CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CONSUMER PRICE INDEX CPI Tháng 3 năm 2006 Lê Thi Thanh Loan CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI • Chỉ số giá tiêu dùng đo lường sự thay đổi bình quân về giá người tiêu dùng đã
Trang 1CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CONSUMER PRICE INDEX
(CPI)
Tháng 3 năm 2006
Lê Thi Thanh Loan
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
• Chỉ số giá tiêu dùng đo lường sự thay đổi bình quân về giá người tiêu dùng đã chi trả cho rổ hàng hóa và dịch vụ
• Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu tương đối
so sánh mức độ biến động giá của rổ hàng hóa trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc
Trang 2CÔNG THỨC TÍNH CHỈ SỐ GIÁ
• Chỉ số giá cá thể = giá của một mặt hàng
kỳ báo cáo so giá của mặt hàng đó ở kỳ gốc.
100
*
0
1
p
p
ip =
CÔNG THỨC TÍNH CHỈ SỐ GIÁ
Chỉ số giá tổng hợp
0 0
1 0
p q
p q Ip
∑
0
1 0
p
p D Ip
Trang 3Quyền số tính CPI
• Quyền số được sử dụng để tính CPI căn
cứ vào các nguồn số liệu:
- Kết quả khảo sát Mức sống hộ gia đình
- Điều tra bổ sung về chi tiêu hộ gia đình
Quyền số tính CPI
• Bảng quyền số gồm 2 phần:
– Quyền số ngang: Tỷ trọng tiêu dùng của từng khu vực thành thị, nông thôn so với toàn tỉnh, thành phố.
– Quyền số dọc: Tỷ trọng tiêu dùng từng nhóm hàng so với tổng chi bình quân nhân
khẩu/năm của từng khu vực thành thị, nông
Trang 4THU THẬP GIÁ VÀ TÍNH TOÁN CPI
Ở VIỆT NAM
• Rổ hàng hoá và dịch vụ: bao gồm 396 mặt hàng và dịch vụ đại diện chuẩn của
cả nước
• Các mặt hàng và dịch vụ đại diện được chia thành 10 nhóm cấp 1, 34 nhóm hàng cấp 2, 86 nhóm hàng cấp 3, 75 nhóm hàng cấp 4
NHÓM HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
1 Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
2 Đồ uống và thuốc lá
3 May mặc, mũ nón, giày dép
4 Nhà ở và vật liệu xây dựng
5 Thiết bị và đồ dùng gia đình
6 Dược ph ẩ m, y tế
7 Phương tiện đi lại, bưu điện
8 Giáo dục
9 Văn hóa thể thao, giải trí
10 Đồ dùng và dịch vụ khác
Trang 5THỜI GIAN THU THẬP GIÁ VÀ TÍNH CPI
• Giá hàng hóa và dịch vụ được thu thập mỗi tháng 3 kỳ vào ngày: ngày 25 tháng trước tháng báo cáo, ngày 5 tháng báo cáo, ngày 15 tháng báo cáo
• CPI được tính hàng tháng cho từng tỉnh, thành phố; cho khu vực thành thị, nông thôn và cả nước