1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 Tổng quan về V-LEEP Chương trình Năng lượng Phát thải thấp Việt Nam của USAID V-LEEP có mục tiê

Trang 1

USAID VIETNAM LOW

EMISSION ENERGY PROGRAM (V-LEEP)

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

November 9, 2020 – Submission to EESD

This report is made possible by the support of the American people through the United States Agency for International Development (USAID) The contents of this report are the sole responsibility of Deloitte Consulting LLP and its implementing partners and do not necessarily reflect the views of USAID or the United States Government

Trang 2

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

USAID VIETNAM LOW

EMISSION ENERGY

PROGRAM (V-LEEP)

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 – 2030

Trang 3

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

USAID.GOV | 3

Nội dung Danh mục từ viết tắt 4

Hình và Bảng 5

Tổng quan về V-LEEP 6

Phần 1: Bối cảnh 7

1 Hiện trạng sử dụng và nhu cầu năng lượng của Việt Nam 7

2 Hiện trạng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam 9

3 Các quy định pháp luật về TKNL 13

4 Hiện trạng truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 15

Phần 2: Mục tiêu, Nguyên tắc và Giả định 17

1 Mục tiêu 17

5 Nguyên tắc 18

2 Giả định/ rủi ro 19

Phần 3: Các bên liên quan 19

Phần 4: Thông điệp và kênh truyền thông 32

1 Thông điệp và nội dung truyền thông 32

2 Kênh truyền thông 35

3 Cách thức thể hiện và truyền tải nội dung/ thông điệp 37

Phần 5: Giám sát và Đánh giá 42

1 Phân tích định lượng 42

2 Điều tra thường xuyên 42

3 Đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ 43

4 Xây dựng cơ sở dữ liệu 43

Phần 6: Khung kế hoạch truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2021 45

Phần 7: Khung kế hoạch truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2021 – 2025 48

Phụ lục A – Danh mục khi lập kế hoạch thực hiện hoạt động truyền thông 54

Phụ lục B – Khung phân tích logic VNEEP3 55

Trang 4

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Danh mục từ viết tắt

Cục ĐL&NLTT Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo

Cục ĐTĐLVN Cục Điều tiết Điện lực Việt Nam

SDNL TK&HQ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

V-LEEP Chương trình Năng lượng Phát thải thấp Việt Nam của USAID

VNEEP3 Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai

đoạn 2019-2030

Vụ TKNL&PTBV Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững

Trang 5

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

USAID.GOV | 5

Hình và Bảng Hình 1: Các hệ thống cung và cầu năng lượng quan trọng 7

Hình 2: Cơ cấu tiêu thụ năng lượng cuối cùng theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2017 8

Hình 3: Dự báo nhu cầu năng lượng Việt Nam đến 2035 9

Hình 4: So sánh cường độ năng lượng và cường độ phát thải GHG trên GDP 10

Hình 5: Ma trận mối quan tâm và ảnh hưởng của CBLQ 20

Hình 6: Bản đồ các bên có liên quan 31

Hình 9: Tờ rơi giới thiệu chương trình thúc đẩy điện mặt trời áp mái được thể hiện bằng tiếng Việt và Anh 40

Hình 12: Tọa đàm thúc đẩy sử dụng NLTK&HQ, trực tiếp trên đài phát thanh, tháng 10, 2020 41 Hình 11: Bài báo về Hội nghị toàn quốc triển khai Chương trình quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và bền vững VNEEP3, trên báo Công Thương, tháng 7, 2020 41

Hình 10: Bàn đại biểu tại lễ Khởi động chương trình thúc đẩy điện mặt trời áp mái, tháng 7, 2019 .41

Bảng 1: Cơ quan quản lý nhà nước (trung ương và địa phương) 21

Bảng 2: Doanh nghiệp và cơ sở sử dụng năng lượng 25

Bảng 3: Doanh nghiệp dịch vụ TKNL, Ngân hàng, Quỹ 25

Bảng 4: Công chúng, Hộ gia đình 26

Bảng 5: Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, phi chính phủ (NGO) 26

Bảng 6: Nhà tài trợ đa và song phương 28

Bảng 7: Mức độ ảnh hưởng và mối quan tâm của các bên có liên quan 31

Bảng 8: Thông điệp/ nội dung về SDNL TK&HQ và người nhận mục tiêu (nhóm CBLQ) 34

Bảng 9: Thông điệp/ nội dung về SDNL TK&HQ, người nhận mục tiêu và kênh thông tin, cách thức chuyển tải 38

Trang 6

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Tổng quan về V-LEEP

Chương trình Năng lượng Phát thải thấp Việt Nam của USAID (V-LEEP) có mục tiêu hỗ trợ Chính phủ Việt Nam xây dựng môi trường chính sách, quy định và cơ chế khuyến khích hoạt động phát thải thấp trong ngành năng lượng, đồng thời thu hút đầu tư của khu vực tư nhân và nhà nước thông qua việc áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) và đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo (NLTT) V-LEEP thúc đẩy việc xây dựng các cấu phần quan trọng nhằm phát triển lĩnh vực năng lượng sạch như cơ chế khuyến khích đầu tư vào năng lượng sạch

và sử dụng năng lượng hiệu quả, thúc đẩy môi trường cạnh tranh cho hoạt động phát điện tái tạo, tăng cường tích hợp lưới NLTT, và đảm bảo về mật độ phát triển các cơ sở phát điện sạch tại địa phương

Ba hợp phần và các nhiệm vụ chính của V-LEEP như sau:

Hợp phần 1: Xây dựng Chiến lược phát thải thấp cho ngành năng lượng

Nhiệm vụ 1.1: Nâng cao năng lực của Chính phủ Việt Nam trong việc phân tích, xây dựng chiến lược năng lượng sạch, đánh giá các phương án giảm nhẹ phát thải cho việc ra quyết định

Hợp phần 2: Nâng cao năng lực và thúc đẩy môi trường phát triển NLTT

Nhiệm vụ 2.1: Nâng cao năng lực của cơ quan nhà nước nhằm thúc đẩy môi trường phát triển NLTT cho Việt Nam

Nhiệm vụ 2.2: Nâng cao năng lực của các đơn vị phát triển dự án và của khối tư nhân trong đầu tư phát triển NLTT quy mô lớn

Hợp phần 3: Tăng cường ứng dụng sử dụng năng lượng hiệu quả và tuân thủ quy định về TKNL

Nhiệm vụ 3.1: Tăng cường năng lực của Chính phủ nhằm thúc đẩy việc triển khai chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả

Theo yêu cầu của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững, Bộ Công Thương, V-LEEP

hỗ trợ xây dựng “Chiến lược truyền thông về sử dụng năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030” nhằm triển khai thực hiện các chính sách và mục tiêu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Việt Nam

Trang 7

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Phần 1: Bối cảnh

1 Hiện trạng sử dụng và nhu cầu năng lượng của Việt Nam

Năng lượng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sử dụng năng lượng giúp vận hành cuộc sống hiệu quả hơn, tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ phục vụ con người Năng lượng được biết đến là nhiều nguồn đầu vào cho quá trình sản xuất cũng như đầu ra cho sinh hoạt trong hình dưới đây:

Nguồn: Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA, 2014), trích từ Báo cáo: “NGUỒN ĐIỆN CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH VÀ BỀN VỮNG: CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC” do V-LEEP thực hiện tháng 9, 2018

Trong những năm qua, nhu cầu năng lượng của Việt Nam đã gia tăng đáng kể Chỉ tính từ năm

2007 đến 2017, tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng ở Việt Nam đã tăng gần 1,63 lần, từ 36,24 triệu tấn dầu quy đổi (TOE) lên 59,17 triệu TOE, mức tăng trung bình là 5,08%/năm; Trong đó, tổng tiêu thụ điện thương phẩm tăng 2,88 lần, từ 61,11 tỷ kWh lên 176,19 tỷ kWh Cũng trong giai đoạn này, tiêu thụ năng lượng trên đầu người tăng 1,2 lần, tương ứng 481 kgOE/ người (2007) lên 583 kgOE/người (2017) Trong tổng nhu cầu năng lượng giai đoạn 2007 – 2017, điện

có tỉ lệ tiêu thụ gia tăng mạnh, năm 2017 là 13,4% thì tới năm 2017 là 29,6%1

Tỷ trọng tiêu thụ năng lượng cuối cùng theo cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch mạnh từ khu vực dân dụng sang khu vực công nghiệp và giao thông vận tải Cụ thể, tỷ trọng tiêu thụ năng lượng cuối cùng trong giai đoạn từ 2007 đến 2017 khu vực dân dụng đã giảm từ mức 41,9% xuống còn 16,7%; khu vực công nghiệp tăng từ mức 36,1% lên 52,7%; giao thông vận tải tăng từ mức 12% lên 23% Khu vực dịch vụ thương mại tăng nhưng không đáng kể, từ 4% lên 5%, trong khi đó

1 Ban Kinh tế Trung ương – Định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2045

Dầu thô Khí tự nhiên Sinh khối và

Gió, mặt trời, thủy điện, địa nhiệt

Hạt nhân

Nhiên liệu sinh học dạng lỏng

Hình 1: Các hệ thống cung và cầu năng lượng quan trọng

Trang 8

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

năng lượng sử dụng trong khu vực nông nghiệp giảm từ 2% xuống 1% và phi năng lượng giảm

từ 4% xuống 1%2 (xem minh họa Hình 2)

Hình 2: Cơ cấu tiêu thụ năng lượng cuối cùng theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2017

Trong thời gian tới, nhu cầu năng lượng của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng mạnh nhằm đáp ứng với sự tăng trưởng cao của nền kinh tế và nhu cầu sinh hoạt ngày càng lớn của người dân Theo dự báo của Bộ Công Thương (BCT), tổng nhu cầu tiêu thụ năng lượng sơ cấp của toàn hệ thống sẽ đạt khoảng 134,5 triệu TOE năm 2035 tương đương với mức tăng trưởng nhu cầu bình quân 4,7%/năm giai đoạn 2016 - 20353 Đáng lưu ý là, trong số các lĩnh vực tiêu thụ nhiều năng lượng, ngành công nghiệp được dự báo có mức tăng trưởng đạt 5,0%/năm trong giai đoạn 2016-2035, chỉ đứng sau lĩnh vực giao thông vận tải (5,7%/năm)4

3 Bộ Công Thương, Tổng quan Năng lượng Việt Nam, 2017, trích từ báo cáo “Vai trò của Năng lượng tái tạo và Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với an ninh năng lượng Việt Nam” do V-LEEP chuẩn bị tháng 5, 2018

4 Bộ Công Thương, Tổng quan Năng lượng Việt Nam, 2017, trích từ báo cáo “Vai trò của Năng lượng tái tạo và Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với an ninh năng lượng Việt Nam” do V-LEEP chuẩn bị tháng 5, 2018

Trang 9

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

175 - 195 triệu TOE, đến năm 2045, đạt khoảng 320-350 triệu TOE; tổng công suất của các nguồn điện đến năm 2030 đạt khoảng 125-130 GW, sản lượng điện đạt khoảng 550-600 tỉ KWh Ngoài ra, cường độ năng lượng sơ cấp năm 2030 cần đạt từ 420-460 kgOE/1.000 USD GDP5

2 Hiện trạng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam

TKNL được xác định có vai trò rất quan trọng đối với việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia trong bối cảnh các nguồn năng lượng đã cạn kiệt hoặc khó khai thác, ô nhiễm môi trường từ nguồn năng lượng hoá thạch đang gây nhiều lo ngại và công suất từ nguồn năng lượng tái tạo chưa thể bù đắp, đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cao Thực tế thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (VNEEP) cho thấy, tỉ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 3,4% (tương đương 4,90 triệu TOE) trong giai đoạn 2006 - 2010 và đạt 5,65% (tương đương 11,26 triệu TOE) trong giai đoạn 2010 – 2015 Cường độ năng lượng ở Việt Nam đã giảm từ 414 kgOE/1000 USD năm 2007 xuống còn 318 kgOE/1000 USD vào năm

2017 Kết quả này đã có đóng góp quan trọng vào việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia,

5 Nghị quyết số 55-NQ/TW về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Hình 3: Dự báo nhu cầu năng lượng Việt Nam đến 2035

Trang 10

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Nguồn: Bộ Công Thương, Thống kê năng lượng Việt Nam (2015), trích từ báo cáo “Vai trò của Năng lượng tái tạo và

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với an ninh năng lượng Việt Nam” do V-LEEP chuẩn bị tháng 5, 2018

Đối với lĩnh vực công nghiệp: Mức độ lãng phí năng lượng trong các ngành sản xuất công nghiệp tại Việt Nam hiện nay còn khá lớn Các khảo sát thực tế cho thấy, tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp được đánh giá vào khoảng từ 20-30% Chi phí cho sản xuất kinh doanh cũng

vì thế mà tăng cao đồng thời với việc giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Báo cáo “Vai trò của Năng lượng tái tạo và Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với an ninh năng lượng Việt Nam” do V-LEEP chuẩn bị tháng 5, 2018, kết quả dự báo tiêu thụ năng lượng trong một số phân ngành công nghiệp như sau:

• Ngành xi măng: năm 2016, tiêu thụ năng lượng của ngành này đạt 4,82 triệu TOE, chiếm 20,8% tổng tiêu thụ năng lượng trong ngành công nghiệp Dự báo đến 2020, ngành xi

6 Báo cáo “Vai trò của Năng lượng tái tạo và Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với an ninh năng lượng Việt Nam” do LEEP chuẩn bị tháng 5, 2018

Trung Quốc

Đà i Loan

Phá p

Đức Thụy SỹAnh

Hoa Kỳ

Hong Kong Ý

LB Nga

Chi l e Bra zi l

y = -0.1863x 2 + 0.6087x - 0.0129 R² = 0.9365

Trang 11

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

• Ngành giấy và bột giấy: Ngành giấy và bột giấy có xu hướng tương đối ổn định trong tiêu thụ năng lượng Giai đoạn 2016 – 2020 ngành có mức tăng trưởng tiêu thụ năng lượng trung bình 1,3%/năm, đạt mức tiêu thụ khoảng 784,5 kTOE năm 2020;

• Ngành dệt may – da giầy: Ngành dệt may – da giầy dự kiến có mức tăng gia tăng tiêu thụ năng lượng cao trong giai đoạn tới Dự báo đến 2020, ngành sẽ tiêu thụ 5,3 triệu TOE, tương ứng mức tăng bình quân 13,35%/năm Ngành này cũng chiếm tỉ trọng khá cao trong khu vực công nghiệp (16,91%) và trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng chung của toàn quốc năm 2020 (6,96%)

Báo cáo triển vọng năng lượng Việt Nam năm 2017 đánh giá tiềm năng TKNL cũng rất khả thi đối với khu vực công nghiệp Đến năm 2030, tiềm năng sử dụng năng lượng hiệu quả chưa được khai thác dự kiến khoảng 8,1% đối với các ngành công nghiệp Theo đánh giá của nhóm chuyên gia V-LEEP, đây là các dự báo có cơ sở, kết quả dự báo phù hợp và có thể sử dụng để nghiên cứu, đề xuất các chính sách tổng thể về an ninh năng lượng Việt Nam trong giai đoạn tới Đối với lĩnh vực tòa nhà: Hiện nay, trong cơ cấu sử dụng năng lượng, tòa nhà là một trong những nhóm có tỷ lệ tiêu thụ năng lượng lớn, chiếm khoảng 35-40% trong tổng năng lượng sử dụng Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong các toà nhà là khá lớn do nhiều toà nhà hiện đang sử dụng các phương tiện, thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng

Báo cáo triển vọng năng lượng Việt Nam năm 2019 đưa ra dự tính, việc TKNL sẽ giúp giảm tổng chi phí hệ thống năng lượng của Việt Nam ngay từ năm 2030, trong đó mức giảm về chi phí nhiên liệu và nhu cầu điện năng thậm chí có thể cao hơn so với mức tăng chi phí đầu tư trong các lĩnh vực sử dụng năng lượng TKNL phát huy hiệu quả rõ ràng ngay cả trong trường hợp áp dụng các công nghệ TKNL như thay thế các công nghệ cũ, tiêu tốn nhiều năng lượng, nhiên liệu hay phát thải lớn (đòi hỏi suất đầu tư “lên đến 7 tỷ USD vào năm 2030 và 16 tỷ USD vào năm 2050) thì vẫn thấp hơn so với chi phí cho tiết kiệm nhiên liệu và chi phí đầu tư vào phần cung, dẫn tới tổng chi phí tiết kiệm đạt được lên đến 3 tỷ USD và năm 2030 và 30 tỷ USD vào năm 2050”7 Ngoài ra, các tác động kết hợp của giảm nhu cầu điện và sử dụng nhiệt điện đồng phát trong công nghiệp có thể giúp giảm dần đầu tư công suất các nhà máy điện mới do nhu cầu sử dụng điện giảm Việc triển khai các công nghệ TKNL có thể làm giảm tiêu thụ năng lượng cuối cùng ở mức 12% vào năm 2030 và 20% vào năm 2050, chủ yếu là giảm tiêu thụ dầu trong giao thông vận tải và tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp và sinh hoạt

7 Báo cáo triển vọng năng lượng Việt Nam năm 2019

Trang 12

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

TKNL được đánh giá là giải pháp đầu tư rẻ, chi phí xã hội bỏ ra để tiết kiệm một đơn vị điện năng chỉ bằng 1/3 đến 1/4 so với chi phí sản xuất ra một đơn vị điện năng mới Theo tính toán, nếu nâng tỷ lệ TKNL lên đến mức 10% thay vì khoảng 6% như hiện nay thì mỗi năm, mức năng lượng Việt Nam tiết kiệm được sẽ tương đương công suất của một nhà máy điện tầm trung8 Trong bối cảnh phát triển KTXH của Việt Nam, TKNL có vai trò rất quan trọng, góp phần cân bằng giữa nhu cầu và nguồn cung năng lượng theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường

TKNL cần sự tham gia của không chỉ các bên liên quan (CBLQ) trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách, mà còn sự chung tay vào cuộc của toàn thể xã hội gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các hiệp hội, doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam,

và người dân

Cam kết thực hiện tốt các chính sách và giải pháp TKNL, sẽ giúp đạt được các mục tiêu sau:

1 Giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đáp ứng được yêu cầu phát triển KTXH

2 Gia tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia trong mối quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới

3 Thúc đẩy phát triển bền vững và tăng trưởng xanh, hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh

tế và bảo vệ môi trường

Như vậy, một chiến lược truyền thông (CLTT) tổng thể nhằm thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả các giải pháp TKNL đồng thời giúp lan tỏa kết quả đạt được của tiết kiệm năng lượng sẽ góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu theo tinh thần của Nghị quyết 55 và Quyết định 280/QĐ-TTg:

1 Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả góp phần quan trọng cho việc đảm bảo, ổn định

an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;

2 Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của xã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; TKNL trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững;

3 Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, chuyển đổi thị trường, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tranh thủ kinh nghiệm và sự hỗ trợ của cộng đồng quốc

tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

8 Hội KH&CN Sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả

Trang 13

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

• Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 7/5/2020 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025

• Quyết định 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 về “Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030” (sau đây gọi là VNEEP3)

• Quyết định 24/2018/QĐ-TTg ngày 15/8/2018 ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới

• Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 9/3/2017 quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện

• Chỉ thị 34/CT-TTg ngày 7/8/2017 về việc tăng cường tiết kiệm điện

• Quyết định 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 về Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu

• Nghị định 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

• Quyết định 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh

• Nghị định 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Cam kết của Việt Nam đối với Chương trình nghị sự 2030 về các mục tiêu phát triển bền vững (mục tiêu số 7 về Năng lượng sạch và Giá cả phải chăng):

• Quyết định 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững

• Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 20/5/2019 về phát triển bền vững

• Quyết định 681/QĐ-TTg ngày 6/4/2019 về việc ban hành Lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030

Trang 14

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Các quy định pháp lý, khung khổ luật pháp có liên quan đến TKNL trên đây là cơ sở pháp lý để xây dựng CLTT này, trong đó trọng tâm là Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11 tháng 2 năm 2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Luật số 50/2010/QH12 của Quốc hội; Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 7/5/2020 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020 - 2025; Quyết định 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 về “Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030”

Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11 tháng 2, 2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đưa ra quan điểm chỉ đạo đối với sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là: Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường phải được xem là quốc sách quan trọng và trách nhiệm của toàn xã hội Tăng cường kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế, chính sách đồng bộ, chế tài đủ mạnh

và khả thi để khuyến khích đầu tư và sử dụng các công nghệ, trang thiết bị TKNL, thân thiện môi trường, góp phần thúc đẩy năng suất lao động và đổi mới mô hình tăng trưởng

Nghị quyết xác định mục tiêu là triệt để thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng; tỉ

lệ TKNL trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 7% vào năm 2030 và khoảng 14% vào năm 2045

Quyết định 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 phê duyệt “Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030” của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra các mục tiêu, giải pháp cụ thể về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 – 2030 Theo

đó, Chương trình quốc gia về SDNL TK&HQ giai đoạn 2019 – 2030 được triển khai trên phạm vi

cả nước và áp dụng với mọi đối tượng bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng và quản lý năng lượng tại Việt Nam

Chương trình đề ra mục tiêu đạt mức TKNL 5,0 đến 7,0% tổng tiêu thụ năng lượng toàn quốc trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2025 và từ 8 - 10% tổng tiêu thụ năng lượng toàn quốc trong giai đoạn từ 2019 đến năm 2030

Các nhiệm vụ chủ yếu là: Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về SDNL TK&HQ đối với các hoạt động như sản xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,…; Xây dựng trung tâm

dữ liệu năng lượng Việt Nam, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin về năng lượng

và SDNL TK&HQ; Tăng cường năng lực về SDNL TK&HQ; Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về SDNL TK&HQ; Tập trung truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về SDNL TK&HQ; Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực SDNL TK&HQ; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về SDNL TK&HQ và Thành lập Quỹ thúc đẩy SDNL TK&HQ

Chương trình nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, chuyển đổi thị trường, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tranh thủ kinh nghiệm và sự hỗ trợ của cộng

Trang 15

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

đồng quốc tế trong lĩnh vực SDNL TK&HQ Bên cạnh đó, hình thành thói quen SDNL TK&HQ trong mọi hoạt động của xã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; TKNL trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh

và phát triển bền vững

4 Hiện trạng truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Trong giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia SDNL TK&HQ giai đoạn 2005 – 2010 (VNEEP1) và 2011 – 2015 (VNEEP2) truyền thông về SDNL TK&HQ đã được chú trọng triển khai và đạt được nhiều kết quả Tổng kết thực hiện VNEEP 1 & 2 cho thấy, các hoạt động truyền thông về TKNL giai đoạn 2005 – 2015 đã góp phần tích cực trong việc đạt được các mục tiêu của Chương trình, trong đó có trên 85% người dân được khảo sát hiểu về lợi ích và các biện pháp cơ bản để TKNL Hoạt động truyền thông trong giai đoạn này được triển khai đồng bộ từ trung ương đến địa phương với nhiều hoạt động và hình thức phong phú

Các hoạt động truyền thông được tổ chức hàng năm và có sức lan toả cao có thể kể đến như:

1 Giải thưởng toà nhà hiệu quả năng lượng: là hoạt động thường niên – tổ chức 1 lần/năm, áp dụng trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam dành cho các tòa nhà nhằm khuyến khích các chủ đầu tư tòa nhà thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua các giải pháp thiết kế, xây dựng, công nghệ và sử dụng thiết bị hiệu quả năng lượng Cuộc thi Tòa nhà hiệu quả năng lượng được tổ chức lần đầu năm 2006 dưới sự chủ trì của Bộ Công Thương Qua

7 lần tổ chức (từ 2006 – 2013), cuộc thi đã thu hút hơn 400 tòa nhà tại 25 tỉnh thành trên cả nước tham gia, trong đó 106 công trình được Bộ Công Thương chứng nhận là tòa nhà hiệu quả năng lượng; 10 công trình được vinh danh với các giải thưởng cao tại cuộc thi Tòa nhà hiệu quả năng lượng Đông Nam Á

2 Giải báo chí toàn quốc tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Giải thưởng được Bộ Công Thương khởi xướng từ năm 2007 và từ năm 2012 đến 2015 phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức sự kiện mang tính thường niên, quy mô toàn quốc Mục đích của giải thưởng là nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đồng thời, ghi nhận, tôn vinh, khen thưởng kịp thời những cán bộ, phóng viên, cộng tác viên, thông tin viên của các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương có thành tích trong tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Giải thưởng nhận được sự tham gia, ủng hộ nhiệt tình của các cơ quan thông tấn báo chí

3 Chiến dịch Giờ Trái đất: hoạt động này được tổ chức từ năm 2009, là một trong những hành động của Chính phủ và người dân Việt Nam thể hiện cam kết chung tay cùng thế giới trong cuộc chiến ứng phó biến đổi khí hậu Chương trình được thực hiện hàng năm và mỗi năm tập trung vào một chủ đề cụ thể nhằm khuyến khích cộng đồng thực hiện các hành vi tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

4 Một số cuộc thi, giải thưởng khác cũng đã được tổ chức và được đánh giá có hiệu quả, như cuộc thi “Kiến trúc hiệu quả năng lượng” của Bộ Xây dựng; Giải thưởng danh hiệu sử dụng

Trang 16

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

NĂNG LƯỢNG XANH của UBND thành phố Hà Nội xét tặng cho các tòa nhà và các doanh nghiệp đáp ứng được bộ tiêu chí do UBND thành phố về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản suất công nghiệp, công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Trong năm 2020, giải thưởng Doanh nghiệp hiệu quả năng lượng do Bộ Công Thương chủ trì lần đầu được tổ chức cũng đã thu hút được

sự tham gia của nhiều tổ chức, doanh nghiệp

Ngoài việc tổ chức các giải thưởng, cuộc thi, nhiều chương trình truyền hình, phóng sự, bản tin

về TKNL đã được sản xuất và phát sóng trên các kênh truyền hình, phát thanh trung ương và địa phương; trên các báo viết và báo điện tử Nhiều phong trào TKNL được phát động và thực hiện

có hiệu quả tại các địa phương như Phong trào Hộ gia đình sử dụng tiết kiệm điện, TKNL của Thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; phong trào gia đình tiết kiệm điện ở Cao Bằng

Nhiều dự án cũng đã có những chương trình và hoạt động truyền thông về tiết kiệm năng lượng như: Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (UNDP),

Dự án Phát triển và thúc đẩy công nghệ LED cho chiếu sáng chung ở Việt Nam (UNDP), Dự án Nâng cao hiệu suất nồi hơi (UNIDO), Dự án Chuyển hóa carbon thấp trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam (DANIDA), Dự án Tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn tại Việt Nam (WB)

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác truyền thông trong thời gian qua cũng còn nhiều khó khăn, tồn tại Cụ thể là:

1 Việc thi hành các quy định về SDNL TK&HQ chưa nghiêm, nhiều tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo qui định của Luật, Nghị định, Thông tư

và các Quyết định đã ban hành; lãnh đạo nhiều nhiều cơ sở sử dụng năng lượng chưa nắm

rõ trách nhiệm trong việc thực hiện các chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

2 Nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp về nghĩa vụ, trách nhiệm đối với việc thực hiện các giải pháp TKNL và vai trò của TKNL còn hạn chế; chưa hình thành thói quen sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và thực hành tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; TKNL chưa trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các ngành kinh tế trọng điểm…

3 Sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động truyền thông

về tiết kiệm năng lượng còn chưa chặt chẽ Công tác truyền thông tập trung nhiều nguồn lực cho các hoạt động bề nổi, thiếu sự giám sát, đánh giá hiệu quả một cách khoa học, khách quan

4 Kinh phí cho truyền thông còn hạn chế, đa phần từ nguồn ngân sách nhà nước và các dự án tài trợ quốc tế; Huy động từ nguồn xã hội hoá chưa cao, thiếu chiến lược và kế hoạch truyền thông cụ thể để huy động các nguồn xã hội hoá

Trong giai đoạn từ 2016 đến 2019, các hoạt động truyền thông về SDNL TK&HQ đã giảm cường

độ, tần suất, thậm chí gián đoạn do nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước bị cắt giảm Hầu hết các hoạt động truyền thông trong giai đoạn này được thực hiện bởi các dự án tài trợ nước ngoài với quy mô nhỏ lẻ, có tính chất cục bộ, thời vụ Các hoạt động chính là duy trì hoạt động của

Trang 17

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

hệ thống và không đạt hiệu quả như mong muốn

Phần 2: Mục tiêu, Nguyên tắc và Giả định

1 Mục tiêu

CLTT này được thiết kế và xây dựng dựa trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; nghiên cứu các báo cáo, tài liệu có sẵn; đánh giá hiện trạng hoạt động truyền thông về sử dụng năng lượng TK&HQ; phân tích các bên có liên quan; kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu của V-LEEP; tham vấn với các cán bộ có liên quan của Vụ TKNL&PTBV, các chuyên gia tiết kiệm năng lượng, để xác định các mục tiêu, bên liên quan, đề xuất nội dung truyền thông và kênh truyền thông phù hợp cho từng đối tượng và từng giai đoạn Mục tiêu tổng thể của truyền thông là hỗ trợ thực hiện các mục tiêu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả một cách bền vững được quy định tại Luật sử dụng năng lượng TK&HQ, Quyết định 280/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/3/2019 về Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030

Mục tiêu cụ thể của CLTT là:

1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết của các tổ chức, các doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở

sử dụng năng lượng trọng điểm, các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng về trách nhiệm trong việc thực hiện các chính sách và quy định của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

2 Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của lãnh đạo, người lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp cung cấp – chế biến năng lượng và người dân trong thực hiện các giải pháp và ứng dụng công nghệ tiết kiệm và hiệu quả năng lượng;

3 Hình thành thói quen SDNL TK&HQ thông qua thúc đẩy sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và thực hành tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; Thúc đẩy TKNL trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các ngành kinh tế trọng điểm;

4 Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác để các cơ sở sử dụng năng lượng, người dân có thể

tự lựa chọn các giải pháp, công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

5 Thúc đẩy sự tham gia của các cấp, các bộ ngành và các tổ chức có liên quan, trong hợp tác

và triển khai các hoạt động về TKNL; Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi thông tin cho doanh nghiệp, cộng đồng về các vấn đề và chính sách về TKNL với cơ quan liên quan

Trang 18

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

5 Nguyên tắc

CLTT này được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

1 Sự phối hợp: CLTT được thực hiện với sự hợp tác và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan

có liên quan từ trung ương đến địa phương với vai trò chủ trì là Bộ Công Thương (Vụ TKNL&PTBV) Khi phù hợp, CLTT này được thực hiện với sự hợp tác của các bên liên quan trong nước và quốc tế và với sự hỗ trợ tài chính và / hoặc kỹ thuật của họ, để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực; Thúc đẩy giao tiếp giữa các thành viên của Nhóm Đối tác Năng lượng Việt Nam (ĐTNLVN) và sự phối hợp giữa năm Nhóm làm việc kỹ thuật của ĐTNLVN;

2 Lồng ghép các phương pháp và hình thức, phương tiện truyền thông: Các hoạt động truyền

thông cần phải tiến hành thường xuyên, liên tục và bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau Điều này sẽ giúp cho thông tin đến được các nhóm đối tượng mục tiêu khác nhau Thêm nữa, người nghe thường nhớ và hiểu các thông điệp và thông tin tốt hơn nếu chúng được nhắc lại nhiều lần thông qua các phương pháp, phương tiện truyền thông khác nhau như: truyền thông trực tiếp, truyền hình, phát thanh, các cuộc thi

3 Luôn cập nhật thông tin: Các nội dung truyền thông cần được cập nhật ngay khi có thông tin

mới Chẳng hạn khi có các chính sách, quy định mới của các cơ quan nhà nước về sử dụng năng lượng TK&HQ (nâng hiệu suất năng lượng, bổ sung danh mục các sản phẩm phải dán nhãn năng lượng mới …); các mô hình làm tốt về tiết kiệm năng lượng được phát hiện

4 Hướng đối tượng và thành phần mục tiêu: Mỗi nhóm đối tượng có đặc điểm và mối quan tâm

khác nhau, do đó cần lưu ý đến các đối tượng khác nhau để quyết định các hình thức truyền thông phù hợp; tạo cơ hội để nữ giới tham gia vào các khía cạnh và hoạt động khác nhau của lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, phù hợp với Luật về Bình đẳng giới và Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030;

5 CLTT này kết hợp giám sát và đánh giá vào các hoạt động liên quan để đảm bảo đạt được các mục tiêu truyền thông và giúp cung cấp cơ sở rõ ràng nhằm điều chỉnh CLTT trong tương lai khi cần;

6 Các hoạt động truyền thông thực hiện đảm bảo tuân thủ với quy định pháp luật Việt Nam áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cụ thể:

- Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg, 4/5/2013 về “Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí”

- Nghị định số 09/2017/ND-CP ngày 9/2/2017, có hiệu lực ngày 30/3/2017 “Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước”

- Luật Tiếp cận thông tin, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 6/4/2016 và có hiệu lực ngày 1/7/2018 Luật này quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân

Trang 19

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

2 Giả định/ rủi ro

CLTT được xây dựng và thực hiện dựa trên một số giả định sau:

1 CLTT là nhằm hỗ trợ triển khai thực hiện các mục tiêu và hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng TK&HQ:

a Chia sẻ các kết quả thành công, bài học kinh nghiệm, các mô hình điểm, chính sách

3 Tham khảo Phụ lục A về “Danh mục khi lập kế hoạch thực hiện hoạt động truyền thông” khi lên kế hoạch thực hiện một hoạt động hay chiến dịch truyền thông để có cách tiếp cận tối ưu nhất cho từng trường hợp;

4 CLTT này được triển khai phụ thuộc vào tính sẵn có về nguồn lực như nhân sự và ngân sách huy động được; sự phối hợp và hợp tác giữa các cấp, các ngành, các bên liên quan;

5 CLTT này cần được rà soát và cập nhật khi có sự thay đổi về chính sách, mục tiêu hoặc các quy định mới của Đảng, Chính phủ, Bộ Công Thương và các Bộ liên quan liên quan về sử dụng năng lượng TK&HQ

Phần 3: Các bên liên quan

Các bên liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được xác định trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Nghị quyết 55, Luật sử dụng năng lượng TK&HQ, Quyết định 280; Chỉ thị 20/CT-TTg) là khá đa dạng Có thể phân thành các nhóm sau đây:

(1) Cơ quan quản lý nhà nước (trung ương và địa phương): Nhiều cơ quan nhà nước ở trung

ương và địa phương đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, là những cơ quan xây dựng và ban hành chính sách, là cơ quan quản lý, cơ quan thực hiện các nhiệm vụ TKNL Các cơ quan chủ chốt gồm: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông;

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(2) Doanh nghiệp và cơ sở sử dụng năng lượng: bao gồm các tập đoàn, như: Tập đoàn Điện lực

Việt Nam; Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam; Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; Các công ty sản xuất công nghiệp; các doanh nghiệp cung cấp – chế biến năng lượng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng; các toà nhà; các cơ sở sử dụng ngân sách

Trang 20

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

(3) Doanh nghiệp dịch vụ TKNL, Ngân hàng, Quỹ: các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp các dịch

vụ tư vấn, đầu tư, đánh giá về tiết kiệm năng lượng, như: các Trung tâm tiết kiệm năng lượng, các công ty ESCO (trong nước và nước ngoài), các đơn vị dịch vụ kiểm toán năng lượng Các ngân hàng (trong nước và quốc tế), các quỹ tín dụng về môi trường, quỹ tín dụng về TKNL

(4) Công chúng, Hộ gia đình: Chiếm số lượng đông đảo nhất, họ là những người sử dụng các

sản phẩm sử dụng điện/ năng lượng, thực hành các hành vi tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh tại doanh nghiệp, nơi làm việc cũng như sinh hoạt tại gia đình

(5) Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ (NGO), các cơ quan truyền thông:

đây là lực lượng có ảnh hưởng lớn về mặt xã hội và thông tin, bao gồm các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, các Hội chính trị, hội nghề nghiệp liên quan đến TKNL/ môi trường; các cơ quan truyền thông quốc gia, ngành và địa phương

(6) Nhà tài trợ đa và song phương: Ngân hàng Thế giới, Chương trình Phát triển của Liên Hợp

Quốc, Ngân hàng phát triển Châu Á, IFC, GEF, UNIDO, Đan Mạch, Nhật Bản, AFD, Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ

Ma trận giữa mức độ ảnh hưởng và mối quan tâm của từng bên liên quan gồm hai cấp độ: Cao – Thấp Tọa độ kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và mối quan tâm của từng bên liên quan sẽ cần

có những hoạt động truyền thông ưu tiên, tập trung khác nhau

Hình 5: Ma trận mối quan tâm và ảnh hưởng của CBLQ

Chi tiết về các bên liên quan chính, vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng bên trong việc triển khai thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng TK&HQ được trình bày trong các bảng dưới đây

Trang 21

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

21

Bảng 1: Cơ quan quản lý nhà nước (trung ương và địa phương)

hưởng

Điểm quan tâm

Quốc hội

Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật để tạo thuận lợi cho phát triển năng lượng quốc gia, giám sát việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và các chính sách phát triển năng lượng quốc gia trong đó có sử dụng năng lượng TK&HQ

Thủ tướng Chính phủ Đứng đầu chính phủ, kí phê duyệt và ban hành chính sách do Bộ Công Thương và

các Bộ khác đệ trình Có mối quan tâm và tác động lớn trong quá trình ra chính sách 4 4

Bộ Công Thương (BCT)

Là cơ quan chủ trì, quản lý, lập và tổng hợp kế hoạch hàng năm về TKNL; sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kỹ thuật về SDNL TK&HQ; Hướng dẫn các địa phương; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; Chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục và nâng cao năng lực

Cục Điện lực và Năng

lượng Tái tạo (EREA)

Tham mưu và giúp Bộ Công Thương trong xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật

Bộ Xây dựng (MOC)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng Trong VNEEP3, Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung SDNL TK&HQ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ

Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn (MARD)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong VNEEP3, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung SDNL TK&HQ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ: thuộc lĩnh vực tưới tiêu, khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, nông nghiệp

Trang 22

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

22

hưởng

Điểm quan tâm

Bộ Giao thông Vận tải

(MOT)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải Trong VNEEP3, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung SDNL TK&HQ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ: thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; chiếu sáng hệ thống giao thông quốc gia; dán nhãn năng lượng đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải

và điện Trong VNEEP3, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia theo chuyên môn của mình:

bố trí vốn đầu tư phát triển nhằm thực hiện Chương trình hàng năm; ban hành tiêu chuẩn yêu cầu SDNL TK&HQ trong quy hoạch khu công nghiệp; Hướng dẫn xây dựng

kế hoạch vốn đầu tư

Bộ Tài chính (MOF)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân bổ ngân sách quốc gia, Bộ Tài chính tham gia trong xây dựng cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Thúc đẩy SDNL TK&HQ, xây dựng cơ chế tài chính thúc đẩy thị trường dịch vụ năng lượng và nhiều mảng liên quan Trong VNEEP3, Bộ Tài chính tham gia theo chuyên môn của mình: bố trí kinh phí thực hiện Chương trình; Xây dựng và ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí của Chương trình

Trang 23

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

23

hưởng

Điểm quan tâm

Bộ Tài nguyên và Môi

trường (MONRE)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các đánh giá tác động xã hội và môi trường bắt buộc đối với các dự án về năng lượng Trong VNEEP3, trên cơ sở hợp tác với các đơn vị khác, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện và tổng hợp thông tin về nỗ lực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua SDNL TK&HQ góp phần thực hiện đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam;

hướng dẫn thực hiện giám sát quốc gia và phối hợp thực hiện giám sát quốc tế theo yêu cầu của Thỏa thuận Paris

Trong VNEEP3, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng chương trình đào tạo tích hợp, triển khai hoạt động đào tạo, tổ chức đào tạo kiến thức về SDNL TK&HQ trong hệ thống giáo dục quốc dân và các nhiệm vụ khác theo chuyên môn

Bộ Lao động, Thương

binh và Xã hội (MOLISA)

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động, thương binh và các vấn đề xã hội Trong VNEEP3, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng chương trình đào tạo tích hợp, triển khai hoạt động đào tạo, tổ chức đào tạo kiến thức về SDNL TK&HQ trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 24

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

24

hưởng

Điểm quan tâm

Tập đoàn Điện lực Việt

Nam (EVN)

Trong VNEEP3, Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức hoạt động tuyên truyền về tiết kiệm điện, thực hiện các giải pháp về TKNL và giảm tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối điện hằng năm và 5 năm, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo; triển khai thí điểm các dự án ESCO

Tập đoàn Dầu khí Quốc

gia Việt Nam

(Petrovietnam)

Trong VNEEP3, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện, giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung thuộc phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình các nội dung theo quy định

Tập đoàn Than và Khoáng

sản Việt Nam (Vinacomin)

Trong VNEEP3, Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện, giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung thuộc phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình các nội dung theo quy định

Ủy ban nhân dân các tỉnh,

thành phố trực thuộc

trung ương

- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình tại địa phương, trong đó nêu

rõ lộ trình, mục tiêu SDNL TK&HQ theo thẩm quyền; bố trí kinh phí thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, tiến độ, hiệu quả việc thực hiện SDNL TK&HQ tại địa phương;

- Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đặc thù đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác SDNL TK&HQ trên địa bàn;

- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền việc SDNL TK&HQ trên địa bàn:

sự phối hợp của UBND các tỉnh thành đóng vai trò rất quan trọng việc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác truyền thông của VNEEP 3

Điểm trung bình cho Ảnh hưởng / Quan tâm: 3.68 3.95

Trang 25

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

25

Bảng 2: Doanh nghiệp và cơ sở sử dụng năng lượng

hưởng

Điểm quan tâm

Doanh nghiệp

- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch SDNL TK&HQ đối với phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị quản lý theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện SDNL TK&HQ; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát, đánh giá các tác động ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng; nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý các nguồn gây thất thoát, lãng phí năng lượng;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát, đánh giá các tác động ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng; nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý các nguồn gây thất thoát, lãng phí năng lượng;

Điểm trung bình cho Ảnh hưởng / Quan tâm: 3.00 4.00

Bảng 3: Doanh nghiệp dịch vụ TKNL, Ngân hàng, Quỹ

hưởng

Điểm quan tâm

Trang 26

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

26

hưởng

Điểm quan tâm

công ty ESCO cung cấp các sản phẩm, giải pháp năng lượng từ các khâu tư vấn thiết kế thi công lắp đặt vận hành, cung cấp tài chính, quản lý các rủ ro, sự cố trong lĩnh vực năng lượng cho khách hàng và thu tiền dựa trên hiệu quả tiết kiệm năng lượng do hệ thống này mang lại Do đó, việc huy động và thúc đẩy các công ty ESCO tham gia sẽ giúp tăng cường hiệu quả và mang lại kết quả tích cực cho các hoạt động truyền thông

Ngân hàng, Quỹ

Các ngân hàng thương mại, công ty tài chính (Công ty tài chính cổ phần điện lực)

và các quỹ tài chính (Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ phát triển khoa học - công nghệ…

cung cấp nguồn tài chính cho doanh nghiệp, người dân thực hiện các giải pháp và đầu tư công nghệ tiết kiệm và hiệu quả

Cộng đồng: người sử dụng

các sản phẩm điện dân dụng,

người dân sinh sống tại các

điểm dự án năng lượng

Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp SDNL TK&HQ; giám sát, kiểm tra, phát hiện và thông báo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định của pháp luật về SDNL TK&HQ

Điểm trung bình cho Ảnh hưởng / Quan tâm: 3.00 4.00

Bảng 5: Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, phi chính phủ (NGO)

Trang 27

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

27

hưởng

Điểm quan tâm

Các tổ chức phi chính phủ

Các tổ chức phi chính phủ hoạt động tại Việt Nam có thể đóng góp ý kiến về tác động của các chính sách liên quan đến TKNL từ góc độ bảo vệ môi trường cũng như thu thập ý kiến của cộng đồng

- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện SDNL TK&HQ;

- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin để thực hiện Chương trình

Cơ quan truyền thông

• Các cơ quan truyền thông có vai trò quan trọng trong phổ biến chính sách, công nghệ, giải pháp, sản phẩm TKNL; giới thiệu các mô hình làm tốt TKNL; đưa tin

về các hoạt động, sự kiện có liên quan về TKNL; phổ biến kiến thức về TKNL…

• Các cơ quan truyền thông có mức độ ảnh hưởng lớn là Đài truyền hình, đài phát thanh TW, đài phát thanh và truyền hình các tỉnh/ thành phố; các báo/ tạp chí (in

và điện tử) trực thuộc Bộ Công Thương, UBND các tỉnh/thành phố.

Điểm trung bình cho Ảnh hưởng / Quan tâm: 2.67 3.33

Trang 28

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

28

Bảng 6: Nhà tài trợ đa và song phương

Điểm ảnh hưởng

Điểm quan tâm

sử dụng hiệu quả năng lượng Dự án được thực hiện từ tháng 12/2017 – 31/7/2022

Dự án Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong các ngành Công nghiệp Việt Nam do Quỹ khí hậu xanh (GCF) tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới (World Bank) với tổng kinh phí là 11,45 triệu USD Bộ Công Thương – Cơ quan chủ quản dự án là đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chung kết quả thực hiện dự án Thời gian từ năm 2020 và kết thúc vào tháng 12 năm

2024

Mục tiêu dự án là thúc đẩy SDNL TK&HQ trong lĩnh vực công nghiệp của Việt Nam, góp phần đạt mục tiêu quốc gia về TKNL, đảm an ninh năng lượng, và thực hiện triển khai các nhiệm vụ, muc tiêu giảm phát thải nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 29

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

29

IFC IFC tài trợ thực hiện các dự án TKNL cho doanh nghiệp công nghiệp Các hoạt động chính

Nhật Bản (Japan)

Nhật Bản có các chương trình hợp tác song phương, đặc biệt là đã ký biên bản ghi nhớ với Việt Nam triển khai thực hiện Chương trình JCM nhằm thúc đẩy các công nghệ và giải pháp TKNL, giảm phát thải khí nhà kính và nóng lên toàn cầu

Từ 2020, Jica hỗ trợ thực hiện dự án thúc đẩy TKNL cho người dân thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

United Nations Industrial

Development

Organization (UNIDO)

UNIDO hiện đang thực hiện Dự án “Thúc đẩy việc sử dụng và vận hành nồi hơi công nghiệp

GEF

Từ năm 2013, năng lượng trở thành một trong những ưu tiên hợp tác phát triển của Chính phủ Đức tại Việt Nam, hình thành nên Chương trình Hỗ trợ Năng lượng Bộ Công Thương/GIZ (ESP)

Chương trình nhằm đóng góp vào chiến lược giảm phát thải khí nhà kính và chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam thông qua tăng cường khung pháp lý cho Năng lượng Tái tạo và Hiệu quả Năng lượng nhằm thúc đẩy đầu tư từ khu vực tư nhân thông qua nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý của các bên liên quan

Các hoạt động dự án của Chương trình Hỗ trợ Năng lượng thuộc một trong ba lĩnh vực hoạt động sau: Khung Pháp lý, Nâng cao Năng lực và Hợp tác Công nghệ

Giải thưởng quốc gia về hiệu quả năng lượng trong công nghiệp năm 2017

Trang 30

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 USAID.GOV |

Trang 31

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ liên quan ở hai khía cạnh: mức độ quan tâm và mức độ ảnh hưởng theo điểm số của các nhóm trong các bảng trên đây, với 1 là thấp nhất và 4 là cao nhất, kết quả như sau:

Bảng 7: Mức độ ảnh hưởng và mối quan tâm của các bên có liên quan

Nhóm # Tên các nhóm có liên quan Điểm trung bình độ

ảnh hưởng

Điểm trung bình mối quan tâm

1 Cơ quan quản lý nhà nước (trung

2 Doanh nghiệp và cơ sở sử dụng

Từ Bảng 7, vị trí của các bên liên quan được xác định trên bản đồ như sau:

Hình 6: Bản đồ các bên có liên quan

Những nhóm nằm trong góc phần tư trên cùng bên phải (nhóm 1, 2, 4) là các đối tượng cần được quan tâm và cần có nhiều hoạt động tác động, thúc đẩy

Trang 32

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Nhóm 3, 5, 6 là nhóm đối tượng cần quan tâm để đáp ứng nhu cầu và gia tăng mức độ ảnh hưởng

Phần 4: Thông điệp và kênh truyền thông

1 Thông điệp và nội dung truyền thông

Thông điệp có vai trò quan trọng trong các hoạt động truyền thông, giúp chuyển tải đúng và đủ nội dung đến đúng người cần nghe một cách có chủ đích Thông điệp cần được thể hiện rõ ràng, nhất quán, để khi được sử dụng qua các kênh truyền thông khác nhau sẽ giúp nâng cao hiệu quả đối với người tiếp nhận Thông điệp cũng cần được xây dựng phù hợp cho từng đối tượng mục tiêu cụ thể trong khuôn khổ một hoạt động hay chiến dịch truyền thông, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

Nên xây dựng nhiều thông điệp cho các mục đích khác nhau Chẳng hạn thông điệp truyền đạt

về mục đích và giá trị về SDNL TK&HQ; Thông điệp thương hiệu tập trung vào cách thức và nội dung cần truyền đạt về thương hiệu, chính sách hoặc dịch vụ; Thông điệp khuyến nghị chính sách về SDNL TK&HQ thể hiện các điểm cốt lõi về SDNL TK&HQ cần được thể hiện trong chính sách có liên quan; Thông điệp về khủng hoảng nêu ra những điểm cần thảo luận về cách một tổ chức giao tiếp về một sự việc đáng tiếc đã xảy ra, chẳng hạn như gián đoạn dịch vụ hoặc một sự nhầm lẫn bất khả kháng

Về kỹ thuật xây dựng thông điệp, các điểm sau cần tuân thủ:

1 Diễn đạt ý chính muốn người nghe hiểu và nhớ về;

2 Giúp tương tác với khán giả mục tiêu, để họ chú ý và cảm thấy những gì đang được chia sẻ

Trang 33

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

1 Chính sách và quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Các chính sách, quy

định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một nội dung quan trọng của truyền thông Công tác truyền thông cần đảm bảo các chính sách, quy định được phổ biến đến các đối tượng mục tiêu (như đã được xác định trong các văn bản) một cách kịp thời, thông qua các hình thức truyền thông đa dạng; làm cho các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của các chính sách, quy định hiểu được vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách, quy định Trước hết đó là VNEEP3, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các Thông tư có liên quan của các Bộ, như: Bộ Công Thương, Bộ Giao Thông - Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ KH&CN

2 Giải pháp và công nghệ tiết kiệm năng lượng: Các giải pháp, công nghệ tiết kiệm năng lượng

cần được tổng kết, phổ biến cho các cơ sở sử dụng năng lượng Các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là khá đa dạng, thậm chí có tính đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên tiết kiệm năng lượng không chỉ là thay thế các thiết

bị, phương tiện hiệu suất cao mà còn gồm các giải pháp về quản lý, vận hành và ứng dụng các phần mềm quản lý thông minh Ngoài ra, tiết kiệm năng lượng còn có thể được thực hiện

mà cơ sở sử dụng năng lượng không cần chi trả trước cho đầu tư mà có thể sử dụng dịch

vụ tiết kiệm năng lượng (ESCO)

3 Nhận thức và Hành vi tiết kiệm năng lượng: Để các tổ chức, cá nhân hiểu rõ được ý nghĩa và

tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng và áp dụng thực hiện các hành động tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động như sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh Thực hiện tiết kiệm năng lượng không những tiết kiệm chi phí cho gia đình, doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng mà còn góp phần chống sự nóng lên toàn cầu, bảo vệ môi trường sống

4 Danh mục sản phẩm tiết kiệm năng lượng: các sản phẩm tiết kiệm năng lượng (sản phẩm

hiệu suất cao, sản phẩm dán nhãn năng lượng) cần được quảng bá, phổ biến rộng rãi để người dân biết và ưu tiên lựa chọn khi có nhu cầu mua mới Có những hướng dẫn cụ thể để người sử dụng dễ dàng hiểu được lợi ích của các sản phẩm tiết kiệm năng lượng hiệu suất cao so với các sản phẩm thông thường khác

5 Mô hình điểm, cách làm hay trong thực hiện tiết kiệm năng lượng: những doanh nghiệp thực

hiện tốt công tác sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cần được giới thiệu rộng rãi để nhân rộng

Trang 34

CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

Ngoài các nội dung trên đây, các nội dung truyền thông sẽ cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tiến độ thực hiện chung của Chương trình và chính sách, văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành của Chính phủ

Bảng 8: Thông điệp/ nội dung về SDNL TK&HQ và người nhận mục tiêu (nhóm CBLQ)

Người tiếp nhận thông tin

(nhóm CBLQ) Thông điệp/ nội dung về SDNL TK&HQ

Cơ quan quản lý nhà nước

(trung ương, địa phương)

• Chính sách và quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả

• Mô hình điểm, cách làm hay trong thực hiện tiết kiệm năng lượng

• Mô hình ESCO Doanh nghiệp và cơ sở sử dụng

năng lượng

• Chính sách và quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả

• Giải pháp và công nghệ tiết kiệm năng lượng

• Nhận thức và Hành vi tiết kiệm năng lượng

• Mô hình ESCO Doanh nghiệp dịch vụ TKNL,

Công chúng, Hộ gia đình • Giải pháp tiết kiệm năng lượng

• Nhận thức và thực hành tiết kiệm năng lượng

• Danh mục sản phẩm tiết kiệm năng lượng

• Các quy định về thực hành TKNL Các tổ chức xã hội – nghề

nghiệp, phi chính phủ (NGO), cơ

quan truyền thông

• Chính sách và quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả

• Kiến thức và Hành vi tiết kiệm năng lượng

• Mô hình điểm, cách làm hay trong thực hiện tiết kiệm năng lượng

• Các giải pháp, công nghệ và sản phẩm TKNL Nhà tài trợ đa & song phương • Chính sách và quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả

• Giải pháp và công nghệ tiết kiệm năng lượng

Ngày đăng: 20/10/2021, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w