Một số sách ngữ pháp tiếng Nhật liệt について vào danh mục các điểm ngữ pháp có tên là “đối tượng của hành động”.. Nhưng đây không phải đối tượng bản thân nó không phải danh từ và cũng không
Trang 1Một số sách ngữ pháp tiếng Nhật liệt について vào danh mục các điểm ngữ pháp
có tên là “đối tượng của hành động”. Nhưng đây không phải đối tượng (bản thân
nó không phải danh từ) và cũng không phải là hành động, nói chính xác thì nó là
“sự liên kết giữa đối tượng và hành động”, người nghe sẽ biết được bạn đang hướng đến ai, đến cái gì trong ý bạn muốn nói
Một cách tổng quát, bạn có thể dịch について là “về việc…”, “liên quan đến…”
Thường theo sau について sẽ là các động từ như:
– はな話す:nói về…
– 聞きく:nghe về…
– かんが考える:suy nghĩ về…
– 書かく:viết về…
しらべ
Mỗi ngày một chút
Published
Tháng Hai 20, 2017
Đăng nhập
Đăng kí
Trang chủ Bài viết Trắc nghiệm Thi thử Online
Trang 2– Và còn nhiều động từ khác…
Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng trong văn nói nhiều hơn văn viết, ý nghĩa cũng có phần tương đương với に関する (mà mình sẽ đề cập đến ở những bài sau)
1
Cách sử dụng của nó cũng rất đơn giản:
N (danh từ) + について:Về/liên quan đến N (danh từ) Mình đưa ra một vài ví dụ sau:
あのひと について 私は 何も 知らない。
Tôi không biết gì về người đó cả
今日は 日本の文化ぶ ん か について お話します。
Hôm nay tôi xin trình bày về văn hóa Nhật Bản
2
Series trắc
nghiệm Kanji
trung cấp
Từ vựng sơ cấp
bằng hình
Search …
Trang 3について cũng có thể mang chức năng bổ nghĩa cho một danh từ, khi đó cách dùng sẽ là:
N (danh từ) + についての N(danh từ):N liên quan đến N Thoạt nhìn công thức trên có vẻ rối nhưng thực ra cũng không khó lắm và rất thường hay sử dụng trong văn nói. Ví dụ:
しょうらい
将 来 についての ゆめ夢を かた語った。
Tôi đã kể ra những ước mơ về tương lai
けいえいほうしん
経営方針 についての せつめい説明を 受うけた。
Tôi đã nghe giải thích về phương châm kinh doanh
3
Khi nói ở thể lịch sự, について sẽ trở thành につきまして
N (danh từ) + につきまして
Ví dụ:
そのけん件 につきましては あとで お返事へ ん じさしあげます。
Trang 44
Có một ý nghĩa khác về について đôi khi bị bỏ qua ở lớp, nhưng lại rất cần để diễn đạt thông dụng. Đó là ý nghĩa “tương ứng với đơn vị” nào đó. Trong trường hợp này, danh từ đi trước について sẽ có từ chỉ số lượng đi kèm. Bạn có thể dịch là
“cho mỗi”
N (danh từ) + từ chỉ số lượng + について:cho mỗi
Ví dụ:
車1だい台 について 5千円の しようりょう使用料を ちょうだいします。
Chúng tôi xin nhận 5 nghìn yên phí sử dụng cho mỗi chiếc xe
Từ chỉ số lượng ở đây không nhất thiết phải là số ít, mà cũng có thể là số nhiều. Ví dụ:
5人 について 1部屋しか 割わ り当あてられなかった。
Chỉ có thể phân chia 1 phòng cho mỗi 5 người
Trong loạt bài “hướng đối tượng của động từ” tiếng Nhật này, bạn sẽ bắt gặp nhiều ngữ pháp khác với ý nghĩa tương tự như について mình đã trình bày trên đây