Biến cố này nếu được điều trị thành công hồi phục lại tuần hoàn American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Data Standards ACC/AHA/HRS , Buxton AE,
Trang 1MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN
DO CĂN NGUYÊN TIM MẠCH
PGs.TS NGUYỄN ĐẠT ANH KHOA CẤP CỨU A9- BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trang 2 Biến cố này nếu được điều trị thành công (hồi phục lại tuần hoàn
American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Data Standards (ACC/AHA/HRS ), Buxton AE, Ca lkins H, et al ACC/AHA/HRS 2006 key data elements and definitions for electrophysiological studies and procedures: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Data Standards (ACC/AHA/HRS Writing Committee to Develop Data Standards on Electrophysiology) Circulation 2006
Trang 3Dịch tễ học
có liên quan với bệnh mạch vành
Tần suất mắc trên toàn cầu của OHCA ~ 82.9/100 000 dân thuộc mọi nhóm tuổi, và 213.1/100 000 dân ở nhóm tuổi người lớn
1 Zheng ZJ, Croft JB, Giles WH, Mensah GA Sudden cardiac death in the United States, 1989 to 1998 Circulation 2001
2 Kong MH, et al Systematic review of the incidence of sudden cardiac death in the United States J Am Coll Cardiol 2011
3 Rea TD, et al Incidence of out-of-hospital cardiac arrest Am J Cardiol 2004
4 Circ J 2013;77(10):2419-31 Epub 2013 Sep 20
Trang 4Bệnh căn
đó chưa được chẩn đoán), nhất là CHD (>70%)
SCD xẩy ra ở một BN có tim “ hoàn toàn bình thường” không
thường xuyên gặp và chỉ giải thích ~ 10 -15% SCD
Yếu tố “acute triggers”
Commotio cordis (agitation of the heart):
Ngừng tim thứ phát sau một tác động lên thành ngực “relatively innocent”, thường do VF
BN không có bệnh lý tim mạch nền, không có tổn thương cấu trúc thành ngực, khoang ngực, tim
VF is precipitated by direct trauma over precordium
Maron BJ, Haas TS, Ahluwalia A, et al Increasing survival rate from commotio cordis Heart Rhythm 2013
Trang 5Bệnh căn
Các ng/n chính gây đột tử
Ischemic heart diseaase (65-70%) No structural heart disease (5-10%)
Coronary artery disease with MI or angina
Coronary artery embolism
Nonatherogenic coronary artery disease (arteritis,
dissection, congenital coronary artery anomalies)
Coronary artery spasm
Primary electrical disease (idiopathic ventricular fibrillation) Brugada syndrome (right bundle branch block and ST segment elevation in leads V1 to V3)
Long QT syndrome Preexcitation syndrome Complete heart block Familial sudden cardiac death Chest wall trauma (commotio cordis)
Nonischemic heart disease (10%) Noncardiac disease (15-25%)
Hypertrophic cardiomyopathy
Dilated cardiomyopathy
Valvular heart disease
Congenital heart disease
Arrhythmogenic right ventricular dysplasia
Myocarditis
Acute pericardial tamponade
Acute myocardial rupture
Aortic dissection
Pulmonary embolism Intracranial hemorrhage Drowning
Pickwickian syndrome Drug-induced
Central airway obstruction Sudden infant death syndrome
Trang 6Sinh lý bệnh
Bệnh tim do TMCB (bệnh căn thường gặp nhất) gây xuất hiện
Thường không thể xác định chính xác cơ chế gây đột trụy huyết động do
hoạt động điện học của tim không được theo dõi ở thời điểm bị đột trụy
BN thường bị bất tỉnh trong vòng vài sec tới vài phút sau loạn nhịp
do hậu quả của dòng máu não
Nếu có, tr/c không đặc hiệu (đau ngực, trống ngực, thở đoản, mệt )
Đối tượng sống sót sau SCA thường có tổn thương não do TMCB-giảm oxy mô ở một mức thay đổi
Trang 7Cơ chế gây đột tử tim mạch*
* Zipes DP, Wellens HJJ Sudden cardiac death Circulation 1998; 98: 2334-2351
EMD Asystole
VT
VF
Neuro/endocrine Drugs
Electrolytes, pH, PC02 Ischemia/Reperfusion Hemodynamic Stretch Arising/Stress/Sleep
Reentry Automaticity Triggered activity Block/cell-to-cell uncoupling
Coronary artery disease Cardiomyopathy Right ventricular dysplasia Valvular
Congenital Primary electrophysiology Neurohumoral
Developmental Inflammatory, infiltrative neoplastic, degenerative, toxic
Trang 8Mô hình 3 pha trong HSTP
Có 3 pha tách biệt xẩy ra trong ngừng tim1:
Electrical phase: Từ lúc ngừng tim tới
Weisfeldt ML, Becker LB Resuscitation after cardiac arrest: a 3-phase time-sensitive model JAMA 2002
Time After the Onset of Attack Survival Chances
With every minute Chances are reduced by 7-10%
Within 4-6 minutes Brain damage and permanent death start to occur
After 10 minutes Few attempts at resuscitation succeed
Trang 9Kết cục sau SCA
sống sót sau sự cố SCA dù có cải thiện song vẫn thấp:
[CARES] ở BN OH-SCA [2005-2012]), tỷ lệ sống sót tới khi xuất viện cải thiện từ 5.7 % (2005) lên 8.3 % (2012) 2
Phân tích các báo cáo đa quốc gia về OH-SCA cho biết tỷ lệ
survival to discharge 3 17 % song nhiều BN trong số này vẫn còn lại các di chứng thần kinh lâu dài
1 ReaTD, et al Temporal trends in sudden cardiac arrest: a 25-year emergency medical services perspective Circulation 2003
2 Engdahl J, Holmberg M, et al The epidemiology of out-of-hospital 'sudden' cardiac arrest Resuscitation 2002
3 Chan PS, et al Recent trends in survival from out-of-hospital cardiac arrest in the United States Circulation 2014
4 Herlitz J, et al Experiences from treatment of out-of-hospital cardiac arrest during 17 years in Göteborg Eur Heart J 2000
Trang 10 Thời gian bắt đầu tiến hành HS (T/g đáp ứng với biến cố)
Nguồn nhân lực tiến hành cấp cứu
Type of Care for SCA Victims after Collapse Chance of Survival
No CPR and delayed defibrillation (after 10 minutes) 0-2%
CPR from a non-medical person (such as a bystander or family member) begun within 2
minutes, but delayed defibrillation 2-8%
CPR and defibrillation within 8 minutes 20%
CPR and defibrillation within 4 minutes; paramedic help within 8 minutes 43%
Trang 11Hiện trạng Cấp cứu NTH ở Việt nam
Theo ng/c của trung tâm 115 ở Hà nội:
Vấn đề tồn tại chung :
Không tiến hành CPR hoặc với chất lượng thấp là yếu tố quan trọng
gây kết cục xấu cho BN ngừng tim
Thời gian đáp ứng chậm: “elapsed time prior to effective
resuscitation” được coi là “the most critical element”
Thiếu nguồn nhân lực cấp cứu được huấn luyện
Nhân viên cấp cứu đã được huấn luyện (trained healthcare providers)
Bystanders
Winslow RD Sudden cardiac death: mechanisms, therapies and challenges Nat Clin Pract Cardiovasc Med 2005
Trang 12●Standard bystander CPR (Ép tim + thổi ngạt)
●Compression-only bystander CPR (chest compression without rescue breathing)
●Early defibrillation (AEDs)
Trang 13Basic Life support (BLS)
CPR được phát triển vào cuối những năm 1950-1960
miệng” (1958) 1
Kouwenhoven, Knickerbocker, và Jude mô tả sau đó lợi ích của
nền tảng của CPR hiện đại
1 SAFAR P, ELAM JO et al A comparison of the mouth and mouth-to-airway methods of artificial respiration with the chest-pressure arm-lift methods N Engl J Med 1958
mouth-to-2 KOUWENHOVEN WB, KNICKERBOCKER GG et al Closed-chest cardiac massage JAMA 1960
3.KOUWENHOVEN, KNICKERBOCKER GG, et al Closed chest defibrillation of the heart Surgery 1957;
An illustration of the Silvester method of artificial respiration circa 1880 (Silvester HR., A new method of resuscitating still- born children, and of restoring the persons apparently drowned
or dead BMJ 1858;2:57)
Trang 14BLS- tại chỗ
BLS hiện đại bao gồm CPR +/- sốc điện khử rung (AED)
Trang 15Không được chậm trễ thực hiện an excellent CPR
Tiến hành ép tim “chuẩn hóa hay chất lượng cao”:
hiệu quả tối ưu khi thực hiện ép tim
“ chuẩn hóa”
and push fast ở vị trí giữa ngực ”
BLS
Trang 16● Nhấn mạnh vai trò ép tim: A-B-CC-A-B
chỉ có một người cấp cứu duy nhất tại hiện trường
nhanh càng tốt
Trang 18BLS tại cơ sở Cấp cứu
The keys to survival from
sudden cardiac arrest (SCA):
Trang 20Máy ép tim (AutoPulse)
3 thử nghiệm LS ngẫu nhiên nhóm chứng: không có sự khác biệt
Không đưa máy ép tim vào thường qui, ưu tiên sử dụng các trường hợp ép tim lâu: hạ thân nhiệt, trên xe, chụp mạch, chuẩn bị ECRP
Trang 22Tích hợp các dụng cụ hỗ trợ tuần hoàn
Nghiên cứu Resuscitation
Outcomes Consortium (ROC)
Prehospital Resuscitation
Impedance Valve và Early vs
(n=8718) chứng minh thiết bị ít
tác dụng
Trang 23ALS
waveform capnography) trong khi PCR được ERC guidelines 2015 khuyến cáo mức cao nhất giúp khẳng định:
Trang 24ALS
thông tin phản hồi tức thì trong khi tiến hành CPR giúp hướng dẫn nhân viên cấp cứu thực hiện chuẩn
Trang 25MAJOR PROBLEMS AND GOALS OF
POST-CARDIAC ARREST MANAGEMENTS
Xử trí HS sau khi đã tái lập được lại tuần hoàn tự nhiên (ROSC) là một chủ đề phức tạp và đòi hỏi giải quyết đồng thời nhiều vấn đề:
Xử trí chức năng hô hấp: bảo đảm oxy hóa máu thỏa đáng
Xử trí chức năng tim mạch: Bảo đảm tưới máu cơ quan đích thỏa đáng
Xử trí các vấn đề nảy sinh do hậu quả của TMCB toàn thể và tổn
thương tái tưới máu
Giảm thiểu tổn thương não sau ngừng tim: Kiểm soát thân nhiệt và
điều trị hạ thân nhiệt (therapeutic hypothermia)
Trang 26Xử trí hồi sức sau ngừng tim
tim đã hồi phục được tuần hoàn tự nhiên
giúp cải thiện kết cục cho nhóm đối tượngnày
Trang 27
Therapeutic Hypothermia
Historical development of TH dates back millennia; however its use in
modern clinical medicine has been documented for the last 200 years
-The Russian method of resuscitation (1803)
- Baron de Larrey during Napoleon’s Russian campaign (1812)
-By 1959 induced TH was widely used by neurosurgeons and during cardiac surgery -Between 1960-1990, the use of TH decreased because of its potential complications
-Though the approach had lost popularity, some clinicians continued to
investigate its potential benefits
- In 2002, the AHA, followed in 2003 by the ERC, recommended TH
as a treatment modality for out-of-the hospital comatose victims of cardiac arrest
Joseph Varon et al Therapeutic hypothermia- Past, Present, and Future Chest 2008
Trang 28Therapeutic Hypothermia
Trang 29Thử nghiệm lâm sàng mù, ngẫu nhiên, đa trung tâm tiến hành ở châu Âu, trên 275 BN bị ngừng tim:
-137 BN được điều trị bằng TH
-138 điều trị thường quy (nhóm chứng)
HACA TRIAL 2002
Trang 31Ng/c Bernard-Melbourne Australia
77 bệnh nhân
điều trị hạ nhiệt độ 49% vs Nhóm chứng 26%
Trang 32Phân loại điều trị hạ thân nhiệt
TH được coi là:
Ultraprofound: khi hạ nhiệt độ xuống < 6°C
Trong hầu hết các áp dụng điều trị hạ thân nhiệt, khuyến cáo duy trì thân nhiệt của BN ở mức 32-34°C
Joseph Varon et al Therapeutic hypothermia- Past, Present, and Future Chest 2008
Trang 33Điều trị hạ thân nhiệt trong ngừng tim
Trang 34Điều trị hạ thân nhiệt trong ngừng tim
Trang 35Điều trị hạ thân nhiệt trong ngừng tim
Trang 36Điều trị hạ thân nhiệt trong ngừng tim
Trang 37Nolan JP, Morley PT, Hoek TL, et al Therapeutic hypothermia after cardiac arrest: an advisory statement by the Advancement Life Support Task Force of the International Liaison Committee on Resuscitation Resuscitation 2003; 57:231–235
Điều trị hạ thân nhiệt trong ngừng tim
Trang 38 Most adverse events potentially associated with therapeutic hypothermia were not significantly different between
normothermia groups
inhospital mortality, mortality at 1 month and at 6 months
Trang 40Vấn đề tồn tại
Trang 41Khuyến cáo của AHA 2015
Kiểm soát nhiệt độ theo mục tiêu: sau khi có phục hồi được ROSC và tình trạng huyết động
nhiệt nội mạch hay bề mặt
Trang 42 Intra-arrest hypothermia hứa hẹn là một can thiệp tương lai dựa trên các ng/c trên động vật thực nghiệm cho thấy TH mang lại lợi ích
hồi phục được tuần hoàn tự nhiên (ROSC)
TRONG TƯƠNG LAI GẦN
Trang 43Vai trò của ECMO trong cấp cứu ngừng tuần hoàn (Emergency ECMO[eCPR])
Trang 45Trong 98 BN … Cardiogenic shock (34), VF/p VT (23), asystole/ pulseless electrical activity (41)
•96% được emergency revascularization (2 received CABG) với tỷ lệ angioplasty thành công đạt được ở 71% (TIMI 3 flow)
•55% bỏ thành công ECLS …
•Các biến chứng liên quan với ECLS xẩy ra ở 36% (chảy máu tại vị trí đặt cannun chạy tim-phổi máy
Trang 47Use of ECMO during CPR (eECMO hay E-CPR ) improves outcomes
Trang 48Mặc dù có nhiều tín hiệu tích cực CPR
Mặc dù đã có vài ng/c mô tả về
eCPR có kết quả tốt, nhưng
chưa có nghiên cứu RCT nào
đánh giá hiệu quả của phương
pháp này
Trang 50KHUYẾN CÁO EHA 2015
Trang 53
Thank you