1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)

46 65 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Việc Bổ Sung Sâu Canxi Trong Khẩu Phần Thức Ăn Đến Khả Năng Sinh Trưởng Của Gà LH009
Tác giả Phạm Thị Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà, ThS. Nguyễn Thị Út
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu anh hưởng của việc bổ sung sâu canxi trong khẩu phần thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà LH009. Gần đây trong chăn nuôi tại nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã và đang sử dụng Sâu Canxi, một loại ấu trùng của ruồi lính đen vào trong khẩu phần thức ăn của gà đem lại hiệu quả rõ rệt.

Trang 1

PHÂN HIỆU ĐHTN TẠI TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN T ỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Nông lâm

Khóa học: 2017 – 2021

LÀO CAI - 2021

Trang 2

PHÂN HIỆU ĐHTN TẠI TỈNH LÀO CAI

PHẠM THỊ KHÁNH Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SÂU CANXI TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

CỦA GÀ LH009”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Nông lâm

Khóa học: 2017 – 2021 Giáo viên hướng dẫn:

1 PGS.TS Nguyễn Mạnh Hà

2 ThS Nguyễn Thị Út

LÀO CAI - 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại Đại Phân hiệu Đại học Thái Nguyêntạitỉnh Lào Cai Trải qua sáu tháng thực tập đến nay tôi đã hoàn thành báo cáotốt nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trongBan Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Nông Lâm Phân hiệu ĐHTN tại tỉnhLào Cai đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoànthành khóa luận

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Mạnh Hà và ThS.Nguyễn Thị Út đã động viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Nguyễn Hoàng Long và các côchú anh chị cán bộ công nhân viên trong trang trại đã quan tâm và giúp đỡ tôitrong quá trình thực tập

Để hoàn thành khóa luận này, tôi còn nhận được sự động viên khích lệ củanhững người thân trong gia đình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn nhữngtình cảm cao quý đó

Lào Cai, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Phạm Thị Khánh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 13

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà trong thí nghiệm 13

Bảng 3.3 Quy trình tiêm phòng 14

Bảng 4.1 Tỷ lệ sống của gà thí nghiệm 19

Bảng 4.2 Sinh trưởng tích lũy (g/con) gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 20

Bảng 4.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 22

Bảng 4.4 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 25

Bảng 4.5 Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 27

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 28

Bảng 4.7 Chỉ số sản xuất của đàn gà thí nghiệm 29

Bảng 4.8 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm 30

Bảng 4.9 Bảng hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 31

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thịt thí nghiệm 22Hình 4.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 24Hình 4.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thịt thí nghiệm 26

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 12

3.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu 12

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 12

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.2.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 14

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 18

PHẦN 4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 19

4.2 Ảnh hưởng của sâu Canxi đến khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm 20

4.2.1 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 20

4.2.2 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 22

4.2.3 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 24

Trang 8

i 4.3 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận thức ăn

và chuyển hóa thức ăn 26

4.3.1 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 26

4.3.2 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn 27

4.3.3 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến chỉ số sản xuất PI của đàn gà thí nghiệm 28

4.4 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng thịt của gà thí nghiệm 29

4.4.1 Ảnh hưởng của sâu Canxi trong khẩu phần đến năng suất thịt của đàn gà thí nghiệm 30

4.5 Hiệu quả chăn nuôi 30

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Đề nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm ởnước ta, cũng như các nước trên thế giới, vì đó là một ngành cung cấp nguồnthực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người Vì vậy gà đượcnuôi rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Để tạo ra sản phẩm có chất lượngtốt, đáp ứng với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, bên cạnh việc chọn lọc vàcải tạo giống thì thức ăn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới năng suất

và chất lượng sản phẩm: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở”

Thức ăn và dinh dưỡng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong chăn nuôi, nên

sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp thì chănnuôi mới đạt được hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại thức

ăn có nguồn gốc từ động vật bổ sung vào khẩu phần ăn giúp bổ sung chất dinhdưỡng, tăng sức đề kháng,…

Những năm gần đây ở nước ta đã có rất nhiều công trình bổ sung thức ăn

có nguồn gốc từ động vật vào khẩu phần ăn cho vật nuôi để đạt được kết quả caotrong quá trình sinh trưởng như: trùn quế, bột cá, bột thịt,… Gần đây trong chănnuôi tại nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã và đang sử dụng SâuCanxi, một loại ấu trùng của ruồi lính đen vào trong khẩu phần thức ăn của gàđem lại hiệu quả rõ rệt Bùi Ngọc Cẩn (2011) [1], G L Newton và cs, (2005)[43] cho biết: Ấu trùng của ruồi lính đen có khả năng tiêu hóa thành phần hữu

cơ trong chất thải sinh hoạt, phân gia súc, gia cầm, tạo ra chất mùn Theo cácnghiên cứu phân tích dinh dưỡng của ruồi lính đen, ấu trùng ruồi sống có hàmlượng protein và chất béo thô lần lượt là 15% protein và 5,8% (Nguyễn PhúHòa và cs, 2016) [4], ngoài ra, sâu canxi còn chứa canxi và photpho, góp phầncung cấp chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển xương và vỏ trứng gà

Trước tình trạng bột cá ngày càng khan hiếm và đắt đỏ, việc đánh bắt cáquá mức dễ dẫn đến suy thoái hệ sinh thái biển thì các nhà khoa học trong lĩnhvực thức ăn chăn nuôi trên thế giới đang nghiên cứu việc sử dụng sâu canxi làmột nguyên liệu để thay thế cho bột cá trong sản xuất thức ăn chăn nuôi giacầm, giúp giảm giá thành sản phẩm và giảm việc đánh bắt cá bảo vệ hệ sinh tháibiển Nhưng hiện nay vẫn có ít kết quả nghiên cứu được công bố về ảnh hưởng củasâu canxi đến sinh trưởng của gia cầm cũng như các vật nuôi khác Vì vậy việc tăngcường thực hiện các khảo nghiệm, nghiên cứu về lĩnh vực này là điều cần thiết

Trang 10

Xuất phát từ lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung sâu canxi trong khẩu phần thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà LH009”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được ảnh hưởng của sâu canxi trong khẩu phần đến khả năngsinh trưởng của gà thịt LH009 giai đoạn 1 – 16 tuần tuổi

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung sâu canxi đến tỷ lệ nuôi sống của

gà thịt LH009 giai đoạn 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung sâu canxi đến khả năng sinhtrưởng của gà thịt LH009 giai đoạn 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung sâu canxi đến khả năng thu nhậnthức ăn của gà thịt LH009 giai đoạn 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung sâu canxi đến khả năng cho thịtcủa gà thịt LH009 giai đoạn 1 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài sau khi hoàn thành sẽ cung cấp các thông tin khoa học đáng tin cậy

về ảnh hưởng của sâu canxi đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượngcủa gà thịt LH009 Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các bạn sinhviên và những nghiên cứu có liên quan

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tích lũykinh nghiệm trong việc chăn nuôi gia cầm tại các cơ sở sản xuất Từ đó giúpsinh viên củng cố và nâng cao được kiến thức chuyên môn

- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho người chăn nuôi thamkhảo sử dụng sâu canxi vào khẩu phần ăn trong chăn nuôi gà thịt, giúp nâng caohiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài.

2.1.1 Một số thông tin khoa học về sâu Canxi.

Ruồi lính đen có tên khoa học là “Hermetia illucens”, tên tiếng Anh là

“Black Soldier fly”, thuộc lớp côn trùng Hexapoda, có sẵn trong môi trường tự

nhiên ở Việt Nam, và thường xuất hiện ở khu vực có vật chất hữu cơ đang phânhủy Vòng đời của ruồi Lính đen trải qua bốn giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng

và ruồi trưởng thành Ấu trùng của ruồi lính đen có khả năng tiêu hóa thànhphần hữu cơ trong chất thải sinh hoạt (Bùi Ngọc Cẩn, 2011)[1], phân gia súc,gia cầm, phế phẩm trong chế biến thủy sản và nông sản,… tạo ra chất mùn (G.L.Newton và cs,( 2005)[43]; Paul Olivier và cs, (2011)[30]

Theo Wikipedia, Ruồi lính đen trưởng thành có màu đen, dài 12-20mm, cóvòng đời hơn 1 tháng, bắt đầu từ trứng, ấu trùng, nhộng, cuối cùng lột xác thànhruồi lính đen Con cái trưởng thành đẻ từ 500-800 trứng Ấu trùng của ruồi línhđen là loại côn trùng phàm ăn Thành phần của ấu trùng ruồi: 42% protein, 34%chất béo Đặc biệt, protein của ấu trùng ruồi rất giàu lysine; trong chất béo của

ấu trùng ruồi Lính đen có tới 54% là axit lauric, một axit có tác dụng tiêu diệtClostridium và các Protozoa gây bệnh

Ấu trùng ruồi sống có hàm lượng Protein và chất béo thô lần lượt là 15%

và 5,8%, đủ chất dinh dưỡng làm thức ăn trực tiếp cho lợn, gà, vịt, cá theonghiên cứu của các tác giả (Triệu Minh Đức,(2013)[2]; Nguyễn Phú Hòa và cs,(2016) [4]

Theo Wikipedia, Với hàm lượng dinh dưỡng cao, ruồi Lính đen cung cấpđầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho gia cầm, giúp sản phẩm đạt chất lượngcao khi xuất ra thị trường, an toàn cho sức khỏe, Chất béo trong ấu trùng ruồiLính đen là axit lauric có khả năng kháng khuẩn, giúp gia cầm tăng sức đềkháng, giúp hạn chế được một số bệnh

Theo nghiên cứu của tác giả Hale và cs, (1973) [37] Ruồi lính đen là tàiliệu được nghiên cứu rộng rãi nhất và được tham khảo sớm nhất về việc sử dụngchúng làm nguồn cung cấp protein trong thức ăn gia cầm Chúng là loài sinh vậtkhông gây hại đến con người và không được coi là loài truyền bệnh dịch hại Theo tác giả Oluokun ( 2000 ) [45] Trong quá trình thực hiện nghiên cứutác giả thấy rằng việc thay thế bột ấu trùng ruồi Lính đen nâng cao giá trị dinhdưỡng trong khẩu phần ăn không có bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến tăng trọng cơthể, lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà

Trang 12

2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của gia cầm.

2.1.2.1 Khả năng sinh trưởng của gia cầm.

Sinh trưởng là sự tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăngchiều dài, chiều cao và bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên

cơ sở tính di truyền của đời trước Sinh trưởng chính là sự tích lũy dần các chấtchủ yếu là protein Tốc độ tích lũy của các chất và sự tổng hợp protein cũngchính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (TrầnĐình Miên 1992)[16]

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, nênngười ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinhtrưởng Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khốilượng, số lượng và các chiều, vì vậy từ khi trứng thụ tinh cho đến khi cơ thểtrưởng thành và được chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giaiđoạn ngoài thai Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình, tế bào sản sinh

và tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính Tất cả các đặc tính của giacầm như ngoại hình thể chất, sức sản xuất đều không phải có sẵn trong tế bàosinh dục, trong phôi chưa phải có đầy đủ ngay khi hình thành mà nó chỉ đượchoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh trưởng của cơ thể con vật Đặc tính của các

bộ phận hình thành trong quá trình sinh trưởng tuy là sự tiếp tục thừa hưởng cácđặc tính di truyền từ bố mẹ, nhưng hoạt động mạnh hay yếu, hoàn chỉnh haykhông hoàn chỉnh cũng phải phụ thuộc vào sự tương tác giữa các gen vàmôi trường

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói đến phát dục Phát dục

là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất chứcnăng của các bộ phận cơ thể Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ thai, qua các giaiđoạn khác nhau đến khi trưởng thành Sinh trưởng là một quá trình sinh họcphức tạp, từ khi thụ tinh đến khi trưởng thành Để xác định chính xác toàn bộquá trình sinh trưởng không phải là dễ dàng

2.1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà như giống, giới tính,tốc độ mọc lông, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng, điều kiện chăn nuôi,

Ảnh hưởng của dòng giống

Tốc độ sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào loài, giống và bản thân cáthể Các giống gà chuyên thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn các giống gà

Trang 13

chuyên trứng và kiêm dụng Trong cùng một điều kiện chăn nuôi mỗi giốngkhác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau Theo Nguyễn Duy Hoan và cs(1998) [5]cho biết sự khác nhau giữa các dòng, giống gia cầm là rất lớn

Trần Thanh Vân (2002) [26], khi nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của gàlông màu Kabir, Lương Phượng và Sasso cho biết: khối lượng cơ thể gà ở 10tuần tuổi đạt lần lượt là 1990,28g/con, 1993,27g/con và 2189,29g/con

Theo Trần Công Xuân và cs (1999) [29], nghiên cứu tốc độ sinh trưởngtrên hai dòng gà kiêm dụng (882 và Jiang cun) của giống gà Tam Hoàng chothấy tốc độ sinh trưởng của hai dòng gà khác nhau: ở 15 tuần tuổi dòng 882 đạt1872,67g/con, dòng Jiang cun đạt 1742,86g/con

Các nghiên cứu trên cho thấy, đặc tính di truyền của các dòng, các giống lànhân tố đặc biệt quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và cho thịt của gà Từcác kết quả nghiên cứu này giúp cho người chăn nuôi biết được giới hạn sinhtrưởng của từng dòng, giống khác nhau để mà áp dụng vào thâm canh hợp lý cóhiệu quả cao

Ảnh hưởng của tính biệt đến tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể

Tính biệt có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể.Theo tài liệu của Chambers (1990)[34], có nhiều gen ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của gà Có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnhhưởng đến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, cógen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ Một số tác giả khác cho rằng cáctính trạng số lượng này được quy định bởi 15 cặp gen, trong đó có ít nhất 1 gen

về sinh trưởng liên kết với giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X), vì vậy có sự saikhác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gàtrống nặng hơn gà mái 24 - 32%

Trần Đình Miên (1994)[15], cho biết gà lúc mới nở gà trống nặng hơn gàmái 1%, tuổi càng tăng sai khác càng lớn, ở 8 tuần tuổi sự sai khác về khốilượng giữa gà trống và gà mái là 27% Theo North và cs (1990)[44] lúc mới sinh

gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn: ở 2; 3 và 8tuần tuổi sự khác nhau tương ứng là 5%, 11% và 27%

Tốc độ sinh trưởng còn phụ thuộc vào tốc độ mọc lông Các kết quả nghiêncứu xác định, trong cùng một giống, cùng tính biệt thì gà có tốc độ mọc lôngnhanh có tốc độ sinh trưởng và phát triển tốt hơn Tốc độ mọc lông có quan hệchặt chẽ với tốc độ tăng trưởng Thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh vàđều hơn ở gà chậm lớn Trong cùng một giống thì gà mái mọc lông đều hơn gà

Trang 14

trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hormore có quan hệ ngược chiều vớigen liên kết với giới tính quy định tốc độ mọc lông.

Ảnh hưởng của tính biệt đến khả năng sinh trưởng và cho thịt của gàBroiler có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Ở các nước công nghiệp, người ta nuôi gàBroiler tách riêng trống mái Việc này, làm tăng độ đồng đều trong đàn và thuậnlợi cho việc giết mổ tự động Nuôi tách riêng trống mái sẽ đáp ứng nhu cầu dinhdưỡng, tăng khối lượng nhanh, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, làm cho gà trốngkhông lấn át gà mái, giảm gà bị trầy, xước Đặng Hữu Lanh và cs (1999)[10]

Ảnh hưởng của độ tuổi và chế độ dinh dưỡng tới khả năng sinh trưởng

Khi nghiên cứu về độ tuổi và chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinhtrưởng của gà thì Chambers (1990)[34] cho biết: Sinh trưởng là tổng số của sựphát triển các phần cơ thể như thịt, xương, da Tỷ lệ sinh trưởng các phần nàyphụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và mức độ dinh dưỡng

Theo Đào Văn Khanh (2002) [9] nghiên cứu trên gà Tam Hoàng nuôi vụ hètại Thái nguyên cho biết, gà Tam Hoàng có khả năng sinh trưởng tương đối ởtuần 1 là cao nhất 83,25%, sau đó giảm dần, tuần 2 là 62,38% và ở tuần 3 là52,41%

Bùi Đức Lũng và cs (2003) [12], cho biết để phát huy được sinh trưởng cầncung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng được cân bằng hợp lý giữaprotein và năng lượng Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp cho chúng còn được bổsung hàng loạt các chế phẩm hoá sinh không mang theo nghĩa dinh dưỡngnhưng có kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt

Phạm Minh Thu (1996)[20], cho thấy khối lượng cơ thể gà broiler RhoderiJiang Cun ở 2 chế độ dinh dưỡng lúc 2 tuần tuổi hoàn toàn khác nhau

Trần Công Xuân (1995) [28], cho biết cùng tổ hợp lai broiler: Ross 208,Ross 208 - V35 nuôi ở 9 lô với 3 mức năng lượng và 3 mức protein khác nhau,cho khối lượng ở 8 tuần tuổi khác nhau rõ rệt

Trần Tố (2007) [23], nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ khác nhau giữamethionine và lysine trong khẩu phần đến sinh trưởng của gà broiler Kabir chobiết đến 10 tuần tuổi lô có tỷ lệ methionine/lysine 40,5% cho sinh trưởng tốt hơncác lô có tỷ lệ này bằng 45,5% và 35,5%

Như vậy, để đạt năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi gia cầm đặc biệt làphát huy được tiềm năng di truyền về sinh trưởng, thì những vấn đề căn bản làlập ra được khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối trên cơ sở đảm bảo nhu cầucủa gia cầm qua từng giai đoạn Mặt khác, khả năng sinh trưởng còn chịu ảnh

Trang 15

hưởng của điều kiện chăm sóc, mùa vụ, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phương thứcchăn nuôi, thú y phòng bệnh

Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng rất rõ rệt, đặcbiệt là giai đoạn gà con Với gà broiler và gà hậu bị, nhiệt độ ngày thứ nhất cầnđảm bảo 32 - 34°C; ngày thứ 2 - 7 là 30°C; tuần thứ 2 là 26°C; tuần thứ 3 là22°C; tuần thứ 4 là 20°C

Lê Hồng Mận và cs (1993)[14], cho biết nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi với gàcon sau 3 tuần tuổi là 18 - 200C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu nănglượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, như vậy tiêu thụ thức ăncủa gà chịu sự chi phối của nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khácnhau thì mức tiêu thụ thức ăn của gà cũng khác nhau

Theo Herbert G J và cs, (1983)[39] thì khi nhiệt độ chuồng nuôi với gàsau 3 tuần tuổi thay đổi 10 0C tiêu thụ năng lượng của gà mái biến đổi tươngđương 2 Kcal ME Nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng kháccũng bị thay đổi theo môi trường

Theo Bùi Đức Lũng và cs (1993)[11], trong điều kiện khí hậu nước ta thì

gà broiler nuôi vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn vụ xuân 10 - 15%

Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

Mật độ nuôi nhốt cũng là yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng củagia cầm Theo Van Horne (1991)[46]: Khi chăn nuôi gà ở mật độ cao thì hàmlượng NH3, CO2 và H2S được sinh ra trong chất độn chuồng cao Vì khi mật độ

gà đông thì lượng bài tiết thải ra nhiều hơn, trong khi đó gà cần tăng cường traođổi chất nên lượng nhiệt thải ra cũng nhiều, do đó nhiệt độ chuồng nuôi tăng,nên sẽ ảnh hưởng tới việc tăng khối lượng gà và làm tăng tỷ lệ chết khi mật độchuồng nuôi quá cao cùng nhiệt độ không khí cao

2.1.2.3 Cách đánh giá khả năng sinh trưởng

Các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách đo đơn giản vàthực tế: khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quenthuộc nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi) song chỉ tiêu này không nói lên đượcmức độ khác nhau về tốc độ sinh trưởng trong một thời gian Đồ thị khối lượng

cơ thể còn gọi là đồ thị sinh trưởng tích luỹ Sinh trưởng tích luỹ là khả năngtích luỹ các chất hữu cơ do quá trình đồng hoá và dị hoá Khối lượng cơ thểthường được theo dõi theo từng tuần tuổi và đơn vị tính là kg/con hoặc gam/con

Trang 16

Đối với gà broiler, đây là tính trạng năng suất quan trọng được tính bằngkg/con hoặc g/con và cũng là căn cứ để so sánh được khối lượng cơ thể của các

tổ hợp lai, từ đó lựa chọn tổ hợp lai tốt nhất

Để đánh giá khả năng sinh trưởng chúng ta còn sử dụng tốc độ sinh trưởngtuyệt đối và tốc độ sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời

gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N 2.39, 1997)[22] Đồ thị sinh trưởng tuyệtđối có dạng parabol, sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng gam/con/ngày haygam/con/tuần

Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng cơ thể,

lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt đầu khảo sát (T.C.V.N 2.40, 1997)[21] Đơn

vị tính là % Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hyperbol Sinh trưởng tươngđối giảm dần qua các tuần tuổi

Đường cong sinh trưởng: Đường cong sinh trưởng biểu thị tốc độ sinh

trưởng của vật nuôi Theo tài liệu của Chambers J R, (1990)[34] đường congsinh trưởng của gà có 4 điểm chính gồm 4 pha sau:

Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc độ nhanh sau khi nở

Điểm uốn của đường cong tại thời điểm có tốc độ sinh trưởng cao nhất.Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn

Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành

Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi, thể hiệnbằng đồ thị sinh trưởng tích luỹ và nó được biết một cách đơn giản đường congsinh trưởng

2.1.3 Một số thông tin về gà LH009

2.1.3.1 Nguồn gốc của gà LH009

Chử Quốc Huy (2017) [7] cho biết: Gà Chọi có tầm vóc to lớn, chân cao,xương ống chân to, ngón dài và khoẻ, bàn chân (ống chân) gà trưởng thành cócon dài tới 15 cm, song thường thấy loại 10 - 13 cm Ngực rộng với cơ ngực nổi

rõ Đùi to, dài và cơ phát triển Tuy nhiên bụng lại rất gọn, khoảng cách giữa haimỏm xương chậu hẹp (1,5 - 3,0 cm) ở gà trống Phao câu và lông đuôi phát triển(lông đuôi có thể dài tới 30cm) Mỏ nhỏ và thấp Cổ gà có nhiều hình thù khácnhau: cổ tròn, cổ dẹp, cổ cò, cổ kền, cổ liền, cổ rời, cổ đôi Lưng gà Chọi xuôitheo với cổ, bằng ngang, thẳng băng, xéo theo với đuôi, gà Chọi có lưng dài,lưng ngắn, lưng gù Cánh gà Chọi gồm có cánh dài phủ kín phao câu gọn ghẽ,cánh ngắn thả thòng không ôm sát thân, lông cánh xếp nhiều hàng lông cứng cáp

Trang 17

Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [5], gà Ri là giống gà phổ biến nhất mọivùng, mọi miền Tùy theo sự chọn lọc trong quá trình chăn nuôi mà giống này hìnhthành nên các dòng gà Ri có thể hình, màu sắc khác nhau ít nhiều ở mỗi địaphương Thông thường và phổ biến nhất, thì gà mái có lông màu vàng và nâu nhạt,điểm các đốm đen ở cổ, đầu cánh và chót đuôi Gà trống có bộ lông sặc sỡ nhiềumàu, nhất là lông cổ và đuôi chiếm ưu thế nhất là lông màu vàng đậm và tía, sau đó

là vàng nhạt hoặc trắng ở cổ Rất ít khi thấy gà Ri có màu lông thuần nhất Gà conmọc lông sớm chỉ hơn một tháng gà đã đầy đủ lông như gà trưởng thành

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [27] Đặc điểm ngoại hình rất đa dạng, gàmái: lông màu vàng rơm, vàng đất hoặc nâu nhạt, xung quang cổ có hàng lông đen,mào kém phát triển, lá tai chủ yếu là màu đỏ, một số lá tai màu trắng Gà trống:màu lông phổ biến là đỏ thẫm, đầu lông cánh và đuôi có lông đen ánh xanh, ngoài

ra còn có các màu: trắng, hoa mơ đốm trắng Mào cờ, mào và tích đỏ tươi, rất pháttriển Gà Ri có da màu vàng là chủ yếu, một số da trắng Chân 4 ngón, có hai hàngvảy màu vàng xen lẫn màu đỏ tươi Thịt gà ri thơm, ngon, có màu trắng, sợi cơnhỏ, mịn Ưu điểm: dễ nuôi, sức đề kháng cao, cần cù chịu khó kiếm ăn, nuôicon khéo

Từ những ưu, nhược điểm của gà Chọi và gà Ri công ty giống gia cầmLượng Huệ đã lai tạo ra gà LH009 phục vụ sản xuất chăn nuôi gà thương phẩmlấy thịt Đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Giống gà ta chọn tạo LH009 có tốc độ lớn nhanh, đạt cân thể trạng khỏekhoắn, sức sống tốt Gà chọi lai khá hung dữ, hay căn mổ nhau giống gà bố.Chất lượng thịt: thịt săn, phần cơ đùi phát triển và thịt đặc biệt thơm

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Côn trùng được coi là thức ăn thay thế khả thi cho động vật dạ dày đơn, vìhàm lượng dinh dưỡng phong phú và tác động môi trường cực thấp (Henry và

cs 2015 [38]; Biasato và cs 2016 [32] ; Bovera và cs 2016 [33] ) Bên cạnh đó,chúng tạo ra khí thải nhà kính và amoniac thấp, có tỷ lệ chuyển đổi thức ănthuận lợi như động vật máu lạnh, và cần ít nước để phát triển (Van Huis 2013

Trang 18

[47] ; Makkar et al 2014 [40]) Người tiêu dùng dường như sẵn sàng chấp nhậncác sản phẩm thu được khi sử dụng các nguyên liệu thô độc đáo này (Mancuso et

al 2016 [41]) Theo nghiên cứu của tác giả Diener và cs (2011)[36]; và tác giả Makkar

và cs (2014) [40] chúng có thể cung cấp nguồn dinh dưỡng chuyển hóa sinh họcthức ăn chăn nuôi do đó chúng không phải cạnh tranh với con người về tàinguyên thiên nhiên

Theo nghiên cứu của De Marco và cs (2015) [35] Nghiên cứu đầu tiên

đánh giá giá trị dinh dưỡng của Hermetia illucens khi bổ sung bột ấu trùng cho

gà đang phát triển báo cáo rằng: Bột ruồi lính đen có thể được coi là một nguồnnăng lượng quý giá và các axit amin tốt cho tiêu hóa, do đó ruồi Lính đen hứahẹn sẽ là một nguyên liệu thức ăn tiềm năng cho khẩu phần ăn của gà trongtương lai gần

Theo nghiên cứu của tác giả Achille Schiavone và cs (2016) [31]: Khi sửdụng Ruồi lính đen thay thế 50% hoặc 100% dầu đậu nành trong khẩu phần ăncho gà thịt trong suốt chu kỳ sản xuất của chúng, nó đảm bảo năng suất đạt yêucầu, các đặc điểm thân thịt và chất lượng thịt tổng thể Do đó cho thấy rằng Ruồilính den có thể được coi là một thành phần thức ăn mới đầy hứa hẹn cho gà.Được kết hợp trong chế độ ăn uống đầy đủ, bột ấu trùng Ruồi lính đenđược nhận thấy có công dụng hỗ trợ tăng trưởng khá tốt ở gà con Gà con đượccung cấp đạm từ ấu trùng Ruồi lính đen tăng cân ở mức 96% so với gà con dùngbột đậu nành kèm chất béo với khác biệt không có ý nghĩa, nhưng chỉ tiêu thụ93% thức ăn chăn nuôi với khác biệt có ý nghĩa đáng kể (Hale, 1973) [37]

Theo tài liệu của Đoàn Xuân Trúc và cs (1993)[24] cho biết Pháp là mộttrong những nước nuôi nhiều gà lông màu chất lượng cao nhất thế giới và cũng lànước đứng đầu về tiêu thụ nhiều thịt gà thả vườn Năm 1996, số lượng gà Labelrouge ở Pháp là 90 triệu con, sản xuất trên 133.000 tấn thịt (đã giết mổ) chấtlượng cao, chiếm 20 % sản lượng thịt gà và trên 10% tổng sản lượng thịt gia cầm

Các nước có ngành chăn nuôi gia cầm nổi tiếng trên thế giới luôn ứngdụng công nghệ di truyền hiện đại để chọn tạo các dòng gà có năng suất và chấtlượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người chăn nuôi

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Nguyễn Anh Ngọc (2020) [17]: Ấu trùng ruồi lính đen khi chuyểnsang giai đoạn nhộng đen, chúng sẽ được loại bỏ tác nhân gây bệnh, giảm mùihôi và ngăn chặn tiếp xúc với ruồi nhà Ngoài ra, ấu trùng ruồi có thể cô đặc, sấykhô phối trộn với các chất dinh dưỡng của ruồi lính đen khác làm thức ăn thaythế hoàn toàn bột cá trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản Đây là loại mồi

Trang 19

sống rất thích hợp cho làm thức ăn cho các loại gia súc, gia cầm, thủy hải sản.Chúng còn bổ sung canxi và phốt pho cho gia cầm như: Gà, vịt, ngan, ngỗng…giúp bổ sung chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, kích thích ra lông tốt Ngoài

ra, ruồi lính đen còn rất phù hợp với nhiều loại thú cưng khác như cá cảnh, chimcảnh, bò sát, kỳ tôm… Chúng còn là loại côn trùng có ích, chúng có thể xử lýrác thải hữu cơ thành phân bón hữu ích cho cây cảnh

Theo Nguyễn Thị Bích Hảo và cs, (2017) [3]: Kết quả nghiên cứu chothấy, mô hình nhân nuôi ruồi Lính đen có thể áp dụng thành công tại khu vựcmiền Bắc Việt Nam Tuy nhiên, yếu tố quan trọng cần lưu ý trong quá trìnhnhân nuôi là nhiệt độ Ruồi Lính đen sinh trưởng và phát triển tốt trong điềukiện nhiệt độ môi trường từ 20 – 300C, với vòng đời kéo dài trong khoảng từ 20đến 30 ngày Vào mùa hè, nhiệt độ trung bình của khí quyển tương đối cao vàthích hợp cho sự phát triển của ấu trùng ruồi Lính đen , cần đảm bảo cung cấpđầy đủ nhiệt độ cho sự phát triển của ấu trùng diễn ra nhanh hơn và cho hiệu quảcao hơn

Nguyễn Thị Huệ (2015) [6] cho biết: gà Chọi chân vàng có tỷ lệ nuôi sốngđến 20 tuần tuổi đạt 94,38%, chỉ tiêu này thể hiện khả năng chống chịu với điềukiện môi trường cao; khối lượng cơ thể lúc 20 tuần tuổi 2484,65g; lượng thức ănthu nhận là 778,40g/con/tuần; thành thục sinh dục lúc 24 tuần tuổi; năng suấttrứng của đạt 27,4 quả/mái/42 tuần đẻ; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 6,53kg; tỷ lệ trứng có phôi đạt 82,40%; tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 84,04%

Hồ Xuân Tùng (2009) [25] Khi nghiên cứu về năng suất và chất lượng thịtcủa gà Ri và gà Ri lai (¾ LP, ¼ Ri), các tác giả đã kết luận: Khối lượng sống, thịtmóc hàm, thân thịt, thịt ngực và thịt đùi ở gà Ri lai lúc 11 tuần tuổi (lần lượt là1479,17; 1140,00; 1019,17; 84,01 và 110,75 g) là cao hơn rất rõ ràng (P < 0,01)

so với gà Ri (tương ứng là 1016,67; 784,17; 688,33; 49,20 và 70,13 g).Chất lượngthịt của gà Ri lai đảm bảo chất lượng tốt và tương đương gà Ri, tuy nhiên thịt gà

Ri lai mềm hơn so với thịt gà Ri Giá trị pH 24, màu sáng (L) và độ mềm thịtngực ở gà Ri là 5,77; 48,52 và 2,15 kg; ở gà Ri lai lần lượt tương ứng là 5,83;49,62 và 1,73kg.Sử dụng gà Ri lai có thể làm tăng năng suất thịt so với gà Ri màkhông làm ảnh hưởng đến chất lượngthịt

Trang 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Gà LH009 nuôi tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Gà Chọi ♂ x ♀ Gà Ri),

từ 01 ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Trang trại ông Long, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2020 – 2/2021

3.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm:

+ Sinh trưởng tích lũy (g/con)

+ Sinh trưởng tương đối (%)

+ Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

- Đánh giá khả năng thu nhận thức ăn và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm:+ Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm

+ Tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng (kg)

- Đánh giá khả năng sản xuất thịt của gà thí nghiệm:

- Đánh giá chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm

- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm

Tiến hành theo dõi trực tiếp trên đàn gà

Thí nghiệm được thực hiện trên 300 con gà thịt, bắt đầu từ giai đoạn 01ngày tuổi đến 16 tuần tuổi

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 lô đốichứng và thí nghiệm Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp lại là 50 congà.Như vậy, tổng số gà thí nghiệm là: 300 con gà

Trang 21

Mật độ nuôi (con/m2) 5-6 con/m2 5-6 con/m2

Sử dụng sâu Canxi ép thành viên + KPCS cho gà ăn trực tiếp Trong quátrình thí nghiệm thức ăn được trộn trước khi cho ăn, số lượng thức ăn trộn tùy theotừng giai đoạn tuần tuổi của gà thí nghiệm

3.3.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng

Trước khi nhập gà về chuẩn bị đầy đủ dụng cụ úm, vận chuyển, thức ănnước uống, kiểm tra bóng sưởi, nhiệt độ chuồng Khi nhập gà thực hiện việcchuyển gà vào nơi úm trong thời gian ngắn nhất để hạn chế gây stress

Tất cả gà trong quá trình thí nghiệm đều được chăm sóc và nuôi dưỡngtrong cùng một điều kiện như nhau chỉ khác nhau về khẩu phần ăn

Nước uống và thức ăn được cung cấp đầy đủ và ăn uống tự do

Thức ăn: Thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi gà thí nghiệm là thức ănhỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên dành cho gà thịt từ 1 ngày tuổi đến xuất bán, vàthức ăn không chứa kháng sinh và chất kích thích tăng trưởng của công ty cổphần thức ăn KHANGTI Vina, loại cám K5900

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà trong thí nghiệm được thể hiện

Trang 22

Lysine tổng số tối thiểu % 0,83

3.2.2.3 Quy trình phòng bệnh

Để bảo đảm sức khỏe cho đàn gà và người chăn nuôi, đồng thời hạn chế tối

đa khả năng nhiễm một số bệnh nguy hiểm cũng như giảm thiểu thiệt hại khi códịch bệnh xảy ra, trại luôn tuân thủ quy trình phòng bệnh Quy trình tiêm phòngtrên gà được trình bày theo bảng sau:

Bảng 3.3 Quy trình tiêm phòng

Ngày

5 MEDIVAC ND-IB Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm mũiNhỏ mắt hoặc nhỏ

16 MEDIVAC ILT Viêm thanh khí quản truyền nhiễm Nhỏ mắt

Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm

Nhỏ mắt hoặc cho uống

uống

(Tham khảo lịch phòng vacine cho gà của công ty thứ ăn chăn nuôi DABACO)

3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Tỷ lệ nuôi sống

Theo dõi tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi từ 01 ng

ày tuổi đến 16 tuần tuổi: Quan sát, ghi chép sổ sách số gà sống qua các tuần tuổi:

1 ngày tuổi; 2, 4, 6, 8, … 16 tuần tuổi Dùng cân có độ chính xác 0,5g Với sốmẫu n  30 con, cân trước khi cho gà ăn, cân từng con, để xác định khối lượng sống bình quân của đàn gà qua các tháng tuổi

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Tổng số gà cuối kỳ (con) × 100

Tổng số gà đầu kỳ (con)

* Khả năng sinh trưởng

Trang 23

- Sinh trưởng tích lũy: Chính là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai

đoạn nuôi (thường xác định theo tuần tuổi)

Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân gà thí nghiệm 2 tuần 1 lần từ 1tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm Cân vào một ngày, giờ nhất địnhtrước khi cho ăn, cân từng con để xác định khối lượng sống bình quân củađàn gà qua các tuần tuổi

Cân gia cầm vào buổi sáng, trước khi cho ăn, cho uống, cân từng con

Sử dụng cân có độ chính xác cao Đối với gia cầm mới nở (1 ngày tuổi) cânbằng cân kỹ thuật có độ chính xác tối thiểu ± 0,5g, Khi gia cầm < 500g, cânbằng cân có độ chính xác tối thiểu ± 5g

- Cân khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi: 01 ngày tuổi, 2, 4, 6, 8,….16tuần tuổi: Cân gà vào buổi sáng (trước khi cho ăn), cùng một loại cân, cùng ngườicân Sau đó tính toán các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng như sau:

- Sinh trưởng tuyệt đối (A): Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối

lượng cơ thể trong một đơn vị thời gian giữa hai lần khảo sát, đó là hệ qủa đượcrút ra khi tính toán số liệu thu được từ sinh trưởng tích luỹ Trong chăn nuôi giacầm, người ta thường xác định sinh trưởng tuyệt đối theo từng tuần tuổi (khốilượng tuần sau trừ khối lượng tuần trước liền kề) và tính trung bình mỗi ngàytrong tuần Vì vậy, thông thường đơn vị tính sinh trưởng tuyệt đối làgam/con/ngày

Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức TCVN-2-40-77

A = P2- P1

t2- t1

- Sinh trưởng tương đối (R):

Sinh trưởng tương đối là khối lượng cơ thể gà tăng lên trong khoảng thờigian 2 lần khảo sát tính theo công thức TCVN-2-40-77

Ngày đăng: 20/10/2021, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thị Bích Hảo, Phạm Thị Thùy, Nguyễn Hải Hòa (2017), “Nhân nuôi ruồi Lính đen (Hermetia illucens) trên các hệ chất nền khác nhau để xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ”, Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp tháng 10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhânnuôi ruồi Lính đen (Hermetia illucens) trên các hệ chất nền khác nhau đểxử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ”
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hảo, Phạm Thị Thùy, Nguyễn Hải Hòa
Năm: 2017
4. Nguyễn Phú Hòa, Nguyễn Văn Dũng (2016). “Sử dụng nhộng ruồi Lính Đen (Hermetia illucens) trong thức ăn cho cá lóc Bông (Chanamicropeltes)”. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tập 14, số 4:590-597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nhộng ruồi LínhĐen (Hermetia illucens) trong thức ăn cho cá lóc Bông(Chanamicropeltes)”. "Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phú Hòa, Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2016
5. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc (1998), Chăn nuôi gia cầm, Giáo trình dành cho cao học và NCS ngành chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 196 - 201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm, Giáo trình dành cho cao học và NCS ngànhchăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Xuân Trúc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
7. Chử Quốc Huy (2017), Nghiên cứu một số đạc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà chọi nuôi bán chăn thả tại tỉnh Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ chăn nuôi, Đại học Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đạc điểm ngoại hình và khảnăng sản xuất của gà chọi nuôi bán chăn thả tại tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Chử Quốc Huy
Năm: 2017
9. Đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu suất thịt gà Broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường Đại học Nông Lâm, Nxb Nông nghiệp, tr. 40 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu suất thịt gà Broiler giống TamHoàng 882 nuôi ở các vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên, Kếtquả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30năm thành lập trường Đại học Nông Lâm
Tác giả: Đào Văn Khanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng (1999), Cơ sở di truyền chọn giống vật nuôi, Giáo trình Đại học Sư phạm I, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ditruyền chọn giống vật nuôi, Giáo trình Đại học Sư phạm I
Tác giả: Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng
Nhà XB: Nxb Giáo dụcHà Nội
Năm: 1999
11. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà thịt broiler đạt năng suất cao, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà thịt broiler đạt năng suấtcao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
12. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003), Chăn nuôi gia cầm công nghiệp và lông màu thả vườn, Nxb Nghệ An, tr. 20 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm công nghiệpvà lông màu thả vườn
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2003
13. Bùi Đức Lũng, Trần Long (1994), Nuôi giữ quỹ gen 2 giống gà nội Đông Tảo và gà Mía, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi giữ quỹ gen 2 giống gà nộiĐông Tảo và gà Mía
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Trần Long
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
14. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993)‚ ‘‘Nghiên cứu yêu cầu protein trong thức ăn hỗn hợp nuôi tách trống mái giống gà HV85 từ 1 - 63 ngày tuổi’’, Thông tin gia cầm số 13, tr. 17 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứuyêu cầu protein trong thức ăn hỗn hợp nuôi tách trống mái giống gàHV85 từ 1 - 63 ngày tuổi’’
15. Trần Đình Miên (1994), Di truyền học quần thể, Di truyền chọn giống động vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 60 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học quần thể, Di truyền chọn giốngđộng vật
Tác giả: Trần Đình Miên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
16. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 40-41-8-4-99-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhângiống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
17. Nguyễn Anh Ngọc (2020), “Sản xuất bột đạm chất lượng cao từ ấu trùng ruồi lính đen bằng công nghệ thủy phân enzym góp phần thay thế nguyên liệu nhập khẩu trong ngành thức ăn chăn nuôi”. Dự án Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên cứu khoa học và công nghệ của Bộ KH&amp;CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sản xuất bột đạm chất lượng cao từ ấutrùng ruồi lính đen bằng công nghệ thủy phân enzym góp phần thay thếnguyên liệu nhập khẩu trong ngành thức ăn chăn nuôi”
Tác giả: Nguyễn Anh Ngọc
Năm: 2020
18. Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai, Hoàng Văn Mịn (2012), Nghiên cứu sử dụng bột cá Quảng Bình làm thức ăn cho gà thịt nuôi công nghiệp, Khoa Chăn nuôi– Thúy, Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sửdụng bột cá Quảng Bình làm thức ăn cho gà thịt nuôi công nghiệp
Tác giả: Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai, Hoàng Văn Mịn
Năm: 2012
20. Phạm Minh Thu (1996), Xác định một số tổ hợp lai kinh tế giữa gà Rhoderi, Tam Hoàng 882 và Jiangcun, Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, tr. 220 - 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số tổ hợp lai kinh tế giữa gàRhoderi, Tam Hoàng 882 và Jiangcun
Tác giả: Phạm Minh Thu
Năm: 1996
23. Trần Tố (2007), ‘‘Kết quả xác định tỷ lệ protein thực vật tối ưu trong khẩu phần để nuôi gà thả vườn broiler giống Kabir thả vườn Thái Nguyên’’, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 11/2007, tr. 18 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 11/2007
Tác giả: Trần Tố
Năm: 2007
24. Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt, Hà Đức Tình, Trần Long (1993), “Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 máu của bộ giống gà chuyên dụng Hybro HV85”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, trang 205-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 máu của bộ giống gà chuyêndụng Hybro HV85”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuậtnông nghiệp
Tác giả: Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt, Hà Đức Tình, Trần Long
Năm: 1993
25. Hồ Xuân Tùng (2009). Khả năng sản xuất của một số công thức lai giữa Lương Phượng cà gà Ri để phục vụ chăn nuôi nông hộ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoc học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của một số công thức lai giữaLương Phượng cà gà Ri để phục vụ chăn nuôi nông hộ
Tác giả: Hồ Xuân Tùng
Năm: 2009
26. Trần Thanh Vân (2002), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp giống, kỹ thuật đến khả năng sản xuất thịt của gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Sasso nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên, Báo cáo đề tài cấp Bộ B 2001 - 02 - 10, tr. 50 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện phápgiống, kỹ thuật đến khả năng sản xuất thịt của gà lông màu Kabir, LươngPhượng, Sasso nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên, Báo cáo đề tài cấpBộ B 2001 - 02 - 10
Tác giả: Trần Thanh Vân
Năm: 2002
27. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo Trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Sơ đồ bố  trí thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 19)
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà trong thí nghiệm Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Giai đoạn 1 ngày tuổi - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà trong thí nghiệm Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Giai đoạn 1 ngày tuổi (Trang 19)
Bảng 3.3. Quy trình tiêm phòng Ngày - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 3.3. Quy trình tiêm phòng Ngày (Trang 20)
Bảng 4.1. Tỷ lệ sống của gà thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.1. Tỷ lệ sống của gà thí nghiệm (Trang 25)
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thịt thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thịt thí nghiệm (Trang 28)
Bảng  4.3 cho biết: sinh trưởng tuyệt đối của gà thịt  LH009  trong thí nghiệm tuân theo quy luật sinh trưởng ở gia cầm, sinh trưởng mạnh ở giai đoạn đầu và giảm dần ở giai đoạn sau. - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
ng 4.3 cho biết: sinh trưởng tuyệt đối của gà thịt LH009 trong thí nghiệm tuân theo quy luật sinh trưởng ở gia cầm, sinh trưởng mạnh ở giai đoạn đầu và giảm dần ở giai đoạn sau (Trang 29)
Bảng 4.4. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.4. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (Trang 30)
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thịt thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thịt thí nghiệm (Trang 31)
Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 4.7. Chỉ số sản xuất của đàn gà thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.7. Chỉ số sản xuất của đàn gà thí nghiệm (Trang 34)
Bảng 4.8. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.8. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm (Trang 35)
Bảng 4.9. Bảng hiệu quả kinh tế của thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp 9,5 điểm (bài báo cáo được hội đồng đánh giá rất cao)
Bảng 4.9. Bảng hiệu quả kinh tế của thí nghiệm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w