Nghiên cứu phân tích các quyết định cơ bản trong quản lí dự trữ để từ đó tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong quản lí dự trữ tại các doanh nghiệp. Đề xuất ra các giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dự trữ một cách hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây cũng là tiền đề để doanh nghiệp tiếp tục phát triển và đứng vững trên thị trường. Bài thảo luận được chia làm 3 phần: Phần I: Các lý thuyết về quản lý dự trữ Phần II: Thực trạng quản lý dự trữ của Công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV Phần III: Đánh giá và đề xuất giải pháp
Trang 1Mục lục
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 2
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH 3
MỞ ĐẦU 1
I Lý thuyết 2
1 Khái niệm quản lý dự trữ 2
2 Vai trò của quản lý dự trữ 2
3 Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ 2
3.1 Quyết định kiểm tra dự trữ 2
3.2 Xác định qui mô lô hàng dự trữ 4
3.3 Quyết định mức dự trữ bảo hiểm 7
3.4 Một số mô hình dự trữ khác 8
II.Thực trạng 10
2.1 Giới thiệu về công ty 10
2.1.1 Trung tâm KD-XNK và dịch vụ tổng hợp Đà Nẵng 10
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 10
2.2 Đặc điểm thị trường, đối thủ cạnh tranh, khách hàng 10
2.2.1 Đặc điểm thị trường 10
2.2.2 Đặc điểm khách hàng 11
2.2.3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 11
2.3 Các quyết định quản lý dự trữ 11
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự trữ 11
2.3.2 Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ tại công ty 13
III Đánh giá và đề xuất giải pháp 18
1 Đánh giá 18
1.1 Thành công 18
1.2 Hạn chế 19
2 Đề xuất giải pháp 19
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 4Đề tài: Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ Liên hệ thực tế hoạt động quản lý dự trữ tại các DNTM hiện nay?
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế trở nên đa dạng nhiều chiều và phong phúsắc màu Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường, quản trị Logistics làđiều không thể thiếu đối với bất kì một lĩnh vực kinh doanh nào Nó là nền tảng, là cơ sở,
là bước đệm quan trọng nhất để giúp một doanh nghiệp hay tập đoàn phát triển Dự trữhàng hóa là một trong những hoạt động Logistics then chốt Trong kinh doanh thươngmại, dự trữ cần thiết để đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra liên tục, thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng với chi phí thấp Hiểu được tầm quan trọng của quản lí dự trữ, chúng tôi quyết
định nghiên cứu đề tài: “ Các quyết định cơ bản trong quản lí dự trữ Liên hệ thực tế hoạt động quản lý dự trữ tại các doanh nghiệp thương mại hiện nay” và quyết định chọn Công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV chi nhánh Đà Nẵng làm
đối tượng thực hiện làm bài thảo luận Với hơn 40 năm hoạt động , Công ty cổ phầnFOCOCEV Việt Nam đã tạo dựng được uy tín và thương hiệu trên thị trường kinh doanh,được các đối tác trong và ngoài nước vinh danh và tin tưởng
Chúng tôi chọn nghiên cứu phân tích các quyết định cơ bản trong quản lí dự trữ để
từ đó tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong quản lí dự trữ tại các doanh nghiệp Đề xuất racác giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dự trữ một cách hiệu quả, đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Đây cũng là tiền đề để doanh nghiệp tiếp tục phát triển và đứng vững trênthị trường
Bài thảo luận được chia làm 3 phần:
Trang 5I Lý thuyết
1 Khái niệm quản lý dự trữ
Quản lý dự trữ là việc kiểm soát các thông số dự trữ trong doanh nghiệp để chủ độngduy trì lượng hàng hóa dự trữ cần thiết đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu kinhdoanh bao gồm:
- Tính toán lượng hàng hóa dự trữ
- Xác định vị trí và thời gian dự trữ
- Đảm bảo đáp ứng nhu cầu liên tục của sản xuất – kinh doanh mà không làm tănglớn quá mức các chi phí liên quan đến dự trữ
2 Vai trò của quản lý dự trữ
Quản lý dự trữ hàng hóa đảm bảo hàng hóa trong kho về đủ số lượng, đáp ứng đượcnhu cầu của sản xuất, cơ cấu bán ra của doanh nghiệp, không làm cho quá trình sản xuất,quá trình bán ra bị gián đoạn, ứ đọng hàng hóa
Quản lý dự trữ hàng hóa đảm bảo cho lượng vốn hàng hóa tồn tại dưới hình thái vậtchất ở mức tối ưu
Quản lý dự trữ hàng hóa góp phần tránh gây tổn thất tài sản của doanh nghiệp
Quản lý dự trữ hàng hóa tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa củadoanh nghiệp
3 Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ
3.1 Quyết định kiểm tra dự trữ
3.1.1 Mô hình kiểm tra dự trữ thường xuyên
Đây là mô hình phải thường xuyên kiểm tra tình trạng và các thông số dự trữ, môhình này thường áp dụng đối với những sản phẩm thuộc nhóm A, có tốc độ chu chuyểnnhanh
Đối với mô hình này điểm tái đặt hàng được xác định như sau:
D đ =m×T h +Ds
Trong đó:
D đ: Điểm tái đặt hàng
m: Mức tiêu thụ hàng hóa bình quân ngày
T h: Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàng
Trang 6 Tiến hành so sánh và đưa ra quyết định đặt hàng.
Khi kiểm tra dự trữ, nếu xảy ra: D k +Q đ ≤ D đ thì tiến hành đặt hàng với qui mô lôhàng kinh tế
Trong đó :
Q đ: Qui mô lô hàng đã đặt (đang thực hiện)
D k: Dự trữ thực tế tại thời điểm kiểm tra
Với mô hình này, dự trữ trung bình được xác định theo công thức sau:
D= Q o
Nếu D k +Q đ >D d thì chưa đặt hàng tiếp
3.1.2 Mô hình kiểm tra định kì thông thường
Với mô hình này, sau một thời gian nhất định(L) thì lại tiến hành kiểm tra dự trữ vàxác định các thông số dự trữ Mô hình này thường được áp dụng với những sản phẩmthuộc nhóm C, có chu kì kiểm tra dài ngày
Đối với mô hình này, điểm tái đặt hàng được tính theo công thức:
D đ =m(T h + L2)+Ds
Trong đó: L là chu kỳ kiểm tra dự trữ ( ngày)
Dự trữ trung bình trong trường hợp này sẽ là:
D= Q o
2 + m L2 +Ds
3.1.3 Các mô hình kiểm tra biến dạng
Mô hình hệ thống chu kỳ đặt hàng cố định: Mô hình này thường áp dụng trongtrường hợp hệ thống đơn đặt hàng có nhiều mặt hàng, có cùng thời điểm đặt hàng Đối với
Trang 7Với hệ thống này, tại thời điểm kiểm tra nếu: D k +Q đ <D min
thì tiến hành đặt hàng với qui mô lô hàng
Q h =D max −D k −Q đ
Trong đó: D min là mức dự trữ thấp nhất:
D min =D đ =m.T h
Dự trữ trung bình cũng được tính theo công thức của mô hình trên
3.2 Xác định qui mô lô hàng dự trữ
3.2.1 Xác định qui mô lô hàng nhập từng lần
- Nhập về bán hết rồi mới nhập lô hàng tiếp theo, đảm bảo lượng hàng bán cao nhất
có thể, giảm bớt thiệt hại do không bán hết hàng, thường áp dụng đối với hàng rau quảtươi, thời trang,…
3.2.2 Qui mô lô hàng tái cung ứng tức thì (Mô hình EOQ)
Trường hợp đơn giản:
Trang 8Khi nhu cầu liên tục và có tốc độ ổn định, phải xác định qui mô lô hàng và tần sốnhập hàng Đây là bài toán xác định qui mô lô hàng để có tổng chi phí thấp nhất Côngthức xác định qui mô lô hàng như sau:
P k: Giá phí hàng hóa nhập kho
Trong một số trường hợp, nếu tốc độ cung ứng (sản xuất) lớn hơn tốc độ tiêu thụ(bán), thì công thức trên phải điều chỉnh như sau:
Q o=√2 M f h
k d P k ×√ v sx
v sx −v b
Trong đó:
v sx: Tốc độ sản xuất, đơn vị/ngày
v b: Tốc độ tiêu thụ (bán), đơn vị/ngày
v sx >v b
Trường hợp giảm giá mua và vận chuyển vì lượng
- Do những chính sách Marketing mà nguồn hàng và đơn vị vận tải có thể giảm giákhi mua hoặc vận chuyển với đơn đặt hàng có qui mô lớn Có 2 chính sách giảm giá:chính sách giảm giá toàn phần và chính sách giảm giá từng phần Chúng ta nghiên cứuphương pháp xác định qui mô lô hàng đối với từng chính sách
- Việc xác định qui mô lô hàng kinh tế dựa trên cơ sở xác định tổng chi phí thấpnhất của chi phí giá trị hàng hoá mua, chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ Công thức xácđịnh tổng chi phí này như sau:
Trang 9p i m: Giá mua với qui mô lô hàng Q i
M: Nhu cầu cho cả thời kì kế hoạch
f h: Chi phí một lần đặt hàng
Q i: Qui mô lô hàng cần mua
k d: Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ
Trường hợp giảm giá vì lượng toàn phần:
- Với chính sách này, nguồn hàng sẽ giảm giá cho tất cả các đơn vị hàng hoá khiqui mô lô hàng vượt quá giới hạn nhất định Có thể tóm tắt chính sách này như sau:
- Trong đó:
Q i: Qui mô lô hàng cần mua
Q1: Giới hạn qui mô lô hàng có mức giá p1
p2: Giá hàng hoá khi qui mô lô hàng vượt quá giới hạn Q1
Đường cong xác định (hiện thực)
Đường cong không xác định (không hiện thực)
Đồ thị tổng chi phí trong chính sách giảm giá vì lượng toàn phần
Quá trình xác định qui mô lô hàng kinh tế theo các bước như sau:
Bước 1: Tính qui mô lô hàng kinh tế Q02 với mức giá thấp nhấtp2 Nếu Q02xác địnhthì đó là qui mô lô hàng cần tìm Nếu không, tính tiếp ở bước 2
Qui mô lô hàng
Trang 10Bước 2: Tính qui mô lô hàng tối ưu với mức giá thấp hơn Q01 (giá trị nằm trongkhoảng xác định) Tính tổng chi phí F theo qui mô lô hàng tối ưu Q 0i 1 với mức giá p1 vàtheo các qui mô lô hàng giới hạn Q i với mức giá thấp hơn p2.
Bước 3: So sánh các phương án chi phí trên, phương án nào có chi phí thấp hơn thìqui mô lô hàng ứng với phương án đó là qui mô lô hàng kinh tế cần tìm
Trường hợp giảm giá vì lượng từng phần:
- Đối với chính sách này, khi qui mô lô hàng mua vượt quá giới hạn xác định thìnguồn hàng sẽ giảm giá mua cho số lượng đơn vị hàng hoá vượt quá giới hạn, có nghĩa:Qui mô mua (Q i) Giá mua (pi)
Có thể diễn tả đường cong tổng chi phí theo chính sách giảm giá như sau:
Đồ thị tổng chi phí với chính sách giảm giá vì lượng từng phần
3.3 Quyết định mức dự trữ bảo hiểm
- Trong hệ thống dự trữ kéo, tình trạng thiếu hàng dự trữ là đặc biệt nguy hiểm vì
hệ thống kéo ưu tiên cho mức dịch vụ khách hàng cao Dự trữ an toàn là lượng dự trữchống lại những biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng gây nên tình trạng thiếuhàng bán (stockout) Do vậy dự trữ an toàn giúp giảm thiểu tình trạng thiếu hàng trong hệthống kéo
Q1
0
Qui mô mua
Tổng chi phí F
Chi phí với
Q i > Q 1
Chi phí với
0 < Q i Q 1
Trang 11- Để xác định dự trữ an toàn, cần phải tính được độ lệch tiêu chuẩn của nhu cầu và
chu kì nhập hàng Trên cơ sở xác định độ lệch của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng, có thểxác định được độ lệch chung theo công thức sau:
δ=√ (t h +l)δ c2+m2δ t2
Trong đó
δ: Độ lệch tiêu chuẩn chung
δ c: Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu
δ t: Độ lệch tiêu chuẩn thời gian thực hiện đơn đặt hàng
- Dự trữ an toàn phụ thuộc vào độ lệch tiêu chuẩn và xác suất có hàng để bán vàđược xác định theo công thức sau: D b =δ × z
Trong đó:
D b là dự trữ bảo hiểm
z là hệ số phụ thuộc vào xác suất có hàng để bán
- Ngoài ra còn có các mô hình: Mô hình xác định qui mô lô hàng khi đã biết chi phí
do thiếu hàng, Mô hình xác định qui mô lô hàng trong trường hợp bị giới hạn về vốn dựtrữ hoặc diện tích kho bảo quản,…
3.4 Một số mô hình dự trữ khác
3.4.1 Hệ thống hoạch định nguyên liệu MRP (Materials Requirement Planning)
MRP là mô hình sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp sản xuất, giúp xây dựng lịchtrình nhu cầu các loại nguyên liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn,dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụthuộc
3.4.2 Hoạch định nhu cầu phân phối DRP (Distribution Resource Planning)
Hệ thống DRP là một hệ thống xác định nhu cầu tồn kho tại các trạm phân phối vàthống nhất chắc chắn về thông tin, nhu cầu để cung cấp nguyên liệu, hàng hóa cho cáckho hoặc mạng lưới bán lẻ DRP sử dụng rộng rãi trong các hệ thống logistics đầu ra giúpxác định mức dự trữ phù hợp
3.4.3 Mô hình dự trữ đúng thời điểm JIT (Just In Time)
JIT là mô hình được người Mỹ phát triển từ hệ thống KAMBAN của công tyToyota, Nhật Bản Được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất, dự trữ và phân
Trang 12phối, là một biến thể đặc biệt của hệ thống kéo với mức dự trữ gần như bằng 0 Tên gọicủa nó có hàm ý rằng, nguyên liệu, hàng hóa cần phải luôn có sẵn ở mọi thời điểm cầnthiết, không sớm không muộn
Có 4 thành phần cơ bản trong hệ thống dự trữ JIT:
1 Lượng hàng hóa dự trữ bằng 0
2 Thời gian thực hiện đơn hàng ngắn
3 Số lượng hàng hóa bổ sung nhỏ và đều đặn
4 Chất lượng đầu ra cao và không có lỗi
So với EOQ mô hình JIT có nhiều lợi thế, đó là: Loại trừ dư thừa dự trữ cho cảngười mua và người bán; loại trừ thời gian chờ đợi hay rút ngắn toàn bộ thời gian đặthàng; khoảng thời gian đặt hàng ngắn và chính xác Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi phải
có sự cam kết mạnh mẽ và chắc chắn giữa các bên mua bán Điều này chỉ phù hợp với cácmối quan hệ hợp tác trên nguyên tắc thắng – thắng giữa hai bên JIT sẽ không thành côngnếu doanh nghiệp chọn kiểu dự trữ đẩy về các thành viên khác
3.4.4 Các mô hình quản lí dự trữ trong hợp tác dọc của nhà bán lẻ
Quản lý dự trữ là một thách thức đặc biệt nhìn từ góc độ tiếp cận tích hợp giữa các
tổ chức trong một chuỗi cung ứng Quan điểm đáp ứng khách hàng hiệu quả ECR(Efficience Customer Reponse) ra đời cũng tập trung vào mục tiêu giảm mức dự trữ vàchi phí dự trữ dựa trên sự phối hợp giữa các doanh nghiệp chuỗi cung ứng Khái niệmchiến lược bổ sung dự trữ RS (Replenishment Strategy) xuất hiện từ yêu cầu này Đặc biệtđối với các mặt hàng mà thị trường đòi hỏi tốc độ cung ứng cao, các nhà bán lẻ lớn nhưWal mart, Kmart, Sears, Target… đã sử dụng các mô hình bổ sung dự trữ như CRS(Continuous Replenishment System), QR (Quick Respone), VMI (Vendor-managedInventory System) để có được sự hỗ trợ quản lý dự trữ từ phía các nhà cung ứng hàng hóacủa mình
Trang 13II Thực trạng
II.1 Giới thiệu về công ty
II.1.1 Trung tâm KD-XNK và dịch vụ tổng hợp Đà Nẵng
Trung tâm KD-XNK và dịch vụ tổng hợp Đà Nẵng thành lập vào ngày 18/10/1996trên cơ sở hợp nhất các cửa hàng đã có từ trước thuộc công ty TNHH MTV thực phẩm vàđầu tư FOCOCEV miền Trung tại khu vực Đà Nẵng
Tên gia dịch đối ngoại: Foodstuff Company of Control Vietnam
Trụ sở chính: 93 Phan Châu Trinh-TP.Đà Nẵng
Trung tâm là doanh nghiệp thuộc nhà nước, hoạt động thương mại hàng hóa và dịch
vụ tổng hợp, được phép kinh doanh XNK trực tiếp, là một bộ phận thuộc công ty thựcphẩm và đầu tư công nghệ miền Trung Có tư cách pháp nhất và có tài khoản riêng theoquy định nhà nước
II.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Hiện nay, Trung tâm kinh doanh bên lĩnh vực chuyên mua bán XNK Thương Mạicác mặt hàng thực phẩm công nghệ và các mặt hàng thực phẩm khác
Trung tâm kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau với những quy cách phong phú và
đa dạng như dầu ăn các loại, các loại rượu ngoại nhập, rượu nội, đường, các loại sữa, bơcác loại, đồ hộp và một số mặt hàng khác, trong đó dầu ăn các loại chiếm tỷ trọng lớnnhất
Trung tâm chú trọng xây dựng hệ thống kho bãi và đầu tư trang thiết bị cho việc bánhàng, vận chuyển và DT hàng hóa Cụ thể, hiện nay Trung tâm có 4 xe ô tô, 5 xe ba gác, 2kho DT hàng hóa ( 31-Nguyễn Thạch, 109-Trưng Nữ Vương)
II.2 Đặc điểm thị trường, đối thủ cạnh tranh, khách hàng
II.2.1 Đặc điểm thị trường
Là một đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chủ yếu FOCOCEV tổ chứckinh doanh trên thị trường Đà Nẵng Đây là thành phố với mật độ dân số cao và số lượnglớn khách du lịch ghé thăm, là thị trường tiêu thụ thực phẩm khổng lồ Đà Nẵng là thịtrường có tiềm năng phát triển mạnh, nhu cầu về mặt hàng thực phẩm ngày càng tăng lên,nhất là trong các dịp lễ, Tết sức mua của người dân tăng mạnh. Ngoài ra để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, cũng như nâng cao khả năng cung cấp hàng hóa
Trang 14của mình, Trung Tâm còn tổ chức kinh doanh trên các thị trường lân cận như: QuảngNam, Huế, Quảng Ngãi, Quảng Bình…
Do đặc điểm của mặt hàng kinh doanh, đa phần người tiêu dùng cuối cùng vẫn làcác hộ gia đình và một số tổ chức kinh doanh ăn uống
II.2.2 Đặc điểm khách hàng
Tuy nhiên, ngành nghề chính của FOCOCEV là bán buôn thực phẩm Vậy nêndoanh nghiệp hướng đến đối tượng khách hàng là các đại lý, cửa hàng bán lẻ và các cácnhà hàng/ quán ăn kinh doanh dịch vụ ăn uống
Các khách hàng mua buôn của doanh nghiệp mua sản phẩm để bán lại hoặc sử dụngtrong kinh doanh sinh lời, vì vậy họ mong muốn có mức giá tốt nhất đi kèm với những hỗtrợ về trưng bày, điểm bán, từ doanh nghiệp
II.2.3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn có nền kinh tế năng động, phát triển nên có khánhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh chia làm 2 loại làcác doanh nghiệp kinh doanh chính ngạch trên thị trường và các cửa hàng, đại lý kinhdoanh hàng nhập lậu, hàng trốn thuế, hàng giả hàng nhái trên thị trường Đà Nẵng và một
số địa bàn lân cận
Về các doanh nghiệp kinh doanh hàng chính ngạch, có thể kể đến một số đối thủnhư: Công ty TNHH MTV Bình An Hoà, các hợp tác xã sản xuất và chế biến thựcphẩm, Đây là các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm có cùng tập khách hàng bánbuôn và bán lẻ với FOCOCEV, họ cố gắng xây dựng thương hiệu dẫn đầu, đưa ra cácràng buộc để giữ chân các khách hàng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
Các cửa hàng kinh doanh hàng nhập lậu, hàng trốn thuế, là một mối nguy cơ đe dọađến hoạt động kinh doanh của FOCOCEV Đánh vào tâm lý mong muốn giá rẻ của ngườitiêu dùng, các đối thủ cạnh tranh này lôi kéo một lượng lớn khách hàng của doanh nghiệpkhi DN không thể đưa ra mức giá tốt hơn
II.3 Các quyết định quản lý dự trữ
II.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự trữ
a Mối quan hệ với nhà cung ứng