa chữa,… các công trình và thiết bị ngành nước Do thờigian hạn hẹp cho nên trong chuyên đề này chỉ xin đề cập đến công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm nước sạch tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất nước sạchcủa công ty được phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 28* Nguyên vật liệu chính: Nước sạch là sản phẩm sản xuất đặc thù, nguồn đểsản xuất nước trước hết là mạch nước thô ở dưới lòng đất.Chính vì vậy, nước thô lànguyên vật liệu chính Mặt khác, để sản xuất được nước sạch thì phải sử dụng các hoáchất như Clo, phèn để làm sạch và cũng được xếp vào nguyên vật liệu chính.
* Chi phí động lực: đó là điện năng trong sản xuất nước
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, các khoản phụ cấp,tiền thưởng, tiền ăn ca và các kgoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ củacông nhân trực tiếp sản xuất nước sạch
- Chi phí sản xuất chung: Là khoản mục chi phí phát sinh rất nhiều vì nó là tậphợp của các loại chi phí:
* Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, các khoản phụ cấp, tiền
ăn ca, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của các nhân viên quản lý phânxưởng sản xuất
* Chi phí vật liệu: Bao gồm các nhiên liệu như xăng, dầu và các phụ tùng phục
vụ trong nhà máy đề sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…
* Chi phí công cụ, dụng cụ: quần áo bảo hộ lao động, găng tay, các dụng cụ sửdụng trong sản xuất và sử dụng trong nhà máy
* Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm chi phí khấu hao của các thiết bị, TSCĐ phục
vụ cho sản xuất như: Nhà xưởng, kho chứa, hệ thống bể lọc, bể chứa, máy bơm, cácphương tiện vận chuyển,…
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí điện, điện thoại,… của bộ phận vănphòng quản lý phân xưởng sản xuất
2.1.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Vì đối tượng hạch toán chi phí trong công ty là theo từng hoạt động nênphương pháp tập hợp chi phí là theo phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giảnđơn )
Theo phương pháp này giá thành hoạt động sản xuất nước = tổng chi phí hoạtđộng sản xuất nước phát sinh trong tháng, bởi vì do đặc điểm của sản xuất nước là cảmột quy trình công nghệ khép kín với chu kỳ sản xuất ngắn và liên tục không có sảnphẩm dở dang nên
Giá thành sản xuất = Tổng chi phí sản xuất (Gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung )
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công
ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Đặc điểm quy trình công nghệ cũng như đặc điểm của sản phẩm nước sạchkhông giống như những sản phẩm khác: Quá trình sản xuất nước sạch không phát sinhsản phẩm phụ, sản phẩm hỏng hay thiệt hại do ngừng sản xuất Chính vì vậy kế toánchi phí sản xuất tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An không bao gồm