1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận đề tài MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

19 550 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 58,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận gồm hai phần lí thuyết và liên hệ thực tế. Phần lí thuyết sẽ nêu rõ các khái niệm về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp, các chi phí tồn kho và mô hình đặt hàng hiệu quả nhất. Từ đó liên hệ thực tiến đến công tác quản trị hàng tồn kho của công ty may Việt Tiến.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING THƯƠNG MẠI

-o0o -BÁO CÁO THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Việt Bình Nhóm thực hiện: 01

Mã lớp học phần: 2102FMGM0211

Năm học 2020 – 2021

Trang 2

Mục Lục

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Khái niệm 5

1.1.1 Khái niệm quản trị 5

1.1.2 Khái niệm hàng tồn kho - Quản trị hàng tồn kho 5

1.2 Phân loại hàng tồn kho 5

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ 5

1.4 Vai trò của quản trị hàng tồn kho 6

1.4.1 Vai trò 6

1.4.2 Ý nghĩa 6

1.5 Các chi phí tồn kho 7

1.6 Mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (Economic Ordering Quantity – EOQ) 7

II THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN 9

2.1 Giới thiệu chung về công ty 9

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 9

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 10

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2018 đến nay 10

2.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty VIỆT TIẾN 12

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của công ty 12

2.2.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty Việt Tiến 13

2.2.3 Phân tích mô hình hàng tồn kho EOQ mà Việt Tiến áp dụng .14 III Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty may Việt Tiến 18

3.1 Ưu điểm 18

3.2 Nhược điểm 18

3.3 Một số giải pháp đề xuất 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Như chúng ta đã biết, trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế như hiện nay,

để có thể điều hành các hoạt động kinh doanh thì việc quản trị tài chính trong quá trình phát triển của doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết và quan trọng Quản trị tài chính là một môn khoa học quản trị nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp hay một tổ chức Nếu như công việc này được thực hiện một cách tối ưu thì giá trị doanh nghiệp có thể đạt lớn nhất, khi đó tài sản của các cổ đông cũng đạt lớn nhất

Và một trong những nội dung quan trọng nhất có tác động lớn đến hiệu quả của quản trị tài chính là quản trị hàng tồn kho Do đó nhóm 1 đã lựa chọn và đi nghiên cứu

đề tài “Mô hình quản trị hàng tồn kho và thực tế công tác quản trị tại một doanh nghiệp cụ thể”

Nhóm 1 xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn là Thạc sĩ Nguyễn Việt Bình vì đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết để nhóm 1 có thể hoàn thành đề tài thảo luận một cách tốt nhất

Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy Nhóm 1 hi vọng sẽ nhận được những lời góp ý chân thành nhất từ thầy để nhóm có thể rút kinh nghiệm cho mỗi cá nhân cũng như học hỏi và hoàn thiện những kiến thức còn thiếu sót Những nhận xét đóng góp của thầy sẽ là những ý kiến quý báu giúp cho nhóm 1 hoàn thiện hơn về đề tài này

Nhóm 1 xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2021

Nhóm thực hiện Nhóm 1

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm quản trị

Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi

1.1.2 Khái niệm hàng tồn kho - Quản trị hàng tồn kho

a Khái niệm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động bao gồm tất cả nguồn lực đang được dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất ở hiện tại và trong tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/ linh kiện và tồn kho công cụ, dụng cụ trong sản xuất

b Quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp

Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển của hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối

1.2 Phân loại hàng tồn kho

Hàng hóa tồn kho được coi là một trong những tài sản quan trọng đối với nhiều công ty Nó là một trong những tài sản đắt tiền nhất, trong nhiều công ty hàng hóa tồn kho chiếm tới 40% tổng kinh phí đầu tư

Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành

có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định

Theo sự tồn tại của hàng tồn kho các vị trí khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho được chia thành 3 loại:

 Hàng mua đang đi trên đường

 Hàng dự trữ tại kho

 Hàng gửi đi bán

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ

Trang 5

Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ)

- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với mức tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.4 Vai trò của quản trị hàng tồn kho

1.4.1 Vai trò

- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh mẽ

đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch

- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả và tiết kiệm chi phí

- Kiểm tra tình hình thực hiện , cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời

- Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường, không bị gián đoạn

- Loại trừ các rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho như hàng bị ứ đọng, giảm phẩm chất, hết hạn do tồn kho quá lâu

- Cân đối giữa các khâu Mua vào – dự trữ – sản xuất – tiêu thụ

- Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đầu

tư cho doanh nghiệp

1.4.2 Ý nghĩa

Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn liên tục, phải thường xuyên đảm bảo cho nó

Trang 6

các loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp thời gian, đúng về quy cách phẩm chất chất lượng Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được

Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới tồn tại được Vì vậy, đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một yếu tố tất yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội

Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được Chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội

1.5 Các chi phí tồn kho

Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán Bởi vậy, các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập

Các chi phí tồn kho bao gồm:

- Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong

kỳ Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại

- Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hoá, lãi vay Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại Các chi phí khác:

- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng với chi phí vận chuyển (nếu có) Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu do hết hàng

- Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơ hội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lại bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra

- Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngừng sản xuất hoặc số tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng

Cần lưu ý rằng một số yếu tố chi phí liên quan đến việc ra quyết định về hàng tồn kho và quản lý hàng bán không tồn tại trong hệ thống kế toán hiện hành Chẳng

Trang 7

hạn chi phí cơ hội là một chi phí quan trọng nhưng không được ghi chép trong hệ thống kế toán

1.6 Mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (Economic Ordering Quantity – EOQ)

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp

Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là sự dự báo chính xác nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa trong kỳ nghiên cứu - thường là một năm Những doanh nghiệp có nhu cầu hàng hóa mang tính mùa vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng hàng năm, trên cơ sở

đó có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức tối thiểu

Giữa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản hàng tồn kho có mối quan hệ tương quan tỉ lệ nghịch Khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bình quân thấp, dẫn tới chi phí tồn kho thấp song chi phí đặt hàng cao Ngược lại, khi số lần đặt hàng giảm đi thì khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng cao, lượng tồn kho lớn hơn,

do đó chi phí tồn trữ hàng hóa cao và chi phí đặt hàng giảm

Như vậy, vấn đề quan trọng đầu tiên của việc quản lý hàng tồn kho là quyết định cần đặt mua bao nhiêu đối với một loại hàng nhất định Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) xác định số lượng hàng mua tối ưu trong mỗi lần đặt hàng để dự trữ Mô hình giả thiết rằng:

- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau

- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản và thời gian mua hàng (Purchase order lead time) - thời gian từ đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là xác định

- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vì chi phí mua hàng của tất cả các hàng hoá mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô đơn hàng với số lượng đặt hàng là bao nhiêu

- Không xảy ra hiện tượng hết hàng: một lý do biện hộ cho giả thiết này là ở chỗ chi phí cho một lần hết hàng là quá đắt Chúng là phải luôn duy trì một lượng tồn kho thích hợp để đảm bảo hiện tượng hết hàng không xảy ra

Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hoá chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản

Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản

TC = EOQ2 C+ D

EOQ P

Trang 8

Từ phương trình trên chúng ta có thể tính được khối lượng đặt hàng tối ưu là:

Trong đó:

EOQ: Số lượng hàng đặt có hiệu quả

D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định

P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho

Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảo quản

* Xác định thời điểm đặt hàng lại.

Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị tồn kho là vấn đề khi nào thì đặt hàng Điểm tái đặt hàng (Reorder Point) là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định

Điểm tái đặt

hàng =

Số lượng hàng bán trong một đơn vị

Thời gian mua hàng

* Lượng dự trữ an toàn

Giả thiết rằng nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định Khi cửa hàng bán lẻ không có sự ổn định về nhu cầu và thời gian mua hàng hoặc số lượng hàng mà người cung cấp có thể đáp ứng, họ thường phải duy trì một mức dự trữ an toàn (Safety Stock) Dự trữ an toàn là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ Nó được sử dụng như là một lớp đệm chống lại sự tăng bất thường của nhu câu, hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng không sẵn sàng cung cấp của các nhà cung cấp Việc xác dự trữ an toàn phụ thuộc vào

dự báo nhu cầu Người thường dựa vào nhu cầu theo kinh nghiệm để thiết lập nhu cầu mỗi tuần Việc theo dõi các số liệu hàng ngày,hoặc hàng tuần trước đó sẽ giúp cho việc xác định được các chi phí đi kèm với việc duy trì dự trữ an toàn

II THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

2.1 Giới thiệu chung về công ty

Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến, tên tiếng Anh là VIETTIEN GARMENT CORPORATION có tên viết tắt là VTEC hiện đang được đặt tại địa chỉ số 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty đang được kinh

Trang 9

doanh với người đại diện theo pháp luật là Ông Bùi Văn Tiến - Tổng Giám Đốc công ty

Email : viettien@viettien.com.vn

Website: http://www.viettien.com.vn

2.1.1 L ịc h sử hình thành và phát triển:

Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty”_ Tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài- một doanh nhân người Hoa làm giám đốc Xí nghiệp này hoạt động với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân

Sau ngày miền Nam giải phóng, nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa ra rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp) Tháng 5/1977 được bộ công nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành xí nghiệp may Việt Tiến Ngày 13/11/1979, xí nghiệp đi hỏa hoạn và thiệt hại hoàn toàn Tuy vậy Việt Tiến đã nhanh chóng trở lại và đi vào hoạt động bình thường, và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường Xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công ty may Việt Tiến Tiếp đó, đó lại được Bộ Ngoại Giao cấp giấy phép nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT - EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC

Vào ngày 24/3/1993, Công ty được bộ công nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ Sau đó, ngày 30/08/2007 Tổng công ty may Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại công ty may Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Việt Tiến hoạt động trên các lĩnh vực đa dạng khác nhau như: sản xuất quần áo các loại; dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa; sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hòa không khí

và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp; kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp; đầu tư và kinh doanh tài chính Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Các sản phẩm may mặc thương hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển, mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2018 đến nay

a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh từ 2018 - 2020

Trang 10

Doanh thu thuần về hàng hóa và cung ứng dịch vụ cuối năm 2020 đạt 7,120 tỷ đồng, giảm 27% so với cùng kỳ năm 2018

Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 150 tỷ đồng, giảm 68.4% so với 2018 và lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng dịch vụ năm 2020 đạt 670 tỷ đồng, giảm 42,7% so với cùng kỳ 2018

Đơn vị: triệu đồng

2019

Năm 2020

Chênh lệch tuyệt đối

Chênh lệch tương đối

1

DT thuần về bán

hàng và cung cấp

dịch vụ 9.035.559 7.120.959 - 1.914.600 - 21,2%

2 LN gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 1.128.667 670.612 - 458.055 - 41 %

3 DT từ hoạt động tài

4

Tổng LN trước thuế 503.919 179.881 - 324.038 - 64,3% 5

LN sau thuế TNDN 418.134 150.928 - 267.206 - 64%

Bảng 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2019 - 2020

Nguồn: BCTC tóm tắt của công ty năm 2019 và 2020

DT: Doanh thu

LN: Lợi nhuận

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

b Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Đơn vị: triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối

1 Tài sản cố

2 Tổng tài sản 4.982.865 4.736.189 - 246.676 - 0,5 %

3 Nợ ngắn

hạn 2.948.441 2.788.497 - 159.944 - 5,5 %

Ngày đăng: 20/10/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w