1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY PHÊ PHÁN

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 386,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 4 KỸ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY PHÊ PHÁN  MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong bài này, người học sẽ có thể: - Trình bày khái niệm tư duy sáng tạo, tư duy phê phán theo c

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4

KỸ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY PHÊ PHÁN

 MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong bài này, người học sẽ có thể:

- Trình bày khái niệm tư duy sáng tạo, tư duy phê phán theo cách hiểu của bản thân

- Vận dụng phương pháp tư duy ngoài chiếc hộp và phương pháp đối tượng tiêu điểm để tư duy sáng tạo; vận dụng các nguyên tắc cơ bản trong sáng tạo

- Vận dụng các chiến lược để rèn luyện trở thành người suy nghĩ có phê phán; vận dụng các kiểu tư duy trong phê phán

- Chủ động sáng tạo khi gặp tình huống cần giải quyết; nhìn nhận sự việc khách quan khi phê phán

 NỘI DUNG:

I Tư duy sáng tạo

1 Tư duy sáng tạo là gì?

- Sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý tưởng và quan niệm mới, hay kết hợp mới giữa các ý tưởng và quan niệm đã có Hay đơn giản hơn, sáng tạo là một hành động làm nên những cái mới

- Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần, mới về chất Nói cách khác thì sáng tạo là hoạt động của con người tạo ra sản phẩm và sản phẩm này phải đáp ứng được hai yêu cầu sau:

Có tính mới (mới về chất)

Có giá trị so với sản phẩm cũ (có lợi hơn, tiến bộ hơn)

- Những hoạt động tư duy có sáng kiến gọi là tư duy sáng tạo Đặc điểm lớn nhất của tư duy sáng tạo là tính đổi mới, tức là tính khác lạ, mới mẻ

Trên đây là những khái niệm chúng ta có thể gặp khi tìm hiểu về sáng tạo Nhưng chúng ta có thể hiểu khái quát tư duy sáng tạo là suy nghĩ tạo ra những ý tưởng mới, độc đáo, có giá trị sử dụng, mang lại những lợi ích cho cuộc sống cho công việc, giảm thiểu những chi phí, những tổn hao, tăng cường tính thuận lợi, hiệu quả và tiện

Trang 2

ích Tư duy sáng tạo có thể mang lại những ý tưởng mới hoàn toàn hoặc cũng có thể cải tiến những cái cũ thành những cái tốt hơn

2 Đặc điểm của một người có tư suy sáng tạo

Người có tư duy sáng tạo thường có những đặc điểm sau:

o Biết nghi ngờ

o Chấp nhận rủi ro

o Tò mò, hiếu kỳ

o Nhiều sở thích

o Ðộc lập

o Tự tin

o Nồng nhiệt

o Không gò bó

o Thích phiêu lưu

o Hiếu động

o Hài hước

o Nhiều năng lượng

o ……

3 Phương pháp tư duy sáng tạo

3.1 Phương pháp tư duy ngoài chiếc hộp

Tư duy ngoài chiếc hộp suy nghĩ vượt ngoài những khuôn mẫu quy định Tư duy ngoài chiếc hộp có đặc điểm là không theo những quy tắc hoặc tri thức thông thường, không theo lối mòn hoặc những gì sắp đặt sẵn, là kiểu tư duy giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, ứng biến, mang nhiều khác biệt so với những gì đã có

Chúng ta có thể xem ví dụ sau là một trong những đặc trưng cho kiểu tư duy ngoài chiếc hộp: Dùng 4 đường thẳng nối 9 điểm được bố trí theo hình bên dưới (hình dung như một mặt của chiếc hộp) và không được nhấc bút lên

Trang 3

Nếu chúng ta không vẽ kéo dài thêm ra 2 điểm ngoài giới hạn của chiếc hộp thì

sẽ không giải được bài toán trên

Hoặc chẳng hạn có một người đi mua trứng, nhưng lại quên không mang theo túi xách, trong tay chỉ có một chiếc ô Nếu người đó có tư duy độc đáo, biết mở ô và lật ngược ô, như thế đã trở thành cái giỏ xách độc đáo đó sao? Bấy giờ vấn đề đựng trứng mang về chẳng phải băn khoăn suy nghĩ…Tính độc đáo của tư duy đòi hỏi chúng ta khi suy nghĩ phải cố hết sức thoát khỏi những khuôn sáo suy nghĩ cũ kỹ, biết xem xét vấn đề từ cách nhìn mới mẻ

Hoặc trường hợp Edison phát minh ra đèn sợi đốt Edison đã suy nghĩ đến một điều mà trước đây chưa hề có, là làm sao để có một cái đèn rất sáng hơn đèn bình thường (đèn sáp, đèn dầu), không sử dụng nhiên liệu, có thể treo ngược vẫn được,… Bạn bè ông xem đây là ý tưởng điên rồ, không thể nào thực hiện được Nhưng Edison vẫn kiên trì sáng tạo, dám nghĩ dám làm và ông đã trải qua hàng nghìn lần thí nghiệm thất bại Cuối cùng thì đèn sợi đốt đã ra đời, tạo nên một bước đột phá về công nghệ tạo ánh sáng thời bấy giờ

3.2 Phương pháp đối tượng tiêu điểm

Phương pháp phát ý tưởng nhờ việc chuyển giao những dấu hiệu, tính chất, chức năng…(gọi chung là các dấu hiệu) của những đối tượng thu thập một cách tình

cờ (ngẫu nhiên) cho đối tượng cần phải cải tiến có tên gọi là Phương pháp đối tượng

tiêu điểm Phương pháp này được giáo sư trường đại học tổng hợp Berlin F Kunze

đưa ra năm 1926 Vào những năm 1950 phương pháp được nhà bác học Mỹ C.Whiting hoàn thiện thêm

Phương pháp bao gồm các bước sau:

Trang 4

Bước 1: Chọn đối tượng tiêu điểm Ví dụ: Quyển sách (ta muốn có một quyển

sách có những tính chất độc đáo)

Bước 2: Chọn 3, 4 đối tượng ngẫu nhiên Ví dụ: Cái nhà, cái đồng hồ, cái tủ,

con chó

Bước 3: Lập danh sách những dấu hiệu của những đối tượng ngẫu nhiên

Ví dụ:

Nhà: cao tầng, lắp ghép, gỗ, bê tông, sắt, sàn,……

Đồng hồ: đeo tay, để bàn, dạ quang, điện tử, da, kim loại, báo thức… Tủ: nhựa, gỗ, sắt, nhiều ngăn, có khóa, lạnh, kính,…

Chó: sủa, có lông, giữ nhà, săn, nghiệp vụ, chạy, đốm, xù,…

Bước 4: kết hợp những dấu hiệu của đối tượng ngẫu nhiên với đối tượng tiêu

điểm

Ví dụ:

Sách cao tầng, sách lắp ghép, sách bê tông, sách sắt,……

Sách dạ quang, sách da, sách báo thức, sách điện tử………

Sách nhựa, sách gỗ, sách nhiều ngăn, sách có khóa, sách lạnh, sách kính,… Sách sủa, sách có lông, sách chạy, sách săn, sách đốm, sách xù………

Bước 5: Phát ý tưởng ở bước 4 bằng sự liên tưởng tự do không có bất kỳ sự hạn

chế nào

Ví dụ:

Sách cao tầng có thể hiểu là sách có nhiều tập đóng lại thành một bộ

Sách lăp ghép có thể tháo ra từng trang và gắn lại được

Sách bê tông có thể hiểu là viết lên gạch đá được

Sách dạ quang là sách in bằng mực dạ quang và đọc được trong đêm tối

Sách báo thức có thể khi mở hoặc đóng sẽ phát ra tiếng kêu

Sách có khóa có thể khóa lại sau khi sử dụng

Trang 5

Sách sủa là sách có thể phát ra thành tiếng nếu người sử dụng chỉ vào chữ trên trang sách

………

Bước 6: Đánh giá và lựa chọn những ý tưởng độc đáo có triển vọng khả thi

Phương pháp này giúp nhanh chóng tìm được những ý tưởng mới đối với các

đồ dùng, hàng hóa, quần áo, kiến trúc, dụng cụ sinh hoạt,……

3.3 Phương pháp não công

Phương pháp não công được A Osborn, người Mỹ đưa ra năm 1953 Phương pháp này có mục đích thu nhận thật nhiều ý tưởng bằng cách làm việc tập thể (theo nhóm) Theo phương pháp não công, quá trình làm việc được chia làm 2 nhóm: Nhóm phát ý tưởng và nhóm đánh giá ý tưởng Nhóm phát ý tưởng gồm những người giàu trí tưởng tượng nhưng lại yếu về mặt phân tích và phê phán Nhóm đánh gia ý tưởng gồm những người giỏi phân tích và phê bình các ý tưởng có sẵn hơn là tự mình đề ra (là những chuyên viên phê bình phân tích)

Những quy tắc chủ yếu của phương pháp não công:

1 Những người trong nhóm không giới hạn chuyên môn, ngành nghề, sở thích, trình độ,…

2 Việc phát ý tưởng một cách tự do không hạn chế, không cần phải chứng minh tính đúng đắn của ý tưởng, không cần biết ý tưởng có thực hiện được hay không, không cần biết ý tưởng đó được thực hiện như thế nào (Có thể có những ý tưởng buồn cười, không tưởng nhưng không vì thế mà hạn chế quá trình suy nghĩ)

3 Các phát biểu đều được ghi lại, thu âm

4 Thời gian cho một lần phát biểu không quá 2 phút (thời gian ngắn, để buộc não phải suy nghĩ nhanh)

5 Trong khi phát ý tưởng, cấm mọi hình thức phê bình (khen, chê, chỉ trích, nhún vai, bĩu môi, tán thành, chế nhạo,…)

6 Các chuyên viên phân tích, phê bình phải hết sức chú ý cẩn thận từng ý tưởng, kể cả những ý tưởng vô lý, không nghiêm

7 Không khí thân thiện cần thiết phải có khi sử dụng phương pháp não công

Trang 6

4 Nguyên tắc sáng tạo

Có nhiều nguyên tắc sáng tạo, trong tài liệu này chúng ta sẽ tìm hiểu 10 nguyên tắc cơ bản, thường thấy trong cuộc sống

4.1 Nguyên tắc phân nhỏ

Phân chia đối tượng thành các phần độc lập

Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

Nhận xét: thủ thuật này dùng trong những trường hợp khó làm trọn gói, nguyên khối, một lần Phải phân nhỏ ra cho vừa sức, dễ thực hiện Làm đối tượng trở nên gọn, thuận tiện cho chuyên chở, xếp đặt, dễ thay thế các chi tiết hoặc làm đa dạng chức năng sử dụng của đối tượng

Ví dụ: dây kim loại một sợi phân thành nhiều sợi nhỏ; thang xếp được chia thành nhiều nấc dễ thu gọn; gạo nghiền thành bột từ đó làm bún, miến, mì, bánh các loại; dây đồng hồ phân thành nhiều mắc để dễ dàng điều chỉnh độ dài hoặc dễ thay thế khi bị hỏng,…

4.2 Nguyên tắc tách khỏi

Tách phần gây phiền phức, hoặc tách phần cần thiết, tách phần hay thay thế ra khỏi đối tượng

Nhận xét: đối tượng thông thường có nhiều phần (tính chất, chức năng,…) trong khi đó người ta chỉ thật sự cần một trong những số đó Vì vậy, người ta cần tách chi tiết cần thiết ra để sử dụng riêng

Ví dụ: Card màn hình máy vi tính, Ram, Rom trong CPU; Khăn trải bàn, khi cần thiết có thể thay thế nhiều kiểu khác nhau; áo gối, vỏ gối được tách khỏi để dễ dàng vệ sinh hoặc thay thế; tuốc-nơ-vít có nhiều đầu, khi cần thiết chỉ tháo đầu vít ra

và gắn đầu khác vào tùy theo nhu cầu sử dụng; răng giả có thể tháo ra để dễ dàng vệ sinh,…

4.3 Nguyên tắc phi đối xứng

Chuyển đối tượng từ đối xứng sang phi đối xứng, làm giảm bậc đối xứng

Trang 7

Nhận xét: Khi đối tượng chuyển sang dạng phi đối xứng có thể là đối tượng có những tính chất mới hơn, lợi hơn, ổn định hơn, bền vững hơn…

Ví dụ: xe buýt chỉ thiết kế cửa lên xuống bên phải để an toàn cho hành khách Chỗ ngồi của tài xế ôtô không để chính giữa mà để bên trái hoặc bên phải để thuận tiện cho việc quan sát nhằm tăng độ an toàn khi lái xe; Các kiểu quần áo, trang sức, vật gia dụng, kiến trúc cũng có khuynh hướng phi đối xứng để tăng tính mới lạ và thu hút,…

4.4 Nguyên tắc kết hợp

Kết hợp các đối tượng đồng nhất cùng chức năng hoặc các đối tượng kế cận bổ sung chức năng cho nhau

Nhận xét: kết hợp không đơn thuần là cộng thêm, gắn thêm mà còn được hiểu

là chuyển giao dựa vào những ý tưởng, tính chất, chức năng từ những đối tượng khác nhau Đối tượng mới tạo nên do sự kết hợp thường có những tính chất mà đối tượng riêng lẻ chưa có Trong thực tế các hiện tượng, quá trình hay đan xen nhau nên khả năng kết hợp luôn có

Ví dụ: nhiều chìa khóa kết hợp thành chùm để tránh thất lạc; máy may nhiều kim, bút bi nhiều ruột; hộp trang điểm nhiều màu và có gương soi, bút chì có cục tẩy, búa đóng đinh và có một đầu nhổ đinh; khu ăn uống kết hợp giải trí vui chơi và mua sắm,…

4.5 Nguyên tắc vạn năng

Đối tương thực hiện một số chức năng khác nhau không cần sự tham gia của đối tượng khác

Nhận xét: Nguyên tắc vạn năng là trường hợp riêng của nguyên tắc kết hợp, là

sự kết hợp nhiều chức năng trên cùng một đối tượng Nguyên tắc vạn năng được dùng trong trường hợp khó có thể tăng thêm trọng lượng hoặc thể tích Nguyên tắc vạn năng tiết kiệm được vật liệu, không gian và thời gian,…Nguyên tắc vạn năng làm tăng số chức năng mà đối tượng có thể thực hiện

Ví dụ: loại ghế có thể kéo ra thành giường ngủ; đồng hồ đo vạn năng đo được dòng điện, điện áp, điện trở; máy may có thể thêu, vắt sổ, làm khuy, đính núc; Lò vi sóng dùng nướng, hấp, rã đông; ổ cắm diện chuyển đổi dùng cho 36 kiểu phích cắm khác nhau; trồng hoa, kiểng trang trí và làm hàng rào; …

Trang 8

4.6 Nguyên tắc chứa trong

Một đối tượng được đặt bên trong một đối tương khác và bản thân nó lại chứa đối tượng khác,…

Một đối tượng chuyển động bên trong một đối tượng khác

Nhận xét: Nguyên tắc chứa trong chỉ ra hướng tận dụng thể tích bên trong đối tượng Chứa trong làm cho đối tượng gọn hơn, tăng độ an toàn, bền vững, tiết kiệm năng lượng, không gian, linh động hơn,…

Ví dụ: Các thiết bị có thân là các ống kim loại đặt bên trong nhau, có thể kéo dài hoặc thu ngắn khi cần thiết (ăng ten máy thu thanh, thu hình, chân máy ảnh, ô dù, chân quạt; Tay cầm của tuôc-nơ-vit, khoan tay, bên trong rỗng, có nắp vặn, đóng vai trò như chiếc hộp đựng các đầu vit, mũi khoan; tủ âm tường; đường hầm,…

4.7 Nguyên tắc đảo ngược

Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại

Làm phần chuyển động của đối tượng thành phần đứng yên và ngược lại

Phần đứng yên thành chuyển động

Nhận xét: Khi giải bài toán cho trước, người giải nên xem xét thêm khả năng giải bài toán ngược và khả năng mang lại lợi ích từ việc giải bài toán ngược trong những điều kiện cụ thể để tận dụng nó Làm ngược lại có thể cho đối tượng có thêm những tính chất, khả năng mới

Ví dụ: Bàn để thức ăn dạng xoay, khách chỉ ngồi và xoay bàn để chọn thức ăn thay vì di chuyển để lấy thức ăn Loại băng chuyền chạy về một phía, người trên đó chạy về phía ngược lại (máy tập chạy bộ, băng chuyền để thử nghiệm tốc độ xe); máy cưa gỗ dạng cố định, người sử dụng đẩy gỗ di chuyển qua lưỡi cưa, khác với cưa tay, cưa di chuyển gỗ đứng yên; khi nấu nước bằng ấm có sử dụng điện trở, nhiệt được gia

từ trong ra thay vì từ ngoài vào khi nấu bằng lửa; dịch vụ bán hàng tận nhà thay vì khách hàng phải đến cửa hàng để mua,…

4.8 Nguyên tắc cầu hóa

Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

Trang 9

Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

Chuyển động thẳng thành chuyển động quay

Nhận xét: Một đối tượng dạng tròn (cầu) có những ưu điểm như: đồng đều, ít bị

va quệt bề mặt tiếp xúc với môi trường ít nhất nên có tính bền vững cao, đôi linh động lớn,… Cầu hóa cần hiểu theo nghĩa rộng, ví dụ thẳng thành vòng, hở thành khép kín Trong công nghệ có khuynh hướng tạo những chu trình công nghệ khép kín, không thải chất độc hại ra môi trường

Ví dụ: thước cây chuyển thành thước cuộn; ổ điện dạng cuộn tròn lại nên dễ thu gọn; dây ống nghe điện thoại có dạng lò xo; đầu ngòi viết cầu hóa thành bi, bút thường thành bút bi; gương cầu lồi gắn ở các đường đèo quanh co; chổi sơn bê trong xây dựng

có dạng hình trụ lăng, giúp sơn nhanh và đều trên diện tích rộng; tại các đường giao nhau có mật độ xe đông người ta tạo vòng xoay để xe cộ dễ lưu thông,…

4.9 Nguyên tắc linh động

Cân thay đổi các đặc trưng của đối tượng, hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

Phân chia đối tượng thành từng phần có khả năng dịch chuyển

Nhận xét: Đối tượng trong nguyên tắc linh động là không thể ở dạng cố định cứng nhắc mà phải trở nên điều khiển được, kết cấu cần linh hoạt, có nhiều trạng thái Đối tượng phải có những đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng của bên ngoài để đem lại hiệu quả cao nhất Nguyên tắc linh động tạo sự thống nhất giữa “tĩnh” và

“động”, giữa “cố định” và “thay đổi”…

Ví dụ: sử dụng các bìa kẹp giấy cho phép lấy bớt hoặc thêm các tờ giấy rời; các loại ghế xếp, bàn xếp, giường xếp hoặc thay đổi được độ cao, độ nghiêng,…; ô dù xếp gọn dễ dàng; các loại bút chì, bút bi có thể thay thế ruột; các loại kẹo có thể ăn được giấy gói kẹo, kem ăn được đồ đựng kem; ôtô có mui tự động; micro không dây, micro nhỏ kẹp lên áo hoặc gắn lên tai; lều cắm trại thu xếp dễ dàng; chân máy quay có thể kéo dài thu ngắn; xe đầu kéo có thể tách khỏi thân xe; xe đi được trên bộ và dưới nước,…

4.10 Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa

Trang 10

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán trở nên đơn giản và dễ giải hơn

Nhận xét: tinh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi các điều kiện lý tưởng Nếu việc thực hiện là quá khó thì có thể “giảm bớt” đòi hỏi

để thực hiện dễ hơn mặc dù kết quả sẽ không hoàn toàn như ý muốn, hoặc phải chấp nhận tốn kém hơn trong khả năng chấp nhận được Giải “thiếu” hoặc “thừa” trong nhiều trường hợp làm đối tượng có thêm những tính chất mới và trước đây chưa có

Ví dụ: thắt lưng, dây đeo, dây đồng hồ có thể đục thừa nhiều lỗ để những người

có kích cỡ khác nhau đều thích hợp; để chống dột người ta phải đục thêm vào phần nứt

để xi măng được bám tốt; khi lát gạch người ta đỗ tràn vữa xi măng ra cả ngoài khe trám rồi lau bỏ xi măng thừa để đảm bảo các khe lát gạch được trám đầy trong trồng trọt người ta hái bỏ những trái nhỏ để nuôi những trái lớn chất lượng hơn; các thanh sắt trong dựng nhà lắp ghép được làm rỗng nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực thay

vì làm đặc bên trong…

II Tư duy phê phán

1 Thế nào là tư duy phê phán?

- Tư duy phê phán là quá trình có kỷ luật về mặt trí tuệ bao gồm khái niệm hóa, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá một cách chủ động và khéo léo những thông tin

đã được thu thập hoặc được phổ biến bằng cách quan sát, trải nghiệm, phản ảnh, lập luận hoặc truyền thông như là một kim chỉ nam trong niềm tin và hành động” (Nguồn: Scriven, 1996;

http://www.criticalthinking.org/University/univlibrary/library.nclk)

- Tư duy phê phán có các đặc điểm bao gồm:

+ Việc đặt câu hỏi

+ Xác định vấn đề

+ Xem xét các luận cứ

+ Phân tích các giả định và khuynh hướng

+ Tránh những lập luận thiên về cảm xúc

+ Tránh trường hợp quá đơn giản hóa vấn đề

Ngày đăng: 20/10/2021, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w