PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Tính cấp thiết của đề tài: 3 2. Lý do chọn đề tài: 3 3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4 5. Mục đích nghiên cứu: 4 6. Kết cấu của tiểu luận: 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ 5 1.1. Định nghĩa, hình thức của hàng giả 5 1.2. Sự cần thiết phòng chống hàng giả trên thị trường Việt Nam: 7 1.3. Lý luận pháp luật về phòng chống hàng giả: 7 CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 9 2.1. Tác hại của hàng giả 9 2.2. Thực trạng về hàng giả 10 2.3. Nguyên nhân tồn tại và phát triển của hàng giả 12 2.4. Pháp luật Việt Nam quy định xử phạt 15 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU QUẢ THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ 17 3.1. Những giải pháp phòng chống hàng giả 17 3.2. Giải pháp nâng cao hiểu quả thực hiện phòng chống hàng giả 19 PHẦN KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 24 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Hiện nay, thực trạng hàng giả xuất hiện rất nhiều trên thị trường Việt Nam. Hàng giả không chỉ có mặt ở trong các cửa hàng tạp hóa nhỏ mà còn len lỏi vào cả các trung tâm thương mại, các siêu thị cao cấp ở các thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với các kỹ thuật làm giả tinh vi, đa dạng mẫu mã, đặt biệt là linh động về giá cả. Nạn hàng giả là một trong những vấn đề bức xúc với các cơ quan nhà nước, nhức nhối của toàn xã hội. Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại cho xã hội là không nhỏ như gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp sản xuất, sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính. 2.Lý do chọn đề tài: Tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại giai đoạn hiện nay ngày càng tinh vi, phức tạp trong đó tình hình sản xuất, buôn bán đang có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp trên thị trường Việt Nam. Trước tình hình đó, pháp luật thực thi nhiều biện pháp phòng chống hàng giả đạt được hiệu quả cao góp phần duy trì, củng cố cạnh tranh lành mạnh bảo vện quyền lợi của doanh nghiệp. Xuất phát những yêu cầu đó, học viên lựa chọn đề tài “Thực trạng hàng giả ở Việt Nam. Biện pháp phòng chống hàng giả” để làm tiểu luận hết môn phương pháp nghiên cứu khoa học. 3.Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 3.1.Cơ sở phương pháp luận: Đề tài dựa trên nguyên lý Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng chống hàng giả trong hoạt động thương mại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp. 3.2.Phương pháp nghiên cứu: Sử dung các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp với tính chất, yêu cầu của đề tài: Phương pháp phân tích. Phương pháp thống kê. Phương pháp quy nạp. 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4.1.Đối tượng nghiên cứu: Tiểu luận nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hàng giả, cơ sở thực tiễn về hàng giả, biện pháp phòng chống hàng giả và hệ thống quy định pháp luật về hàng giả trong hoạt động thương mại. 4.2.Phạm vi nghiên cứu: Tiểu luận nghiên cứu về thực trạng hàng giả, vì vậy phạm vi nghiên cứu trên thị trường Việt Nam và quy định của pháp luật về nhận diện hàng giả, quy định xử phạt vi phạm. 5.Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phòng chống hàng giả, đưa các giải pháp và nâng cao hiểu quả thực hiện phòng chống hiệu quả trên thị trường Việt Nam. 6.Kết cấu của tiểu luận: Chương 1: Những cơ sở lý luận về phòng chống hàng giả. Chương 2: Thực tiễn về hàng giả trên thị trường Việt Nam. Chương 3: Giải pháp phòng chống hàng giả và giải pháp nâng cao hiểu quả thực hiện phòng chống hàng giả. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ 1.1.Định nghĩa, hình thức của hàng giả Theo quy định tại Nghị định số 1852013NĐ CP hàng giả bao gồm: Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; Hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc trong các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác; Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Tem, nhãn, bao bì giả. Hàng giả đã được định nghĩa rõ ràng, các cơ quan chức năng thực thi và áp dụng một cách hiệu quả phòng chống hàng giả. Hình thức của hàng giả: Ngày 15112013. Chính phủ ban hành Nghị định số 1852013NĐCP quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng thay thế một loạt văn bản ban hành trước đó về xử phạt hành chính , trong đó bao gồm Nghị định số 082013NĐCP. Theo quy định tại khoản 8 điều 3 Nghị định số 1852013NĐCP theo hình thức liệt kê, từ điểm a đến điểm h. Theo 2 văn bản trên, hàng giả có 4 trường hợp:......
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
Trang 2
Thành phố Hồ Chí Minh,ngày ,tháng ,năm 2021
Giáo viên chấm tiểu luận
Trang 4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, thực trạng hàng giả xuất hiện rất nhiều trên thịtrường Việt Nam Hàng giả không chỉ có mặt ở trong các cửahàng tạp hóa nhỏ mà còn len lỏi vào cả các trung tâm thươngmại, các siêu thị cao cấp ở các thành phố lớn Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh với các kỹ thuật làm giả tinh vi, đa dạng mẫu
mã, đặt biệt là linh động về giá cả
Nạn hàng giả là một trong những vấn đề bức xúc với các cơquan nhà nước, nhức nhối của toàn xã hội Hệ lụy tiêu cực mà nómang lại cho xã hội là không nhỏ như gây nhiều bất lợi cho doanhnghiệp sản xuất, sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, làmgiảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính
2. Lý do chọn đề tài:
Tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại giaiđoạn hiện nay ngày càng tinh vi, phức tạp trong đó tình hình sảnxuất, buôn bán đang có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạptrên thị trường Việt Nam
Trước tình hình đó, pháp luật thực thi nhiều biện pháp phòngchống hàng giả đạt được hiệu quả cao góp phần duy trì, củng cốcạnh tranh lành mạnh bảo vện quyền lợi của doanh nghiệp Xuất
phát những yêu cầu đó, học viên lựa chọn đề tài “Thực trạng hàng giả ở Việt Nam Biện pháp phòng chống hàng giả” để
làm tiểu luận hết môn phương pháp nghiên cứu khoa học
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
3.1. Cơ sở phương pháp luận:
Đề tài dựa trên nguyên lý Chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và
Trang 5đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòngchống hàng giả trong hoạt động thương mại, bảo vệ quyền lợicủa người tiêu dùng và doanh nghiệp.
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dung các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp vớitính chất, yêu cầu của đề tài:
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp quy nạp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Tiểu luận nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hàng giả,
cơ sở thực tiễn về hàng giả, biện pháp phòng chống hàng giả
và hệ thống quy định pháp luật về hàng giả trong hoạt độngthương mại
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tiểu luận nghiên cứu về thực trạng hàng giả, vì vậy phạm vinghiên cứu trên thị trường Việt Nam và quy định của pháp luật vềnhận diện hàng giả, quy định xử phạt vi phạm
5. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là làm rõ những vấn đề lýluận và thực tiễn về phòng chống hàng giả, đưa các giải pháp vànâng cao hiểu quả thực hiện phòng chống hiệu quả trên thịtrường Việt Nam
6. Kết cấu của tiểu luận:
Chương 1: Những cơ sở lý luận về phòng chống hàng giả
Trang 6Chương 2: Thực tiễn về hàng giả trên thị trường Việt Nam Chương 3: Giải pháp phòng chống hàng giả và giải pháp nângcao hiểu quả thực hiệnphòng chống hàng giả
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ
1.1. Định nghĩa, hình thức của hàng giả
* Theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ- CP hàng giảbao gồm:
- Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị
sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên,tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúngvới giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
- Hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc trongcác chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạtmức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quychuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn,bao bì hàng hóa;
- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không
có dược chất; có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đãđăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khácvới dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa
- Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạtchất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quychuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạtchất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn,bao bì hàng hóa;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tênthương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thươngmại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu
Trang 8hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhânkhác;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫngiả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráphàng hóa;
- Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều
213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
- Tem, nhãn, bao bì giả
Hàng giả đã được định nghĩa rõ ràng, các cơ quan chứcnăng thực thi và áp dụng một cách hiệu quả phòng chống hànggiả
*Hình thức của hàng giả:
Ngày 15/11/2013 Chính phủ ban hành Nghị định số185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong hoạt độngthương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệngười tiêu dùng thay thế một loạt văn bản ban hành trước đó về
xử phạt hành chính , trong đó bao gồm Nghị định số
08/2013/NĐ-CP Theo quy định tại khoản 8 điều 3 Nghị định số
185/2013/NĐ-CP theo hình thức liệt kê, từ điểm a đến điểm h Theo 2 văn bảntrên, hàng giả có 4 trường hợp:
-Trường hợp giả về nội dung;
- Trường hợp giả về hình thức;
- Trường hợp giả mạo về sở hữu trí tuệ;
- Trường hợp các sản phẩm là tem, nhãn, bao bì giả
Trang 9* Bản chất của sản xuất và buôn bán hàng giả:
- Bản chất của sản xuất và buôn bán hàng giả là hình vicướp đoạt giá trị vật chất và giá trị tinh thần của người khác, lừadối người tiêu dùng để thu lợi bất chính
- Sản xuất và buôn bán hàng giả là hành vi cướp đoạt giá trịvật chất, giá trị tinh thần của người khác điều này thể hiện rất rõđối với mọi loại hàng giả Đã là hàng giả thì bao giờ chất lượngcũng kém hơn so với hàng thật, thậm chí một số loại hàng giả cóđộc tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng củangười tiêu dùng
- Chính vì vậy số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra và giá trị sửdụng, công dụng của hàng giả là không tương xứng với nhau.Chúng dựa vào sự thiếu hiểu biết của khách hàng để lừa dối,dùng thủ đoạn để che mắt người tiêu dùng để thu lại những lợinhuận bất chính
1.2 Sự cần thiết phòng chống hàng giả trên thị trường Việt Nam:
- Hàng giả là hành vi vi phạm pháp luật có tính chất nghiêmtrọng đối với toàn xã hội Hàng giả còn ảnh hưởng đến nguồn thungân sách Nhà nước
- Đảng và Nhà nước ta đã xác định, hàng giả cũng như gianlận thương mại nói chung là mặt trái của nền kinh tế thị trường
đẻ lại những hậu quả nguy hại về kinh tế - xã hội như:
+Kìm hãm sản xuất, kinh doanh trong nước;
+ Gây thất thu ngân sách Nhà nước;
Trang 10+ Ảnh hưởng môi trường đầu tư nước ngoài;
+ Nhũng tệ nạn xã hội xảy ra ( tham nhũng, hối lộ, )
1.3 Lý luận pháp luật về phòng chống hàng giả:
1.3.1 Khái niệm hàng giả:
Văn bản pháp luật đầu tiên đưa ra khái niệm về hàng giả là Nghịđịnh số 140/HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quyđịnh về việc kiểm tra, xử lý hoạt động sản xuất, buôn bán hàng
giả Điều 3 của Nghị định quy định “Hàng giả theo Nghị định này,
là những sản phẩm, hàng hóa được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như những sản phẩm, hàng hóa được Nhà nước cho phép sản xuất; nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hóa không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó".
1.3.2 Đặc điểm của hàng giả:
- Hàng giả là những vật phẩm hàng hóa được sản xuất, nhậpkhẩu, tiêu thụ trái pháp luật;
- Hàng giả dựa trên các hàng hóa đã có trên thị trường, có nhữngđặc điểm, tính chất, kiểu dáng và các thông tin dấu hiệu củahàng thật nhưng không đủ tiêu chuẩn chất lượng qut định gâynhầm lẫn với hàng hóa được bảo hộ;
- Hàng giả được tạo ra nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng
1.3.3 Kinh nghiệm chống hàng giả của một số nước trên thế giới:
* Kinh nghiệm của EU:
Trang 11EU có một hệ thống chống hàng giả tinh vi, được xây dựnggần đây vì lợi ích chung của các quốc gia Các quy định của EUtập trung chống hàng giả tại các cửa khẩu hải quan bởi hoạtđộng hàng giả chủ yếu diễn ra ở thị trường trong nước và tại cácbiên giới.
* Kinh nghiệm của Hoa Kỳ:
Đối với bảo vệ sở hữu trí tuệ Hoa Kỳ áp dụng “ sáng kiếnchiến lược chống hoạt động vi phạm bản quyền có tổ chức” _Strategy Targeting Organized Piracy (STOP), đây là kế hoạch củaChính phủ Hoa Kỳ nhằm đấu tranh hoạt động hàng giả ở nướcnày và cả trên thế giới
* Kinh nghiệm của Thụy Sỹ:
Thụy Sỹ là nước không dồi dào tài nguyên nhưng lại có nềnkinh tế, khoa học và công nghệ phát triển, trong đó có nhiềungành đạt trình độ hàng đầu thế giới Chính vì vậy, Thụy Sỹ là 1trong những nước rất quan tâm đến vấn đề sở hữu trí tuệ, trong
đó việc phòng chống hàng giả và vi phạm bản quyền coi là mộtchiến dịch nhằm bảo vệ quyền sáng tạo, hỗ trợ cho hoạt độngngoại thương và tạo môi trường kinh tế lành mạnh
Trang 12CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1 Tác hại của hàng giả
2.1.1 Đối với người tiêu dùng
Người tiêu dùng đang là đối tượng trực tiếp và bị thiệt hại vềnhiều mặt từ việc mua và sử dụng hàng giả, hàng hóa xâm phạm
sở hữu trí tuệ:
-Thiệt hại về kinh tế do phải mua hàng giả, hàng nhái, hàngkém chất lượng;
- Làm cho người tiêu dùng mất niềm tin vào sản phẩm;
- Gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe và tính mạng của ngườitiêu dùng khi mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
vì đó là những sản phẩm không an toàn, không đảm bảo chấtlượng đặc biệt là mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, mặt hàng điện
tử, điện lạnh, các mặt hàng nước giải khát, bia rượu;
- Những độc tố của hàng giả có thể ảnh hưởng đến tương laithế hệ sau này của đất nước suy thoái giống nòi
2.2.2 Tác hại đến doanh nghiệp
Hàng giả là kẻ thù của doanh nghiệp, vì vậy hàng giả đã mang lạinhững tác hại đối với doanh nghiệp là:
-Doanh nghiệp bị mất thị phần tiêu thụ, gây ảnh hưởng rấtlớn đến lợi nhuận của những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhchân chính;
- Doanh nghiệp mất uy tín với khách hàng;
Trang 13- Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng là động lực của tăngtrưởng nhưng hàng giả xuất hiện góp phần tiêu diệt cạnh tranhdẫn đến môi trường kinh doanh bị xâm hại.
2.2.3 Tác hại đối với Nhà nước
- Nạn sản xuất, buôn bán hàng giả ảnh hưởng tiêu cực đến môitrường cạnh tranh lành mạnh, thu hút vốn đầu tư để phát triểnkinh tế - xã hội, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài, những cam kếtsong phương hoặc đa phương về sở hữu trí tuệ
- Từ đó, gây hại đến Nhà nước là:
+ Hao hụt ngân sách Nhà nước, rối loạn trật tựquản lý kinh tế;
+ Nhà nước thất thu thuế, xã hội mất đi của cải,vật chất;
+ Kỷ cương, pháp luật không được thực thi nghiêmminh;
+ Môi trường bị xâm hại
2.2 Thực trạng về hàng giả
2.2.1 Thực trạng về hàng giả trên thị trường
* Từ năm 2007, theo đề nghị của Hiệp hội VATAP và các cơquan liên quan, Chính phủ có văn bản số 6512/VPCP-V.1 ngày 12tháng 11 năm 2007 đồng ý chọn ngày 29 tháng 11 hàng năm là
“Ngày phòng chống hàng giả, hàng nhái” Lễ kỷ niệm “Ngàyphòng, chống hàng giả, hàng nhái” nhằm mục đích tuyên truyền,phổ biến pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống hàng
Trang 14giả, hàng nhái cho người dân, đồng thời nâng cao nhận thức,trách nhiệm của doanh nghiệp, người tiêu dùng trong việc đấutranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trong bốicảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với quốc tế, quy
mô sản xuất ngày càng lớn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
* Thực trạng của hàng giả qua các năm như sau:
2015, Cục Quản lý thị trường đã kiểm tra, xử lý 16.876 vụ, xửphạt 53,2 tỷ đồng, trị giá hàng vi phạm là 41,4 tỷ đồng
- Năm 2016:
Số liệu 10 tháng năm 2016, lực lượng Quản lý thị trường đãkiểm tra trên 145.000 vụ; phát hiện, xử lý gần 88.000 vụ viphạm; thu nộp ngân sách nhà nước trên 523 tỷ đồng Trong đó,riêng lĩnh vực an toàn thực phẩm: kiểm tra, xử lý 13.893 vụ việc
vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính 29,6 tỷ đồng, trị giá tangvật thu giữ 20,4 tỷ đồng Còn mặt hàng phân bón, lực lượngquản lý thị trường đã kiểm tra 4.891 vụ; phát hiện, xử lý 1.522 vụ
Trang 15giả về chất lượng, công dụng 458 vụ vi phạm; hàng hóa giả mạochỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, bao bì 6.154 vụ; 690 vụ vi phạm tem,nhãn, bao bì hàng hoá giả; 1.064 vụ vi phạm về xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ; 26.367 vụ vi phạm về nhãn hàng hoá
- Năm 2019:
Theo số liệu từ Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, trong 9 thángqua, các cơ quan, lực lượng chức năng đã xử lý 149.502 vụ việc viphạm (giảm 18% so với cùng kỳ năm 2018), thu nộp ngân sáchNhà nước đạt 12.388 tỷ 709 triệu đồng (giảm 11% so với cùng kỳ2018), khởi tố 1.635 vụ (tăng gần 40% so với cùng kỳ 2018), với1.908 đối tượng (tăng 44% so với cùng kỳ 2018) Quản lý thịtrường (QLTT) đã phát hiện xử lý 82.300 vụ vi phạm, thu nộpngân sách 430 tỷ đồng Trị giá hàng tịch thu chưa bán gần 150 tỷđồng, chuyển 107 vụ cho cơ quan công an, trong đó 26 vụ việc
đã khởi tố 54 vụ việc đang điều tra Riêng hàng giả, xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ, trong 10 tháng đầu năm, lực lượng QLTT đãkiểm tra, xử lý 6.597 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách trên 19 tỷđồng
2.2.2 Thực trạng sản xuất, buôn bán hàng giả
Trong những năm qua, số lượng tội phạm về sản xuất, buônbán hàng giả ngày một gia tăng Theo số liệu thống kê của Tòa
án nhân dân tối cao, từ những năm đầu của thế kỷ 21, mỗi nămngành Tòa án vài trăm ngàn vụ với vài trăm ngàn bị cáo bị đưa raxét xử Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả ngày một gia tăngmạnh với thủ đoạn ngày càng tinh vi Từ những vụ sản xuất, buônbán hàng giả có giá trị chỉ vài chục triệu đồng trước đây, nay đãlên tới hàng trăm, hàng chục tỷ đồng Điển hình như vụ sản xuất,buôn bán mực in Ricoh giả tại thành phố Hồ Chí Minh, Chi cụcQuản lý thị trường thành phố Hồ Chí Minh đã phát hiện và thu giữ
Trang 16389 ống mực hiệu Ricoh, 142 ống mực hiệu Toshiba; hay vụ ánsản xuất, mua bán 321.000 chiếc điện kế điện tử giả tại Công tyĐiện lực thành phố Hồ Chí Minh…Qua các vụ án này cho thấy,việc sản xuất, buôn bán hàng giả được các tội phạm thực hiệnkhá bài bản, theo một quy trình và rất tinh vi nhưng hầu hết hành
vi phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là tội phạm ít nghiêmtrọng Đa số người phạm tội khi đưa ra xét xử đều cố gắng trả đủ
số tiền phạt để khắc phục hậu quả tội phạm do mình gây ra Chonên, so với các tội phạm khác, loại tội phạm này có xu hướngngày càng gia tăng
Theo như ông Nguyễn Xuân Khương - Phó Đội trưởng Đội 4,Cục Điều tra Chống buôn lậu, Tổng Cục Hải quan, Bộ Tài Chínhcho biết: kết quả đến thời điểm hiện tại số vụ việc mà cơ quanHải quan đã kiểm tra là 78 doanh nghiệp, tổng số trị giá hàngxuất khẩu là 647 tỷ đồng, phát hiện 391 C/O giả và 1.894 C/Okhông đủ điều kiện
Đặc biệt cuối năm 2019 đã phát hiện một Công ty Cổ phần
có địa chỉ đăng ký kinh doanh tại phường 25, quận Bình Thạnh,
TP Hồ Chí Minh, không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa nhưng đã lợi dụng danh nghĩa là hội viên PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam để cấp Giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hóa xuất khẩu cho 33 doanh nghiệp, với trị giáhàng vi phạm khoảng 600 tỷ đồng
Chứng tỏ rằng vấn nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chấtlượng luôn là vấn đề nóng cần được quan tâm
2.3 Nguyên nhân tồn tại và phát triển của hàng giả
2.3.1 Do sự bất cập trong cơ chế quản lý