HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG TIỂU LUẬN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI - LIÊN HỆ ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN HIỆN N
Trang 1HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
TIỂU LUẬN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO
VỆ BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI - LIÊN HỆ
ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
HỌC PHẦN: 2021MILI270136 – ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ
AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 9 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
TIỂU LUẬN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO
VỆ BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI - LIÊN HỆ
ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
HỌC PHẦN: 2021MILI270136 – ĐƯỜNG LỐI QUỐC
PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Dũng
Họ và tên: Cao Anh Dương
Mssv: 46.01.902.032
Mã lớp học phần: 2021MILI270136
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 9 năm 2021
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 2
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÌNH HÌNH BIỂN ĐẢO CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 2
1.1 Lãnh thổ quốc gia 2
1.1.1 Vùng đất quốc gia ( kể cả các đảo và quần đảo ) 2
1.1.2 Nội Thủy 3
1.1.3 Lãnh hải 3
1.1.4 Lãnh thổ quốc gia đặt biệt 3
1.1.5 Vùng trời quốc gia 3
1.1.6 Chủ quyền quốc gia 3
1.2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia 4
1.3 Thực trạng của biển đảo ngày nay 4
1.4 Tiềm năng của biển đảo mang lại 5
1.5 Vai trò của biển đảo 6
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIỂN ĐẢO 7
2.1 Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trên biển 7
2.2 Cần tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân đối với chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ biển, đảo 8
Trang 42.3 Tăng cường công tác đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại quốc phòng với các
nước trong khu vực 8 2.4 Cần phải có hệ thống chính sách, pháp luật
chặt chẽ, phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế 8 2.5 Tăng cường huấn luyện làm chủ và phát huy hiệu quả trang bị, nâng cao khả năng tuần tra,
kiểm soát, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự, an toàn các hoạt động kinh tế biển 8 2.6 Thực hiện có hiệu quả Chiến lược bảo vệ Tổ
quốc 9 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 9 CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN 9 3.1 Sinh viên thường xuyên giáo dục nâng cao
nhận thức về vai trò, trách nhiệm của mình 9 3.2 Sinh viên cần củng cố niềm tin, thái độ, động
cơ và ý chí bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc ngày càng bền vững 10 3.3 Sinh viên cần chú trọng xây dựng quyết tâm cao, định hướng hành động thiết thực đối với nhiệm
vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc 10 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 11 KẾT LUẬN 11
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn bộ các biển và đại dương chiếm tới 361 triệu km2 nghĩa là khoảng 71% diện tích
bề mặt trái đất Thật sự, nhân loại đang sống trên những hòn đảo khổng lồ giữa các đại dương mênh mông của một quả cầu nước
Biển và đại dương chứa đựng nguồn vật chất tìm tàng Sản lượng các loài thực vật trong toàn bộ khối nước đạt tới 550,2 tỷ tấn, Những năm gần đây nghề khai thác các đối tượng sinh vật biển thường đạt trên dưới 80 triệu tấn/ năm, trong đó cá chiếm 90% tổng sản lượng Người ta tính rằng năng suất sinh học hiện tại là 5,4-150,0 kg/km2 đối với tầng nước đại dương và 620 – 820 kg/km2 đối với vùng đấy thềm và dốc lục địa
Do đó sản lượng hải sản có thể đạt 100 triệu tấn năm trong những năm sắp tới
Bên cạnh nguồn lợi sinh vật, biển còn là mỏ khoáng khổng lồ, trong thềm lục địa là những túi dầu với trữ lượng rất lớn hầu hết các nguyên tố hóa học đều có mặt trong khối nước biển Song, muối ăn
có hàm lượng cao nhất Nếu như toàn bộ muối ăn trong đại dương được kết tinh lại sẽ cho một khối lượng đến mức mà có thể trải trên toàn lục địa một lớp dày 150m Người ta cũng biết rằng, khai thác được toàn bộ lượng vàng hòa tan trong nước đại dương, khi chia đều cho nhân loại thì mỗi chúng ta sẽ nhận chừng 2 kg
Biển và đại dương còn có nguồn năng lượng tiềm tàng sinh ra từ các dòng chảy, hoạt động của thủy triều, gió biển, Mai đây con người coi biển là môi trường hoạt động chính của mình, chẳng kém gì những vùng đất mới khai phá
Đã có những dự án táo bạo về xây dựng các “nông trường” biển
“thành phố”, dưới biển các nghành kinh tế hình thành và ngày càng phát triển
Đối với Việt Nam một quốc gia độc lập, có chủ quyền Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm với diện tích đất liền là 331.689 km2, với 4.500 km đường biên giới, là nơi sinh sống của trên 84 triệu dân thuộc 54 dân tộc anh em đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, bên cạnh những thuận lợi, Việt Nan cũng đang phải đối mặt với những nguy cơ, thách thức Các thế lực thù địch chưa từ bỏ âm mưu can thiệp vào công việc nội bộ, gây mất ổn định chinh trị - xã hội, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam
Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay Bảo vệ, xây dựng và quản lý biển đảo trước những nguy cơ, thách thức mà Việt Nam đang đối mặt Chính vì
thế mà em quyết định chọn đề tài “ một số giải pháp tăng cường
xây dựng, quản lý, bảo vệ biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới – và trách nhiệm của sinh viên hiện nay”
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trước những tình hình căng thẳng của biển đảo Việt Nam hiện nay nói chung và biển Đông nói riêng đang là vấn đề rất sôi nổi của Việt Nam chúng ta Cũng như những lợi ích tiềm năng mà biển đảo mang lại trên cơ sở đó cần đề xuất một số giải pháp quản lý, xây dựng và bảo vệ biển đảo Việt Nam hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là một số giải pháp tăng cường xây dựng, quản lý, bảo vệ biển, đảo Việt Nam hiện nay trong tình hình mới và liên hệ đến trách nhiệm của sinh viên hiện nay
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề các giải pháp tăng cường xây dựng, quản lý và bảo vệ biển đảo Việt Nam hiện nay
Trách nhiệm của sinh viên hiện nay
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm: Mở đầu, 3 chương, kết luận và tư liệu tham khảo
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÌNH HÌNH BIỂN ĐẢO CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1 Lãnh thổ quốc gia
1.1.1 Vùng đất quốc gia ( kể cả các đảo và quần đảo )
Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa), của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia: bộ phận quan trọng nhất cấu thanh nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ chế để xác định vùng trời quốc gia, nội thủy, lãnh thỗ Vùng đất quốc gia có thể gồm những lục địa ở những điểm khác nhau ( tách rời nhau ), nhưng các vùng đất đó điều thuộc lãnh thổ thống nhất của quốc gia: hoặc cũng có thể chỉ bao gồm các đảo, quần đảo ổ biển hợp thành quốc gia quần đảo Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình Dương,
có vùng đất quốc gia vừa là đất liền, vừa là đảo vừa là quần đảo, bao gồm từ đỉnh Lủng Cú, Hà Giang, đền mũi Cà Mau: các đảo như Phú Quốc, Cái Lân…và quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Trang 7Việt Nam có ba mặt trong ra biển: Đông Nam và Tây Nam, với bờ biển dài 3.260km, từ Móng Cái đến Hà Tiên
Phần Biển Đông thuộc chủ quyển Viêt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc Riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gồm 3.000 hòn đảo trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Từ Long, các đảo Cát Hải, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, xa hơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, phía Tây Nam và Nam có các nhóm đảo Côn Sơn, Phú Quốc và Thổ Chu
1.1.2 Nội Thủy
Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Đường cơ sở là gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gồm bờ
do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định và công bố Vùng nước thuộc nội thủy có thể chế độ pháp lý như lãnh thổ trên đất liền Nội thủy và Việt Nam bao gồm: Các vùng nước phía trong đường cơ sở, vùng nước cạn được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cản
1.1.3 Lãnh hải
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển Trong lãnh hải, tàu thuyền của các quốc gia khác được hưởng quyền qua lại không gây hại và thường đi theo tuyến phân luồng giao thông biển của nước ven biển Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Nước ta có thềm lục địa, là vùng đất và lòng đất đáy biển kéo dài tự nhiên từ lãnh thổ đất liền ra đến bờ ngoài rìa lục địa, giới hạn 200 hải lý tính từ đường cơ sở lãnh hải Việt Nam có chủ quyền và quyền tài phán quốc gia đối với thềm lục địa, chủ quyền là đương nhiên, không phụ thuộc vào việc có tiến bộ hay không
1.1.4 Lãnh thổ quốc gia đặt biệt
Là loại lãnh thổ đặt thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế Ví dụ như trụ sở làm việc và nơi ở của cơ quan đại diện ngoại giao
Trang 81.1.5 Vùng trời quốc gia
Là khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia, là bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
đó Việc làm chủ vùng trời quốc gia trên vùng lãnh thổ quốc gia đặt biệt được thực hiện theo quy định chung của công ước quốc tế
1.1.6 Chủ quyền quốc gia
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn ven biển và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và từ pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chinh trị, quân sự, ngoại giao
Tất cả các nước không tính đến quyền quy mô lãnh thổ, dân số, chế
độ xã hội, đều có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là đặt trưng chính trị và pháp lý thiết yếu của một quốc gia độc lập, đươc thể hiện trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia Tôn trọng chủ quyền quốc gia là một nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế
Hiến chương liên hợp quốc khẳng định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia, không một quốc gia nào được can thiệp hoặc khống chế, xâm phạm chủ quyền của một quốc gia khác
1.2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình Mỗi nước có toàn quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, không được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia, mọi
tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia của mình đều là hành động xâm phạm chủ quyền của các quốc gia khác và trai với công ước quốc tế Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm, tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc
tế
1.3 Thực trạng của biển đảo ngày nay
Tình hình quốc tế, khu vực diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường, những nhân tố mới xuất hiện tác động trực tiếp đến tình hình biển Đông Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn và tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo giữa các nước trong khu vực diễn ra gay gắt, tiềm ẩn nguy cơ xung đột, mất ổn định Sáu năm sau vụ hạ đặt trái phép giàn khoan HD-981 trong vùng thềm lục địa nước ta,
Trang 9Trung Quốc vẫn có những hành vi xâm phạm chủ quyền biển, đảo nước ta; thậm chí, xuất hiện một số động thái và xu hướng mới Một
số nước trong khu vực đã điều chỉnh chiến lược từ duy trì quyền lợi tự
do đi lại trên biển, đến tiếp tục theo đuổi mục tiêu chiến lược lấn chiếm biển, đảo của nước ta Vì vậy, họ đẩy mạnh các hoạt động và tiến hành hàng loạt biện pháp, thủ đoạn để từng bước độc chiếm, gây mất ổn định, an ninh biển đảo, đe dọa nghiêm trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Trước bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, biện pháp tích cực nhằm tăng cường đối thoại; phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ đoàn kết quốc tế để giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo, giữ vững an ninh quốc gia, ngăn ngừa xung đột, tạo môi trường hòa bình, hữu nghị, hợp tác để phát triển đất nước
Việt Nam có ranh giới vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa chung với hầu hết các nước xung quanh biển Đông, đặc biệt là Trung Quốc
và Cam-pu-chia Hiện nay, trên biển Việt Nam còn bốn vấn đề lớn liên quan đến chủ quyền lãnh thổ cần phải giải quyết, đó là: bảo vệ chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa; bảo vệ chủ quyền và giải quyết hòa bình tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Trường Sa giữa các nước, gồm Việt Nam, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Đài Loan (Trung Quốc), phân định ranh giới các vùng biển theo Công ước của Liên hiệp quốc về Luật Biển năm 1982, xác định ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Tranh chấp chủ quyền biển, đảo ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế biển của Việt Nam theo nhiều khía cạnh Vấn đề quan trọng nhất là phải giải quyết các bất đồng, tranh chấp trên biển thông qua biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, tăng cường quan hệ láng giềng hữu nghị giữa các nước nhằm bảo đảm môi trường hòa bình để phát triển
Việc giải quyết tranh chấp, giữ gìn hòa bình và ổn định, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển trên biển Đông cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước của Liên hiệp quốc về Luật Biển năm
1982 và Tuyên bố về Quy tắc ứng xử của các bên ở biển Đông Các nước có liên quan cần tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của mỗi nước được quy định trong Công ước quốc tế và Luật Biển năm
1982 để giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, không
sử dụng vũ lực hay đe dọa sử dụng vũ lực, các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác song phương và đa phương giữa các nước có liên quan nhằm xây dựng lòng tin, tăng cường quan hệ hữu nghị, sử dụng, khai thác biển và bảo vệ môi trường biển một cách hiệu quả Những nhân tố gây mất ổn định, xâm phạm chủ quyền, an ninh vùng biển, đảo Việt Nam hiện đang diễn ra gay gắt; nguy cơ xung đột vũ trang, tranh chấp trên biển, đảo và thềm lục địa của nước ta vẫn chưa được loại trừ Những hành động nguy hiểm như làm biến dạng
Trang 10một số hòn đảo, quân sự hóa các đảo đã chiếm đóng trái phép của Việt Nam… đã và đang đe dọa trực tiếp đến hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn hàng hải ở biển Đông
1.4 Tiềm năng của biển đảo mang lại
Việt Nam có vùng biển và thềm lục địa rộng gần gấp ba lần diện tích đất liền và là một trong những khu vực giàu tài nguyên, với các tiềm năng lớn về hải sản, dầu khí, năng lượng sạch và du lịch, v.v
Theo một số công trình nghiên cứu đã công bố, vùng biển Việt Nam
có trữ lượng nguồn lợi từ các loài động vật ước tính khoảng 32,5 tỷ tấn; trong đó, các loài cá chiếm tới 86% Những năm gần đây, sản lượng khai thác hải sản thường xuyên đạt trên 2 triệu tấn/năm, góp phần đưa ngành thủy sản nước ta đạt kim ngạch xuất khẩu trên 6 tỷ USD/năm Điều đáng nói là, vùng biển Việt Nam quanh năm có cá đẻ
và thường phân theo đàn, hình thành các bãi cá lớn, cả ở gần bờ và
xa bờ với trên 2.000 loài cá; trong đó, nhiều loài có giá trị kinh tế cao Đây là tiền đề quan trọng, đưa nước ta trở thành quốc gia có tiềm năng phát triển thủy sản trên thế giới
Dầu khí cũng là một trong những nguồn tài nguyên có triển vọng lớn của vùng biển Việt Nam Theo các kết quả nghiên cứu về địa chất -địa vật lý, Việt Nam có nhiều bể trầm tích lớn chứa dầu khí ở thềm lục địa, như: bồn trũng sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Mã Lai - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây và Trường Sa - Hoàng Sa; trong đó, bồn trũng Cửu Long có trữ lượng lớn nhất Các dự báo cũng cho thấy, trữ lượng dầu khí của toàn thềm lục địa Việt Nam ước đạt 10 tỷ tấn quy dầu và khoảng 3.000 tỷ m3 khí/ năm Với trữ lượng
đó, sản lượng khai thác dầu khí hằng năm của nước ta luôn tăng trưởng ổn định, từ 1 triệu tấn (năm 1988) đến 23,34 triệu tấn (năm 2010) Qua đó đã đưa ngành Dầu khí trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, luôn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu của đất nước Ngoài ra, vùng biển Việt Nam cũng có triển vọng lớn về băng cháy (khí hydrate) Đây là nguồn năng lượng có hiệu suất cao, sạch và có thể giữ vai trò thay thế tiềm tàng nguồn năng lượng hóa thạch trong tương lai Nhận rõ tầm quan trọng của nguồn năng lượng này, năm
2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 796/QĐ-TTg về phê duyệt “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam”
Đặc điểm của vùng biển Việt Nam là “biển hở”, lại nằm trọn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên vừa nhận được bức xạ mặt trời nhiều nhất, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình Đây được xem là nguồn năng lượng sạch to lớn của nước ta, đặc biệt trong việc phát triển năng lượng gió (phong điện); năng lượng mặt trời; năng lượng sóng biển và thủy triều,… để phát triển công nghiệp và đời sống dân sinh Mặt khác, do đặc điểm kiến tạo địa chất, vùng ven biển nước ta có nhiều dãy núi đá vôi vươn ra sát