1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT

379 2,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu môn học Công nghệ phần mềm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Giáo trình môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 379
Dung lượng 10,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT

Trang 1

Giới thiệu môn học

Công nghệ phần mềm

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 2

Công cụ hỗ trợ

Visual Paradigm (VP) for UML: download bản free tại:

http://www.visual-paradigm.com/product/vpuml/

Trang 3

Software process: tiến trình phần mềm

Software development: phát triển phần mềm Software life-cycle models: mô hình vòng đời

phần mềm

Phase: một pha, một bước, một giai đoạn

phát triển phần mềm

Trang 4

Các khái niệm liên quan (2)

Developer: người phát triển phần mềm

Development team: đội phát triển phần mềm Quality Assurance (QA): đội đảm bảo chất

lượng phần mềm

User: người sử dụng phần mềm

Client: người đặt hàng phần mềm

Trang 5

Các khái niệm liên quan (3)

Methodology, paradigm: phương pháp luận,

mô hình lần lượt các bước để phát triển phần mềm

Cost: chi phí phát triển phần mềm

Price: giá bán của phần mềm

Trang 6

Các khái niệm liên quan (4)

Requirements: yêu cầu, lấy yêu cầu

Description: đặc tả yêu cầu

Analysis: phân tích yêu cầu / phần mềm

Trang 7

Các khái niệm liên quan (5)

Object-oriented software: phần mềm hướng

đối tượng

Object-oriented software engineering: công

nghệ phần mềm hướng đối tượng

Trang 8

Một số câu hỏi (1)

Phân biệt client và user?

Trả lời:

Trang 10

Một số câu hỏi (3)

Phân biệt fault, failure và bug?

Trả lời:

Trang 12

Questions?

Trang 13

Công nghệ phần mềm

Phạm vi của công nghệ phần mềm

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 17

Khía cạnh lịch sử (4)

Sự khủng hoảng phần mềm không thể giải quyết

dứt điểm:

 Nó còn có thể tồn tại lâu dài

 Hiện nay vẫn chưa có dự đoán chính xác thời

điểm kết thúc

Trang 18

Khía cạnh kinh tế

Xem xét khía cạnh kinh tế của các tình huống:

 Có ngôn ngữ lập trình mới, có nên dùng ngôn

ngữ mới này cho dự án?

 Có công cụ phân tích thiết kế mới, dễ dùng

hơn, có nên sử dụng cho dự án?

 Có công nghệ code/test mới, có nên ứng dụng

vào dự án?

Trang 19

Khía cạnh bảo trì (1)

Mô hình vòng đời phát triển phần mềm:

 Ví dụ: mô hình thác nước (waterfall)

Trang 20

Khía cạnh bảo trì (2)

Các dạng bảo trì:

 Bảo trì sửa chữa (corrective)

 Bảo trì phát triển (perfective)

 Bảo trì tương thích (adaptive)

Trang 21

Khía cạnh bảo trì (3)

Khi nào thì coi một hành động là của pha bảo trì?

 Định nghĩa cổ điển (dựa trên thời gian): một

hành động là của pha bảo trì khi nó thực hiện sau khi bàn giao và cài đặt sản phẩm

Ví dụ:

 Nếu một lỗi được phát hiện sau khi bàn giao

phần mềm thì việc sửa lỗi là của pha bảo trì

 Nếu cùng lỗi đó nhưng được phát hiện trước

khi bàn giao phần mềm thì việc sửa lỗi thuộc pha cài đặt

Trang 22

Khía cạnh bảo trì (4)

Khi nào thì coi một hành động là của pha bảo trì?

 Định nghĩa hiện đại: một hành động là của pha

bảo trì khi nó làm thay đổi phần mềm vì lí do

hoàn thiện hay tương thích

Ví dụ:

 Nếu khách hàng bổ sung thêm yêu cầu từ pha

phân tích, thiết kế hay cài đặt thì việc thay đổi

đó sẽ được coi là bảo trì sản phẩm

Trang 23

Khía cạnh bảo trì (5)

Tầm quan trọng của pha bảo trì:

 Phần mềm không tốt thì sẽ bị vứt bỏ, chứ

không được bảo trì

 Chỉ những phần mềm tốt mới được bảo trì, thời

gian bảo trì có thể 10- 20 năm, có thể cả đời

 Bản thân phần mềm là một công cụ hỗ trợ,

hoặc phương tiện làm việc, do đó nó sẽ thay

đổi thường xuyên theo yêu cầu công việc

Trang 25

Khía cạnh bảo trì (7)

Thời gian (chi phí) cho các pha gần như không thay

đổi nhiều:

Trang 26

Khía cạnh bảo trì (8)

Chi phí tương quan giữa các pha:

 Nếu giảm 10% chi phí cho pha cài đặt → sẽ

giảm được được khoảng 0.85% chi phí cho dự án

 Nếu giảm 10% chi phí cho bảo trì → sẽ giảm

được 7.5% chi phí toàn bộ dự án!

Trang 28

Khía cạnh phân tích- thiết kế (2)

Ví dụ:

Trang 29

Khía cạnh phân tích- thiết kế (3)

Ví dụ (tt):

Trang 30

Khía cạnh phân tích- thiết kế (4)

Để sửa một lỗi phát hiện sớm trong các pha yêu

cầu, phân tích, và thiết kế:

 Chỉ cần thay đổi tài liệu các pha tương ứng

Để sửa một lỗi phát hiện muộn trong cài đặt hoặc bảo trì:

 Lần ngược lại các pha trước để sửa lại tài liệu

 Sửa lại code vì phân tích thiết kế đã bị sửa

 Test lại phần sửa/ test phần tương thích với

phần còn lại

Cài đặt lại hệ thống cho khách hàng

Trang 31

Khía cạnh phân tích- thiết kế (5)

Thống kê cho thấy:

 60-70% lỗi phát hiện ra là nằm trong các pha

yêu cầu, phân tích, và thiết kế

 Nhưng thời điểm phát hiện ra các lỗi đấy là

trong pha cài đặt và bảo trì

Ví dụ của công ty Jet Propulsion Laboratory:

 1.9 lỗi/ trang đặc tả (specification)

 0.9 lỗi/ trang thiết kế

 0.3 lỗi/ trang code

Trang 32

Khía cạnh phân tích- thiết kế (6)

Trang 33

 Vấn đề tương tác, tích hợp giữa các modul

 Vấn đề giao tiếp và cộng tác giữa các thành

viên của nhóm

Trang 36

Khía cạnh làm tài liệu

Câu hỏi:

 Tại sao không có pha làm tài liệu?

Trả lời:

Trang 37

 Giảm thiểu được số lượng lỗi

 Giảm thiểu thời gian (và chi phí) phát triển

Trang 38

Questions?

Trang 39

Công nghệ phần mềm

Tiến trình phần mềm

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 42

Requirement workflow (3)

Kết quả cần đạt được:

 Thời hạn giao sản phẩm (deadline)

 Độ tin cậy (realiablity)

 Chi phí (cost)

 Ngoài ra còn phải thống nhất một số yêu

cầu khác: portability, respond time, parallel running

Trang 44

→ Tạo ra hai loại tài liệu đặc tả: bằng ngông

ngữ tự nhiên và bằng ngôn ngữ kĩ thuật

Trang 46

Analysis workflow (4)

Kết quả cần đạt được:

 Tài liệu đặc tả đúng yêu cầu của khách

hàng

Yêu cầu về tài liệu không được:

 Mâu thuẫn (contradictions)

 Có khái niệm và định lượng mờ

(omissions)

 Không đầy đủ (incompleteness)

Trang 47

Yêu cầu về bản kế hoạch:

 Ước lượng chi phí

 Ước lượng thời gian

 Các điểm mốc quan trọng (milestone)

 Các sản phẩm phải có sau mỗi điểm mốc

Trang 48

Design workflow (1)

Mục đích:

 Mịn hóa và mô hình hóa kết quả pha phân

tích cho đến khi có thể code được từng

modul trên một ngôn ngũ lập trình tương

ứng

Trang 50

 Thiết kế các thuộc tính và phương thức

(method) cho mỗi lớp (thiết kế chi tiết)

Trang 51

Design workflow (4)

Kết quả cần đạt được:

 Bản mẫu các lớp, thuộc tính và phương

thức + thuật toán xử lí trong các phương

thức để có thể cài đặt được ngay

Trang 52

Implementation workflow (1)

Mục tiêu:

 Cài đặt hệ thống theo kết quả pha thiết kế

Trang 54

Test workflow (1)

Nội dung test các sản phẩm đầu ra của từng

pha:

 Yêu cầu: test tài liệu

 Phân tích: test tài liệu, kế hoạch và ước

lượng

 Thiết kế: test tài liệu

 Cài đặt: unit test, integrated test, product

test, acceptance test Đối với phần mềm

COTS thì test phản alpha và beta.

Trang 55

Unified Process (1)

Mỗi pha tương ứng một bước trong chu kì tăng

trưởng (increasement):

Trang 57

 Workflow tương ứng với cách nhìn kĩ thuật

 Pha tương ứng cách nhìn nghiệp vụ

→ Tại sao mỗi bước phải có hai cách nhìn khác

nhau?

Trang 59

Inception phase (2)

Thực hiện:

 Tìm hiểu lĩnh vực chuyên môn

 Xây dựng mô hình nghiệp vụ

 Nêu rõ giới hạn của sản phẩm

 Bắt đầu xây dựng phân tích kinh doanh

Trang 60

Inception phase (3)

Phân tích kinh doanh:

 Giá phát triển có mang tính kinh tế?

 Bao lâu sẽ quay vòng vốn?

 Nếu từ bỏ dự án thì chi phí hết bao nhiêu?

 Nếu sản phẩm dạng COTS, có cần có chiến

dịch tiếp thị sản phẩm?

 Sản phẩm có thể giao đúng hẹn không?

 Thiệt hại gì nếu giao sản phẩm cho khách hàng

trễ hẹn?

Trang 61

Inception phase (4)

Phân tích rủi ro khi phát triển phần mềm:

 Liệu team có đủ kinh nghiệm cần thiết?

 Có cần công cụ hỗ trợ nào không?

 Nếu có, liệu chũng có sẵn hay không, hay có

cần toàn bộ chức năng của nó hay không?

Trang 62

Elaboration phase (1)

Mục tiêu:

 Mịn hóa các kết quả sau pha inception và

requirement

 Phân tích rủi ro theo mức độ nghiêm trọng

 Mịn hóa bản phân tích kinh doanh có trong pha

inception

 Xem xét lại SPMP

Trang 63

Elaboration phase (2)

Phương pháp:

 Sử dụng các kĩ thuật và phương pháp trong

pha inception và requirement

Trang 64

Construction phase (1)

Mục tiêu:

 Xây dựng phiên bản đầu tiên hoạt động được

của sản phẩm

Trang 66

Transition phase (1)

Mục tiêu:

 Đảm bảo tất cả các yêu cầu của khách hàng đã

được thực hiện một cách đúng đắn

 Các lỗi đã được sửa

 Các tài liệu hướng dẫn sử dụng đã hoàn chỉnh

Trang 67

 Một bộ các tiêu chuẩn đánh giá chiến lược

hoàn thiện tiến trình phần mềm: SW-CMM

 Các tài liệu hướng dẫn sử dụng đã hoàn chỉnh

Trang 68

SW - CMM

 Ra đời năm 1986 bởi SEI

 Hoàn thiệt tiến trình phần mềm

 Hoàn thiện quản lí tiến trình, hoàn thiện kĩ thuật

 Có 5 levels

Trang 69

SW – CMM: level 1

Mức khởi đầu (initial):

 Các tiến trình phần mềm là không dự đoán

Trang 70

SW – CMM: level 2

Mức có khả năng lặp lại (repeatable):

 Các quyết định quản lí dựa vào các dự án

tương tự trước đó

 Có phương pháp đo các tiêu chí

 Kết quả dự án này có thể được dùng để ước

lượng chi phí và thời gian cho các dự án tiếp theo

 Khi có lỗi xảy ra, việc khắc phục lỗi được thực

hiện ngay

Trang 71

SW – CMM: level 3

Mức có được định nghĩa (defined):

 Có tài liệu kĩ thuật và quản lí

 Liên tục có cố gắng để nâng cao chất lượng

sản phẩm

 Việc xem xét lại luôn được thực hiện để đảm

bảo chất lượng sản phẩm

Trang 72

SW – CMM: level 4

Mức có được quản lí (managed):

 Chất lượng và quy trình sản xuất luôn được

giám sát

 Việc điều chỉnh chất lượng sản phẩm theo kết

quả thống kê cũng được thực hiện

Trang 73

SW – CMM: level 5

Mức có tối ưu hóa (optimize):

 Không ngừng cải thiện: chất lượng sản phẩm

theo thống kê và điều khiển quy trình phát triển

 Ghi nhận phản hồi và kinh nghiệm có đụợc sau

mỗi sản phẩn để cải tiến các sản phẩm tiếp

theo

Trang 74

Questions?

Trang 75

Công nghệ phần mềm

Một số mô hình vòng đời

phát triển phần mềm

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 76

Mô hình trên lí thuyết

Trang 77

Thực tế

Phát triển phần mềm hoàn toàn khác:

 Lỗi có thể xảy ra mọi lúc mọi nơi trong tiến

trình phát triển

 Khách hàng thay đổi hoặc không nắm rõ

yêu cầu

Trang 78

Vấn đề thay đổi yêu cầu (1)

 Khách hàng có thể thay đổi yêu cầu ngay

khi phần mềm đang được phát triển

 Ngay cả khi thay đổi có lí do hợp lí, thì mọi

thay đổi đểu ảnh hưởng đến phần mềm

 Các thay đổi có thể dẫn đến lỗi hồi quy

(regression fault)

 Nếu thay đổi quá nhiều → phải thiết kế và

cài đặt lại phần mềm

Trang 79

Vấn đề thay đổi yêu cầu (2)

Yêu cầu thay đổi là việc không tránh khỏi:

 Khách hàng là công ty đang phát triển thì

yêu cầu thay đổi thường xuyên

 Mỗi cá nhân/khách hàng đều có quyền

thay đổi yêu cầu của mình

 → hiện chưa có giải pháp triệt để để giải

quyết vấn đề này!

Trang 80

Mô hình lặp và tăng trưởng (1)

Thực tế:

 Các pha phát triển không kết thúc khi

chuyển sang pha khác, nó kéo dài liên tục

trong suốt vòng đời phát triển → gọi là các workflow

 Bản chất của tiến trình phát triển phần

mềm là lặp: lặp lại các bước nhiều lần, kết quả lần sau sẽ tốt hơn lần trước

Trang 81

Mô hình lặp và tăng trưởng (2)

Luật Miller:

 Tại mỗi thời điểm, người ta chỉ có thể tập

trung vào tối đa khoảng 7 vấn đề

→ để xử lí các vấn đề lớn, sử dụng phương

pháp làm mịn từng bước:

 Tập trung xử lí các việc quan trọng trước

 Các việc ít quan trọng hơn xử lí sau

→ gọi là tiến trình tăng trưởng

Trang 82

Mô hình lặp và tăng trưởng (3)

Trang 83

Mô hình lặp và tăng trưởng (4)

Lặp và tăng trưởng kết hợp nhau:

 Không có các pha đơn lẻ, mà mỗi pha

được lặp lại nhiều lần

Trang 84

Mô hình lặp và tăng trưởng (5)

Dùng khái niệm workflow thay vì phase:

 Thực tế không tồn tại tuần tự các pha

 Tất cả 5 workflow đều hoặt động trong suốt

vòng đời PTPM

 Tại mỗi giai đoạn, có một workflow chiếm

vị trí trọng tâm

Trang 85

Mô hình lặp và tăng trưởng (6)

 Có thể coi dự án là một tập các dự án nhỏ, mỗi

dự án nhỏ tương ứng với một lần tăng trưởng

 Mỗi dự án nhỏ đều có artifact cho mỗi workflow:

– Mở rộng các artifacts (tăng trưởng)

– Kiểm thử các artifacts (test)

– Thay đổi artifacts (lặp)

 Mỗi dự án nhỏ thực hiện một phần của dự án ban

đầu

Trang 86

Mô hình lặp và tăng trưởng (7)

Ưu điểm:

 Mỗi bước lặp đều có test workflow → có thể phát

hiện và sửa lỗi sớm

 Thiết kế kiến trúc ngay từ đầu: mô hình theo

modul ngay từ đầu, và việc tính toán tránh lỗi khi kết hợp được tính toán trước

 Có thể có phiên bản dùng được của sản phẩm

ngay từ giai đoạn đầu

 Khách hàng có thể dựa vào phần đã hoàn thành

để nêu chính xác yêu cầu trong những modul sau

Trang 88

Mô hình thác nước (1)

Trang 89

Mô hình thác nước (2)

Đặc trưng:

 Các vòng lặp phản hồi sau mỗi pha

 Làm tài liệu cuối mỗi pha

Ưu và nhược điểm?

Trang 90

Mô hình bản mẫu nhanh (1)

Trang 91

Mô hình bản mẫu nhanh (2)

Đặc trưng:

 Tiến hành làm bản mẫu nhanh (rapid

prototype) trong pha lấy yêu cầu

 Các pha còn lại làm theo thứ tự tuyến tính

Ưu và nhược điểm?

Trang 92

Tiến trình linh hoạt (1)

Trích chọn các story của sản phẩm:

 Ước lượng thời gian và chi phí

 Chọn story tiếp theo để phát triển

 Mỗi story được chia nhỏ thành các task

 Viết các test case cho các task trước khi

cài đặt

Trang 93

Tiến trình linh hoạt (2)

Phát triển mỗi story:

 Không có pha đặc tả

 Thiết kế linh hoạt và có thể thay đổi theo

yêu cầu của khách hàng

 Luôn có đại diện của khách hàng trong

team

 Lập trình theo cặp

 Liên tục tích hợp các task

Trang 94

Tiến trình linh hoạt (3)

Trang 95

Tiến trình linh hoạt (4)

Các câu hỏi khi họp đứng:

 Tôi đã làm được gì từ buổi họp hôm qua?

 Hôm nay tôi đang làm cái gì?

 Có vấn đề gì với việc đang làm hôm nay?

 Chúng ta có quên làm phần nào không?

 Tôi đã học thêm được gì khi làm việc với

team?

Trang 96

Tiến trình linh hoạt (5)

Chiến lược:

 Mỗi story chỉ phát triển liên tục và phải

hoàn thiện sau 2-3 tuần

 Cứ sau 3 tuần hoàn thành một bước lặp và

bàn giao tính năng mới cho khách hàng

 Sử dụng kĩ thuật timeboxing để quản lí thời

gian

→ mô hình này yêu cầu cố định thời gian,

không cố định tính năng của sản phẩm

Trang 97

Tiến trình linh hoạt (6)

Ưu điểm và nhược điểm:

 Phương pháp họp đứng (stand-up

meeting)?

 Kĩ thuật timeboxing?

Trang 98

Mô hình xoắn ốc (1)

Trang 99

Mô hình xoắn ốc (2)

Đặc trưng:

 Có nhiều vòng lặp nhau, nhưng vòng lặp

sau phát triển rộng hơn vòng trước

 Mỗi pha của mỗi lần lặp:

– Bắt đầu bằng việc quyết định và phân tích

rủi ro

– Kết thúc bằng việc đánh giá lỗi và lập kế

hoạc cho pha tiếp theo

– Nếu các rủi ro đều không xử lí được thì

dừng lại ngay lập tức

Trang 100

Mô hình xoắn ốc (3)

Trang 101

Mô hình xoắn ốc (4)

Ưu điểm và nhược điểm?

Trang 102

Questions?

Trang 103

Công nghệ phần mềm

Nhóm (team) phát triển phần mềm

Giảng viên: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Trang 104

Tổ chức nhóm PTPM

Trên lí thuyết thì:

 Nếu một sản phẩm phần mềm phải giao

trong 3 tháng, nhưng đòi hỏi khối lượng công việc là 12 tháng/người

 → Dùng 4 người phát triển phần mềm đó thì

có đúng hạn và chất lượng không?

Trang 105

Chia sẻ công việc (1)

 Một nông dân cày đám ruộng hết 10 ngày

→ nếu có 10 nông dân cày đồng thời thì

Trang 106

Chia sẻ công việc (2)

 Không giống việc sinh baby, phát triển

phần mềm là một dạng công việc có thể

chia sẻ được

 Cũng không giống cày ruộng, PTPM cần

đến các kĩ năng hợp tác trong nhóm hiệu

quả

Trang 107

Tổ chức nhóm code (1)

Xét ví dụ:

 A và B phải code hai modul M1 và M2

Các lỗi sau có thể xảy ra:

 A và B cùng code M1, nghĩ rằng người còn

lại code M2

 A code M1, B code M2 M1 gọi M2 truyền 4

tham số, nhưng M2 nhận 5 tham số

 Hai bên đều có 4 tham số, nhưng thứ tự và

kiểu tham số bên gọi khác bên định nghĩa

Trang 108

Tổ chức nhóm code (2)

 Không phải vấn đề về năng lực kĩ thuật

→ mà là vấn đề quản lí con người và công

việc!

Trang 109

Vấn đề giao tiếp (1)

Xét ví dụ:

 Đôi phát triển có 3 người → có 3 kênh giao tiếp

Nhưng dự án sắp đến hạn mà còn quá nhiều việc

 Giải pháp trực quan: tuyển thêm 1 người

→ cần 6 kênh giao tiếp!

Trang 110

Vấn đề giao tiếp (2)

3 người cũ sẽ phải diễn giải cho người mới:

 Các việc đã hoàn thành

 Các việc chưa hoàn thành

 Cách hoàn thiện các việc còn dang dở

Luật Brooks:

 Khi đưa thêm người mới vào dự án đang

nguy cơ bị trễ, thì không giải quyết được

vấn đề trễ, thậm chí còn làm dự án bị trễ

thêm!

Ngày đăng: 15/01/2014, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lớp cho bài toán thang máy: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ l ớp cho bài toán thang máy: (Trang 293)
Sơ đồ lớp (1) - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ l ớp (1) (Trang 308)
Sơ đồ lớp (4) - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ l ớp (4) (Trang 310)
Sơ đồ lớp (6) - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ l ớp (6) (Trang 312)
Sơ đồ hoạt động (1) - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ ho ạt động (1) (Trang 313)
Sơ đồ tuần tự: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ tu ần tự: (Trang 317)
Sơ đồ tuần tự cho - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ tu ần tự cho (Trang 318)
Sơ đồ cộng tác: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ c ộng tác: (Trang 319)
Sơ đồ cộng tác: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ c ộng tác: (Trang 320)
Sơ đồ tuần tự UC quản lí một tài sản: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ tu ần tự UC quản lí một tài sản: (Trang 321)
Sơ đồ cộng tác UC quản lí một tài sản: - Silde bài giảng-Công nghệ phần mềm- FULL-TS.Nguyễn Mạnh Hùng- HVCNBCVT
Sơ đồ c ộng tác UC quản lí một tài sản: (Trang 322)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w