1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ quan thực tập viễn thông quảng nam

84 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Người hướng dẫn GVHD: Lê Hồng Nam, KS. Lê Công Cường
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Tính
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Cơ quan thực tập: Viễn thông Quảng Nam GVHD : Lê Hồng Nam Lớp : 17DT2 Đà Nẵng, 08/2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực tập: Lớp: 17DT2 Chuyên ngành học: Kỹ Thuật Máy Tính Người hướng dẫn: KS. Lê Công Cường I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Về chính trị tư tưởng: Rèn luyện đạo đức, tác phong để xứng đáng với cương vị của người kỹ sư khi ra trường. Nâng cao ý thức tổ chức, tính kỷ luật, ý thức chấp hành nội qui tại cơ quan thực tập, cũng như nơi làm việc sau khi ra trường. 2. Về chuyên môn: Tiếp cận các lĩnh vực ứng dụng chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông để nắm bắt được ứng dụng của lý thuyết vào thực tế sản xuất và xu hướng phát triển của ngành trong giai đoạn mới. II. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM: 1. Thời gian : - Từ ngày: 12/07/2021 - Đến ngày: 20/08/2021 2. Địa điểm thực tập: Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn thông Quảng Nam. III. NỘI DUNG THỰC TẬP: - Giới thiệu tổng quan về Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn thông Quảng Nam. - Tổng quan hệ thống tại Trung Tâm Điều Hành Thông Tin: Sơ đồ hệ thống, nguyên lý làm việc của hệ thống, giới thiệu các thiết bị hoặc các trạm trong hệ thống. - Phân tích công nghệ: Hệ thống truyền dẫn quang, công nghệ SDH, PDH. - Phân tích thiết bị trong hệ thống tại Trung Tâm Viễn Thông: Thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu, tổng đài loại Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ, tổng đài loại Ericsson AXE 810 Hội An: Nguyên lý vận hành của thiết bị, thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống, sơ đồ khối thiết bị và phân tích sơ đồ khối. Kiểm tra, lập trình, lắp đặt và cấu hình hệ thống. - Phân tích các nhược điểm của thiết bị hoặc hệ thống: Nêu cách sử lý tại cơ quan thực tập, dựa kiến thức đã học và tài liệu tại cơ quan để phân tích các nguyên nhân gây ra nhược điểm và đưa ra giải pháp khắc phục. Đà Nẵng, ngày…. tháng…. năm 2021 Giảng viên hướng dẫn   ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng Phone: (0511) - 3841287 DĐ: 0905888809 Email: lehongnam@dut.udn.vn BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Lớp: 17DT2 Cơ quan thực tập: Trung tâm điều hành thông tin – Viễn thông Quảng Nam Thời gian thực tập: từ ngày 12/07/2021 đến 20/08/2021 Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập): KS. Lê Công Cường I. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP A - Khả năng trí tuệ Tốt Khá Trung bình Yếu Thông minh, trí tuệ, khả năng sáng tạo Khả năng thực hành Hoài bão, khát vọng B - Tính chất con người Tốt Khá Trung bình Yếu Khả năng truyền đạt và tiếp nhận thông tin (Kỹ năng thông tin) Quan hệ trong tập thể Tính thân thiện, năng động II. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC TẬP A - Các công việc của sinh viên thực hiện trong đợt thực tập Tốt Khá Trung bình Yếu Khả năng làm việc nhóm Giờ giấc làm việc Kiến thức tổng quát Phương pháp làm việc Khối lượng công việc Khả năng tổng kết công việc B - Bảng báo cáo thực tập Tốt Khá Trung bình Yếu Sự chuẩn bị báo cáo Cấu trúc bản báo cáo Cách diễn đạt Nội dung báo cáo Khả năng phát triển III. CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Tại cơ quan thực tập) Ký tên, đóng dấu   NHẬN XÉT CỦA THẦY/CÔ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Giảng viên hướng dẫn  LỊCH THỰC TẬP Tuần Thứ Nội dung thực tập Thực hiện Ghi chú 1 (12/07/2021) Thứ 2 Nhận tài liệu và nhiệm vụ từ công ty - Kỹ sư giới thiệu về VNPT - Trung tâm điều hành thông tin, Viễn thông Quảng Nam T3 - T4 Tìm hiểu tổng quan về VNPT - Trung tâm điều hành thông tin, Viễn thông Quảng Nam - Mỗi thành viên tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp - Nhóm trưởng tạo nhóm thực tập Viễn thông Quảng Nam Thứ 5 Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận, công ty hướng dẫn Thứ 6 Tìm hiểu về hệ thống truyền dẫn quang (thông tin quang) của Viễn thông Quảng Nam Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công 2 (19/07/2021) Thứ 2 Triển khai các nội dung cần có trong báo cáo Nhóm trưởng chia các nhóm nhỏ và chọn tổ trưởng Do Thầy Nam hướng dẫn Thứ 3 Tìm hiểu về hệ thống truyền dẫn quang (thông tin quang) Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công Thứ 4 Phân tích các thành phần chính của hệ thống truyền dẫn quang Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận Thứ 5 - Mỗi thành viên tiếp tục tự hoàn thiện nội dung phân tích - Tổ trưởng tổng hợp câu hỏi gửi cho nhóm trưởng để bên phía công ty giải đáp Thứ 6 Tìm hiểu về công nghệ SDH, PDH Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công 3 (26/07/2021) Thứ 2 Thứ 3 Phân tích chi tiết hơn về công nghệ SDH, PDH Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận Thứ 4 - Mỗi thành viên tiếp tục tự hoàn thiện nội dung phân tích - Tổ trưởng tổng hợp câu hỏi gửi cho nhóm trưởng để bên phía công ty giải đáp T5 - T6 Tìm hiểu thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công 4 (02/08/2021) Thứ 2 Giảng viên hướng dẫn và kiểm tra nội dung thực tập theo đề cương và quy định Báo cáo sơ bộ về tiến độ thực tập cho giảng viên Thứ 3 Phân tích thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận T4 - T5 Tìm hiểu về tổng đài loại Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công Thứ 6 Tìm hiểu về tổng đài loại Ericsson AXE 810 Hội An 5 (09/08/2021) Thứ 2 Thứ 3 Phân tích về tổng đài Alcatel 1000E10 Tam Kỳ, Ericsson AXE 810 Hội An Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận Thứ 4 - Mỗi thành viên tiếp tục tự hoàn thiện nội dung phân tích - Tổ trưởng tổng hợp câu hỏi gửi cho nhóm trưởng để bên phía công ty giải đáp T5 - T6 Phân tích các nhược điểm và sự cố của hệ thống, đưa ra giải pháp nâng cấp - Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận - Thông tin lại cho tổ trưởng về tình hình bài báo cáo 6 (16/08/2021) Thứ 2 Giảng viên kiểm tra nội dung TTTN Báo cáo nội dụng thực tập cho giảng viên T3 - T4 Điều chỉnh cho phù hợp và hoàn thiện bài báo cáo sau khi giảng viên nhận xét - Mỗi thành viên tự mình thực hiện - Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận Thứ 5 Công ty nhận xét và cho điểm TTTN Gửi báo cáo cho công ty để nhận xét Thứ 6 Giảng viên kiểm tra vấn đáp các nhóm Kiểm tra trực tuyến qua MS Teams   MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 10 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VNPT – TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN, VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 11 1.1. Giới thiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT: 11 1.2. Giới thiệu Viễn thông Quảng Nam: 11 1.2.1. Tổng quan Viễn thông Quảng Nam: 11 1.2.2. Cơ cấu tổ chức: 13 1.2.3. Trung Tâm Điều Hành Thông Tin: 14 1.3. Kết luận chương: 14 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG 15 2.1. Tổng quan sự phát triển của công nghệ WDM: 15 2.2. Hệ thống thông tin quang: 16 2.3. Thực trạng mạng viễn thông Trung Tâm Viễn Thông Hội An: 18 2.3.1. Sơ lược về mô hình mạng truyền dẫn và chuyển mạch Viễn Thông Quảng Nam: 18 2.3.2. Mạng truyền dẫn tại Trung tâm Viễn Thông Hội An: 21 2.4. Kết luận chương: 21 CHƯƠNG 3. CÔNG NGHỆ SDH, PDH 22 3.1. Các giai đoạn phát triển của công nghệ truyền dẫn: 22 3.2. Giới thiệu về PDH: 22 3.2.1. Khái niệm về PDH (Plesiochronous Digital Hierachry): 22 3.2.2. Ghép kênh PDH: 24 3.2.3. Tách kênh PDH: 24 3.2.4. Các nhược điểm của PDH: 25 3.3. Giới thiệu về SDH: 26 3.3.1. Khái niệm về SDH: 26 3.3.2. Các cấp độ truyền dẫn trong SDH: 26 3.3.3. Các tiêu chuẩn ghép kênh SDH: 27 3.3.4. Ưu và nhược điểm của SDH: 27 3.4. Sự khác nhau giữa kỹ thuật PDH và SDH: 28 3.5. Kết luận chương: 29 CHƯƠNG 4. CÁC THIẾT BỊ 30 4.1. Giới thiệu các thiết bị được đưa vào sử dụng tại Viễn thông Quảng Nam: 30 4.2. Thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu: 30 4.2.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống FLX 150/600: 30 4.2.2. Cấu trúc thiết bị: 32 4.2.3. Cấu hình mạng vòng (Ring Network) dùng FLX 150/600: 34 4.2.4. Ý nghĩa các LED trên thiết bị (chỉ thị cảnh báo và chỉ thị trạng thái): 35 4.2.5. Các chức năng của hệ thống FLX 150/600: 38 4.3. Tổng đài Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ: 41 4.3.1. Giới thiệu chung về tổng đài Alcatel 1000 MM E10: 41 4.3.2. Các tính năng của tổng đài: 42 4.3.3. Kiến trúc tổng đài Alcatel 1000 MM E10: 43 4.3.3.1. Cấu trúc phần cứng: 43 4.3.3.2. Mạng chuyển mạch: 47 4.3.4. Hệ thống chuyển mạch trong tổng đài Alcatel 1000 MME10: 56 4.3.4.1. Giới thiệu: 56 4.3.4.2. Các dung lượng trong hệ thống chuyển mạch: 57 4.3.4.3. Chuyển mạch kênh RCX: 58 4.3.4.4. Chuyển mạch gói RCH: 60 4.4. Tổng đài loại Ericsson AXE 810 Hội An: 65 4.4.1. Lịch sử phát triển: 65 4.4.2. Các ứng dụng của tổng đài AXE: 65 4.4.3. Cấu trúc tổng quát: 66 4.4.3.1. Cấu trúc chung của hệ thống AXE: 66 4.4.3.2. Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810: 68 4.4.4. Các phân hệ trong AXE 810: 70 4.4.4.1. Cấu trúc chuyển mạch APT: 70 4.4.4.2. Cấu trúc điều khiển APZ: 72 4.4.5. Những tiến bộ của AXE 810 so với đài thế hệ trước: 77 4.5. Kết luận chương: 78 TỔNG KẾT 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội trong môi trường đô thị và thành phố lớn đã dẫn đến nhu cầu trao đổi thông tin là rất lớn, đa dạng cả về loại hình dịch vụ, tốc độ. Đồng thời, với sự bùng nổ các khu công nghiệp, công nghệ cao, các khu chung cư... và thêm vào đó là các dự án phát triển thông tin của chính phủ, các các cơ quan, công ty, làm cho nhu cầu trao đổi thông tin như tiếng nói, dữ liệu, hình ảnh... tăng đột biến. Tập đoàn VNPT nói chung và Viễn thông Quảng Nam nói riêng đã và luôn đi đầu trong việc cải thiện chất lượng mạng truyền dẫn, nâng cao các dịch vụ cung cấp cũng như cập nhật, cải tiến các thiết bị, tổng đài tại mỗi cơ quan, đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên của người dân. Để hoàn thành báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô giáo trong Khoa Điện Tử - Viễn Thông, trường Đại Học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho em được thực tập trong bối cảnh khó khăn vì đại dịch COVID-19 như hiện nay. Đặc biệt, em xin gởi đến thầy Lê Hồng Nam, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất. Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Viễn thông Quảng Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu về các hệ thống và công nghệ hiện có trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan và các anh chị ở Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn thông Quảng Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện nội dung báo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý cơ quan. Em xin chân thành cảm ơn!  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Cơ quan thực tập: Viễn thông Quảng Nam

GVHD : Lê Hồng Nam

Lớp : 17DT2

Đà Nẵng, 08/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành học: Kỹ Thuật Máy Tính

Người hướng dẫn: KS Lê Công Cường

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Về chính trị tư tưởng:

Rèn luyện đạo đức, tác phong để xứng đáng với cương vị của người kỹ sư khi ra trường.Nâng cao ý thức tổ chức, tính kỷ luật, ý thức chấp hành nội qui tại cơ quan thực tập, cũngnhư nơi làm việc sau khi ra trường

2 Về chuyên môn:

Tiếp cận các lĩnh vực ứng dụng chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông để nắm bắt được ứng dụng của lý thuyết vào thực tế sản xuất và xu hướng phát triển của ngành trong giai đoạn mới

II THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:

1 Thời gian : - Từ ngày: 12/07/2021

- Đến ngày: 20/08/2021

2 Địa điểm thực tập: Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn thông Quảng Nam

III NỘI DUNG THỰC TẬP:

- Giới thiệu tổng quan về Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – Viễn thông Quảng Nam

- Tổng quan hệ thống tại Trung Tâm Điều Hành Thông Tin: Sơ đồ hệ thống, nguyên lýlàm việc của hệ thống, giới thiệu các thiết bị hoặc các trạm trong hệ thống

- Phân tích công nghệ: Hệ thống truyền dẫn quang, công nghệ SDH, PDH

Trang 3

- Phân tích thiết bị trong hệ thống tại Trung Tâm Viễn Thông: Thiết bị truyền dẫn quangFLX 150/600 loại Fujitsu, tổng đài loại Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ, tổng đài loạiEricsson AXE 810 Hội An: Nguyên lý vận hành của thiết bị, thông số kỹ thuật các thiết

bị trong hệ thống, sơ đồ khối thiết bị và phân tích sơ đồ khối Kiểm tra, lập trình, lắp đặt

và cấu hình hệ thống

- Phân tích các nhược điểm của thiết bị hoặc hệ thống: Nêu cách sử lý tại cơ quan thựctập, dựa kiến thức đã học và tài liệu tại cơ quan để phân tích các nguyên nhân gây ranhược điểm và đưa ra giải pháp khắc phục

Đà Nẵng, ngày… tháng… năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng

Phone: (0511) - 3841287 DĐ: 0905888809Email: lehongnam@dut.udn.vn

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Cơ quan thực tập: Trung tâm điều hành thông tin – Viễn thông Quảng Nam

Thời gian thực tập: từ ngày 12/07/2021 đến 20/08/2021

Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập): KS Lê Công Cường

I ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP

Thông minh, trí tuệ, khả năng

sáng tạo

Khả năng thực hành

Hoài bão, khát vọng

Khả năng truyền đạt và tiếp

nhận thông tin (Kỹ năng thông

tin)

Quan hệ trong tập thể

Tính thân thiện, năng động

II ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC TẬP

A - Các công việc của sinh viên

thực hiện trong đợt thực tập Tốt Khá Trung bình Yếu

Trang 5

Khả năng tổng kết công việc

B - Bảng báo cáo thực tập Tốt Khá Trung bình Yếu

Sự chuẩn bị báo cáo

Cấu trúc bản báo cáo

Cách diễn đạt

Nội dung báo cáo

Khả năng phát triển

III CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Tại cơ quan thực tập)

Ký tên, đóng dấu

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA THẦY/CÔ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

T3 T4 Tìm hiểu tổng quan về VNPT - Trung tâm điều hành thông

-tin, Viễn thông Quảng Nam

- Mỗi thành viên tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp

- Nhóm trưởng tạo nhóm thực tập Viễn thông Quảng

NamThứ 5

Cả tổ tiến hành họp online trên

MS Teams để thảo luận, công

ty hướng dẫn

Thứ 6 Tìm hiểu về hệ thống truyền dẫn quang (thông tin quang)

của Viễn thông Quảng Nam

Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và

tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công

2

(19/07/2021)

Thứ 2 Triển khai các nội dung cần có trong báo cáo Nhóm trưởng chia các nhóm nhỏ và chọn tổ trưởng

Do Thầy Nam hướng dẫn

Thứ 3 Tìm hiểu về hệ thống truyền dẫn quang (thông tin quang)

Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và

tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân côngThứ 4

Phân tích các thành phần chính của hệ thống truyền dẫn

quang

Cả tổ tiến hành họp online trên

MS Teams để thảo luận

Thứ 6

Tìm hiểu về công nghệ SDH, PDH

Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và

tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công3

(26/07/2021)

Thứ 2

Thứ 3 Phân tích chi tiết hơn về

công nghệ SDH, PDH

Cả tổ tiến hành họp online trên

MS Teams để thảo luận

Trang 8

hoàn thiện nội dung phân tích

- Tổ trưởng tổng hợp câu hỏi gửi cho nhóm trưởng để bên phía công ty giải đáp

T5 T6

-Tìm hiểu thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu

Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và

tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công

Cả tổ tiến hành họp online trên

MS Teams để thảo luận

T4 T5

-Tìm hiểu về tổng đài loại Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ

Mỗi người tự tìm hiểu thông qua tài liệu công ty cung cấp và

tự tìm kiếm thêm thông tin dựa trên nội dung được phân công

Thứ 6 Tìm hiểu về tổng đài loại

Ericsson AXE 810 Hội An

5

(09/08/2021)

Thứ 2Thứ 3

Phân tích về tổng đài Alcatel1000E10 Tam Kỳ, Ericsson AXE 810 Hội An

Cả tổ tiến hành họp online trên

MS Teams để thảo luận

T5 T6

-Phân tích các nhược điểm và

sự cố của hệ thống, đưa ra giải pháp nâng cấp

- Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luận

- Thông tin lại cho tổ trưởng vềtình hình bài báo cáo

6

(16/08/2021)

Thứ 2 Giảng viên kiểm tra nội dung TTTN Báo cáo nội dụng thực tập cho giảng viên

T3 T4

-Điều chỉnh cho phù hợp và hoàn thiện bài báo cáo sau khi giảng viên nhận xét

- Mỗi thành viên tự mình thực hiện

- Cả tổ tiến hành họp online trên MS Teams để thảo luậnThứ 5 Công ty nhận xét và cho

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VNPT – TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN, VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 11

1.1 Giới thiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT: 11

1.2 Giới thiệu Viễn thông Quảng Nam: 11

1.2.1 Tổng quan Viễn thông Quảng Nam: 11

1.2.2 Cơ cấu tổ chức: 13

1.2.3 Trung Tâm Điều Hành Thông Tin: 14

1.3 Kết luận chương: 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG 15

2.1 Tổng quan sự phát triển của công nghệ WDM: 15

2.2 Hệ thống thông tin quang: 16

2.3 Thực trạng mạng viễn thông Trung Tâm Viễn Thông Hội An: 18

2.3.1 Sơ lược về mô hình mạng truyền dẫn và chuyển mạch Viễn Thông Quảng Nam: 18

2.3.2 Mạng truyền dẫn tại Trung tâm Viễn Thông Hội An: 21

2.4 Kết luận chương: 21

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ SDH, PDH 22

3.1 Các giai đoạn phát triển của công nghệ truyền dẫn: 22

3.2 Giới thiệu về PDH: 22

3.2.1 Khái niệm về PDH (Plesiochronous Digital Hierachry): 22

3.2.2 Ghép kênh PDH: 24

3.2.3 Tách kênh PDH: 24

3.2.4 Các nhược điểm của PDH: 25

3.3 Giới thiệu về SDH: 26

3.3.1 Khái niệm về SDH: 26

3.3.2 Các cấp độ truyền dẫn trong SDH: 26

3.3.3 Các tiêu chuẩn ghép kênh SDH: 27

3.3.4 Ưu và nhược điểm của SDH: 27

3.4 Sự khác nhau giữa kỹ thuật PDH và SDH: 28

3.5 Kết luận chương: 29

Trang 11

CHƯƠNG 4 CÁC THIẾT BỊ 30

4.1 Giới thiệu các thiết bị được đưa vào sử dụng tại Viễn thông Quảng Nam: 30

4.2 Thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu: 30

4.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống FLX 150/600: 30

4.2.2 Cấu trúc thiết bị: 32

4.2.3 Cấu hình mạng vòng (Ring Network) dùng FLX 150/600: 34

4.2.4 Ý nghĩa các LED trên thiết bị (chỉ thị cảnh báo và chỉ thị trạng thái): 35

4.2.5 Các chức năng của hệ thống FLX 150/600: 38

4.3 Tổng đài Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ: 41

4.3.1 Giới thiệu chung về tổng đài Alcatel 1000 MM E10: 41

4.3.2 Các tính năng của tổng đài: 42

4.3.3 Kiến trúc tổng đài Alcatel 1000 MM E10: 43

4.3.3.1 Cấu trúc phần cứng: 43

4.3.3.2 Mạng chuyển mạch: 47

4.3.4 Hệ thống chuyển mạch trong tổng đài Alcatel 1000 MME10: 56

4.3.4.1 Giới thiệu: 56

4.3.4.2 Các dung lượng trong hệ thống chuyển mạch: 57

4.3.4.3 Chuyển mạch kênh RCX: 58

4.3.4.4 Chuyển mạch gói RCH: 60

4.4 Tổng đài loại Ericsson AXE 810 Hội An: 65

4.4.1 Lịch sử phát triển: 65

4.4.2 Các ứng dụng của tổng đài AXE: 65

4.4.3 Cấu trúc tổng quát: 66

4.4.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống AXE: 66

4.4.3.2 Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810: 68

4.4.4 Các phân hệ trong AXE 810: 70

4.4.4.1 Cấu trúc chuyển mạch APT: 70

4.4.4.2 Cấu trúc điều khiển APZ: 72

4.4.5 Những tiến bộ của AXE 810 so với đài thế hệ trước: 77

4.5 Kết luận chương: 78

TỔNG KẾT 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội trong môi trường

đô thị và thành phố lớn đã dẫn đến nhu cầu trao đổi thông tin là rất lớn, đa dạng cả về loạihình dịch vụ, tốc độ Đồng thời, với sự bùng nổ các khu công nghiệp, công nghệ cao, cáckhu chung cư và thêm vào đó là các dự án phát triển thông tin của chính phủ, các các cơquan, công ty, làm cho nhu cầu trao đổi thông tin như tiếng nói, dữ liệu, hình ảnh tăngđột biến Tập đoàn VNPT nói chung và Viễn thông Quảng Nam nói riêng đã và luôn điđầu trong việc cải thiện chất lượng mạng truyền dẫn, nâng cao các dịch vụ cung cấp cũngnhư cập nhật, cải tiến các thiết bị, tổng đài tại mỗi cơ quan, đáp ứng nhu cầu sử dụngngày một tăng lên của người dân

Để hoàn thành báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy,

cô giáo trong Khoa Điện Tử - Viễn Thông, trường Đại Học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng đãtạo điều kiện cho em được thực tập trong bối cảnh khó khăn vì đại dịch COVID-19 nhưhiện nay Đặc biệt, em xin gởi đến thầy Lê Hồng Nam, người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Viễn thông QuảngNam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu về các hệ thống và công nghệ hiện

có trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan và các anh chị ở Trung Tâm Điều HànhThông Tin – Viễn thông Quảng Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để emhoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện nội dungbáo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đónggóp từ cô cũng như quý cơ quan

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VNPT – TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN, VIỄN THÔNG QUẢNG NAM1.1 Giới thiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT:

VNPT hiện là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Với nhữngđóng góp và thành tựu đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa Xã hội và Bảo vệ

Tổ quốc, VNPT đã vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao độngthời kỳ 1999 - 2009 vào ngày 22/12/2009

Kế thừa 70 năm xây dựng, phát triển và gắn bó trên thị trường viễn thông ViệtNam, VNPT vừa là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển củangành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, vừa là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việcđưa Việt Nam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thôngnhanh nhất toàn cầu

Sau khi tái cấu trúc doanh nghiệp, hiện với gần 40 nghìn cán bộ công nhân viên,

hạ tầng công nghệ viễn thông tiên tiến, mạng lưới dịch vụ phủ sóng toàn bộ 63 tỉnh thànhtrên cả nước, VNPT tự hào là nhà cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông số 1 tại ViệtNam, phục vụ khoảng 30 triệu thuê bao di động, gần 10 triệu thuê bao điện thoại cố định

và khoảng hàng chục triệu người sử dụng Internet

Tháng 1/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực củaViệt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong đó Bưu chính - Viễnthông - CNTT là nòng cốt

Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyểnđổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm Hữu hạn một thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

1.2 Giới thiệu Viễn thông Quảng Nam:

1.2.1 Tổng quan Viễn thông Quảng Nam:

Được tách ra từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ vào tháng 1/1997, Quảng Nam làtỉnh thuộc vùng trung trung bộ có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng Với diện tích rộng lớnnằm trải dài trên trục quốc lộ 1A, nhiều khu công nghiệp như Chu Lai, Điện Nam – ĐiệnNgọc cùng 2 di sản văn hóa thể giới Hội An – Mỹ Sơn, phía bắc tiếp giáp Đà nẵng –trung tâm kinh tế khu vực miền trung, phía nam tiếp giáp với Quảng Ngãi với khu côngnghiệp Dung Quát Quảng Nam rất có tiềm năng phát triển về kinh tế cũng như cầu nốikinh tế giữa các vùng miền Tiềm năng về đất đai và số người lao động rất lớn là điều

Trang 15

kiện quan trọng nhất đê tỉnh Quảng Nam xây đựng và phát triển lâu đài, trong đó có xâydựng và phát triển rộng lớn mạng lưới viễn thông và hoạt động bưu chính.

Được sự đầu tư của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông, Viễn thông Quảng Nam đãthi công và lắp đặt thành công hệ thông tổng đài điện tử 1000E10 đo hãng Alcatel (Pháp)sản xuất có dụng lượng 200.000 thuê bao, đây là tổng đài số hiện đại sử dụng báo hiệuR2 và CCS7 nên đễ hòa mạng với các tổng đài khác phù hợp với sự phát triển tương laicủa mạng điện thoại Việt Nam Bên cạnh đó với sự truyền đẫn số hóa hoàn toàn sử dụngcác thiết bị vô tuyến mạng vi ba số hiện đại như DM 1000, AWA1504, AWA1808,CTR210, Fujitsu, NEC, và Acatel (1662SM, 1660SM, 1642EM), Mane Tất cả đều tựđộng hóa để ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Ngoài ra còn có mạng truyền dẫn liên tỉnh và truyền dẫn quốc tế Mạng truyền dẫnliên tỉnh tại OCB Tam Kỳ sử dụng viba số AFTH có tốc độ 140Mb/s truyền đến đàiTOLL tại Đà Nẵng để hòa mạng cho toàn tỉnh

VNPT Quảng Nam đặt tại số 02A Phan Bội Châu, tp Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam,

có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông –Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông đường trục, các dịch vụ và sản phẩm viễnthông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện

- Dịch vụ quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị hội thảo, triển lãm liênquan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các công trìnhviễn thông, công nghệ thông tin

- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị viễn thông, côngnghệ thông tin

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng

Trang 16

1.2.2 Cơ cấu tổ chức:

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức VNPT Quảng Nam

Hiện nay, mô hình tổ chức VNPT Quảng Nam gồm hai bộ phận chính: bộ phận KinhDoanh và bộ phận Kỹ Thuật

1.2.2.1 Bộ phận Kinh Doanh:

Gồm các phòng ban sau:

• Ban Giám Đốc Viễn Thông Tỉnh

• Phòng Kỹ Thuật – Đầu Tư

Trang 17

• TTDHTT -Trung Tâm Điều Hành Thông Tin

• TTCNTT - Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin

• TTVT 1 – Trung Tâm Viễn Thông 1

• TTVT 2 – Trung Tâm Viễn Thông 2

• TTVT 3 – Trung Tâm Viễn Thông 3

• TTVT 4 – Trung Tâm Viễn Thông 4

Trong đó Trung Tâm Điều Hành Thông Tin ở bộ phận Kỹ Thuật là một trong những ban

có vai trò cốt yếu của VNPT Quảng Nam!

1.2.3 Trung Tâm Điều Hành Thông Tin:

Trung Tâm Điều Hành Thông Tin – VNPT Quảng Nam gồm 3 bộ phận Mỗi bộ phậnthực hiện một chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng đồng thời hỗ trợ lẫn nhau khi cầnthiết 3 bộ phận đó là:

1.2.3.1 Tổ bảo dưỡng, lắp đặt và ứng cứu thông tin Nam Quảng Nam:

- Thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, bảo trì thiết bị mạng, hệ thống định kỳ

- Lắp đặt mới thiết bị, sửa chữa thiết bị mạng, tủ nguồn, tủ rack…

- Ứng cứu trạm thông tin khi xảy ra xự cố tức thời do chập điện, ảnh hưởng thời tiết…

1.2.3.2 Đài OMC:

- Thực hiện nhiệm vụ vận hành, khai thác, xử lý sự cố từ người dùng đầu cuối

- Điều hành, xử lý sự cố các trạm trong khu vực Quảng Nam

1.2.3.3 Tổ Kỹ thuật – Tổng hợp:

- Kết hợp với các bộ phận khác, tham gia trực tiếp xử lý sự cố

- Thực hiện các công việc liên quan đến hành chính, văn bản…

- Tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Trung Tâm Điều Hành Thông Tin về giải pháp, quyhoạch mạng lưới

1.3 Kết luận chương:

Nắm được lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn VNPT và cơ cấu bộ máy tổ chứccủa Viễn thông Quảng Nam, từ đó hiểu thêm về văn hóa của công ty cũng như môitrường thực tập Qua đó tìm hiểu và có cái nhìn tổng quan về Trung Tâm Điều HànhThông Tin trực thuộc tại đây

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG2.1 Tổng quan sự phát triển của công nghệ WDM:

Công nghệ mạng quang đã trở thành nhân tố quan trọng trong sự phát triển củamạng viễn thông Yêu cầu băng tần sử dụng lớn là hệ quả tất yếu của nhu cầu truyềnthông dữ liệu ngày nay Trong hai thập kỷ qua, công nghệ truyền tải quang WDM đã có

sự phát triển vượt bậc Sự phát triển này có được là nhờ công nghệ chế tạo linh kiệnquang Những thành tựu của công nghệ này đã góp phần tạo nên hệ thống WDM dunglượng lớn như ngày nay Theo thời gian, xuất phát từ những nhu cầu thực tế, các hệ thốngWDM ngày càng trở nên phức tạp Ở một góc độ nào đó, sự phức tạp trong hệ thốngWDM là trong những chức năng của thiết bị Nhờ có chức năng này mà cấu hình hệthống WDM chuyển từ đơn giản như cấu hình điểm – điểm sang cấu hình phức tạp nhưRing và Mesh

Các hệ thống WDM đầu tiên xuất hiện từ cuối những năm 1980 sử dụng hai kênhbước sóng trong các vùng 1310nm và 1550nm và thường được gọi là hệ thống WDMbăng rộng Đầu những năm 1990 xuất hiện các hệ thống WDM thế hệ hai sử dụng cácphần tử WDM thụ động, được gọi là hệ thống WDM băng hẹp từ 2 đến 8 kênh Các kênhnày nằm trong cửa sổ 1550nm và với khoảng cách kênh 400GHz Đến giữa những năm

1990 đã có hệ thống WDM mật độ cao (DWDM) sử dụng từ 16 đến 40 kênh với khoảngcách kênh từ 100 đến 200 GHz Các hệ thống này đã tích hợp các chức năng xen rẽ vàquản lý mạng Các hệ thống WDM ban đầu sử dụng với khoảng cách kênh lớn Việcnâng cấp thiết bị đầu cuối để khai thác các năng lực của WDM có chi phi thấp hơn việclắp đặt cáp sợi quang mới Sự xuất hiện bộ khuếch đại quang EDFA đã chuyển hầu hếtcác hệ thống WDM sang cửa sổ 1530 nm đến 1565nm Các hệ thống WDM mới lắp đặtgần đây đã sử dụng các kênh quang có khoảng cách giữa các kênh hẹp từ 25 GHz đến 50GHz Nhu cầu về băng tần mạng đang tăng gần 100%/một năm sẽ tiếp tục gia tăng ít nhất

là trong vài chục năm tiếp theo Việc giảm giá thành của các nhà cung cấp và trên hết làứng dụng phổ cập của Internet đòi hỏi băng tần lớn sẽ được tiếp tục đẩy mạnh

Trang 19

Hình 2.1 Sự phát triển của các hệ thông thông tin quang.

Các giải pháp thực tế đối với các vấn đề giới hạn ảnh hưởng của tán sắc modephân cực, hiệu ứng phi tuyến, sẽ làm tăng cả số lượng kênh và tốc độ bít của hệ thốngWDM Số lượng các kênh tăng đòi hỏi yêu cầu khắt khe hơn đối với độ ổn định của laser,

độ chính xác của bộ lọc và vấn đề liên quan đến quản lý tán sắc, hiệu ứng phi tuyến Mạng tiến dần tới mô hình toàn quang, do đó sẽ xuất hiện các hệ thống thiết bị quang mới

có khả năng thực hiện các chức năng mà các thiết bị điện tử đang đảm nhận Việc loại bỏcác yêu cầu khôi phục và tái tạo lưu lượng qua thiết bị điện tử làm giảm đáng kể tínhphức tạp phần cứng của mạng, nhưng sẽ làm tăng các hiệu ứng quang khác Mặc dù trênkhía cạnh nào đó các kỹ thuật WDM mật độ cao sẽ đạt tới giới hạn của nó Sự truyền dẫncủa vài trăm kênh trên một sợi quang cũng đã được kiểm chứng Nhờ có sự phát triển củacông nghệ WDM, trong tương lai không xa sẽ xuất hiện các dịch vụ thông tin quang giáthành thấp tốc độ cao

2.2 Hệ thống thông tin quang:

Trong vòng 10 năm trở lại đây, cùng với sự tiến bộ vượt bậc của của công nghệđiện tử - viễn thông, công nghệ quang sợi và thông tin quang đã có những tiến bộ vượtbậc Các nhà sản xuất đã chế tạo ra những sợi quang đạt tới giá trị suy hao rất nhỏ, giá trịsuy hao 0,154 dB/km tại bước sóng 1550 nm đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của côngnghệ sợi quang trong hơn hai thập niên qua Cùng với đó là sự tiến bộ lớn trong côngnghệ chế tạo các nguồn phát quang và thu quang, để từ đó tạo ra các hệ thống thông tinquang với nhiều ưu điểm trội hơn so với các hệ thống thông tin cáp kim loại Dưới đây lànhững ưu điểm nổi trội của môi truờng truyền dẫn quang so với các môi trường truyềndẫn khác, đó là:

 Suy hao truyền dẫn nhỏ

 Sợi có tính cách điện tốt và được chế tạo từ vật liệu có sẵn

Với các ưu điểm trên mà các hệ thống thông tin quang được áp dụng rộng rãi trênmạng lưới Chúng có thể được xây dựng làm các tuyến đường trục, trung kế, liên tỉnh,thuê bao kéo dài cho tới cả việc truy nhập vào mạng thuê bao linh hoạt và đáp ứng đượcmọi môi trường lắp đặt từ trong nhà, trong các cấu hình thiết bị cho tới các hệ thốngtruyền dẫn xuyên lục địa, vượt đại dương …

Trang 20

Mô hình chung của một tuyến thông tin quang như sau:

Hình 2.2 Các thành phần chính của tuyến truyền dẫn quang

Các thành phần chính của tuyến gồm có phần phát quang, cáp sợi quang và phầnthu quang Phần phát quang được cấu tạo từ nguồn phát tín hiệu quang và các mạch điệnđiều khiển liên kết với nhau Cáp sợi quang gồm có các sợi dẫn quang và các lớp vỏ bọcxung quanh để bảo vệ sợi quang khỏi tác động có hại từ môi trường bên ngoài Phần thuquang do bộ tách sóng quang và các mạch khuếch đại, tái tạo tín hiệu hợp thành Ngoàicác thành phần chủ yếu này, tuyến thông tin quang còn có các bộ nối quang (connector),các mối hàn, bộ chia quang và các trạm lặp; tất cả tạo nên một tuyến thông tin quanghoàn chỉnh

Tín hiệu điện ở đầu vào thiết bị phát ở dạng số hoặc đôi khi có dạng tương tự.Thiết bị phát sẽ thực hiện biến đổi tín hiệu này thành tín hiệu quang tương ứng và côngsuất quang đầu ra sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi của cường độ dòng điều biến Tín hiệuánh sáng đã được điều chế tại nguồn phát quang sẽ lan truyền dọc theo sợi dẫn quang đểtới phần thu quang Khi truyền trên sợi dẫn quang, tín hiệu ánh sáng thường bị suy hao vàméo do các yếu tố hấp thụ, tán xạ, tán sắc gây nên Bộ tách sóng quang ở đầu thu thựchiện tiếp nhận ánh sáng và tách lấy tín hiệu từ hướng phát đưa tới Tín hiệu quang đượcbiến đổi trở lại thành tín hiệu điện

Khi khoảng cách truyền dẫn khá dài, tới một cự ly nào đó, tín hiệu quang trong sợi

bị suy hao khá nhiều thì cần thiết phải có trạm lặp quang đặt trên tuyến Những năm gầnđây, các bộ khuếch đại quang đã được sử dụng để thay thế một phần các thiết bị trạm lặpquang

Trang 21

2.3 Thực trạng mạng viễn thông Trung Tâm Viễn Thông Hội An:

2.3.1 Sơ lược về mô hình mạng truyền dẫn và chuyển mạch Viễn Thông Quảng Nam:

2.3.1.1 Mô hình mạng truyền dẫn và chuyển mạch viễn thông Quảng Nam:

Cấu trúc mạng viễn thông Quảng Nam dạng hình sao với tổng đài chủ OCB1000E10 tại Thị xã Tam Kỳ và tổng đài Host đặt tại Thành Phố Hội An để xử lý và điềukhiển 60 tổng đài vệ tinh và 10 tổng đài SDE nằm rải rác ở các Thành Phố, Huyện và Thị

Xã trong Tỉnh

Hình 2.3 Sơ đồ mạng truyền dẫn và chuyễn mạch viễn thông Quảng Nam

Trang 22

2.3.1.2 Sơ đồ mạng truyền dẫn vô tuyến Viễn thông Quảng Nam:

Hình 2.4 Sơ đồ mạng truyền dẫn vô tuyến Viễn thông Quảng Nam

Trang 23

2.3.1.3 Sơ đồ mạng truyền dẫn quang Viễn thông Quảng Nam:

Hình 2.5 Sơ đồ mạng truyền dẫn quang Viễn thông Quảng Nam

Trang 24

2.3.2 Mạng truyền dẫn tại Trung tâm Viễn Thông Hội An:

- Tổng đài Host Hội An: Sử dụng tổng đài loại Ericsson loại AXE 810 thuộc dự án ODA,phiên bản phần mềm APZ 212 33C, lắp đặt tại Thành Phố Hội An với 10 tổng đài vệ tinh,tổng dung lượng lắp đặt là 44340 lines, dung lượng sử dụng là 33320 thuê bao , tổngtrung kế sử dụng/lắp đặt là 261/492 , số cổng báo hiệu sử dụng/lắp đặt: 30 /128

- Các họ khác nhau của tổng đài: 10 tổng đài độc lập SDE và 03 bộ truy nhập V5.2 tổngdung lượng lắp đặt là 8.426 lines

- Ngoài tổng đài chủ Host Hội An còn có 43 tổng đài RLU và 10 tổng đài SDE lắp đặt tạicác huyện, xã Các tuyến truyền dẫn chính là DM1000, AWA 1504, AWA 1808 và FLX150/600 của Fujitsu, truyền dẫn quang của NEC, V5.2 của UTStarCom

SƠ ĐỒ MẠNG CÁP QUANG TTVT HỘI AN

- HOST Hội An đi HOST Tam Kỳ và ngược lại sử dụng đường truyền: 10E1 C7

- HOST Hội An đi HOST Duy Xuyên và ngược lại sử dụng đường truyền: 8E1 C7

- HOST Hội An đi VTN3 Đà Nẵng Toll2 và ngược lại sử dụng đường truyền: 10E1

- HOST Hội An đi VTN3 Đà Nẵng Toll1 và ngược lại sử dụng đường truyền: 2E1

- HOST Hội An đi MGW Đà Nẵng và ngược lại sử dụng đường truyền: 16E1 C7

- HOST Hội An đi RLU và ngược lại sử dụng đường truyền: 50E1 29RLU

2.4 Kết luận chương:

- Tìm hiểu được lịch sử, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền dẫn quang

- Có cái nhìn tổng quan về tổng đài IP tại VNPT Quảng Nam cụ thể là sơ đồ các mạng truyền dẫn tại các host

- Sơ lược về hệ thống truyền dẫn và các thiết bị tại VNPT Quảng Nam

Trang 25

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ SDH, PDH

3.1 Các giai đoạn phát triển của công nghệ truyền dẫn:

Mạng điện thoại từ lúc thành lập đến nay chủ yếu truyền tín hiệu thoại được xâydựng để truyền tín hiệu tương tự (Analog) và ghép kênh theo tần số Trên các tuyến thôngtin cự ly dài chủ yếu dùng cáp đồng trục

Đầu những năm 70, các hệ thống truyền dẫn số bắt đầu phát triển Trên các hệthống này chủ yếu sử dụng ghép kênh theo thời gian (TDM), với ứng dụng của kỹ thuậtđiều xung mã (PCM) Nhờ kỹ thuật điều xung mã tín hiệu thoại có băng tần số từ (0.3 –3.4) KHz được chuyển thành tín hiệu số có tốc độ 64Kbit/s

Hình 3.1 Quá trình chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số

Nhưng nếu truyền riêng biệt mỗi kênh trên hai đôi dây đi xa sẽ rất tốn kém Vì vậy

kỹ thuật ghép các tín hiệu 64Kbit/s theo phương thức ghép kênh theo thời gian (TDM)thành các luồng sơ cấp và sau đó tiến hành ghép kênh để được các luồng số bậc cao hơn.Các cấp truyền dẫn như vậy gọi là cận đồng bộ PDH

3.2 Giới thiệu về PDH:

3.2.1 Khái niệm về PDH (Plesiochronous Digital Hierachry):

PDH là kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu phân cấp số cận đồng bộ Trong cấu trúc sốcận đồng bộ (PDH) thì để ghép được một luồng số có tốc độ cao ta phải ghép 4 luồng số

có tốc độ thấp hơn (Theo tiêu chuẩn CEPT) Mà các luồng số 2Mbit/s được tạo ra từ thiết

bị ghép kênh hoặc từ các tổng đài điện tử số khác nhau, do đó có sự khác nhau về tần sốxung đồng hồ dẫn đến tốc độ bit của các luồng số khác nhau tốc độ Vậy trước khi ghép

ta phải hiệu chỉnh cho tốc độ của các luồng số có tốc độ bit bằng nhau Tức là phải thựchiện việc chèn thêm các bit giả thông tin (Justification Bit) Tức là chèn dương (BitInsert) Kết hợp với việc chèn bit chứ không đồng bộ về pha khi ghép Khi tách luồng thìphải làm ngược lại, tức là tách các bit chèn và đồng bộ ra

Trang 26

 Sơ đồ cấu trúc ghép kênh luồng 2Mb/s:

Hình 3.2 Cấu trúc ghép PDH của 4*2.048Mbit/s

C11 C21 C31: Điều khiển chèn bit S1

C12 C22 C32: Điều khiển chèn bit S2

Các luồng sơ cấp cơ bản (1.5Mbit/s, 2Mbit/s) đến từ các thiết bị ghép kênh hoặc các tổngđài điện từ khác nhau, do vậy chúng được gọi là các luồng số cận đồng bộ VD: Khi ghép

4 luồng 2Mbit/s thành một luồng số có tốc độ 8.448Mbit/s thì quá trình được thực hiệnvới sơ đồ nguyên lý sau:

Hình 3.3 Ghép 4*2.048Mbit/s thành luồng số 8.448Mbit/sKhi ghép 4*2.048Mbit/s = 8.192Mbit/s mà tốc độ chuẩn của khung truyền dẫn là8.448Mbit/s.Vậy ta phải thực hiện việc chèn bit vào các luồng số 2.048Mbit/s để hiệuchỉnh tốc độ của chúng Tức là chèn thêm các bit F, A, N, C

Với F: Frame Synchronous gồm 10 bit = 1111010000

C: Bit điều khiển chèn

Trang 27

A: Synchronous Alarm A = 0: Đang đồng bộ; A = 1: Mất đồng bộ

N = 0: Cho quốc gia; N = 1: Cho quốc tế

3.2.2 Ghép kênh PDH:

Trong hệ thống cận đồng bộ PDH, quá trình ghép kênh từ tín hiệu cận đồng bộ cấpthấp sẽ được ghép thành tín hiệu cấp cao hơn Ghép luồng 2Mbit/s thành luồng 140Mbit/sphải qua tất cả các mức trung gian 8Mbit/s, 34Mbit/s thông qua việc sử dụng các thiết bịghép kênh số cấp 2 (2DME), cấp 3 (3DME) và cấp 4 (4DME) như hình dưới (hình …)

Hình 3.4 Ghép kênh PDH

3.2.3 Tách kênh PDH:

Khi phân kênh, phải thực hiện ngược lại Để có thể xâm nhập đến luồng 2Mbit/s tacần tách kênh 140Mbit/s thành 64 luồng 2Mbit/s qua các bước trung gian 34Mbit/s,8Mbit/s và 2Mbit/s cũng thông qua các thiết bị tách, ghép kênh cấp 2, 3, 4

Trang 28

- Tín hiệu đồng bộ được tách ra

- Khôi phục lại từ chốt khung

- Lấy lại các bit đã chèn vào

Qúa trình ghép kênh chia thành các cấp:

- Cấp 2: Ghép 64 luồng 2Mbit/s thành 16 luồng 8Mbit/s dùng 8 x 2DME

- Cấp 3: Ghép 16 luồng 8Mbit/s thành 4 luồng 34Mbit/s dùng 4 x 3DME

- Cấp 4: Ghép 4 luồng 34Mbit/s thành 1 luồng 140Mbit/s dùng 1 x 4DME

Tuy nhiên, kỹ thuật ghép luồng này không cho phép việc quản lý mạng một cách tậptrung Để thực hiện được các chức năng này các thiết bị ghép luồng phải được cài đặtthêm và kết nối từ xa với các trung tâm quản lý điều hành và khai thác hệ thống

3.2.4 Các nhược điểm của PDH:

Mạng PDH chủ yếu đáp ứng các dịch vụ điện thoại tốc độ thấp Đối với các dịch vụmới như điện thoại truyền hình, truyền số liệu, ISDN hoặc các dịch vụ phi thoại khác thìmạng PDH khó có thể đáp ứng được, vì tốc độ cao nhất của truyền dẫn PDH là: VMAX =564.992Mbit/s tương đương 7680 kênh thoại

Chưa có tiêu chuẩn chung cho thiết bị đường dây, các nhà sản xuất chỉ mới có tiêuchuẩn đặc trưng riêng cho các thiết bị riêng của họ Do vậy việc hòa mạng là rất khókhăn, nhất là khi hòa mạng hai cấp truyền dẫn khác nhau

Mạng PDH do điều khiển bằng phần cứng nên không linh hoạt trong việc kết nối cácluồng tín hiệu Khi dung lượng quá lớn và khi có nhu cầu rẽ luồng có dung lượng thấp(34Mbit/s hoặc 2Mbit/s) từ một luồng có dung lượng lớn (140Mbit/s) thì việc tách kênhqua các cấp trung gian để hạ tốc độ cao xuống tốc độ thấp tương ứng, cũng như việc ghépluồng cũng phải trải qua từ cấp thấp đến cấp cao để đạt được tốc độ yêu cầu Chính vìvậy PDH không mềm dẻo và không thuận tiện trong việc kết nối

Hệ thống PDH thiếu phương tiện giám sát và đo thử từ xa mà chỉ có thể tiến hànhngay tại chỗ Chưa có các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý mạng vì ta chỉ chèncác bit F, A, N, C nên độ trượt (jitter) bé

Trong PDH thì việc thực hiện ghép kênh theo kiểu xen bit (trừ luồng 2Mbit/s) cònđồng bộ các luồng số thực hiện theo kiểu chèn dương bit (Bit Insert)

Các thông tin bảo trì không liên tiếp với toàn tuyến mà chỉ với từng đoạn tuyến riêng

lẻ, thủ tục bảo vệ toàn tuyến phức tạp

Đồng hồ (Clock) tại các nút mạng không đồng bộ với nhau do đó sinh ra hiện tượngtrượt (Slip)

Trang 29

Sự hạn chế về xen/rẽ các kênh khiến kết nối kém linh hoạt và khó cung cấp dịch vụnhanh chóng, đồng thời lại đòi hỏi nhiều thiết bị ghép kênh làm cho giá thành tăng lên.

Sự phức tạp của mạng được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật truyền dẫn PDH không đápứng được những yêu cầu trên PDH phát triển để đáp ứng như cầu của điện thoại thôngthường, không phù hợp với truyền dẫn và quản lý các tuyến có độ rộng băng tần lớn.SDH ra đời nhằm giải quyết những nhược điểm này của PDH Khi sử dụng sợi quang,giảm số lượng thiết bị trong mạng Trong SDH, việc cung cấp quản lý mạng phức tạp hơntạo ra tính linh hoạt cao, độ sẵn sàng thông tin tốt hơn và đảm bảo cung cấp các dịch vụnhanh hơn Với sự phát triển của kỹ thuật LASER và sợ dẫn quang, vi ba số 1985Bellcore ở Bắc Mỹ đã phát triển hệ thống SONET như một tiêu chuẩn quốc gia thay thếmột cách hiệu quả cho tiêu chuẩn PDH

Hệ thống phân cấp đồng bộ SDH ra đời vừa phù hợp với sự phân cấp Châu Âu (tốc độ

cơ bản 2.048Mbit/s) lại vừa phù hợp với sự phân cấp tiêu chuẩn Bắc Mỹ (tốc độ cơ bản1.544Mbit/s) SDH được coi là một hệ thống truyền dẫn tạo bởi sự kết hợp các tín hiệunhánh có tốc độ khác nhau (1.5, 2, 6, 34, 45, 140)Mbit/s trong một tín hiệu đơn có tốc độcao, có phân cấp tiêu chuẩn hóa quốc tế bởi sự nhân kênh số đồng bộ trực tiếp

Các luồng PDH tạo

STM-1 155.520Mbit/s (155Mbit.s)

63 luồng 2Mbit/s hoặc

3 luồng 34Mbit/s hoặc

3 luồng 45Mbit/s hoặc

1 luồng 140Mbit/s

Điện quang (Electrical – Optical)

STM-4 662.080Mbit/s

(662Mbit/s)

252 luồng 2Mbit/s hoặc

12 luồng 34Mbit/s hoặc

12 luồng 45Mbit/s hoặc

4 luồng 140Mbit/s

Quang

Trang 30

STM-16 2488.320Mbit/s (2.5Gbit/s)

1008 luồng 2Mbit/s hoặc

48 luồng 34Mbit/s hoặc

48 luồng 45Mbit/s hoặc

16 luồng 140Mbit/s

Quang

STM-64 9953.280Mbit/s (10Gbit/s)

4032 luồng 2Mbit/s hoặc

192 luồng 34Mbit/s hoặc

192 luồng 45Mbit/s hoặc

64 luồng 140Mbit/s

Quang

Bảng 3.1 Các cấp truyền dẫn STM-N

3.3.3 Các tiêu chuẩn ghép kênh SDH:

Hiện nay các tiêu chuẩn SDH của CCITT kết hợp của hai tiêu chuẩn SDH củaChâu Âu do ETSI đưa ra và tiêu chuẩn SONET của Mỹ

ETSI: European Telecomunication Standard Institude

SONET: Synchronous Optical Network

 Sự khác nhau của hai tiêu chuẩn này là:

OC-1 STS-1OC-3 STS-3OC-9 STS-9OC-12 STS-12OC-18 STS-18OC-24 STS-24OC-36 STS-36OC-48 STS-48

STM-1STM-3STM-4STM-6STM-8STM-12STM-16

51.84155.52446.56622.08933.121244.161866.242488.32Bảng 3.2 Các tiêu chuẩn SDH của SONET và ETSI

* OC: Optical Carrier

STS: Syn chronous Transport Signal

- Mạng SDH tương thích với tất cả các tín hiệu PDH

- Tốc độ trên 140Mbit/s lần đầu tiên được tiêu chuẩn hóa trên phạm vi toàn thế giới

Trang 31

- Việc truyền dẫn tín hiệu quang được tiêu chuẩn hóa tương thích với thiết bị củacác nhà sản xuất.

- Cấu trúc khối: Tốc độ bit và cấu trúc khung của cấp cao hơn được tạo thành từ tốc

độ bit và cấu trúc khung của luồng cơ bản cấp thấp hơn Do đó, việc tách ghépluồng thông tin trở nên dễ dàng

- Có trang bị kênh riêng cho giám sát, quản lý, đo thử hoặc điều khiển sử dụng trongquản lý mạng

- Tất cả các tín hiệu PDH, có tốc độ từ 140Mbit/s trở xuống đều được ghép vàokhung truyền dẫn, cấp thấp nhất là STM-1 có tốc độ 155.52Mbit/s

và điện báo của Châu Âu)

- Việc sắp xếp theo nguyên lý byte xen byte làm tăng độ di pha (jitter) so vớinguyên lý bit xen bit của PDH

- Vì tín hiệu PDH của Mỹ và CEPT có tốc độ khác nhau, do đó việc ghép luồngkhông đồng bộ nhau mà phải sử dụng một số giao tiếp khác

- Đồng hồ phải được cung cấp từ ngoài

- Thiếu tín hiệu ghép trung gian 8Mbit/s

- Luồng STM-1 có tốc độ 155.52Mbit/s chỉ chứa 63 luồng 2Mbit/s hoặc 3 luồng34Mbit/s

3.4 Sự khác nhau giữa kỹ thuật PDH và SDH:

Bộ dao động nội dao động tự do Bộ dao động nội được điều khiển đồng bộ

với đồng hồ ngoài

Ghép luồng theo nguyên lý xen bit Ghép luồng theo nguyên lý xen byte

Đồng bộ theo chèn dương bit Đồng bộ theo chèn dương/âm/zero byte

Có cấu trúc khung đặc trưng cho mỗi cấp Có cấu trúc khung đồng nhất

Truy nhập luồng riêng lẻ sau khi ghép/tách

tới cấp tương đương Truy nhập trực tiếp từ luồng tốc độ cao hơnTốc độ chuẩn hoá chỉ lên đến 140Mbit/s Cấu trúc khung đồng nhất từ cấp cơ sở155,52 Mbit/s đến cấp cao hơn

Trang 32

Mối quan hệ giữa khung truyền với các

khung nhánh không được ghi lại, do đó

không thể truy nhập trực tiếp đến từng kênh

nhánh mà không cần tách kênh

Sử dụng con trỏ để ghi lại quan hệ pha từngkhung nhánh với luồng tổng, do đó có thểtruy nhập trực tiếp đến từng nhánh màkhông cần phải tách kênh hoàn toàn

Hệ thống SDH được thiết kế chủ yếu dành

cho tín hiệu thoại nên không đáp ứng các

dịch vụ băng rộng tương lai

SDH có khả năng vận chuyển hầu hết cácdạng tín hiệu đang sử dụng đồng thời đápứng các dạng tín hiệu mới như ATM…

3.5 Kết luận chương:

Từ cơ sở lý thuyết của hệ thống truyền dẫn quang, tìm hiểu khái niệm, kỹ thuật truyền dẫn và các tiêu chuẩn của SDH và PDH Từ đó, phân tích và nắm được ưu nhược điểm của SDH và PDH để áp dụng thực tế cho các tổng đài IP

Trang 33

CHƯƠNG 4 CÁC THIẾT BỊ

4.1 Giới thiệu các thiết bị được đưa vào sử dụng tại Viễn thông Quảng Nam:

 Thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu:

Họ thiết bị FLX là họ thiết bị truyền dẫn quang SDH do hãng Fujitsu Nhật Bản sảnxuất FLX 150/600 là phần tử điển hình của họ FLX Nó có khả năng hoạt động ở tất cảcác vị trí khác nhau trong mạng SDH với tốc độ STM-1 và có thể nâng cấp lên STM-4

Hệ thống này được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các cấu hình mạng: Điểm nối điểm,Ring, Chuỗi, Phân nhánh

 Tổng đài Alcatel 1000E10 MM Tam Kỳ:

Hệ thống chuyển mạch thế hệ mới Alcatel 1000 MM E10 của hãng Alcatel là hệthống chuyển mạch mới được thiết kế nhằm đáp ứng cho các nhu cầu dịch vụ phong phú,

đa dạng, tiết kiệm chi phí vận hành và bảo dưỡng Alcatel 1000 MM E10 phát triển trên

cơ sở mạng viến thông hiện tại đồng thời tạo nền tảng xây dựng mạng thế hệ tiếp theoNGN Alcatel 1000 MM E10 là giải pháp khả dụng có độ tin cậy, đảm bảo lâu dài, đạthiệu quả kinh tế cao

 Tổng đài loại Ericsson AXE 810 Hội An:

AXE là hệ thống tổng đài vượt trội về nhiều tính năng, giá thành hạ, có khả năngtương thích với thế hệ 3G AXE phát triển hầu như khắp nơi trên toàn thế giới và đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng, Ericsson liên tục được củng cố và phát triển dựa trên mộtnền tảng vững chắc, chiếm một vị trí quan trọng, có một hệ thống nhà cung cấp thiết bịtoàn cầu

4.2 Thiết bị truyền dẫn quang FLX 150/600 loại Fujitsu:

4.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống FLX 150/600:

4.2.1.1 Các tham số kỹ thuật của thiết bị:

* Dung lượng truyền

- STM-1: 1890 kênh thoại

- STM-4: 7560 kênh thoại

* Chất lượng đường truyền

- BER 10-10 (giữa hai trạm lặp lại)

* Cấu trúc ghép kênh

Trang 34

- Mạng: + Điểm nối điểm

+ Chuỗi+ Phân nhánh+ Vòng+ Kết hợp

4.2.1.2 Các tính năng (ưu điểm) của thiết bị:

- Khả năng tương thích của hệ thống: Thiết bị được sản xuất theo các khuyến cáocủa ITU-T, nên có khả năng tương thích với các thiết bị truyền dẫn khác

- Kết cấu lắp đặt một giá

- Tổ hợp giao tiếp luồng: Cho phép sử dụng sự hỗn hợp các giao tiếp luồng 2M,34M, 140M và giao tiếp luồng STM-1

Trang 35

- Độ tin cậy cao nhờ cơ cấu bảo vệ phần ghép kênh MSP (Multiplex SectionProtection), chuyển mạch bảo vệ đường dẫn PPS (Path Protection Swich) và cơcấu bảo vệ card.

- Có thể nâng cấp trong khi đang hoạt động từ thiết bị STM-1 lên thiết bị STM-4 vàthay đổi cấu hình mà không làm mất liên lạc

- Chuyển mạch lưu thoại linh hoạt cho phép kết nối xen/rẽ và kết nối chéo tại cáccấp VC12, VC3, VC4, do đó cho phép tạo nên các mạng rất linh hoạt

- Vận hành bảo dưỡng: Có thể vận hành bảo dưỡng, giám sát và quản lý từ xa hoặctại chỗ thông qua giao tiếp quản lý mạng NMI (Network Management Ineterface)hoặc các kênh truyền số liệu DCCS

4.2.2 Cấu trúc thiết bị:

4.2.2.1 Sơ đồ cấu trúc card:

a Giới thiệu chung:

Cấu trúc tổng thể các khối trong hệ thống FLX-LS được chia làm 4 phần chính:

- Phần giao diện trạm (SIA)

- Nhóm chung (COMMON)

- Nhóm giao diện tổng (AGGREGATE)

- Nhóm giao diện nhánh (TRIBUTARY)

Hình 4.1 Phân bố card trên một giá thiết bị FLX 150/600

Trang 36

b Vị trí và chức năng các card trong hệ thống FLX 150/600:

-2 SACL Khe số 1 với ký hiệu

Giao diện quản lý mạng:

- Cung cấp giao diện X.25 để nối tới hệ thống quản lý mạng NMS

- Cung cấp giao diện X.24 để nối trực tiếp với hệ thống quản lý

- Báo hiệu bằng LED khi có truy nhập

4 MPL Khe số 3 với ký hiệu là

Giao diện SDH:

- Chèn và tách phần SOH

- Kênh truyền số liệu DCC

Trang 37

ký hiệu là 3,4,5,6,7,8cho giao diện nhánh.

- Dự phòng PPS trong mạng vòng

6 TSCL Khe 8,9 với ký hiệu

TSCL (1) và TSCL (2)

Chuyển mạch luồng và điều khiển thời gian:

- Đấu nối chéo các mức VC12; VC3: VC4

- Ghép kênh theo cấu trúc SDH

- Giao diện với TSCL qua AU-4

- Chức năng PPS trong mạng vòng RING

8 CHSW Khe 15 ký hiệu 8 Điều khiển chuyển mạch luồng trong cấu

hình

dự phòng 1:n

4.2.2.2 Sơ đồ khối tổng quát:

Hình 4.2 Sơ đồ khối thiết bị FLX 150/600

Trang 38

4.2.3 Cấu hình mạng vòng (Ring Network) dùng FLX 150/600:

Trong mạng này, các nút mạng được liên kết với nhau theo một vòng tròn khépkín Tại mỗi nút mạng, FLX150/600 là thiết bị có cấu trúc xen rẽ ADM, cho phép nhàkhai thác mạng truy nhập tới luồng tốc độ thấp (mức VC) trong tín hiệu STM-1/4 Mạngnày có chức năng bảo vệ luồng nhánh PPS

Hình 4.3 Cấu hình mạng vòngTrong mạng vòng, FLX150/600 phát tín hiệu theo cả 2 hướng, tại phía thuFLX160/500 chọn 1 trong 2 tín hiệu thu được có chất lượng cao nhất dựa trên cơ chếkiểm tra lỗi và các thông tin cảnh báo của tín hiệu thu được

Bằng việc thiết lập hai tuyến truyền dẫn riêng biệt với cùng một tín hiệu, mạngvòng có chức năng bảo vệ rất mạnh - chức năng bảo vệ luồng PPS

4.2.4 Ý nghĩa các LED trên thiết bị (chỉ thị cảnh báo và chỉ thị trạng thái):

FLX 150/600 có các LED và các đèn chỉ thị cảnh báo và chỉ thị trạng thái Nócũng được giao tiếp với mạng mà qua đó các cảnh báo và các trạng thái có thể được kiểmtra tại trạm khu vực hoặc ở các trạm khác trên mạng Có hai loại LED là: các LED ở phầnthiết bị chung và các LED ở các card

a Các LED ở phần thiết bị chung:

Trang 39

Bảng 4.1 Liệt kê các LED cảnh báo và các LED trạng thái trên phần thiết bị chung của

Sáng đỏ Một cảnh báo tới hạn (CR) hoặc cảnh báo chính (MJ)

(UNIT/LINE/MISC/CARD-OUT) xuất hiện, hoặctrạng thái RCI*1 xuất hiện trong giá thiết bị

MN/WR Sáng đỏ Một cảnh báo nhỏ (MN) hoặc cảnh báo khẩn (WR)

(UNIT/LINE/MISC/CARD-OUT) xuất hiện trong giáthiết bị

CARD

OUT

Sáng đỏ Cảnh báo CARD - OUT (CR/MJ/MN/WR) xuất hiện

trong giá thiết bị

Sáng xanh

Trạng thái CARD - OUT (Không cảnh báo / Khôngthông báo) được phát hiện trong giá thiết bị

3 MSP, PPS, chức năng bảo vệ card, hoặc CLK đang

ở mode khoá hoặc cưỡng bức

4 Kiểm tra ALS để khởi động lại (90 giây)

5 Điều khiển giám sát tại trạm

xanh

Trong lúc thao tác cắt cảnh báo

*1: RCI có nghĩa là Remote Card Identifier Tín hiệu này được gửi từ hệ thống quản

lý mạng (NMS) đến để làm LED ở một card sáng nhấp nháy, chỉ thị rằng card cần phải được bảo dưỡng.

b Các LED ở các card:

Các LED chỉ thị cảnh báo và các LED chỉ thị trạng thái xác định ở các card riêng rẽ trongthiết bị

Trang 40

Các màu LED sau đây có thể được lựa chọn (vàng hoặc xanh) tuỳ theo loại card MPLhoặc NML đã sử dụng:

- Màu “in-service” của LED UNIT/RCI trên các card giao tiếp và nối chéo

- Màu “accessed by local terminal” của LED ACS

Bảng 4.2 Các LED chỉ thị cảnh báo và các LED chỉ thị trạng thái xác định ở các card

riêng rẽ trong thiết bị

báoUNIT/RCI Tất cả các

card

Tắt Trạng thái bình thường của các card

khi standby không mang tải

Sáng xanh/vàng

Trạng thái bình thường của các cardkhi mang tải

Sáng đỏ Xuất hiện lỗi phần cứng

Nhấp nháy đỏ Bộ nhận dạng card từ xa (RCI)*1

Nhấp nháy xanh

Lắp card sai vị trí Hoặc khe lắp card chưa được khai báo cấu hình.Sáng xanh Chỉ thị bảo dưỡng đối với các card

đang hoạt động

, NMLTSCL

Tắt Trạng thái bình thường đối với các

đường đang mang tải

Sáng đỏ Đường truyền bị lỗi

Sáng xanh/vàng

Active NMS login

Nhấp nháy xanh/vàng

SWDL đang hoạt động

Sáng đỏ File cấu hình phần mềm không hợp

nghiệp vụ hoặc tín hiệu giám sát

Ngày đăng: 20/10/2021, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Công nghệ SDH và PDH - https://fr.scribd.com/document/353786717/6-caongocuy-dt1301-0778 Link
[5]. Đề tài AXE trong mạng di động - http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-axe-in-trong-mang-di-dong-72394/ Link
[6]. Tìm hiểu nguyên lý hoạt động và những ứng dụng khai thác của các khối trong tổng đài AXE 810 - https://123docz.net/document/1515432-tim-hieu-nguyen-ly-hoat-dong-va-nhung-ung-dung-khai-thac-cua-cac-khoi-trong-tong-dai-axe-810.htm Link
[7]. LẮP ĐẶT_ VẬN HÀNH KHAI THÁC THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG FLX-150-600 - https://fr.scribd.com/document/406985933/L%E1%BA%AEP-%C4%90%E1%BA%B6T-V%E1%BA%ACN-HANH-KHAI-THAC-THI%E1%BA%BET-B%E1%BB%8A-TRUY%E1%BB%80N-D%E1%BA%AAN-QUANG-FLX-150-600-V1-docx Link
[2]. (Tài liệu từ cơ quan cung cấp) – Mạng truyền dẫn và chuyển mạch Viễn thông Quảng Nam [3]. (Tài liệu từ cơ quan cung cấp) – Tổng đài E10 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w