1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự trường cao đẳng nghề Âu Lạc Yên Bái

64 1,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự trường cao đẳng nghề Âu Lạc Yên Bái
Tác giả Nguyễn Ngọc Luân
Người hướng dẫn Cô Đào Thị Thu
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Âu Lạc Yên Bái
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự trường cao đẳng nghề Âu Lạc Yên Bái Hiện nay chúng ta đang sống và làm việc trong môi trường của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày...

Trang 1

Bài Luận

Đề Tài:

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ

nhân sự trường cao đẳng nghề

Âu Lạc Yên Bái

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 5

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MICROSOFT ACCESS 5

1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 6

1.1.3 VIẾT LỆNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG 9

1.1.4 ĐIỀU KHIỂN LUỒNG CHƯƠNG TRÌNH 11

1.1.5 CÁC HÀM VỀ CHUỖI 12

1.1.6 HÀM (FUNCTION) 15

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 20

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ÂU LẠC – YÊN BÁI 20

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CĐ NGHỀ ÂU LẠC YÊN BÁI

20

2.2.1 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 20

2.2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG 21

2.2.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CŨ CỦA NHÀ TRƯỜNG 22

2.2.3.1 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TRÊN SỔ SÁCH VÀ PHẦN MỀM 22

2.2.3.2 THỰC TRẠNG VỀ TRÌNH ĐỘ CNTT HIỆN TẠI CỦA TRƯỜNG

25

2.2.3.3 NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM CẦN KHẮC PHỤC 26

2 3 MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG MỚI 27

2.3.1 NỘI DUNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ CẦN THỰC HIỆN 28

2.3.1.1 MẪU BIỂU VỀ SƠ YẾU LÍ LỊCH 28

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN

SỰ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ÂU LẠC YÊN BÁI 31

3.1 CÁC THÔNG TIN VÀO/RA CỦA HỆ THỐNG 31

3.1.1 CÁC THÔNG TIN VÀO 31

3.1.2 CÁC THÔNG TIN RA 34

3.2 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI HỆ THỐNG MỚI 34

3 3 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 35

3 4 CÁC BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 39

3.4.1 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU Ở MỨC KHUNG CẢNH 39

3.4.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU Ở MỨC ĐỈNH 40

Trang 3

3.5.3 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU Ở MỨC DƯỚI ĐỈNH 41

3.5.3.1 CHỨC NĂNG “CẬP NHẬT HỒ SƠ CÁN BỘ” 41

3.5.3.2 CHỨC NĂNG “TÌM KIẾM” 42

3.5.3.3 CHỨC NĂNG “THỐNG KÊ” 43

3.5.3.4 CHỨC NĂNG “BÁO CÁO” 44

3 6 XÂY DỰNG CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LỆU 45

4.8 TÌM KIẾM THEO HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ 54

4.9 TÌM KIẾM THEO NĂM VÀO CƠ QUAN 54

4.10 TÌM KIẾM TỔNG HỢP 55

4.11 THỐNG KÊ DANH SÁCH CÁN BỘ ĐANG CÔNG TÁC 56

4.12 THỐNG KÊ DANH SÁCH CÁN BỘ NÂNG LƯƠNG 57

4.14 BÁO CÁO DANH SÁCH CÁN BỘ KHEN THƯỞNG 59

4.15 BÁO CÁO DANH SÁCH CÁN BỘ BỊ KỶ LUẬT 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay chúng ta đang sống và làm việc trong môi trường của khoa học kỹthuật và công nghệ ngày càng phát triển Một trong những ngành phát triển mạnhnhất đó là công nghệ thông tin và việc ứng dụng nó vào trong cuộc sống của chúng

ta Công nghệ thông tin phát triển kèm theo nó là khoa học phát triển, con ngườiphát triển, mọi hoạt động của con người cũng từng bước được cải thiện Công nghệthông tin là một cuộc cách mạng, một bước tiến lớn của loài người

Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là làm thế nào để quản lý thông tin một cáchđầy đủ nhất và hiệu quả nhất, việc quản lý thông tin sao cho người xem có thể tiếpcận thông tin không mấy khó khăn

“Quản lý hồ sơ nhân sự” là một chương trình cần đòi hỏi mỗi người làm

quản lý cần hiểu rõ ý nghĩa của việc lập trình để quản lý Trong trường Cao ĐẳngNghề vấn Âu Lạc Yên Bái đề quản lý cán bộ là một trong những vấn đề mấu chốttrong công tác hoạt động của trường nói riêng và của Bộ nói chung Tuy nhiên nếuchưa có sự hỗ trợ nhiều của hệ thống máy tính, thì việc đưa ra những quyết định sẽgặp phải nhiều khó khăn Về thời gian, sổ sách, nếu được sự hỗ trợ của máy tính thìcông việc đó sẽ trở nên đơn giản hơn và dễ dàng hơn

Được sự hướng dẫn của các thầy (cô) giáo trong khoa CNTT Đại Học TháiNguyên và các bạn cùng lớp sau một thời gian nghiên cứu em đã hoàn thành đề tài “

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự trường cao đẳng nghề Âu Lạc Yên Bái” Vì thời gian hạn chế và lượng kiến thức còn eo hẹp, chưa có kinh nghiệp

lập trình nên trong chương trình chắc chắn còn rất nhiều chỗ thiếu sót Kính mongcác thầy (cô) giáo cùng các bạn đóng góp ý kiến để chương trình được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đào Thị Thu

Trang 5

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG

1.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access

1.1.1 Giới thiệu chung

Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Window, trong

đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình hầu hếtcho các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê, kế toán Với Access ngườidùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, C hay Foxpro mà chỉcần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết

Sáu đối tượng công cụ mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn (Query),mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), macro và đơn thể (Module)

- Bảng có cấu trúc tương tự như một tệp DBF của Foxpro được dùng để lưu

trữ dữ liệu của CSDL Một CSDL thường gồm nhiều bảng có quan hệ với nhau

- Truy vấn là công cụ mạnh của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm

dữ liệu trên các bảng

- Mẫu biểu thường dùng để tổ chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và thiết kế

giao diện chương trình Ngoài ra mẫu biểu còn cho phép nhập dữ liệu riêng lẻ từbàn phím

- Báo biểu là công cụ tuyệt vời phục vụ công việc in ấn, nó cho các khả năng:

in dữ liệu dưới dạng bảng, in dưới dạng báo biểu, sắp xếp tổng hợp dữ liệu trướckhi in

- Macro bao gồm một dãy các hành động dùng để tự động hoá một loạt các

thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình

- Đơn thể là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Access VBA.

Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp khá đầy đủ, nhưng không thể baoquát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế Các hàm, thủ tục của VBA sẽ hỗ trợ giảiquyết những phần việc đó mà công cụ không làm nổi, do đó làm tăng sức mạnh củaAccess

Trang 6

1.1.2 Thiết kế giao diện

- Chỉnh sửa cấu trúc của bảng

- Thiết lập quan hệ giũa các bảng

- Sử dụng thuộc tính của trường để trình bầy dạng bảng của trường và kiểm tratính hợp lệ của kiểu dữ liệu khi nhập liệu

* Các bước để tạo một truy vấn mới:

- Chọn nguồn dữ liệu cho truy vấn mới gồm các bảng và các truy vấn đãđược tạo từ trước

- Tạo lập quan hệ giữa các bảng, truy vấn nguồn

- Chọn các trường từ các bảng, truy vấn nguồn để đưa vào truy vấn mới

- Đưa vào các điều kiện để chọn lọc mẫu tin thoả mãn các điều kiện đưavào

Trang 7

- Chọn các trường dùng để sắp xếp các mẫu tin trong Dynaset Nếu khôngchọn trường sắp xếp thì các mẫu tin trong Dynaset được hiển thị theo thứ tựnhư trong các bảng nguồn.

- Xây dựng các cột (trường) mới từ các trường đã có trong các bảng, truy vấnnguồn

* Các loại truy vấn:

- Select query: Thể hiện việc chọn lựa các trường cần hiển thị

- Crosstab query: Thể hiện dữ liệu dạng hàng cột

- Action query: Tạo bảng mới, thêm, xoá, sửa các mẫu tin trong bảng

- Union query: Kết hợp các trường tương ứng từ 2 hay nhiều bảng

Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác.Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác vàcác bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giao diệnchính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập dữliệu và hơn thế nữa

* Tools Box ( Hộp công cụ )

Bản thân hộp công cụ chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều khiển

mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được định nghĩa sẵncủa Access Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo thành giao diện chocác chương trình ứng dụng của Access Các đối tượng trong thanh công cụ sau đây

là thông dụng nhất

Trang 8

a/ Option Button Control ( Nút chọn )

Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa chọn đưa

ra Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn được chọn

b/ Label ( Nhãn )

Đối tượng nhãn cho phép người dùng gán nhãn một bộ phận nào đó của giaodiện cho chương trình ứng dụng Dùng các nhãn để hiển thị thông tin không muốnngười dùng thay đổi Các nhãn thường dùng để định dạng một hộp văn bản hoặcmột điều khiển bằng cách mô tả nội dung của nó Một công cụ phổ biến nhất là hiểnthị thông tin trợ giúp

c/ Text Box (Hộp soạn thảo)

Đối tượng Text Box cho phép đưa các chuỗi kí tự vào form Thuộc tính quantrọng nhất của Text Box là thuộc tính Text cho biết nội dung của hộp Text Box

d/ Command Button (Nút lệnh )

Đối tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việc nào

đó khi người dùng click nó

c/ List Box (hộp danh sách) và Combo box(hộp lựa chọn)

Là các điều khiển dùng để nhập liệu bằng các chọn từ một bảng danh sách.List box và combo box giống nhau là ở cả 2 đều có một nguồn dữ liệu để tạo nênbảng chọn List box luôn được hiển thị, còn Combo box chỉ được mở khi bấm chuộttại nút mũi tên đặt bên phải

Báo biểu

Là công cụ thuận tiện để tổ chức in dữ liệu của một bảng, truy vấn Các khảnăng của báo biểu:

- In dữ liệu dưới dạng bảng, dạng biểu

- Sắp xếp dữ liệu trước khi in

- Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu

- In dữ liệu từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng một báo cáo

* Các công cụ tương tự như mẫu biểu.

Trang 9

- Trong cửa sổ Database chọn mục macro.

- Chọn New hiện ra cửa sổ

- Chọn các hành động ở cột Action

- Xác định các đối tượng cho hành động vừa chọn

- Ghi thiết kế và đặt tên

- Đóng cửa sổ thiết kế

1.1.3 Viết lệnh cho các đối tượng

Điểm mấu chốt cần phải nhận thức rõ trong khâu lập trình Access là Access

xử lý mã để đáp ứng các sự kiện Thực vậy, không như nhiều ngôn ngữ lập trìnhkhác, các dòng mã thi hành trong một chương trình Access phải nằm trong các thủtục hoặc các hàm, các dòng mã bị cô lập sẽ không làm việc

1) Cửa sổ Code

Cửa sổ Code luôn là nơi để viết mã Cửa sổ Code có một thanh tách (SplitBar) nằm bên dưới thanh tiêu đề, tại đầu thanh cuộn dọc Thanh cuộn này có tácdụng tách cửa sổ Code thành hai cửa sổ Code con để có thể xem cả hai phần cửa sổCode cùng một lúc

2) Hộp liệt kê Object

Hộp liệt kê bên trái cửa sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọi đối tượng trênform, cùng với đối tượng trên General lưu giữ mã chung mà tất cả các thủ tục đínhkèm với form có thể sử dụng

3) Hộp liệt kê Procedure

Hộp liệt kê bên phải cửa sổ Code là hộp liệt kê Procedure Hộp liệt kê nàycung cấp mọi sự kiện mà đối tượng đã lựa chọn trong hộp liệt kê Object nhận ra

4) Biến

Trong Access, các biến [variables] lưu giữ thông tin (các giá trị) Khi dùngmột biến, Access xác lập bộ nhớ trong máy tính để lưu trữ thông tin

Trang 10

Trong Access, tên biến có thể dài tới 225 ký tự và trừ kí tự đầu tiên phải là một mẫu

tự, ta có thể gộp một tổ hợp mẫu tự, con số và dấu gạch dưới bất kỳ Chữ hoa, chữthường trong tên biến không quan trọng

Khai báo biến : Dim tên biến As kiểu của biến

Ví dụ : Dim Dem As Integer

a Kiểu String

Các biến chuỗi [String] lưu giữ kí tự Một chuỗi có thể có một hay nhiều kí tự.Tất nhiên, biến lưu trữ được gọi là một biến chuỗi Một phương pháp để định danhcác biến kiểu này dấu một đồng đô la ($) vào cuối tên biến: Astring Variable

Trên lý thuyết các biến chuỗi có thể lưu trữ khoảng 2 tỷ kí tự Trong thực tế,một máy cụ thể có thể lưu trữ ít hơn, do các hạn chế của bộ nhớ, các yêu cầu phầnviệc chung của Windown hoặc số lượng dùng chung biểu mẫu

b Kiểu Integer

Các biến số nguyên integer lưu trữ các giá trị số nguyên tương đối nhỏ giữa

-32768 và +32767 Số học, số nguyên, tuy nhanh xong bị hạn chế trong phạm vi này.Dấu định danh được dùng là dấu “% “

c Kiểu Long integer

Các biến số nguyên dài Long integer lưu trữ các số nguyên giữa -2,147,483

và +2,147,483,647 dấu định danh được dùng là dấu “ & “

d Kiểu Double

Kiểu dữ liệu chính đôi [Double] khi cần các con số có tới 16 vị trí độ chínhxác và cho phép có hơn 300 chữ số Các phép tính cũng là xấp xỉ cho kiểu biến này,chỉ có thể căn cứ vào 16 chữ số đầu Ngoài ra với các con số chính đôi, phép tínhthực hiện tương đối chậm, chủ yếu được dùng trong phép tính khoa học trongAccess Dấu định danh dùng cho biến chính đôi là dấu “#”

Phải dùng # tại cuối con số thực tế, nhất là khi có tương đôi ít chữ số bởi bằngkhông Access sẽ mặc nhận ý ta muốn dùng biến với độ chính xác hạn chế của một

số chính đơn, chính xác hơn nếu ta viết

Ví dụ: Adouble PrecitionyVariable # = 12.345 #

Trang 11

e Kiểu Date

Kiểu dữ liệu ngày tháng là một phương cách tiện dùng để lưu trữ thông tin cảngày tháng lẫn giờ khắc cho bất kỳ thời điểm nào Ta cho phép gán cho các biếnngày tháng bằng dấu #

Ví dụ : ngày = # january,1,2000 #

f Kiểu Variant

Kiểu Variant được thiết kế để lưu trữ toàn bộ dữ liệu khả dĩ khác nhau củaAccess nhận được trong một chỗ Nếu ta không báo cho Access biết kiểu thông tin

mà một biến đang lưu trữ, nó sẽ dùng kiểu variant Ngoài cách dùng dấu định danh

để chỉ định kiểu, Access còn cho phép dùng điều lệnh “Dim “ để khai báo biến

Ví dụ : Dim A as integer

Dim B as string, C as Byte

1.1.4 Điều khiển luồng chương trình

1/ Câu lệnh If:

Dạng 1: If<điều kiện> then <lệnh 1> [Else lệnh 2]

Dạng 2: If<điều kiện> then

Trang 12

- Counter: là biến đếm kiểu số nguyên

- Start: là giá trị bắt đầu của Counter

- End: là giá trị kết thúc của Counter

- Step: bước nhảy của mỗi lần lặp, nếu không có giá trị này thì mặc địnhbước nhảy bằng 1

Trang 13

có người nhập thông tin vào hộp văn bản, Access luôn lưu trữ dưới dạng một chuỗi.

Do đó, cho dù ta có một hộp văn bản chú ý để lưu trữ một khối lượng thì nội dung

đó vẫn được xem là một chuỗi

Phép toán phổ dụng nhất đối với các chuỗi thường là gộp hai chuỗi lại vớinhau (thuật ngữ gọi là ghép nối [concatenate]) Để ghép nối hai chuỗi, ta dùng dấu “

& “ hay dấu “ + “

Dấu và nối các chuỗi theo thứ tự mà ta nêu chúng Do đó, không giống nhưviệc cộng các con số, thứ tự là quan trọng khi dùng dấu “&” để ghép hai chuỗi vớinhau Cũng có thể dùng dấu “&” để nối các chuỗi theo số lượng tuỳ ý trước khiAccess thực hiện điều lệnh gán Phân tích chuỗi bằng hàm mid, left và right

Để tiến hành phân tích một chuỗi hiện có, ta phải đặt một hàm trong thânvòng lặp cho phép kéo từng mẫu ký tự riêng lẻ hoặc các chùm lớn hơn ra khỏi mộtchuỗi

For I =1 to len ( the string )

Mã hàm làm việc với các kí tự riêng lẻ

Next I

* Hàm Mid

Trong các hàm trên, quan trọng nhất ta có hàm mid, trả về một chuỗi lưu trữtrong một Variant, và hàm mid$, hàm trả về chuỗi thực tế Có thể dùng hoán đổi haiphiên bản này

Cú pháp: Mid (String, vt as long [, n as long ])

Trích ra n kí tự bắt đầu từ vị trí của xâu String, nếu bỏ qua n thì lấy từ kí tự vtđến kí tự cuối cùng (hoặc biểu thức chuỗi) mà ta muốn cắt bỏ Tiếp theo là vị tríkhởi đầu của các kí tự mà ta muốn ra khỏi chuỗi Vị trí chốt tùy chọn sẽ lựa chọn sốlượng kí tự mà ta muốn kéo ra Hai tùy chọn này có thể là những số nguyên hoặccác số nguyên dài hoặc một biểu thức Access có thể làm tròn để nằm trong miềnnày

Mid là một hàm khóa ba (hoặc thỉnh thoảng là hai ) tham số, hay đối số Cảhai thuật ngữ này đều vay mượn từ toán học Trong một hàm, từng đối số được táchbiệt nhau bằng dấu phẩy Hàm Mid thường dùng ba mẫu tin Một chuỗi tại vị trí đầutiên và các số nguyên hay các số nguyên dài tại hai vị trí còn lại

Trang 14

Mid còn một tính năng hữu ích khác Ta có thể dùng nó như một điều lệnh đểtiến hành các thay đổi bên trong một chuỗi.

* Hàm Left và Right

Hàm Mid có hai hàm con (left và right) đôi lúc cũng rất hữu ích, cũng nhưmọi hàm chuỗi khác, chúng cũng có hai phiên bản Một bình thường và một có kèmdấu $

Như tên gọi gợi ý left (left$) tạo một bản sao các kí tự tính từ đầu một từ vàright (right$) chọn từ cuối trở nên, Right thường được dùng hơn Nó tránh đượcphép trừ bên trong hàm Mid và có thể làm việc nhanh hơn Left cũng làm việctương tự nhưng chỉ giúp ta đỡ mất công đưa một vào vị trí thứ hai trong hàm Mid

Cú pháp: Left(String, n as long) -> Trích ra n kí tự trái của string.

Right(String, n as long) -> Trích ra n kí tự phải của string

Hàm InStr báo cho biết chuỗi có thuộc thành phần của một chuỗi khác haykhông (chuyên ngữ gọi là “ chuỗi của con “) Nếu có, InStr sẽ báo cho biết vị trí bắtđầu chuỗi con Hàm InStr cũng cho phép chỉ định bắt đầu tìm kiếm tại một kí tựnhất định

Ví dụ: InStr ([nơi bắt đầu]) chuỗi tìm kiếm, chuỗi tìm thấy)

Định nơi bắt đầu tìm thấy, nếu để chống mục này, cuộc tìm kiếm sẽ bắt đầu từ

vị trí thứ nhất Do hàm InStr trả về giá trị zêrô (nghĩa là false) khi Access không tìmthấy một kí tự, hoặc một giá trị phi zêrô (true) khi tìm thấy, nên thông thường taphải tự viết các vòng lặp If_then hoặc do dùng hàm InStr để tiến hành kiểm tra

Trang 15

* Hàm Str ( Str$ )

Cú pháp: Str$(number)

Hàm này cho phép chuyển đổi giá trị số number sang giá trị string Accesscho phép chuyển ngược một con số thành một chuỗi Có nhiều cách để thực hiện,xong hàm Str vẫn là đơn giản nhất Hàm Str trả về một Variant lưu giữ một chuỗicòn hàm Str$ lại trả về một chuỗi thuần túy Các hàm Str và Str$ chuyển đổi cáccon số thành chuỗi, xong không xóa sạch chúng hoàn toàn

1.1.6 Hàm (Function)

Khi phải dùng một biểu thức phức hợp nhiều lần trong một đề án thì cũng là

lúc ta nên nghĩ đến phương án định nghĩa các hàm riêng Ta có thể vận dụng mộtcách nào đó để tự động hóa tiến trình, nghĩa là để Access thực hiện một phần côngviệc Đây là vai trò của chương trình, muốn trả về một giá trị, ta phải tạo một thủtục Function, tức là hàm do người dùng định nghĩa Như thường lệ, cửa sổ Code vẫn

là nơi để tạo mã cho các thủ tục Function

Tên hàm cũng linh hoạt như tên biến, do đó ta nên chọn các tên có ý nghĩa.Nhờ vậy, chương trình sẽ minh bạch hơn và cũng dễ gỡ rối hơn Lưu ý, trừ khi gáncho nó một dấu định danh kiểu rõ rệt ở cuối tên hoặc thông qua mệnh đề As, kiểucủa hàm sẽ ngầm định theo kiểu dữ liệu Variant Dưới đây là một dạng định nghĩahàm, tuy đơn giản nhất nhưng khá phổ biến

[Static] [Private] [Public] Function <tên_hàm> ([danh sách đối]) [as type]

Trang 16

a/ Thủ tục Sub

Các thủ tục Function được thành lập để thực hiện hầu như mọi thứ, chỉ cần nộidung muốn thực hiện chính là để có một đáp số _ một giá trị _ rút ra từ các hàm đó.Như đã nêu trên đây, tuy các hàm có thể thay đổi các tính chất của một Form, ảnhhưởng đến giá trị của các biến dưới dạng tham số, hoặc ảnh hưởng đến các biến cấpForm, xong không thể làm thế trừ khi sự thay đổi đó có liên quan đến nội dung thựchiện của hàm được thiết kế Trong mọi trường hợp, một hàm sẽ nhận dữ liệu thô,điều tác nó, rồi trả về chỉ một giá trị Để tránh các điều lệnh gán vô bổ và làm rốitung vấn đề, ta có một cấu trúc mới thủ tục Sub Thủ tục Sub là công cụ chọn lựatrong trường hợp chỉ muốn viết một khối mã thực hiện một nội dung nào đó, cũngtương tự như thủ tục Event

Public Sub Chous ()

‘ nhiều lệnh in’

End Sub

Sau Sub là các dòng chứa các điều lệnh tạo thành thủ tục hay còn gọi là thâncủa thủ tục Cuối cùng, ta có các từ khóa End Sub nằm trên các dòng riêng biệt.Cũng như trong các thủ tục sự kiện, các từ khoá này được dùng để nêu rõ điểm cuốicủa một thủ tục chung

Các gía trị của các đối số sẽ được chuyển cho các tham số tương ứng trong thủtục và các điều khiển bên trong thủ tục Sub được thi hành Khi đạt đến EndSub,việc thi hành sẽ tiếp tục với các dòng theo sau lệnh gọi đến thủ tục Sub Cũng nhưcác thủ tục Function, ta phải dùng cùng số lượng tham số như số lượng tham số đãđịnh nghĩa trong thủ tục Sub và chúng phải có cùng kiểu tương thích

b/ Thủ tục truyền tham số

Cú pháp:

Private/ Public <tên thủ tục > ( <tên tượng trưng cho tham số> As <kiểu>…)Tùy thuộc muốn nó nhận bao nhiêu tham số bạn sẽ khai báo bấy nhiêu tên tham sốtrong dấu ngoặc và dấu ngăn cách chúng bằng dấu phẩy Khi gọi thủ tục này sau tên

nó cũng có thể mở ngoặc ghi các tham số tương ứng với các tham số mà nó nhận

Để thêm file module vào Project

+ Chọn menu Project/Add module

+ Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra

Trang 17

+ Khi lưu Project, file này cũng được lưu với phần đuôi BAS

Để thêm một file modul đã tạo vào trong Project hiện thời

+ Chọn menu Project/ add file

+ Chọn file > bas thích hợp trên dialog

* Tham số thủ tục trong thủ tục

Khi định nghĩa một thủ tục nếu phải tuyên truyền vào thủ tục này một số giá trị

để làm việc, định nghĩa thêm các tham số cho nó các tham số được truyền vào thủtục có hai dạng:

+ Dạng truyền tham trị

+ Dạng truyền tham chiếu

Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khóa phải trước têntham số

Byval qui định tham số truyền theo kiểu tham trị

Byres qui định tham số truyền theo kiểu tham chiếu

Nếu không ghi các từ khóa này mặc nhiên coi như truyền theo tham chiếu Khimột tham số truyền theo kiểu tham chiếu bạn phải luôn truyền cho nó một biến chứkhông được truyền một giá trị cụ thể

c/ Hằng (constant )

Trong một chương trình có một số giá trị mà ta dùng không đổi trong suốt quátrình chương trình thực hiện Các giá trị này thường được định nghĩa thành các hằng(constant ).Cách khai báo hằng trong chương trình.`

[ Public/private ] constant < tên bằng > [As kiểu ] = < giá trị cũ >

Ví dụ: Public con số = 5

Bạn cũng có thể khai báo nhiều hằng trên một dòng

Ví dụ: Constant alleft = 0, alright = 1, alcenter = 2

Giá trị sau dấu bằng cũng là một biểu thức nhưng các số hạng trong biểu thức

đó phải là các hằng đã khai báo hay các giá trị cụ thể

d/ Các kiểu dữ liệu trong Microsoft Access

Khi khai báo một biến trong chương trình tức là đã tạo ra một khoảng bộ nhớ

để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào biến khai báo kiểu gì

Dùng biến trong chương trình điều quan trọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà đặt vào Access cho phép khai báo biến với những kiểu

dữ liệu chuẩn như sau:

Trang 18

Kiểu Biến Độ rộng

Single -3,402823E38 đến -1,401298E-45(giá trị âm)

-3,402823E38 đến 3,42823E38(giá trị dương)Double -1,79769E308 đến -4,94065E-324 (giá trị âm)

4,94065E-324 đến 1,79769E308 (giá trị dương)Currency -22337203685477,5808 đến 22337203685477,5808

Các toán tử tính toán

Các toán tử so sánh

> So sánh số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không

< So sánh số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không

= So sánh số thứ nhất có bằng số thứ hai không

>= So sánh số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không

<= So sánh số thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng số thứ hai không

Trang 19

Or Trả về False nếu cả 2 số đều False còn lại là True

Not Trả về True nếu số hạng là False và ngược lại nếu số hạng là True

Như vậy, mặc dù các công cụ mà Access cung cấp khá đầy đủ nhưng khôngthể bao quát được mọi vấn đề phức tạp của thực tế Các hàm, thủ tục của VBA sẽ

hỗ trợ giúp giải quyết những phần việc khó mà công cụ không làm nổi, do đó làmtăng sức mạnh của Access Khi xây dựng phần mềm, trước hết ta tận dụng tối đacông cụ của Access và chỉ phải viết thêm những đoạn chương trình để hỗ trợ choAccess Vì vậy trước khi nghiên cứu VBA chúng ta cần biết sử dụng tương đốithành thạo các công cụ của Access để dễ dàng trong quá trình lập trình

Trang 20

CHƯƠNG 2

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

2.1 Khảo Sát Hiện Trạng Trường Cao Đẳng Nghề Âu Lạc – Yên Bái

Trường Cao Đẳng Nghề Âu Lạc Yên Bái được chính thức thành lập theoquyết định số 939/QĐ - Bộ lao động TB& XH, ngày 28 tháng 7 năm 2007 và trựcthuộc Công ty cổ phần đào tạo Đồng Tâm.đây là loại hình trường cao đẳng nghề tưthục chịu sự quản lý của nhà nước, của bộ Lao Động TB & XH và chịu sự quản lýtrên địa bàn của UBND tỉnh Yên Bái

- Trường Cao đẳng nghề Âu Lạc thuộc công ty cổ phần đào tạo Đồng Tâm,trụ sở tại tổ 40, phường Đồng Tâm,thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Sự ra đời của trường Cao đẳng nghề Âu Lạc không chỉ góp phần đào tạonghề mà còn góp phần thực hiện xã hội hoá trên lĩnh vực dạy nghề của địaphương.Trường Cao đẳng nghề Âu Lạc có chức năng tổ chức đào tạo, bồi dưỡngnghề cho người lao động của tỉnh Yên Bái và các tỉnh khu vực miền núi phía Bắctheo ba cấp

+ Cao đẳng nghề

+ Sơ cấp nghề

+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuậtvà tổ chức các dịch vụ

2.2 Cơ cấu tổ chức của trường CĐ Nghề Âu Lạc Yên Bái

2.2.1 Đội ngũ cán bộ

Trường Cao đẳng Nghề Âu Lạc Yên Bái căn cứ vào chức năng nhiệm vụ củatrường có tổng số công nhân viên chức là 28 cán bộ

 Lãnh đạo Trường

- Thầy hiệu Trưởng

- Thầy phó hiệu trưởng

 Các phòng ban

- Văn phòng tổng hợp

- Phòng thi đua

- Phòng tài chính

Trang 21

- Phòng kiểm tra

- Phòng kế hoạch, tài vụ

- Phòng công tác học sinh, sinh viên

 Các nghành nghề đào tạo

- Kế toán Doanh ngiệp

- Công nghệ thông tin

- Điện (Công nghiệp và dân dụng)

Ban Giám Hiệu

Phòng

kế hoạch tài vụ

Phòng Công tác HSSV

Phòng Công tác HSSV

Phòng kiểm tra

Phòng kiểm tra

Phòng Thi đua

Phòng Thi đua Phòng Tài

chính

Phòng Tài chính

Trang 22

2.2.3 Hệ thống quản lý cũ của Nhà trường

2.2.3.1 Nguyên tắc quản lý trên sổ sách và phần mềm

Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, những quy tắc cơ bản, nềntảng, những yêu cầu, những luận điểm cơ bản cần phải tuân theo tổ chức và hoạtđộng của chủ thể quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Nguyên tắc quản lý phản ánh các yêu cầu khách quan của quy luật chi phốilên quá trình quản lý

Nguyên tắc quản lý được sản sinh do nhu cầu của khách quan song bản thân

nó cũng vẫn là những sản phẩm chủ quan của con người, do vậy nó phải tuân thủcác đòi hỏi khách quan Ngoài ra hệ thống quản lý cần đạt được các yêu cầu sau

- Thể hiện được các yêu cầu của quy luật

- Phù hợp với mục tiêu quản lý

- Phản ánh đúng tính chất và đặc trưng các mối quan hệ quản lý

- Đảm bảo tính hệ thống, nhất quán và phải được đảm bảo bằng kỷ luật của

tổ chức

Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình

độ, năng lực và tận tuỵ phục vụ nhân dân, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa cần phải có các tiêu chuẩn và quy định chung như sau:

Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam trong biên chế sẽ được hưởnglương từ ngân sách nhà nước Những người được bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc giaogiữ một công vụ thường xuyên được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyênmôn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong cơ quan (nhà trường);mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh (chức vụ)tiêu chuẩn riêng

Cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân,phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và nănglực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ được giao Mặt khác cán bộ, côngchức cũng cần phải tích cực chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phíđồng thời phải tích cực thực hiện tốt “hai không” do Bộ giáo dục và đào tạo quyđịnh

Trong quá trình quản lý cán bộ, công chức thì nhà trường đã thực hiện côngtác quản lý theo nội dung như sau:

Trang 23

- Ban hành các văn bản pháp luật, điều lệ, quy chế về cán bộ, công chức.

- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

- Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức

- Quyết định biên chế cán bộ, công chức

- Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp cán bộ, công chức

- Ban hành quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch

- Đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, công chức

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãingộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức

- Thực hiện việc thống kê cán bộ, công chức

- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định về cán bộ, công chức

- Chỉ đạo, tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức.Cán bộ, công chức có thành tích trong quá trình công tác đã thực hiện tốt mọicông việc được giao thì sẽ được khen thưởng với các hình thức như:

- Giấy khen

- Bằng khen

- Huy chương

- Huân chương

- Danh hiệu vinh dự Nhà nước

Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ thì được xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn

Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức bịtruy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu mộttrong các hình thức kỷ luật sau:

Trang 24

Cán bộ, công chức làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vigây thiệt hại tài sản của nhà trường nói riêng hay của Nhà nước nói chung thì phảibồi thường.

Việc kỷ luật đối với cán bộ, công chức phải do Hội đồng nhà trường xem xét

và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định

Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật cán bộ, công chức có thể bị tạm đìnhchỉ công tác nếu xét thấy cán bộ, công chức đó tiếp tục gây khó khăn cho việc xácminh hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm Thời hạn đình chỉ không quá mười ngày;trường hợp đặc biệt có thể kéo dài không được quá ba tháng; hết thời hạn đình chỉnếu không bị xử lý thì cán bộ, công chức được tiếp tục công tác Trong thời gian bịtạm đình chỉ thì cán bộ, công chức vẫn được hưởng lương bình thường

Cán bộ, công chức không có lỗi thì sau khi tạm đình chỉ công tác được bố trí

về vị trí công tác cũ; trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức khiển trách,cảnh cáo, hạ ngạch, hạ bậc lương thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể được

bố trí về vị trí công tác cũ hoặc bị chuyển làm công tác khác hay còn bị kéo dài thờigian nâng bậc lương thêm một năm Nếu cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hìnhthức cách chức thì sẽ được bố trí làm công tác khác và không được bổ nhiệm vàocác chức vụ cao hơn

Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đãđược cơ quan (nhà trường) kết luận là oan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi

và được bồi thường thiệt hại

Ngoài ra các quyết định khen thưởng hay kỷ luật sẽ được lưu vào hồ sơ củacán bộ, công chức

Vì vậy cán bộ, công chức trong nhà trường cũng cần phải thực hiện tốt cácquy định, quy chế mà nhà trường đã đề ra Đồng thời cán bộ, công chức cũng cầnphát huy tốt các quyền lợi và nghĩa vụ mà mình có như không ngừng học tập nângcao trình độ, chủ động, sáng tạo trong công tác Cán bộ, công chức được hưởng tiềnlương tương xứng với nhiệm vụ được giao, có lối sống lành mạnh, chấp hànhnghiêm chỉnh mọi đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra

Đặc biệt cán bộ, công chức là nhà giáo thì không nên chây lười trong côngtác, trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác trách nhiệm, không gây bè phái, gây mất

Trang 25

đoàn kết trong nội bộ hoặc tự ý bỏ việc, không được cửa quyền, hách dịch gây khókhăn, phiền hà đối với cơ quan mình đang công tác.

2.2.3.2 Thực trạng về trình độ CNTT hiện tại của trường

- Trường Cao đẳng nghề Âu Lạc tổng số có 28 cán bộ nhân viên Trong đó

có 1\3 cán bộ có trình độ tin học

- Thiết bị máy tính : Hầu hết các phòng ban chức năng đều có máy tính phục vụ cho công tác chuyên môn

+ Quy mô và định hướng phát triển tương lai :

- Với nhu cầu công việc hiện nay yêu cầuvề nguồn nhân lực rất lớn và có trình

độ cao chính vì vậy quy mô phát triển rộng hơn để đáp ứng được nhu cầu đó

- Để quản lý được bộ máy nhân sự như vậy vấn đề đặt ra đối với trường là cần phải xây dựng một phần mềm có thể đáp ứng được việc quản lý nhân sự một cách tốt nhất, giúp cho việc quản lý dễ dàng, chính xác, giảm bớt công việc bàn giấy, cậpnhật thông tin một cách nhanh chóng

* Đánh giá thực trạng về quy trình quản lý của trường

Trường Cao Đẳng nghề Âu Lạc thuộc Công Ty cổ phần Đồng Tâm, Đào Tạonên Trường Cao Đẳng nghề không trực tiếp tổ chức thi tuyển cán bộ, hồ sơ được chuyển đến theo chỉ tiêu hàng năm Về chuyên môn , Trường có nhiệm vụ tuyên truyền đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước tới nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng

Trong Trường có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng biệt Phòng tổ chức- hành chính xẽ được xem như là chức năng quản lý chung của toàn bộ hệ thống hàng năm theo dõi danh sách những cán bộ đang công tác hoặc luân phiên chuyển gửi Hiệu trưởng Với những cán bộ ở phòng ban khi đã đến tuổi nghỉ hưu và những cán bộ chưa đến tuổi nghỉ hưu gửi lên Hiệu trưởng Hiệu trưởng

sẽ duyệt phòng tổ chức sẽ lấp danh sách đề xuất nghỉ hưu gửi lên Hiệu trưởng Hiệu trưởng sẽ duyệt danh sách nghỉ hưu gửi cho phòng tổ chức – hành chính Từ đây, phòng tổ chức sẽ in quyết định ghỉ hưu cho từng cán bộ được duyệt và lưu vào

hồ sơ cán bộ

Hiện nay, việc quản lý cán bộ của Trường Cao Đẳng nghề Âu Lạc bằng phương pháp thủ công nên mất thời gian và không hiệu quả Mà các yêu cầu tìm kiếm để lấy một số thông tin về một vài cán bộ nào đó thì phức tạp Như khi lãnh

Trang 26

đạo yêu cầu thống kê theo giới tính của cả trường, hoặc tìm kiếm cán bộ theo trình

độ chuyên môn nào đó… thì phải mất vài tiếng đồng hồ mới có thể hoàn thành

Qua thực tế tham khảo ở phòng tổ chức chả trường , em nhận thấy hệ thổng quản lý theo phương pháp thủ công truyền thống có những nhược điểm sau :

+ Tốn thời gian , công sức cho việc tổng hợp, thống kê, báo cáo từ cấp trên.+ Việc tra cứu tìm kiếm, chọn lọc thông tin về cán bộ mất nhiều công sức không thuận tiện, chính xác

+ Khó thực hiện được việc cập nhật thường xuyên các thông tin

+ Không đáp ứng nhu cầu thông tin về cán bộ, phục vụ cho việc chỉ đào tạo của giám đốc cũng như việc kiểm tra của cac sơ quan qua chức năng kém hiệu quả

2.2.3.3 Những nhược điểm cần khắc phục

- Việc cập nhật dữ liệu (thông tin) về cán bộ chậm và lâu

- Tra cứu thông tin về cán bộ chưa chắc đã nhanh và chính xác

- Việc lưu trữ, bổ sung, sửa đổi tốn khá nhiều thời gian và công sức

Việc quản lý hồ sơ nhân viên,cán bộ do trưởng phòng tổ chức hành chínhtổng hợp đảm nhận Trước một khối lượng nhân sự cũng như các yêu cầu đặt ra thìviệc quản lý theo phương pháp thủ công sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rấtnhiều khó khăn và trở ngại Nó đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều thời gian vàcông sức, mỗi nhân viên của cơ quan thì có một hồ sơ cho nên việc lưu trữ, tìmkiếm, bổ sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu không phải là dễ dàng và các thao táccập nhật, phân tích thông tin còn thủ công nên nếu số nhân viên tăng thì công việc

sẽ trở lên quá tải và không thể tránh khỏi thiếu sót

* Đề xuất triển khai phần mềm

Bài toán đặt ra đối với trường Cao Đẳng nghề Âu Lạc là công tác điều hànhcán bộ, thống kê của phòng tổ chức cần phải đựơc xây dựng một phần mềm tin họcvới mục đích của chương trình là nhanh chóng , kịp thời, chính xác, tiết kiệm côngsức cho người làm công tác quản lý cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý củatrường, giúp trường hoàn thành nhiệm vụ mới, nâng cao mức sống cho người laođộng việc giải quyết bài toán đòi hỏi phải có một quá trình phân tích tỉ mỉ và khoahọc nhằm cài đặt một chương trình ứng dụng đưa vào thực tế của Trường Cao Đẳngnghề Âu Lạc

Trang 27

2 3 Mục đích,yêu cầu của hệ thống mới

Mục đích : Hệ thống mới đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thông tin của cán

bộ nhân viên

Yêu cầu : Hệ thống mới phải đáp ứng được yêu cầu chính xác về thông tin.

Bài toán xây dựng chương trình quản lý nhân sự tại Trường Cao Đẳng nghề

Âu Lạc được đặt ra với các yêu cầu chính cần đạt được như sau :

+ Tìm kiếm theo tên – ngày sinh

- Thống kê báo cáo

+ Thống kê số lượng nhân viên làm việc theo phòng ban.

+ Thống kê số lượng nhân viên chuẩm bị nghỉ hưu

+ Thống kê số lượng nhân viên đã làm việc được bao nhiêu năm

+ Báo cáo lý lịch, thông tin tổng hợp về nhân viên

+ Các hợp đồng lao động, quá trình công tác

Trang 28

2.3.1 Nội dung bài toán quản lý cần thực hiện

2.3.1.1 Mẫu biểu về sơ yếu lí lịch

3) Cấp uỷ hiện tại:………… ………Cấp uỷ kiêm:……… …

Chức vụ (Đảng, đoàn thể, chính quyền, kể cả chức vụ kiêm nhiệm):

Phụ cấp chức vụ:

4) Sinh ngày … tháng… năm … 5) Nơi ở:……… ……… 6) Quê quán (xã, phường)……… …….(huyện, quận)…… ….…….(tỉnh, TP)…7) Nơi ở hiện nay (xã, huyện, tỉnh hoặc số nhà, đường phố, TP)……

Số điện thoại nhà riêng (nếu có)……… …….di động (nếu có)………… 8) Dân tộc(Kinh, Tày, Nùng,. )……… …… 9)Tôn giáo…… …………10) Thành phần gia đình xuất thân(Ghi là công nhân, nông dân, trí thức, cán bộ, quân

dân, dân nghèo thành thị, tiểu thương, công chức, tiểu chủ, tư sản, ):

11) Nghề nghiệp bản thân trước khi tuyển dụng

(Ghi nghề được đào tạo hoặc công nhân thợ gì, làm ruộng, buôn bán, học sinh, ): 12) Ngày được tuyển dụng………,vào cơ quan nào, ở đâu:……… ……13) Ngày vào cơ quan hiện đang công tác:…… …… , Ngày tham gia cách mạng: 14) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:……… … … , Ngày chính thức:…… 15) Ngày tham gia các hoạt động chính trị, xã hội(Đoàn, Công đoàn, Hội ):…… 16) Ngày nhập ngũ: Ngày xuất ngũ: , Quân hàm, chức vụ cao nhất (năm): 17) Trình độ học vấn: Giáo dục phổ thô ng: Học hàm, học vị cao nhất: (lớp mấy) (GS, PGS, TS, Thạc sĩ )

Trang 29

19) Ngạch công chức…………Bậc lương…………Hệ số: ………từ tháng:

(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú, )21) Sở trường công tác:……… ….Công việc đã làm lâu nhất:…… 22)Khenthưởng……… ………23) Kỷ luật (đảng, chính quyền, đoàn thể, lí do, hình thức): ………24) Tình trạng sức khoẻ………Cao: ……Cân nặng:… …….Nhóm máu:… 25) Số chứng minh nhân dân:………thương binh loại:…… gia đình liệt sĩ:………

26) ĐÀO TẠO VÀ BỐI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÍ LUẬN

Hình thứchọc

Văn bằngchứng chỉ, trình độ gì

đã khai báo cho ai, những vấn đề gì……… b/ Bản thân có làm việc cho chế độ cũ

(cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ….)………

29) QUAN HỆ VỚI NƯỚC NGOÀI

- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, xã hội nào ở nước ngoài

(làm gì, tổ chức nào, … ?)………

- Có thân nhân (bố, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột ) ở nước ngoài (làm gì, ở đâu?)………

30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH

Trang 30

a/ Về bản thân: Bố, mẹ, vợ (chồng), các con, anh chị em ruột

và tên Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi

ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức CT - XHBố,mẹ Bố, mẹ

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN SỰ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ÂU LẠC YÊN BÁI

3.1 Các thông tin vào/ra của hệ thống

3.1.1 Các thông tin vào

- Danh mục phòng ban : Tên phòng ban , chức năng

- Hồ sơ - lý lịch giáo viên

+ Họ lót, tên giáo viên : Là các thông tin thực thể hiện họ tên của mỗi giáo viên, chương trình sẽ tách họ tên của giáo viên ra làm họ lót và tền để phục vụ cho mục đích tìm kiếm sau này được hiệu quả hơn (đây cũng là cách phổ biến nhất của hầu hết các phần mềm hiện nay)

+ Ngày sinh ( hoặc năm sinh) - nơi sinh

+ Giới tính : Cho biết giáo viên là nam hay nữ

+ Số CMND : Có thể nhập hoặc không nhập, bởi vì có những người chưa có CMND Hoặc bị mất

+ Địa chỉ liên lạc bắt buộc phải nhập

+ Số điện thoại _ Fax : Tuỳ chọn có thể nhập hoặc không

+ Tóm tắt các loại bằng cấp - trình độ chuyên môn - quá trình công tác.+ Hình ảnh cho phép lưu hình ảnh của giáo viên vào trong cơ sở Dữ Liệu( Database ) nhằm mục đích hõ trợ cho việc quản lý được chặt chẽ hơn, chính xác hơn và truy xuất nhanh chóng hơn

- Hợp đồng lao động

Thể hiện các lần hợp đồng với giáo viên Mỗi giáo viên có thể có một

hoặc nhiều hợp đồng, trong hợp đồng bao gồm các thông tin sau:

+ Mã giáo viên : Thể hiện hợp đồng này đựơc ký kết giữa giáo viên này với trường Đây là trường bắt buộc phải nhập

+ Mã hợp đồng : Chữ ( số) đại diện cho hợp đồng , dùng để phục vụ cho công việc tìm kiếm những thông tin trong hợp đồng được nhanh chóng Đây là trường bắt buộc phải nhập

Trang 32

+ Lý do ký hợp đồng : Những diễn giải để đi đến ký hợp đồng, có thể không nhập dữ liệu cho trường này

+ Loại hợp đồng : Đây là hợp đồng dài hạn hay thử việc , khi ký kết hợp đồng bạn phải cho biết loại hợp đồng là gì, mặc định là hợp đồng thử việc

+ Thời gian hợp đồng ( Ngày bắt đầu - Ngày kết thúc ) khoảng thời gian giáo viên làm việc cho công ty , nếu trong thời gian làm việc cho trường đôi bên có

vi phạm những điều kiện trong hợp đồng thì có thể sẽ kết thúc hợp đồng trước thời hạn và phải giải quyết những điều cam kết trong điều khoản mà giáo viên và công

- Quá trình công tác :

* Tóm tắt các quá trình công tác của nhân viên

* Tương ứng với mỗi hợp đồng lao động, mỗi nhân viên có thể có nhiều quá trình công tá Mỗi quá trình công tác bao gồm những thông tin sau :

+ Mã hợp đồng : Thể hiện đây là quá trình công tác của hợp đồng lao động nào Sau này khi cần tìm xem là hợp đồng x với anh (chị) A có những qúa trình công tác nào, chương trình sẽư dựa và mã hợp đồng với anh ( chị ) A

+ Nơi làm việc ( phòn – ban - tổ ) : Đối với hợp đồng này thì địa điểm công tác của nhân viên là ở đâu

Ngày đăng: 16/01/2014, 01:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Văn Ất, Hướng dẫn sử dụng Microsoft Access, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Microsoft Access
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]. Phạm Văn Ất, Kỹ thuật lập trình Access trên Window, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lập trình Access trên Window
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[3]. Phạm Văn Ất, C++ và lập trình hướng đối tượng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C++ và lập trình hướng đối tượng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[4]. Đặng Duy Hùng, Sử dụng Microsoft Access version 2.0 (2tập), NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Microsoft Access version 2.0 (2tập)
Nhà XB: NXB trẻ
[5]. Nguyễn Tiến Dũng - Đặng Xuân Hường - Nguyễn Văn Hoài, Hướng dẫn lập trình Microsoft Access 97 (2 tập), NXb Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập trình Microsoft Access 97 (2 tập)
[6]. Ngô Quốc Việt - Nguyễn Tiến - Phạm Nguyễn Tuấn Kỳ, Hướng dẫn học lập trình Access 2.0 bằng ví dụ, NXb Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học lập trình Access 2.0 bằng ví dụ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự trường cao đẳng nghề Âu Lạc Yên Bái
nh thức (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w