1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ đặc ĐIỂM LÂM SÀNG, x QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021

36 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Đặc Điểm Lâm Sàng, X Quang Và Kết Quả Phẫu Thuật Răng Khôn Hàm Dưới Lệch, Ngầm
Tác giả Bs Ckii Nguyễn Hữu Phương, Bs Phan Quang Huy, Bs Trần Văn Phương, Bs Nguyễn Thu Hằng, Cnđd Phạm Thị Xuân Sơn
Trường học Bệnh viện tỉnh Ninh Thuận
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 713,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌCĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021 Chủ nhiệm đề tài: BS CKII Nguy

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU

THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM

TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021

Chủ nhiệm đề tài: BS CKII Nguyễn Hữu Phương, BS Phan Quang Huy

Cộng sự: BS Trần Văn Phương

BS Nguyễn Thu Hằng

CNĐD Phạm Thị Xuân Sơn

Trang 2

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Góp phần nghiên cứu thêm về răng khôn hàm dưới lệch, ngầm với các đặc điểm lâm sàng, X quang, phân loại, đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm của bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện tỉnh Ninh thuận

Làm cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, công tác đào tạo… nhằm hạn chế tai biến ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang răng khôn hàm dưới lệch, ngầm.

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm.

Trang 4

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Yuasa Hidemichi và cộng sự (2004) ghi nhận sự tương quan của răng khôn đối với cành lên và răng kế chủ yếu là loại II (72,55%), tỉ lệ thấp nhất là loại III (12,42%), chiều sâu tương đối của răng khôn

trong xương chủ yếu là vị trí B (52,29%), vị trí C chiếm tỷ lệ thấp nhất (20,26%), răng mọc không hoàn toàn chiếm vị trí chủ yếu (63,39%).

Phạm Như Hải (1999): 2223 sinh viên một số trường Đại học Hà Nội 18 – 25 tuổi, 42,5% sinh viên có răng khôn hàm dưới, trong đó 22,8% răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm;, khi tiến hành phẫu thuật

trên 46 sinh viên có RKHD lệch, 64,0% nằm ở nhóm răng khôn hàm dưới có độ khó nhổ trung bình

Nguyễn Thị Kim Loan (1999): 2808 bệnh án răng số 8 hàm dưới ngầm thấy 98,9% đến phẫu thuật RKHD ngầm đều đã có biến chứng và RKHD ngầm ngang 900 chiếm tỷ lệ cao nhất (42,0%)

Lưu Văn Hồng (2006) nghiên cứu 42 trường hợp phẫu thuật RKHD lệch, ngầm, trong quá trình phẫu thuật có 11,9% gãy chóp chân răng, hậu phẫu thấy 8,7% tê nhẹ vùng nhổ, 13,1% lung lay răng 7

Nguyễn Thị Minh Hân, Lê Đức Lánh, Lê Huỳnh Thiên Ân (2009) đánh giá về tình trạng đau và sưng sau phẫu thuật của 50 trường hợp nhổ răng khôn hàm dưới lệch, trong nghiên cứu này tác giả nhấn mạnh hai biến chứng đau và sưng nề mặt thường xảy ra và gây nhiều lo lắng nhất cho bệnh nhân

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu:

Bệnh nhân có răng khôn hàm dưới lệch, ngầm được điều trị bằng phẫu thuật tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Tỉnh Ninh Thuận từ 01/3/2021 đến 01/9/2021

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân có RKHD lệch, ngầm ≥ 18 tuổi có chỉ định nhổ răng bằng phương pháp phẫu thuật

Bệnh nhân được thăm khám, chuẩn bị trước phẫu thuật có các xét nghiệm tiền phẫu trong giới hạn bình thường.Bệnh nhân đồng ý hợp tác trong suốt quá trình điều trị phẫu thuật và theo dõi

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đang có thai và cho con bú

Bệnh nhân khám có há miệng hạn chế gây khó khăn trong quá trình phẫu thuật

Bệnh nhân tâm thần

Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa toàn thân cấp tính và mạn tính

Trang 6

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, can thiệp lâm sàng, không nhóm chứng.

Cỡ mẫu: Lấy trọn

Trang 7

PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

- Bệnh án

- Phiếu xét nghiệm tiểu phẫu (Đường máu,

TPTTB máu, TQ, TCK…)

- Phiếu khám sau điều trị

- Phim X quang: Phim hàm chếch, phim

- Tay khoan siêu tốc, mũi kim cương hình trụ

thuôn, tròn (cắt răng khôn)

- Thước dây mềm

- Thuốc gây tê dạng tiêm: Lidocaine 2% có thuốc co mạch là adrenaline 1:100.000, betadin 10%, dung dịch NaCl 9%o, gạc vô trùng.

- Đồng hồ tính giây, thước đo chia mm

- Máy ảnh

- Máy tính

- Phiếu nghiên cứu

Trang 8

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

- Khám trực tiếp, chụp X quang tất cả các trường hợp bệnh nhân có răng khôn hàm dưới lệch, ngầm đến điều trị phẫu thuật.

- Khai thác các triệu chứng lâm sàng, X quang (phim hàm chếch, phim

panorama, khác).

- Xác định chẩn đoán phân loại và lập kế hoạch phẫu thuật.

- Tiến hành phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm theo kế hoạch.

- Đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm: mức độ đau, sưng nề, há miệng hạn chế, chảy máu, nhiễm trùng và kết quả tốt xấu sau phẫu thuật.

- Tái khám, đánh giá vào ngày thứ 3, thứ 7 và 01 tháng sau phẫu thuật.

Trang 9

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Kỹ thuật dùng máy định vị chóp Propex pixi và Justy II:

Ống tủy chứa đầy NaCl 0,9%:

Bơm đầy các ống tủy bằng NaCl 0,9%

Đo chiều dài làm việc bằng máy định vị chóp (đến khi máy báo tới vạch 0 trong 5 giây)

Ghi nhận kết quả

Tính sai biệt so với kỹ thuật trực tiếp.

Nếu sai biệt nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mm thì cho kết quả chính xác là 1 nếu sai biệt lớn hơn thì cho kết quả chính xác là 0.

Ống tủy ẩm: Làm khô ống tủy bằng gòn và hút ngược bằng ống bơm rửa đến khi ko còn hút

ngược được nước bơm rửa

Ống tủy khô: Tiếp tục làm khô ống tủy bằng gòn đến khi gòn lấy ra không còn bị ẩm (tạo môi

trường ống tủy khô)

Trang 10

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

+ Biến chứng của răng khôn hàm dưới lệch, ngầm

+ Tình trạng răng khôn hàm dưới: Lệch hay ngầm

+ Kiểu lệch

+ Tình trạng kẹt răng 7 kế cận

+ Tình trạng răng khôn hàm dưới phần hàm còn lại

Trang 11

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm X quang (Phim chếch nghiêng hay toàn cảnh)

+ Liên quan răng 7

+ Độ lệch trục của răng khôn hàm dưới so với trục răng 7.

+ Khoảng rộng xương và chiều gần xa của răng khôn hàm dưới + Vị trí của răng khôn hàm dưới lệch, ngầm trong xương.

+ Tư thế, hướng lệch của răng khôn hàm dưới lệch, ngầm.

+ Tình trạng chân răng

Trang 12

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Phân loại răng khôn hàm dưới lệch, ngầm:

Đánh giá, phân loại răng khôn hàm dưới lệch, ngầm trên lâm sàng và X quang theo Pell, Gregory và Winter

Chẩn đoán độ khó nhổ răng khôn hàm dưới: Theo Peterson, cải tiến của Mai

Đình Hưng và cộng sự bộ môn Phẫu thuật miệng, khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (1995)

Trang 13

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm

- Thời điểm đánh giá: Sau phẫu thuật vào ngày thứ 3, ngày thứ 7 và 01 tháng

- Ghi nhận kết quả trong quá trình phẫu thuật

+ Thời gian phẫu thuật

+ Tai biến trong phẫu thuật

- Biến chứng sau phẫu thuật

+ Đau, Sưng nề, Há miệng hạn chế (theo thang điểm đánh giá mức độ đau của Phan Văn Hữu, Lê Đức Lánh, Nguyễn Bảo Thi)

+ Chảy máu hậu phẫu: Bờ vạt ổ răng nhổ chảy hay rỉ máu lúc kiểm tra.

+ Nhiễm trùng vùng nhổ: Sốt, viêm sưng, đau vùng nhổ, mép vạt hở, bục chỉ, chảy máu + Tê lưỡi, tê môi dưới bên nhổ, viêm ổ răng khô

- Phân loại kết quả phẫu thuật: Theo tiêu chí có bổ sung, thay đổi dựa trên đánh giá của

Lê Ngọc Thanh [36], và Nguyễn Vũ Trung

Trang 14

XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các thông tin và số liệu thu thập, được nhập, phân tích, xử lý theo phương pháp thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows.

Giá trị của các chỉ số được trình bày dưới dạng tỷ lệ %.

Kiểm định sự khác biệt thống kê giữa các nhóm đối tượng bằng test 2 dựa trên bảng kết quả thu được.

Trang 15

KHỐNG CHẾ SAI SỐ

Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và làm bệnh án theo một mẫu thống nhất, ghi các dữ kiện lâm sàng, cận lâm sàng theo hồ sơ phiếu khám hay bệnh án của bệnh viện.

Cán bộ tham gia được tập huấn chung và thống nhất kỹ thuật đánh giá.

Xử lý số liệu theo đúng phương pháp.

Trang 16

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X QUANG RĂNG KHÔN HÀM

Biến chứng do răng khôn hàm dưới lệch, ngầm

Phân loại răng khôn hàm dưới lệch, ngầm

Chẩn đoán độ khó nhổ răng khôn hàm dưới

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RKHD LỆCH, NGẦM

Phân loại vạt trong phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật

Tai biến trong phẫu thuật Các biến chứng sau phẫu thuật Phân bố thời gian phẫu thuật theo loại vạtPhân bố tai biến và biến chứng sau phẫu thuật theo loại vạt Phân bố thời gian phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo mức độ khó nhổ

Phân bố tai biến trong phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo độ khó nhổ

Phân bố các biến chứng sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo độ khó nhổ

Phân bố mức độ đau sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo

độ khó nhổPhân bố mức độ sưng sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo độ khó nhổ

Phân bố mức độ há miệng hạn chế sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới theo độ khó nhổ

Kết quả phẫu thuật

Trang 17

NamNữTổng số

Trang 18

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

< 1 năm1-2 năm

> 2 nămTổng số

Trang 19

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

RăngHướng lệch

22,0%

GầnNgangThẳngTổng số

Trang 20

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

RăngTình trạng

Kẹt R7Không kẹt R7Tổng số

Vị trí, hướng lệch của trục răng khôn hàm dưới đối với trục răng 7

Trang 21

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

RăngTình trạng

Kẹt R7Không kẹt R7Tổng số

Tình trạng răng khôn hàm dưới với răng 7 kế cận, Tư thế lệch của răng khôn hàm dưới hai bên

Không

so sánh Một bên không mầm răng

Một bên đã nhổHai bên cùng tư thế

Hai bên lệch khác tư thế

Tổng số

Trang 22

Phân loại

Loại ILoại IILoại IIITổng số

Trang 23

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

RăngPhân loại

RăngPhân loại

Trang 24

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Phần hàmPhân loại

I: Chân chụm, xuôi chiều, thon

II: Hai chân dang, xuôi chiều hay một chân phần chóp mãnh

II: Ba chân dang, xuôi chiều, nhiều chân chụm ngược chiều, một

chân dùi trống hay mãnh, móc câu

IV: Hai, ba chân dang nhiều hướng, chân rộng > cổ và thân răng

Trang 26

Không có tai biến nào

Gãy chóp chân răng lấy được

Chảy máu

Tổng số

Trang 27

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Hậu phẫuBiến chứng

Trang 28

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Biến chứngMức độ

ÍtVừaNhiềuTổng số

VạtThời gian

Trang 29

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

VạtBiến chứng

KhôngGãy chân răng

Chảy máuTổng số

VạtBiến chứng

Đau

Sưng, phù nề

Há miệng hạn chế

Chảy máu hậu phẫu

Tê môi dưới

Trang 30

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Độ khó Thời gian

Trang 31

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Độ khó Tai biến

Trang 32

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Độ khó Biến chứng

Trang 34

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Độ khó HMHC

ÍtVừaNhiềuTổng số

Hậu phẫuKết quả

Ngay sau PT Ngày thứ 3 Ngày thứ 7 01 tháng

TốtTrung bình

KémTổng số

Trang 35

DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN

Tháng 3

Trình đề cương nghiên cứu

và xử lý số liệu

Tháng 8

Hoàn thành nghiên cứu

Trang 36

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 20/10/2021, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vạt hình thang Vạt tam giác - ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ đặc ĐIỂM LÂM SÀNG, x QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021
t hình thang Vạt tam giác (Trang 25)
Vạt hình thang Vạt tam giác Tổng số - ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ đặc ĐIỂM LÂM SÀNG, x QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021
t hình thang Vạt tam giác Tổng số (Trang 28)
Vạt hình thang Vạt tam giác Tổng số - ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ đặc ĐIỂM LÂM SÀNG, x QUANG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH, NGẦM TẠI KHOA RHM, BỆNH VIỆN TỈNH NĂM 2021
t hình thang Vạt tam giác Tổng số (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w