1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề các cam kết thuế quan theo WTO của việt nam

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 183,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CAM KẾT THUẾ QUAN THEO WTO CỦA VIỆT NAM  Về sắc thuế  Thuế nhập khẩu  Thuế xuất khẩu  Trong đó, đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam khi gia nhập WTO chủ yếu tập trung vào vấn

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

 BÀI TẬP NHÓM 7

LỚP CQ56/02.2

CHỦ ĐỀ

Các cam kết thuế quan theo WTO của Việt Nam

Các thành viên trong nhóm:

 Lưu Hà Linh – STT 31

 Trương Thị Diệu Linh – STT 32

 Ngô Thị Nga – STT 33

 Trần Thảo Nhi – STT 34

 Giang Thị Hà Phương – STT 35

Trang 2

PHẦN 1: PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1 Nội dung:

2 Slide:

3 Thuyết trình:

PHẦN 2: BÀI LÀM

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

 WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization), được thành lập và hoạt động từ ngày 1/1/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

 Ngày 12/01/2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO

 Khối lượng giao dịch chiếm 98% giao dịch thương mại thế giới

2 CÁC CAM KẾT THUẾ QUAN THEO WTO CỦA VIỆT NAM

 Về sắc thuế

 Thuế nhập khẩu

 Thuế xuất khẩu

 Trong đó, đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam khi gia nhập WTO chủ yếu tập trung vào vấn đề thuế nhập khẩu

 Về thuế nhập khẩu, Việt Nam đã đàm phán với các nước WTO trong

các vấn đề:

 Ràng buộc tất cả các dòng thuế trong Biểu thuế nhập khẩu (tức Việt Nam đưa ra cam kết về các mức thuế nhập khẩu tối đa có thể áp dụng với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam)

 Chỉ dùng thuế nhập khẩu làm công cụ để bảo hộ duy nhất

Trang 3

 Cắt giảm thuế nhập khẩu, nhất là các mặt hàng đang có thuế suất

cao và các mặt hàng mà các nước thành viên WTO khác có lợi ích thương mại lớn

 Tham gia các hiệp định tự do hóa theo ngành của WTO để cắt

giảm toàn bộ thuế áp dụng cho ngành đó xuống mức 0% (Hiệp định

về công nghệ thông tin, Hiệp định về máy bay dân dụng, thiết bị y tế)

hoặc hài hòa thuế suất ở mức thấp (Hiệp định hóa chất, Hiệp định

hàng dệt may).

 Hình thức cam kết

 Cam kết cắt giảm

 Cam kết giữ ở mức hiện hành

 Cam kết theo mức trần

 Đối tác trong liên kết

 WTO hiện có 164 thành viên

 Các thành viên trong WTO có thể là các quốc gia (ví dụ như Hoa Kỳ, Hàn Quốc…) hoặc các vùng lãnh thổ tự trị về quan hệ ngoại thương (ví

dụ như EU, Đài Loan, Hồng Kông…)

 Một số quốc gia trong WTO là đối tác tiềm năng của Việt Nam như:

Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines.…

 Ví dụ: Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu dệt may tương đối lớn.

Hàng dệt may của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang một số thị trường như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc

 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2019 đạt 13,46

tỷ USD, chiếm 45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2018

Trang 4

 Xuất sang EU đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 3,88 tỷ USD, chiếm 13% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước, tăng 4,2%

so với cùng kỳ năm 2018

 Tiếp đến là thị trường Nhật Bản đạt 3,62 tỷ USD, chiếm 12,1%, tăng 4,1% và sang Hàn Quốc đạt 3,12 tỷ USD, chiếm 10,4%, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2018

 Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo năm 2021

 Đứng đầu là Philippines, đạt trên 1,3 triệu tấn, chiếm hơn 41% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 5 tháng và chiếm gần 40% tổng kim ngạch; tăng 41,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái

 Kế đến là Trung Quốc đạt 429.261 tấn, chiếm gần 13,9% trong tổng lượng và gần 17,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo cả nước; tăng 131,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái

 Phạm vi cam kết

 Số dòng thuế có cam kết: toàn bộ Biểu thuế (10.600 dòng)

 Số dòng thuế cam kết cắt giảm: khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5%

số dòng của Biểu thuế)

 Số dòng thuế ràng buộc ở mức thuế hiện hành (cam kết không tăng

thêm): khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế)

 Số dòng thuế ràng buộc theo mức trần (cao hơn mức thuế suất hiện

hành): 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hóa chất, một số phương tiện vận tải

 Mức độ cam kết và lộ trình thực hiện

 Mức giảm thuế bình quân toàn Biểu: khoảng 23% (từ mức là 17,4%

năm 2006 xuống còn 13,4% ; thực hiện dần trong vòng 5 – 7 năm)

Trang 5

 Mức giảm thuế bình quân hàng nông sản: khoảng 10% (từ mức hiện

hành 23,5% xuống còn 21% ; thực hiện trong khoảng 5 năm)

 Việt Nam được áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 nhóm hàng: trứng, đường, thuốc lá lá, muối Mức thuế trong hạn ngạch tương đương mức thuế MFN hiện hành: trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá 30%, muối ăn 30% (thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch)

 Mức giảm thuế bình quân hàng công nghiệp: khoảng 23,9% (từ 16,8%

xuống còn 12,6% ; thực hiện trong vòng 5 – 7 năm)

Nông nghiệp Công nghiệp Chung toàn biểu

0

5

10

15

20

25

30

23.5

25.2

21

Hiện hành Khi gia nhập Chính thức

Cam kết thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam (Đơn vị %)

 Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt

giảm ngay khi gia nhập Nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế

Trang 6

nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế

tạo khác, máy móc thiết bị điện – điện tử

Bảng 1 – Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính

Nhóm mặt hàng

Thuế suất MFN

2006 (%)

Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (%)

Thuế suất cam kết cắt giảm cuối lộ trình thực hiện (%)

10 Máy móc thiết bị cơ

 Các cam kết tham gia Hiệp định tự do hóa ngành của Việt Nam

Trang 7

 Hiệp định ngành trong lĩnh vục thương mại hàng hóa bao gồm một số

thỏa thuận tự do hóa thương mại mang tính tự nguyện trong một số ngành/lĩnh vực cụ thể.

 Mức cắt giảm thuế trong các Hiệp định này là rất cao (nhiều nhóm giảm

xuống thuế suất 0%) nên không phải tất cả các nước thành viên WTO đều chấp nhận tham gia các Hiệp định này Đây không phải Hiệp định bắt buộc trong WTO, chỉ áp dụng đối với các nước chấp thuận tham gia

 Gia nhập WTO, Việt Nam cam kết tham gia các Hiệp định tự do hóa theo ngành sau đây:

 Sản phẩm Công nghệ thông tin, Dệt may, Thiết bị y tế: tham gia

toàn bộ

 Thiết bị máy bay, Hóa chất, Thiết bị xây dựng: tham gia 1 phần

Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3 – 5 năm

Cụ thể mức thuế suất cam kết như bảng dưới đây:

Bảng 2 - Cam kết của Việt Nam theo Hiệp định tự do hóa

TT Hiệp định tự do hóa

theo ngành

Số dòng thuế (dòng)

Thuế suất MFN (%)

Thuế suất cam kết cuối cùng (%)

 Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia một phần vào 1 số Hiệp Định khác như Hiệp định về thiết bị khoa học, thiết bị xây dựng…

 Đối với thuế xuất khẩu

Trang 8

 Quy định của WTO:

 Đối với thuế xuất khẩu, WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về thuế

 Tuy nhiên, một số thành viên như Hoa Kỳ, Australia, Canada và EU yêu cầu cắt giảm tất cả thuế xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là phế liệu kim loại màu và kim loại đen

 Cam kết của Việt Nam:

 Việt Nam sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệu kim loại đen từ mức thuế suất 35% xuống 17% trong 5 năm

 Việt Nam sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với kim loại màu từ 45% xuống 22% trong 5 năm

 Không cam kết về thuế xuất khẩu với các mặt hàng khác

3 ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG

 Tác động tích cực

 Tạo điều kiện giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế, mở ra

nhiều thị trường rộng lớn cho doanh nghiệp trong nước, đa dạng hóa đối tác quốc tế.

Theo Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch XNK của Việt Nam ngay trong năm đầu tiên gia nhập WTO đã có mức tăng trưởng ngoạn mục với tổng

kim ngạch xuất khẩu đạt 100 tỷ USD, tăng 31,3% so với năm 2006 Sau 10

năm gia nhập WTO, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã đạt mức 400 tỷ

USD, tăng gấp 4 lần so với kết quả đạt được của năm 2007 với nhiều chuyển biến tích cực

 Hàng hóa của Việt Nam được đối xử bình đẳng hơn trên thị trường của các nước thành viên WTO nhờ được các hưởng nguyên tắc đối xử tối huệ

quốc MFN (Nguyên tắc MFN được hiểu là nếu một nước dành cho một

Trang 9

nước thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành

sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác) và nguyên tắc đối xử

quốc gia NT (nước thành viên có nghĩa vụ phải đối xử với hàng hóa, dịch

vụ, nhà đầu tư nước ngoài không kém thuận lợi hơn so với đối xử với hàng hóa, dịch vụ, nhà đầu tư trong nước về thủ tục, điều kiện, quy định…)

nguyên liệu truyền thống

 Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào được nhập khẩu với chi phí thấp hơn làm giảm giá thành sản xuất của các sản phẩm, trong đó có sản

phẩm xuất khẩu, điều này sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam và khiến người tiêu dùng nhiều nước

được lợi hơn

 Các cam kết trong WTO sẽ làm giảm mức độ bảo hộ thực tế trong một số ngành mà hiện nay đang được bảo hộ quá mức cần thiết, đảm bảo sự bảo hộ đồng đều hơn giữa các ngành, qua đó góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.

gia nhập WTO ( Trong năm 2006, khi Việt Nam hoàn tất đàm phán gia

nhập WTO thì dòng vốn FDI đăng ký tăng lên 12 tỷ USD - con số cao

nhất trong 18 năm Việt Nam thu hút vốn nước ngoài thời kỳ trước đó

Năm 2007, vốn FDI đăng ký đạt 21,3 tỷ USD, tăng 77,9% so với năm

2006; 2008 được coi là năm có số vốn đăng ký FDI cao nhất trong lịch

sử thu hút đầu tư trực tiếp vào Việt Nam với 71,7 tỷ USD, gấp hơn ba lần

so với năm 2007)

 Tác động tiêu cực

Trang 10

 Việc tuân thủ các cam kết thuế quan theo quy định của WTO sẽ là

những khó khăn lớn đối với Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế nước

ta còn yếu

Nguồn thu NSNN từ thuế nhập khẩu giảm: do việc cắt giảm sâu và nhanh

các dòng thuế nhập khẩu tác động trực tiếp tới thu ngân sách

 Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc Việt Nam phải cam kết cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với hầu hết các dòng thuế cho hàng hóa đến từ các

nước thành viên WTO khác Vì vậy, việc tiếp cận cũng như năng lực cạnh tranh của hàng nhập khẩu trên thị trường cũng tăng lên, các ngành sản xuất trong nước sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn

Ngày đăng: 20/10/2021, 11:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w